Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Kế hoạch bài dạy tuần 16_Chân trời sáng tạo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:55' 26-12-2023
Dung lượng: 72.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Lịch báo giảng: Tuần 16 - lớp 4B

Thứ
Buổi
ngày


20/1
2

Sáng

Ba
26/1
2

T Anh

61

T Anh

62

C Nghệ

16

Mĩ thuật

16
106
107
76
108
77

Sáng

T Anh

63

T Anh

64

GDTC

31

Đạo đức

16

Chiều

Hai
25/1
2

Tiết
bài

T Việt
Chiều T Việt
Toán
T Việt
Toán

Năm
21/1
2

Sáu
22/1
2

Môn

Sáng

Sáng

Âm nhạc

16

T Việt

109

LS&ĐL
Toán
Khoa học

31
78
31

HĐTN

46

HĐTN

47

Toán
T Việt

79
110

T Việt

111

Tin học
Chiều HĐTN
TV (BS)

Sáng

16
48
15

T Việt

112

LS&ĐL
Toán

32
80

GDTC

32

Khoa học
Chiều TV (BS)
TV (BS)

32
31
32

Tên bài dạy
Unit 9: Our sports day - Lesson 3 (part 4,
5, 6)
Unit 10: Our summer holidays - Lesson 1
(part 1, 2, 3)
Chăm sóc hoa, cây cảnh trong chậu - t3
Tạo hình động vật từ vật liệu đã qua sử
dụng - T2
Đọc: Hái trăng trên đỉnh núi - tiết 1
Đọc: Hái trăng trên đỉnh núi - tiết 2
Bài 37: Em làm được những gì?-T2
LTVC: Luyện tập sử dụng từ ngữ
Bài 38: Ôn tập học kì I - tiết 1
Unit 10: Our summer holidays - Lesson 1
(part 4, 5, 6)
Unit 10: Our summer holidays - Lesson 2
(part 1, 2, 3)
Động tác bụng và động tác toàn thân kết
hợp với cờ.
Em tôn trọng tài sản của người khác-t3
Thường thức âm nhạc: Giới thiệu … Ai
yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi
đồng. Ôn tập bài hát: Bàn tay mẹ
Viết: Luyện tập viết đoạn văn nêu tình
cảm, cảm xúc
Bài 13: Văn Miếu - Quốc Tử Giám
Bài 38: Ôn tập học kì I - tiết 2
Nhu cầu sống của động vật - tiết 2
Đánh giá dự án đền ơn đáp nghĩa và giáo
dục truyền thống quê hương ở địa phương.
Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân
dân Việt Nam.
Bài 38: Ôn tập học kì I - tiết 3
Đọc: Hướng dẫn tham gia cuộc thi vẽ
Nói và nghe: Giới thiệu một sản phẩm
thực hiện ở trường
Soạn thảo văn bản Tiếng Việt - t3
Báo cáo kết …….. hương ở địa phương.
Ôn tập
Viết: Viết đoạn văn nêu lí do thích một
câu chuyện
Ôn tập cuối học kì
Bài 38: Ôn tập học kì I - tiết 4
Động tác bụng và động tác toàn thân kết
hợp với cờ.
Nhu cầu sống của động vật - tiết 3
Lễ hội truyền thống
Lễ hội truyền thống

Phần bổ sung &
thống nhất
Phương
Phương
Chi
Chi
HĐ1 + HĐ2
HĐ3 + HĐ4
Phần còn lại

Phương
Phương
Hòa
Quyền bảo vệ tài
sản (liên hệ) AH
Phượng


Phần 2

Chi
Nguyệt
Nguyệt
Nguyệt
Nguyệt
Nguyệt
Hòa
Phần 3
Đọc
Viết

Thứ Tư ngày 20 tháng 12 năm 2023
TIẾNG VIỆT
TIẾT: 106, 107
Bài 5: HÁI TRĂNG TRÊN ĐỈNH NÚI (Tiết 1+2)
Thời gian dự kiến: 35 phút/tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được với bạn về một buổi tối Trung thu có ý nghĩa đối với mình;
nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Kể về những việc làm và mơ ước của
hai chị em Xíu vào đêm rằm Trung thu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thể hiện
mong ước giản dị của các bạn thiếu nhi vùng cao.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, nêu được nội
dung
- Năng lực giao tiếp hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, chơi trò chơi.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
4. HSKT: Sắp xếp ngồi bàn đầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Với Xíu” đến hết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động.
a) Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Phỏng đoán
được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và tên bài.
b) Cách tiến hành:
- HS hát bài: Vui trung thu
- HS chia sẻ được với bạn về một buổi tối Trung thu có ý nghĩa đối với
mình.
Gợi ý: hoạt động, người tham gia, cảm xúc,...
- HS xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với nội dung tranh . Đọc tên
và phán đoán nội dung bài đọc.
- GV ghi tựa bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
a) Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic
ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Kể về những việc làm và mơ
ước của hai chị em Xíu vào đêm rằm Trung thu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thể
hiện mong ước giản dị của các bạn thiếu nhi vùng cao.
b) Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng

- HS đọc mẫu: đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện:
thong thả, trong sáng, đoạn đầu thể hiện niềm háo hức, đoạn sau thể hiện ước
mong, pha chút luyến tiếc; giọng em Dìu: đoạn trước thể hiện sự tò mò, ngây
ngô, đoạn sau thể hiện niềm phấn khởi
- GV HD đọc: GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: chấp chới,
thình thịch, pơ lang,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Xíu sẽ không bao giờ quên được/ tiếng nhịp tim mình/ đập thình thịch
trong lồng ngực vì vui.//;
Nó tin rằng,/ vầng trăng đêm rằm/ sẽ mang đến cho hai chị em nó/ những
người bạn nhỏ/ và biết bao câu chuyện cổ tích của tuổi thơ.//;...
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+Đoạn 1: Từ đầu đến “trên lưng mình”.
+Đoạn 2: Tiếp theo đến “chiếc đèn lồng”.
+Đoạn 3: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: Giải nghĩa 1 số từ khó trong SHS: chày (dụng cụ
dùng để giã, thường làm bằng gỗ hoặc kim loại), chấp chới (ở trạng thái thăng
bằng bất định, khi lên khi xuống, khi nghiêng bên này khi ngả sang bên kia, ý
nói nhịp chày của Xíu không chắc tay như thường ngày.
- HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: GV gọi HS đọc câu hỏi 1 và trả lời (Những chi tiết cho thấy Xíu
rất mong chờ đêm Trung thu: Từ lúc đoàn từ thiện mới dựng rạp, Xíu đã chẳng
chú tâm làm được việc gì; đập tải ngô giữa ban ngày mà cũng thấy từng nhịp
chày chấp chới ánh trăng; cảm thấy đi mãi vẫn chưa xuống núi.)
- GV rút ra ý đoạn 1: Chị em Xíu rất háo hức và mong chờ được tham gia
hội Trung thu.
+ Câu 2: GV gọi HS đọc câu hỏi 2 và trả lời ( Hai chị em Xíu đã được trải
nghiệm những điều mới mẻ, lạ lẫm trong đêm Trung thu: xem múa lân, xem con
chó được làm bằng tép bưởi, xem những chiếc bánh Trung thu được làm bằng
rau câu, xem đèn lồng đủ các hình con vật, cùng các bạn nắm tay nhau thành
vòng tròn cất tiếng hát.)
GV rút ra ý đoạn 2: Những trải nghiệm thú vị của hai chị em Xíu trong
đêm Trung thu.
+ Câu 3: GV gọi HS đọc câu hỏi 3 và trả lời (Xíu ước hái được trăng vì
Xíu tin rằng vầng trăng đêm rằm sẽ mang đến cho hai chị em những người bạn
nhỏ và biết bao điều tốt đẹp như những câu chuyện cổ tích. )
GV rút ra ý đoạn 3: Mơ ước của Xíu trong đêm Trung thu.
+ Câu 4: GV gọi HS đọc câu hỏi 4 và trả lời (Chi tiết Dìu ngồi trên lưng
Xíu, giơ tay lên bảo rằng sắp hái được trăng. Chi tiết ấy thể hiện khát vọng, ước
mơ được chạm đến những điều mới mẻ, lạ lẫm của hai chị em.)

+ Câu 5: HS đọc câu hỏi 5 và trả lời
- HS nêu nội dung bài:
- Nội dung bài: Kể về những việc làm và mơ ước của hai chị em Xíu vào
đêm rằm Trung thu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thể hiện mong ước giản dị của
các bạn thiếu nhi vùng cao.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc
- HS đọc lại toàn bài.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý nghĩa bài thơ. Từ đó, bước đầu xác
định được giọng đọc và một số từ ngữ cần nhấn giọng
- GV đọc lại đoạn từ “Với Xíu” đến hết và xác định giọng đọc đoạn này:
giọng người dẫn chuyện: thong thả, trong sáng, thể hiện ước mong; giọng em
Dìu cao, trong trẻo, thể hiện niềm phấn khởi
- HS đọc lại đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
a) Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh
khắc sâu nội dung.Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Tạo không khí vui
vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b) Cách tiến hành:
- Học sinh chia sẻ những mẫu chuyện về đêm trung thu
- GV nhận xét, kết luận
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
*********************************
TOÁN
TIẾT: 76
Bài 37: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? SGK/82
(TIẾT 2)
Thời gian dự kiến 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được một số yêu cầu đối với số tự nhiên như: đọc số, viết
số, tính chất dãy số tự nhiên, làm tròn số,...; xác định được số đo của các góc;
xác định được cặp cạnh vuông góc, các cặp cạnh song song của một hình tứ giác
trên giấy kẻ ô vuông.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến các đơn vị thời
gian đã học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ tìm ra câu trả lời và
đáp án đúng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.

tập.

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
4. HSKT: Sắp xếp ngồi bàn đầu.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK thước đo góc.
- HS: VBT, thước đo góc.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b. Cách thực hiện:
- HS chơi trò chơi Tiếp sức:
Đúng điền (Đ), Sai điền (S).
a. Số lớn nhất có bảy chữ số là: 1 000 000
b. 1 là số tự nhiên bé nhất
c. Trong dãy số tự nhiên, các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
d. làm tròn số 109 633 đến hàng nghìn thì được số 110 000
- Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Mục tiêu:
- HS thực hiện được một số yêu cầu đối với số tự nhiên như: đọc số, viết
số, tính chất dãy số tự nhiên, làm tròn số,….; Xác định được số đo của các góc;
xác định được cặp cạnh vuông góc, các cặp cạnh song song của một hình tứ giác
trên giấy kẻ ô vuông. Thực hiện được các dạng bài tập.
b. Cách thực hiện: Cá nhân, nhóm
Bài 5:
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
- HS chia sẻ với bạn
a. S
b. S
c. Đ
d. Đ
- Nhận xét tuyên dương.
Bài 6:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm làm bài
- Gv theo dõi, hỗ trợ HS làm bài
- HS làm bài
Đại diện các nhóm trình bày
7 giờ 30 phút
3 phút 30 giây
210 giây
- Nhận xét – tuyên dương
Bài 7:
- HS đọc bài tập
- HS thảo luận cặp đôi làm bài

- Gv theo dõi, hỗ trợ HS làm bài
- Đại diện trình bày
a) 1 phút: bán 1 triệu chai nhựa.
1 giờ hay 60 phút: bán 60 triệu chai nhựa.
b) 1 phút: thải 2 tấn rác
1 giờ hay 60 phút: thải 120 tấn rác
a) 64 nghìn tấn + 38 nghìn tấn = 102 nghìn tấn hay 102 000 tấn
b) 102 nghìn tấn – 45 nghìn tấn = 57 nghìn tấn hay 57 000 tấn
- Tổ chức cho HS trình bày trước lớp
- Nhận xét – tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng
- Tổ chức HS chọn đáp án đúng
Câu 1: Năm 2023 thuộc thế kỉ nào?
A. XX B. XXI
C. XXII
Câu 2: Số tự nhiên bé nhất là:
A. 1
B. 10
C. 0
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
+ Câu 1: B
+ Câu 2: C
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị bài: Ôn tập các phép tính (tiết 1)
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
******************************
Thứ Năm ngày 21 tháng 12 năm 2023
TIẾNG VIỆT
TIẾT: 108
Bài: Luyện tập sử dụng từ ngữ - sgk/129
Thời gian dự kiến 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Luyện tập lựa chọn, sử dụng từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu và hoàn thành bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm hiểu và lựa chọn đúng từ
ngữ phù hợp với yêu cầu bài tập
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Tham gia thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Tích cực làm bài và hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm :Giữ trật tư trong giờ học.
4. HSKT: Sắp xếp ngồi bàn đầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK, đáp án bài tập
HS: VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

dung.

1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, Phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Nhìn hành động của bạn đoán ra từ ngữ
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Luyện tập lựa chọn, sử dụng từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Chọn từ ngữ phù hợp để sử dụng trong câu
- HS xác định yêu cầu BT 1
- HS làm bài trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp theo hình thưc Tiếp sức
- Nhận xét, chốt đáp án.
(Đáp án: a. đeo, b. chao liệng, c. nhô.)
2.2. Hoạt động 2: Thay thế từ ngữ để câu văn sinh động hơn
- HS xác định yêu cầu BT2
- HS làm bài trong nhóm nhỏ.
- 1 − 2 nhóm HS sửa chữa bài trước lớp.
- Nhận xét, chốt đáp án
Đáp án gợi ý: a. Những bông hoa nở đỏ rực.
Trước mắt chúng tôi là những cánh đồng bát ngát.
c. Sáng sớm, mặt sông lấp lánh dưới ánh nắng.
d. Chú chim nhỏ sải cánh bay vun vút.)
2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ phù hợp để thay thế
- HS xác định yêu cầu BT3
- HS thảo luận
- HS làm bài vào VBT.
- 2- 3 HS chữa bài trước lớp .
Đáp án: trong xanh, lững lờ, ban mai, rực rỡ sắc màu, bung, rung rinh.)
2.4. Hoạt động 4: Đặt câu với từ cho trước
- HS xác định yêu cầu BT4
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- 2-3 HS chữa bài trước lớp.
+ Những ngôi nhà cao tầng mọc lên san sát, chạy dọc theo hai bên phố.
+ Càng xa trung tâm thành phố, nhà cửa càng thưa thớt.).
4. Hoạt động nối tiếp
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Về nhà xem lại bài
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................
...................................................................................................................
********************************

TOÁN
TIẾT: 77
Bài 38: ÔN TẬP HỌC KÌ I
ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (tiết 1)-SGK/84
Thời gian dự kiến 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của
ba mạch kiến thức, nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan
đến các nội dung thuộc ba mạch kiến thức.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao
tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện toán học; giải quyết các vấn đề toán
học, mô hình hóa toán học và các phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm,
yêu nước.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
4. HSKT: Sắp xếp ngồi bàn đầu.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b. Cách thực hiên;
- Tổ chức HS chơi trò chơi: Ô chữ may mắn
a. Một số có hàng cao nhất là chục triệu, số đó có bao nhiêu chữ số?
b. Một số có hàng cao nhất là trăm nghìn số đó có bao nhiêu chữ số?
c. Nêu tên các hàng và lớp đã được học?
* đáp án;
a. Số gồm 8 chữ số.
b. Số gồm 6 chữ số.
c. Các hàng và lớp đã được học:
+ Hàng: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, triệu, chục
triệu, trăm triệu.
+ Lớp: đơn vị, nghìn, triệu.
- Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới

2. Luyện tập
a. Mục tiêu: HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ
bản đã học của ba mạch kiến thức, nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức
đã học. Thực hiện được các dạng bài tập.
b. Cách thực hiện
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu
a) HS chơi trò chơi Truyền điện để đọc số HS thi đua viết tiếp sức:
170 602, 210 000 335,
40 800 000, 5 603 007.
- Nhận xét – tuyên dương
b, c) Tổ chức cho nhóm 4 thi đua viết tiếp sức.
439 160 = 400 000 + 30 000 + 9 000 + 100 + 60
3 045 601 = 3 000 000 + 40 000 + 5 000
+ 600 +
- Nhận xét – tuyên dương
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài
- Gv theo dõi, hỗ trợ HS làm bài
- HS trình bày, giải thích cách làm.
a) S
b) Đ
c) S
d) Đ
- Nhận xét – sửa sai
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc bài tập
- HS thảo luận nhóm làm bài
- Gv theo dõi, hỗ trợ HS làm bài
- Tổ chức cho HS trình bày trước lớp
a) 28, 29, 30,…
+ Dãy số tự nhiên liên tiếp: 28, 29, 30, 31, 32,…
+ Số thứ năm là số chẵn
b) 1, 6, 11,…
+ Số sau hơn số ngay trước nó nó 5 đơn vị: 1, 6, 11, 16, 21,…
+ Số thứ năm là số lẻ.
c) 65, 68 71,…
+ Số sau hơn số ngay trước nó nó 3 đơn vị: 65, 68, 71, 74, 77,…
+ Số thứ năm là số lẻ.
d) 34, 44, 54,...
+ Số sau hơn số ngay trước nó nó 10 đơn vị: 34, 44, 54, 64, 74,…
+ Số thứ năm là số chẵn
- Nhận xét – tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng
- Tổ chức HS chọn đáp án đúng
Câu 1: Trong số 43 489 087, chữ số 3 có giá trị là:
A. 3 000 000
B. 300 000 C. 30 000
Câu 2: Ba trăm triệu không nghìn ba trăm ba mươi ba viết là:

A. 3 000 333
B. 3 000 003
C. 3 333 000
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị bài: Ôn tập số tự nhiên (tiết 2)
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
*****************************
Thứ Sáu ngày 22 tháng 12 năm 2023
TOÁN
TIẾT : 78
Bài 38: ÔN TẬP HỌC KÌ I
ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 2)SGK/85
Thời gian dự kiến 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học của
ba mạch kiến thức, nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan
đến các nội dung thuộc ba mạch kiến thức.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao
tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện toán học; giải quyết các vấn đề toán
học, mô hình hóa toán học và các phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm,
yêu nước.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
4. HSKT: Sắp xếp ngồi bàn đầu.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK. Đáp án bài tập
- HS: VBT
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b. Cách thực hiện: cả lớp
- HS lần lượt kể tên các hàng, lớp đã học
- HS đọc số sau và xác định giá trị của chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp nào:
35 879 800, 467 265 120
- Nhận xét, tuyên dương

- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành – luyện tập
Mục tiêu: HS thực hiện được việc tái hiện các kiến thức, kĩ năng cơ bản
đã học của ba mạch kiến thức, nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã
học. Thực hiện được các dạng bài tập.
b. Cách thực hiện;
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh hoạt động nhóm 4 làm bài tập
- Gv theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- Tổ chức cho các nhóm trình bày và giải thích cách làm
a) 28; 29; 30; 31; 32; ...
 Số thứ năm là số chẵn
b) 1; 6; 11; 16; 21; ...
 Số thứ năm là số lẻ
c) 65; 68; 71; 74; 77; ...
 Số thứ năm là số lẻ
d) 34; 44; 54; 64; 74; ...
 Số thứ năm là số chẵn
- HS nhận xét, sửa bà
- Nhận xét tuyên dương.
Bài 4:
- 1 HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài vào vở
- Gv theo dõi, hỗ trợ HS làm bài
- Tổ chức cho HS trình bày trước lớp
288 100 < 390 799
- Nhận xét – sửa sai
3. Tiếp nối (5')
- Tổ chức cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
Câu 1: trong dãy số sau, số nào là số lớn nhất: 65 879; 5 678; 65 856 123;
45 678
a. 65 879
b. 65 856 123
c. 45 678
Câu 2: Số thứ năm trong dãy số tự nhiên sau là:
5; 10; 15; ... ; ...;....
a. 20
b. 25
c. 30
Đáp án: Câu 1: b
Câu 2: c
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị bài: Ôn tập số tự nhiên (tiết 3)
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
***************************************

KHOA HỌC
TIẾT: 31
BÀI 16: Nhu cầu sống của động vật (tiết 1)
Thời gian dự kiến: 35 phút/ tuần
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Đưa ra được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước,
nhiệt độ và thức ăn để sống và phát triển.
Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải
sử dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống và phát
triển.
Vẽ được sơ đồ đơn giản (hoặc điền vào sơ đồ cho trước) về sự trao đổi khí,
nước, thức ăn của động vật với môi trường.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, giải quyết các
tình huống trong bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: tham gia thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Chăm chỉ: tích cực, thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: chia sẻ, giúp đỡ các bạn trong các hoạt động nhóm.
4. HSKT: Sắp xếp ngồi bàn đầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 16 SGK, phiếu học tập trang 64 SGK.
- HS: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động:
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về
những yếu tố cần cho động vật sống và phát triển.
b. Cách tiến hành:
- HS quan sát hình 1 (SGK, trang 63) và TLCH câu hỏi: Con chuột ở hình
1 cần những yếu tố nào để sống và phát triển?
- 1 – 2 HS trả lời.
- GV ghi chú một số yếu tố có liên quan lên bảng.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Nhu cầu sống của động vật”.
2. Hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của động vật
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển
của động vật (ánh sáng, không khí, nước, thức ăn) thông qua thí nghiệm hoặc
quan sát tranh ảnh, video clip.
b. Cách tiến hành:
- HS làm việc theo nhóm 2, quan sát hình 2 (đối chứng) và các hình 3, 4, 5,
6 (thí nghiệm) để hoàn thành phiếu học tập theo gợi ý ở trang 64 SGK.
- GV gợi ý:

+ Hình 2 (đối chứng): Con chuột được cung cấp đầy đủ thức ăn, nước uống,
không khí và ánh sáng.
+ Hình 3 (thí nghiệm điều kiện không có thức ăn): Con chuột được thí
nghiệm trong điều kiện ánh sáng, nước và không khí bình thường, chỉ thiếu thức
ăn.
+ Hình 4: Con chuột không thể trao đổi khí với môi trường vì chiếc hộp đã
được bít kín. Các yếu tố khác bình thường.
+ Hình 5: Con chuột thiếu nước uống; còn các yếu tố khác bình thường.
+ Hình 6: Con chuột thiếu ánh sáng. Các yếu tố khác bình thường.
- 4 – 5 HS chia sẻ trước lớp các thông tin đã điền vào phiếu học tập về kết
quả quan sát con chuột đối chứng (hình 2) và các con chuột thí nghiệm (hình 3,
4, 5, 6). Kết quả quan sát được giải thích lồng ghép với các câu hỏi ở trên theo
trình tự thí nghiệm từ trên xuống.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV hỏi: Dự đoán khả năng duy trì sự sống của các con chuột trong mỗi
hình. Giải thích.
*Khả năng duy trì sự sống của các con chuột trong mỗi hình:
- Hình 2: con chuột sẽ sống và phát triển bình thường
- Hình 3, 4, 5, 6: con chuột sẽ dần dần yếu đi và chết nếu không được cung
cấp đủ nước, không khí, thức ăn, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ môi trường thích
hợp.
- Để động vật có thể sống và phát triển bình thường, chúng cần những điều
kiện sống nào? (Để động vật có thể sống và phát triển bình thường, chúng cần
được cung cấp đủ nước, không khí, thức ăn, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ môi
trường thích hợp.)
- GV chốt: Con chuột ở các hình 3, 4, 5, 6 thiếu điều kiện sống tương ứng
là: thức ăn, không khí, nước, ánh sáng nên không thể duy trì sự sống được lâu.
Trong đó, con chuột thiếu không khí, thiếu nước (hình 4, 5) sẽ chết nhanh hơn vì
không khí và nước là các yếu tố rất cần thiết cho sự sống.
- GV dẫn dắt HS cùng rút ra kết luận.
* Kết luận: Động vật cần đủ nước, không khí, thức ăn, ánh sáng mặt trời,
nhiệt độ môi trường thích hợp để sống và phát triển.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu động vật cần nhiệt độ môi trường thích hợp để
sống và phát triển
a. Mục tiêu: HS nhận biết được động vật cần nhiệt độ môi trường thích hợp
để sống và phát triển.
b. Cách tiến hành:
- HS quan sát hình 7 và 8, đọc thông tin ở mục Em tìm hiểu thêm (SGK,
trang 64) và trả lời câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra đối với những động vật trong hình
7 và 8?
- 1 – 2 HS trả lời câu hỏi cho từng hình ảnh và giải thích.
Hình 7: Con ngựa sống trong điều kiện lạnh giá, nếu nhiệt độ thấp vượt quá
ngưỡng chịu đựng của con ngựa kéo dài thì sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sống
của con ngựa và có thể gây chết.

+ Hình 8: Những con bò sống trong điều kiện nắng nóng, khô hạn kéo dài,
nếu nhiệt độ môi trường cao vượt ngưỡng chịu đựng của con bò kéo dài sẽ làm
ảnh hưởng đến hoạt động sống của con bò và có thể gây chết.- HS: Hãy lấy một số ví dụ về động vật cần nhiệt độ thích hợp để sống và
phát triển.
- 1 – 2 HS trả lời câu hỏi và đưa ra nội dung giải thích hợp lí.
- GV nhận xét và tuyên dương
2.3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS ôn lại các kiến thức về điều kiện môi trường sống không
đảm bảo để động vật sống và phát triển. Biết liên hệ thực tế tại địa phương để
nêu ví dụ. HS vận dụng kiến thức đã học để giải thích một tình huống thực tiễn
trong đời sống.
b. Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ: Kể một số ví dụ về không
đảm bảo điều kiện sống của động vật xảy ra ở địa phương mà em biết.
– GV quan sát, đặt thêm câu hỏi dẫn dắt để hỗ trợ HS kể được nhiều ví dụ.
– Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ nội dung thảo luận của nhóm với cả lớp.
– HSTLCH:- Vì sao trong hồ nuôi tôm người ta thường gắn máy sục khí? Người ta thường gắn máy sục khí trong các hồ nuôi tôm để đảm bảo cung cấp đủ
không khí cho tôm sống và phát triển
– 2 – 3 HS trả lời. GV nhận xét và chốt nội dung giải thích.
3. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học
sau.
b. Cách tiến hành:
- HS về nhà sưu tầm tranh, ảnh một số động vật và tìm hiểu thức ăn của
chúng để chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
********************************
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TIẾT: 46
SINH HOẠT LỚP
Chủ đề Em yêu truyền thống quê hương- sgk/45
Thời gian dự kiến 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Đánh giá được dự án đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống địa
phương
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự học, tự chủ: Tự đánh giá kết quả việc thực hiện dự án của
mình về đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống địa phương,

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn, thầy cô tham gia đánh
giá việc thực hiện dự án của mình về đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống
địa phương
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đánh giá được các hoạt động đền ơn đáp
nghĩa và giáo dục truyền thống quê hương.
3. Phẩm chất :
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương những người sống xung quanh.
- Phẩm chất yêu nước: Tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam và
truyền thống địa phương.
4. HSKT: Sắp xếp ngồi bàn đầu.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK
- HS: Báo cáo dự án
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Tổng kết hoạt động tuần 16 và phương hướng hoạt động
tuần 17
a. Sơ kết tuần 16
- Từng tổ báo cáo
- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 15.
- HS lắng nghe GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần.
* Ưu điểm: ..
* Tồn tại:…
b. Phương hướng tuần 17:
- Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
- Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra.
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. 
- Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch,
đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt ....
- Thực hiện các hoạt động khác theo phân công
Hoạt động 2. Tổ chức báo cáo tiến độ thực hiện dự án đền ơn đáp
nghĩa và giáo dục truyền thống địa phương
- HS trưng bày và báo cáo dự án
- HS đánh giá trong nhóm về:
- Mức độ hoàn thành nhiệm vụ được phân công.
- Sản phẩm và thời gian.
- Sự phối hợp với các thành viên trong nhóm.
GV lưu ý HS đánh giá nghiêm túc, lắng nghe nhau đưa ra nhận xét chân
thành, không chỉ trích.
3. HS bình chọn dự án tiêu biểu của lớp bằng cách cho các nhóm gắn sao
hoặc hoa hoặc giơ tay.
3. Tổng kết / cam kết hành động
− HS khái quát ý nghĩa, cảm xúc của các em khi tham gia các dự án.
4. Đánh giá các hoạt động trong chủ đề
- GV đọc từng nội dung đánh giá ở phần Đánh giá hoạt động trong
SGK Hoạt động trải nghiệm 4 và phát cho mỗi HS một Phiếu đánh giá gồm ba
phần là tự đánh giá, bạn đánh giá em và người thân đánh giá em.

- HS hoàn thành Phiếu đánh giá cá nhân bằng cách tô màu vào số trái tim
tương ứng với mức độ bản thân đạt được.
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi Phiếu đánh giá cho nhau và thực hiện đánh giá
chéo.
- 2- 3 HS chia sẻ, các HS khác so sánh và nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
***************************************
Thứ Hai ngày 25 tháng 12 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TIẾT: 47
Chủ đề 4: Em tự chăm sóc và phục vụ bản thân
Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân VN
SGK/ 53. Thời gian dự kiến: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
Hiểu được nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành qua trả lời các câu hỏi khi
tham gia trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết tên gọi một số đồ dùng cá nhân của chú bộ đội.
- Thực hành một số kĩ năng cơ bản như tự sắp xếp đồ dùng của mình.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý, kính trọng các chú bộ đội.
- Trách nhiệm: Tự giác làm những việc tốt, phù hợp để thể hiện được
trách nhiệm, sự nghiêm trang khi chào cờ.
- Trung thực: Thật thà trong đánh giá bản thân, bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Một số đồ dùng cá nhân của chú bộ đội ( áo quần, mũ,…), các
câu hỏi cho trò chơi “ Hái hoa dân chủ”.
- Học sinh: Tham gia trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Phần 1: Nghi lễ
a. Mục tiêu: Nắm được các việc cần làm trong tuần mới và khắc phục
các lỗi ở tuần ...
 
Gửi ý kiến