Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch bài dạy tuần 2, lớp 5 chận trời sáng tạo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê trí nguyện
Ngày gửi: 07h:40' 21-09-2024
Dung lượng: 1'018.1 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
Tiếng Việt (Đọc)
BÀI 3: TIẾNG GÀ TRƯA
Ngày dạy:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
a. Khởi động: Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và
tranh minh hoạ.
b. Khám phá và luyện tập
Đọc
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Tiếng gà người cháu nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ về những kỉ
niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm bên bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm
bà cháu chan chứa yêu thương và những kỉ niệm đẹp, hạnh phúc của tuổi thơ được
sống bên bà. Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được một truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi, một giấc mơ
hoặc một ước mơ đẹp của thiếu nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết cho thiếu
nhi, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về chi tiết mà em thích nhất
khi đọc truyện, giải thích được lí do em thích.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.

2

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, Laptop, ti vi,…
- Học sinh: SGK, vở bài tập, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Tiếng gà trưa
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để thực hiện hoạt
động.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa
vào tên bài và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm bài nhóm đôi theo kĩ
thuật Ổ bi hoặc Băng chuyền, lần lượt chia sẻ
phán đoán về nội dung bài qua tên bài và tranh
minh hoạ.
– GV giới thiệu bài học: “Tiếng gà trưa”.

– HS thảo luận trong nhóm đôi.
– 2 – 3 nhóm chia sẻ phán đoán về nội
dung bài trước lớp.
– Nghe GV giới thiệu bài học: “Tiếng
gà trưa”.

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS nghe GV đọc mẫu.

3

– GV hướng dẫn đọc:
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: cục tác cục ta; toàn bài thơ, kết hợp nghe GV hướng
xao động;…
dẫn.
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:

Nghe/ xao động nắng trưa/
Nghe/ bàn chân đỡ mỏi/
Nghe/ gọi về tuổi thơ.//;


Cháu/ chiến đấu hôm nay/
Vì/ lòng yêu Tổ quốc/
Vì/ xóm làng thân thuộc/
Bà ơi,/ cũng vì bà/
Vì/ tiếng gà cục tác/
Ổ trứng hồng/ tuổi thơ.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó
(nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện
đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi
tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một
số từ khó và hiểu nội dung, ý nghĩa của bài
thơ.
* Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS đọc thầm bài thơ, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có thể ghi lại
câu trả lời bằng sơ đồ đơn giản.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét về hoạt động
luyện đọc.

– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm
4 để trả lời câu hỏi, có thể ghi lại câu
trả lời bằng sơ đồ đơn giản.

4

1. Âm thanh tiếng gà trưa trong khổ thơ đầu
đem đến cho anh chiến sĩ những cảm xúc gì?
 Giải nghĩa từ: nghe (nghĩa trong bài: cảm
thấy, nhận thấy); xao động (ý trong bài nói về
trạng thái tình cảm xúc động);…
2. Tìm trong khổ thơ 2 và 3 các chi tiết, hình
ảnh nói về những kỉ niệm của thời thơ ấu mà
tiếng gà trưa gợi lại.

3. Theo em, vì sao tiếng gà lại có ý nghĩa đối
với anh chiến sĩ? Lưu ý: Có thể kết hợp sử
dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị.
 Giải nghĩa từ: giấc ngủ hồng sắc trứng (vừa
gợi màu sắc của quả trứng vừa gợi liên tưởng
về tương lai tốt đẹp);...
4. Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại nhiều
lần có tác dụng gì?

– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm
hiểu bài trước lớp:
1. Âm thanh tiếng gà trong khổ thơ
đầu đã gợi cho anh chiến sĩ nhớ về
những kỉ niệm tuổi thơ với tình cảm
xao xuyến, xúc động; khiến anh chiến
sĩ cảm thấy ánh nắng buổi trưa như xao
động, khiến bao mệt mỏi tan biến.
 Rút ra ý đoạn 1: Tiếng gà trưa gợi
nhớ về tuổi thơ tươi đẹp.
2. Các chi tiết, hình ảnh nói về những
kỉ niệm của thời thơ ấu mà tiếng gà
trưa gợi lại: Ổ rơm – hồng những
trứng, con gà mái mơ – khắp mình hoa
đốm trắng, con gà mái vàng – lông
vàng như màu nắng, giấc mơ – hồng
sắc trứng.
 Rút ra ý đoạn 2: Những kỉ niệm êm
đềm, thân thương thời thơ ấu mà tiếng
gà trưa gợi lại.
3. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Tiếng gà có ý nghĩa đối với
anh chiến sĩ vì đây là âm thanh gắn liền
với tuổi thơ của anh, gợi cho anh nhớ
đến hình ảnh của bà kính yêu,…
 Rút ra ý đoạn 3: Tiếng gà trưa mang
lại hạnh phúc, niềm tin, ước mơ về một
ngày mai tươi đẹp, hạnh phúc đang đến
của anh chiến sĩ trẻ.
4. Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp
lại nhiều lần có tác dụng khẳng định:
Tiếng gà gắn với tuổi thơ của tác giả;
tiếng gà mang đến hạnh phúc, niềm tin,
ước mơ về một ngày mai tươi đẹp;
tiếng gà còn mang đến niềm vui và sức
mạnh cho cháu – anh chiến sĩ trẻ trên

5

đường hành quân.)
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ
sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12
phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng,
dựa vào cách hiểu để ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc từng đoạn và toàn
bài thơ.
* Cách tiến hành:
– GV đặt vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính – HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại
của bài và xác định giọng đọc:
nội dung chính của bài và xác định
+ Bài đọc nói về điều gì?
giọng đọc.
+ Toàn bài đọc với giọng trong trẻo,
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
tươi vui, đoạn sau hơi trầm, thể hiện
suy tư.
– GV đọc lại đoạn 2.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
Tiếng gà trưa/
tình cảm, cảm xúc và hoạt động của
Ổ rơm/ hồng những trứng/
nhân vật,…
Này/ con gà mái mơ/
– HS nghe GV đọc lại đoạn 2.
Khắp mình/ hoa đốm trắng/
Này/ con gà mái vàng/
Lông/ óng như màu nắng.//
Tiếng gà trưa/
Mang/ bao nhiêu hạnh phúc/
Đêm/ cháu về nằm mơ/
Giấc ngủ/ hồng sắc trứng.//

6

– GV tổ chức cho HS tự nhẩm thuộc lòng.
– HS tự nhẩm thuộc  đọc trong
nhóm, trước lớp đoạn 2 và toàn bài thơ
(có thể thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động luyện đọc lại.
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp
theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc truyện
* Mục tiêu: Hình thành thói quen đọc sách,
kĩ năng chọn lọc và chia sẻ thông tin đọc
được.
* Cách tiến hành:
– GV lưu ý HS chuẩn bị ở nhà:
+ Chọn một truyện phù hợp với chủ điểm
“Khung trời tuổi thơ” theo hướng dẫn của
GV trước buổi học khoảng một tuần. HS có
thể đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên
internet truyện phù hợp dựa vào gợi ý về
chủ đề, tên truyện, tên tác giả hoặc nguồn
truyện:
+ Kể về một trải nghiệm thú vị.

+ Nói về một giấc mơ hoặc một ước mơ đẹp.
+ Khoa học viễn tưởng.
+…

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp,
thư viện trường,...)
– HS chuẩn bị truyện để mang tới lớp
chia sẻ.

+ Đất rừng phương Nam – Đoàn
Giỏi, Những bí mật trong Tuần thiên
nhiên – Phan Hà Anh, Cây bánh tét
của người cô – Phạm Hổ, Con mèo
và chú bé lười – Nguyễn Quang
Sáng,…
+ A-lít-xơ ở xứ sở thần tiên – Lu-ít
Ke-rôn, Lời ước dưới trăng – Phạm
Thị Kim Nhường, Những giấc mơ
xanh – Nguyễn Công Kiệt,…
+ Hai vạn dặm dưới đáy biển –

7

Giuyn Véc-nơ, Tới Hệ Mặt Trời xa lạ
– Lê Toán, Tiền của thần cây – Võ
Diệu Thanh, Chuột chít và hai chiếc
giày đến từ xứ Tít Mù Tắp – Vũ Thị
Thanh Tâm, Quả trứng vuông – Viết
Linh,…
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
* Mục tiêu:
Hình thành kĩ năng chọn lọc thông tin đọc
được, thói quen và kĩ năng ghi chép Nhật kí
đọc sách.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân: viết
vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi
nhớ sau khi đọc truyện: tên truyện; tên tác
giả; tên nhân vật; các sự việc chính; ý nghĩa
của truyện; chi tiết mà em thích nhất khi đọc
truyện; lí do em thích;...
1.2.3. Chia sẻ về truyện đã đọc (20 phút)
* Mục tiêu:
– Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng
chia sẻ thông tin; năng lực cảm thụ văn học
thông qua việc chia sẻ về chi tiết yêu thích
và giải thích lí do.
– Hợp tác với bạn để thực hiện hoạt động.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS đọc truyện hoặc trao đổi
truyện cho bạn trong nhóm để cùng đọc. Sau
đó chia sẻ trước lớp.

– HS viết vào Nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau khi đọc
truyện.
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm
hoặc nội dung truyện.

– HS đọc truyện hoặc trao đổi truyện
cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về chi
tiết mà em thích nhất khi đọc truyện
và lí do em thích. Ngoài ra, HS cũng
có thể chia sẻ thêm về nhân vật, tình

8

tiết em thích,…
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc
sách sáng tạo và dán vào Góc sáng
tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Ghi chép lại các sự việc chính (05
phút)
* Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng nghe – ghi, kĩ năng tóm
tắt thông tin bằng sơ đồ đơn giản.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân: có thể
ghi chép một vài thông tin chính về một
truyện được bạn chia sẻ mà em thích: tên
truyện; tên tác giả; tên nhân vật; các sự việc
chính; ý nghĩa của truyện;...
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực hiện song
song hoặc sau khi nghe bạn chia sẻ.)
1.2.5. Đọc một truyện được bạn chia sẻ mà
em thích
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng tìm đọc
truyện được bạn chia sẻ.
* Cách tiến hành:
– GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm
đọc truyện.

HS có thể ghi chép một vài thông tin
chính về một truyện được bạn chia sẻ
mà em thích: tên truyện; tên tác giả;
tên nhân vật; các sự việc chính; ý
nghĩa của truyện;...

– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng
dẫn cách tìm đọc truyện.
– HS thực hành tìm đọc truyện ở nhà.
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân thực – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
hành tìm đọc truyện ở nhà.
giá hoạt động.
……………………………………………..

9

Toán
Bài 4. PHÂN SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết – SGK trang 14)
Ngày dạy:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– HS nhận biết phân số thập phân và viết được một số phân số thập phân dưới

dạng hỗn số.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo dưới
dạng hỗn số.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, Laptop, ti vi,…
- Học sinh: SGK, vở bài tập, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

10

- GV có thể cho HS chơi “Ai tinh mắt thế?”.
• GV trình chiếu (hoặc treo) hình lên, yêu cầu

HS viết phân số chỉ phần được tô màu.

- HS viết vào bảng con.

- Em nào viết đúng và nhanh nhất thì được
khen
GV viết đáp án bên dưới hình.
Ví dụ:

- GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ phần
Khởi động lên cho HS quan sát và vấn đáp
giúp HS mô tả bức tranh – Đọc các bóng nói
từ trái sang phải
- HS quan sát và vấn đáp.

Giới thiệu bài.

Mô tả bức tranh – Đọc các bóng nói từ trái
sang phải.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Phân số thập phân
1. Giới thiệu phân số thập phân

– GV giới thiệu (vừa nói, vừa viết bảng lớp):

Các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, …
gọi là các phân số thập phân.
Các phân số

; … là các phân

- HS lặp lại.

11

số thập phân.

– GV lần lượt chỉ tay vào các phân số


Yêu cầu HS đọc các phân số đó 10
GV vấn đáp: Trong các phân số này,
phân số nào là phân số thập phân? Vì sao?
2. Viết phân số thập phân ở dạng hỗn số
• GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ lên cho

HS quan sát và yêu cầu viết phân số chỉ số ô
đã được tô màu.

- HS đọc các phân số đó.
- Phân số
là phân số thập phân, vì có
mẫu số là 10.
- HS quan sát và viết phân số chỉ số ô đã
được tô màu vào bảng con.

• GV vấn đáp.

+ Một tờ giấy được chia thành bao nhiêu
phần bằng nhau?
+ 100 phần
+ Có tất cả mấy tờ giấy?

+ 3 tờ

+ Có mấy tờ giấy được tô màu hoàn toàn?
Tô thêm bao nhiêu phần ở tờ giấy thứ ba?

+ 2 tờ

+ Phân số chỉ số phần đã được tô màu là
, nghĩa là đã tô màu trọn vẹn 2 tờ giấy
100 và thêm

tờ giấy nữa.

+ Vậy ta có thể viết một phân số thập phân

+

12

có tử số lớn hơn mẫu số dưới dạng một hỗn
số như sau (GV vừa nói, vừa viết bảng):
GV chỉ tay vào
thiệu: “Đây là một hỗn số”.

+ HS viết vào bảng con.

và giới

• GV vừa nói, vừa viết bảng:

là hỗn số; đọc là hai và hai mươi bảy
100 phần trăm.
có phần nguyên là 2, phần phân số là

- HS lặp lại.

- HS lặp lại.

• GV vấn đáp để lưu ý HS:

+ So sánh tử số và mẫu số của phần phân số
trong hỗn số.
So sánh phần phân số của hỗn số với 1.
+ Em quan sát hỗn số
rồi cho cô/thầy
và các bạn biết: Khi viết hỗn số, ta viết phần
nào trước, phần nào sau?
+ Khi đọc hỗn số, ta đọc theo thứ tự nào?
+ GV chỉ tay vào hỗn số

và yêu cầu.

- HS trả lời.

+ GV cho HS mở SGK (hoặc trình chiếu
nội dung) đọc phần Lưu ý.
+ Tử số bé hơn mẫu số.
+ Phần phân số của hỗn số bé hơn 1.
+ Khi viết hỗn số, ta viết phần nguyên

13

trước, phần phân số sau.
+ Khi đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên
trước, đọc phần phân số sau.
+ HS đọc: Hai và hai mươi bảy phần
trăm.
Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé
hơn.
- Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc
viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết)
phần phân số.
3. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:

– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
được
vấn đề cần giải quyết: Tìm rồi đọc các
phân
số thập phân.
– HS thực hiện cá nhân (viết các phân số
thập phân vào bảng con) rồi chia sẻ với
bạn (đọc).

– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi
tiếp sức, thi đua gắn (hoặc viết) kết quả lên
bảng lớp (hoặc chơi bắn tên để HS đọc kết
quả mình chọn, mỗi lần bắn tên đọc một
phân số).

– HS giơ bảng và đọc:
: sáu phần mười;
: bốn trăm ba mươi chín phần một
trăm;


: năm trăm ba mươi hai phần một
trăm nghìn.
– HS giải thích tại sao lại chọn các phân số
đó.

14

Ví dụ: là phân số thập phân vì có mẫu
số là 10.

Bài 2:

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
Yêu cầu của bài:
a) Viết hỗn số.
b) Đọc, nêu phần nguyên, phần phân số.

– Hỏi nhanh đáp gọn giúp HS ôn lại cách đọc – Ôn lại cách đọc – viết hỗn số.
– viết hỗn số.
– HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc treo)
hình vẽ lên rồi cho HS trình bày, khuyến
khích HS dựa vào hình vẽ giải thích cách
làm (tạo điều kiện cho nhiều HS
đọc và nói).

a) Hình A:
b)

Hình B:

ba và bảy phần mười; có phần

nguyên là 3, phần phân số là
một và năm mươi ba phần trăm; có
phần nguyên là 1, phần phân số là
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: a)
băng giấy

Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu (hoặc
treo) từng hình cho HS quan sát hình vẽ
Viết vào bảng con
Đọc và nêu các phần
(giải thích cách làm).

vì đã tô màu 3 băng giấy và

15

Bài 3:
– Sửa bài, GV gọi HS đưa bảng con lên đọc, – HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
khuyến khích HS giải thích tại sao viết như được vấn đề cần giải quyết: Viết các hỗn
số.
vậy.
– HS thực hiện cá nhân (viết vào bảng con)
Lưu ý: GV cũng có thể đọc từng câu cho HS rồi chia sẻ với bạn.
viết vào bảng con rồi giải thích.
– HS giải thích tại sao viết như
vậy. Ví dụ:
a) Có phần nguyên là 5 và phần phân số là
Viết là
……………………………………………..
Khoa học
BÀI 2. Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
Ngày dạy:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I.1. Năng

lực khoa học tự nhiên

− Nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất.
− Nêu được một số biện pháp chống ô nhiễm, xói mòn đất.
− Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động
những người xung quanh cùng thực hiện.
I.2.

Năng lực chung

– Năng

lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình
ảnh, nội dung để phát hiện ra một số nguyên nhân gây ô nhiễm và xói mòn đất.
– Năng

lực thực hành thí nghiệm: “Tìm hiểu nguyên nhân gây xói mòn đất”.

– Năng

lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc nêu được một số biện
pháp chống ô nhiễm và xói mòn đất.
I.3.

Phẩm chất chủ yếu

– Trách

nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ môi trường đất.

16
– Trung

thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.

– Chăm

chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm và xói
mòn đất, từ đó biết cách vận dụng bảo vệ môi trường đất trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: SGK, Laptop, ti vi,…
- Học sinh: SGK, vở bài tập, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Tiết 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của HS về hiện
tượng ô nhiễm, xói mòn đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
– GV yêu cầu HS quan sát hình 1 (SGK trang
10) và đặt câu hỏi: Hình 1 mô tả hiện tượng
gì?
‒ GV yêu cầu một vài HS trình bày câu trả
– HS quan sát hình và trả lời câu hỏi theo hiểu
lời.
biết của bản thân: Hình 1 mô tả hiện tượng
‒ GV yêu cầu một vài HS khác nhận xét
xói mòn đất do vùng đất này không có thực
câu trả lời của bạn.
vật che phủ,…
– GV nhận xét chung và giải thích cho HS: – HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
Các hiện tượng thiên tai như mưa lớn, lũ
quét và những tác động của con người như – HS lắng nghe.
chặt phá rừng,… dẫn đến ô nhiễm, xói mòn
đất.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài
học:
“Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường
đất”.

17

Dự kiến sản phẩm
Câu trả lời của HS: Hình 1 mô tả hiện tượng xói mòn đất.
d)

2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất (15 phút)
Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề,
phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
a)

c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS – HS chia nhóm, quan sát các hình và thảo
và tổ chức cho HS quan sát các hình 2, 3, luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ.
4, 5, 6a,
6b, 7, 8 (SGK trang 10, 11) và yêu cầu các
nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Mô tả từng hình để đưa ra nguyên nhân
gây ô nhiễm môi trường đất.

– HS

trả lời:
+ Hình 2: Sử dụng phân bón hoá học
không hợp lí.
+ Hình 3: Phun quá nhiều thuốc trừ sâu.
+ Hình 4: Hoá chất không được xử lí.
+ Hình 5: Rác thải không được xử lí.
+ Hình 6b: Đất bị nhiễm mặn.
+ Hình 7: Cháy rừng cũng là một trong
những nguyên nhân gây ô nhiễm, thoái hoá
đất.
+ Hình 8: Núi lửa phun trào nham thạch.

+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm đất do
con người?
+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm đất do tự
nhiên?

+ Nguyên nhân gây ô nhiễm đất do con
người: sử dụng phân bón hoá học không
hợp lí, phun quá nhiều thuốc trừ sâu, hoá
chất không được xử lí, rác thải không được
xử lí, cháy rừng do một số hoạt động của
con người.
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm đất do tự
nhiên: đất bị nhiễm mặn, cháy rừng do sét

18

đánh, núi lửa phun trào.
+ HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
+ Nêu những nguyên nhân khác gây ô
nhiễm đất. – GV mời hai nhóm trình bày
kết quả thảo luận trước lớp.
– GV

– Đại

diện hai nhóm trình bày.

– Các

nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu

tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn có).
nhau.
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút
ra kết luận: Nguyên nhân gây ô nhiễm đất:
+ Nguyên nhân do con người: sử dụng
không hợp lí phân bón hoá học và thuốc
bảo vệ thực vật trong nông nghiệp; các
chất ô nhiễm từ chất thải do hoạt động
công nghiệp, xây dựng và sinh hoạt; cháy
rừng do một số hoạt động của con người;...
+ Nguyên nhân do tự nhiên: nhiễm mặn,
nhiễm phèn; cháy rừng do sét đánh, núi lửa
phun trào;...

GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế tìm
hiểu những nguyên nhân gây ô nhiễm đất ở
địa phương.
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
luận trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn – Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
nhau.
có).
– GV nhận xét chung.
– HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:


– HS
– HS

làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
rút ra được kết luận: Nguyên nhân gây ô nhiễm đất:
+ Nguyên nhân do con người: sử dụng không hợp lí phân bón hoá học và thuốc bảo vệ
thực vật trong nông nghiệp; các chất ô nhiễm từ chất thải do hoạt động công nghiệp, xây
dựng và sinh hoạt; cháy rừng do một số hoạt động của con người;...

19

+ Nguyên nhân do tự nhiên: nhiễm mặn, nhiễm phèn; cháy rừng do sét đánh, núi
lửa phun trào;...
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số nguyên nhân gây xói mòn đất (15 phút)
Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên nhân gây xói mòn đất.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương
pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
a)
b)

– GV

tổ chức cho HS quan sát các hình 9a, – HS quan sát các hình và thảo luận nhóm
9b, 10, 11 (SGK trang 11) và yêu cầu các để thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Hình 9a: Rừng phủ xanh cây.
+ Mô tả từng hình để đưa ra nguyên nhân
gây xói mòn đất.
+ Hình 9b: Sau khi rừng bị chặt, có hiện
tượng xói mòn đất.
+ Hình 10: Mưa to, lũ lụt gây ra xói mòn
đất.
+ Hình 11: Xói mòn do gió.
+ Nêu những nguyên nhân khác gây xói
mòn đất.
– GV

mời hai nhóm trình bày kết quả thảo
luận trước lớp.
–GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn
nhau.
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút
ra kết luận: Nguyên nhân gây xói mòn đất:
chặt phá rừng; bão, lũ, gió và địa hình
dốc,...
– GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế tìm
hiểu những nguyên nhân gây xói mòn
đất ở địa phương.
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo
luận trước lớp.
–GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn
nhau.
–GV nhận xét chung.

+ HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
– Đại

diện hai nhóm trình bày.

– Các

nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu

có).

– Các

nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
– Đại

diện hai nhóm trình bày.

– Các

nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu

20

có).
– HS lắng nghe.
d)

Dự kiến sản phẩm:



HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.



HS rút ra được kết luận: Nguyên nhân gây xói mòn đất: chặt phá rừng; bão, lũ, gió
và địa hình dốc,...
……………………………………………..
Toán
Bài 4. PHÂN SỐ THẬP PHÂN
Ngày dạy:
(2 tiết – SGK trang 14)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– HS nhận biết phân số thập phân và viết được một số phân số thập phân dưới

dạng hỗn số.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo dưới
dạng hỗn số.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, Laptop, ti vi,…
- Học sinh: SGK, vở bài tập, …

21

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1. Khởi động
– GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ai nhanh
hơn?”.
- GV nêu các phân số cho HS chọn các cặp
phân số bằng nhau (một trong hai phân số đó
là phân số thập phân).
Ví dụ: Tìm các cặp phân số bằng nhau:
HS viết vào bảng con.
(GV cũng có thể cho một em HS điều khiển
cho cả lớp chơi.)
2. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
– Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại phân số thập phân • Yêu cầu của bài: Viết phân số thành

có mẫu số là bao nhiêu?
GV giúp HS nhận biết cách viết phân số
thành một phân số thập phân, ta làm gì?

– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm

phân số thập phân.
• Viết thế nào? (Tìm hiểu
mẫu.) 10, 100, 1 000, …
Lấy 10, 100, hay 1 000 chia cho mẫu số
để tìm số lần. Nếu chia hết, ta lấy số đó
nhân với cả tử và mẫu số của phân số để
tìm được phân số thập phân bằng với
phân số đó. Nếu chia có dư thì phân số
đó không thể viết thành phân số thập
phân được.

– HS thực hiện cá nhân, rồi chia sẻ với
bạn.

22

trình bày.

– HS nhiều nhóm trình bày.
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài.

Viết phân số thập phân ở dạng hỗn số.
Chia tử số cho mẫu số, phần nguyên là
thương, phần phân số có tử số là số dư
và mẫu số là số chia.
Bài 2:

– HS làm bài cá nhân.

– GV giúp HS quan sát mẫu

Rút ra cách làm.

• Yêu cầu của bài là gì?
• Tìm thế nào?

– Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích
cách làm.
- HS giải thích cách làm.
Ví dụ:


Bài 3:
Sửa bài, GV có thể cho HS thi đua tiếp sức:
gắn (hoặc nối) các thẻ có phân số thập phân
và hỗn số bằng nhau, khuyến khích HS giải

– HS thực hiện nhóm đôi.

23

thích cách làm.

- HS giải thích cách làm.


3. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 4:

– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu: Viết hỗn số.
– HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
thực hiện.

– GV giúp HS tìm hiểu mẫu.
+ Muốn đổi 612 dm sang mét, ta làm thế nào? Lấy 612 : 10.
+ Tại sao chia cho 10?

Vì 1 m = 10 dm.

– Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích
cách làm.

– HS làm bài cá nhân.

Lưu ý: HS viết kết quả là phân số, nếu đúng
thì chấp nhận.

24

– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:


Bài 5:
– Tìm hiểu bài.
• Yêu cầu của bài là gì?
• Tìm thế nào?

- Viết hỗn số có chứa phân số thập phân.
– GV lưu ý HS:

1 l = 1 000 ml; 1 kg = 1 000 g

- Xem hình vẽ, có thể kết hợp chuyển
đổi đơn vị đo.
– HS làm bài theo nhóm đôi.

– Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình

cái bánh.
chiếu) từng hình lên cho HS quan sát và viết a) Trong khay có
đáp án vào bảng con rồi giơ lên, gọi vài HS
l nước.
nói câu trả lời (khuyến khích HS trình bày b) Trên kệ có
cách làm).
c) Con gà cân nặng
kg.
– HS nói cách thực
hiện. Ví dụ:
a) Có 3 cái bánh, mỗi cái bánh chia thành
10 phần bằng nhau, đã ăn hết
bánh.
Trong khay còn lại

……………………………………………..

cái bánh.

cái

25

Tiếng Việt (LTVC)
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
Ngày dạy:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Luyện từ và câu: Luyện tập nhận diện và sử dụng được từ đồng nghĩa.
Vận dụng: Trao đổi được với bạn về cảm nhận của tác giả đối với sự thay đổi của
mỗi sự vật trong đoạn thơ khi nghe tiếng gà. Từ đó, góp phần hình thành các phẩm
chất và năng lực chung.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực luyện tập nhận diện và sử dụng được từ đồng
nghĩa.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng được từ đồng
nghĩa và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu động vật, yêu quý quê hương nơi mình
đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, Laptop, ti vi,…
- Học sinh: SGK, vở bài tập, …
2. Học sinh
Truyện phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

26

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Tìm từ đồng nghĩa (05 phút)
* Mục tiêu:
– Tìm được từ đồng nghĩa phù hợp với yêu cầu
của đề bài.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– Tổ chức cho HS làm bài:
+ Yêu cầu thứ nhất của BT trong nhóm đôi. Sau
đó tổ chức trò chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết
quả trước lớp.

– HS xác định yêu cầu của BT 1 và
đọc các đoạn thơ.
– HS thực hiện yêu cầu thứ nhất của
BT trong nhóm đôi.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để
chia sẻ kết quả trước lớp.
(Đáp án: mẹ, bầm, má.)
– HS hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật
+ Yêu cầu thứ nhất của BT trong nhóm 4 theo kĩ Khăn trải bàn, tìm thêm 2 – 3 từ đồng
thuật Khăn trải bàn. Sau đó tổ chức trò chơi nghĩa với các từ vừa tìm được ở yêu
cầu thứ nhất, viết kết quả vào VBT.
Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa
bài trước lớp.
(Đáp án: u, mạ, bu, mế,…)
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để tìm từ đồng nghĩa phù hợp
thay cho từ dùng lặp lại trong mỗi đoạn văn.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Tổ chức cho HS làm bài thảo luận nhóm 4. – HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện
Sau đó chia s...
 
Gửi ý kiến