KẾ HOẠCH BÀI DẠY- TUẦN 14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh
Ngày gửi: 09h:08' 12-02-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh
Ngày gửi: 09h:08' 12-02-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 14
Sáng:
Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Thực hiện theo Đoàn Đội.
TIẾNG VIỆT ( 2 tiết)
Bài đọc 1: Cùng vui chơi.MRVT về thể thao.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học
sinhđịa phương dễ viết sai (đẹp lắm, nắng vàng, khắp nơi, bóng lá, bay lên, lộn xuống,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Học sinh chơi đá cầu trên sân trường; chơi thể thao
cho khoẻ; chơi vui, học càng vui.
- Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ hoạt động( tìm từ ngữ chỉ hoạt động; đặt câu)
2. Năng lực chung:
- Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Biết giải nghĩa từ bằng
từ có nghĩa giống nhau, biết đặt câu với từ chỉ hoạt động. Tham gia đọc trong nhóm, cùng
bạn thảo luận nhóm.
3. Phẩm chất:
-Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. Biết chia sẻ hoà đồng với các bạn khi chơi
thể thao hoặc tham gia các hoạt động tập thể khác. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Máy tính, ti vi..
2. Học sinh: SGK.Vở bài tập Tiếng Việt 3, tập một.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.Kiểm tra bài cũ.
*Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh, lắng nghe ý nghĩa chủ
- GV giới thiệu chủ điểm.
điểm RÈN LUYỆN THÂN THỂ.
-Yêu cầu HS quan sát tranh và nói cho nhau -HS nói tên môn thể thao:
nghe tên môn thể thao ở mỗi bức ảnh:
1. Đua ngựa
4. Bóng rổ
- Kể tên một số môn thể thao khác mà em 2. Đua xe đạp 5. Bóng chuyền
biết?
3. Bắn súng
6. Nhảy cao
+ HS kể: bóng đá, cờ vua, bóng bàn, bóng
- GV nhận xét, tuyên dương.
ném, chạy vượt rào, đua xe đạp, nhảy ba
- GV dẫn dắt vào bài
bước,...
- HS lắng nghe.
2.Hoạt động 2: Khám phá
a.Đọc thành tiếng
* Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà học sinh địa phương dễ sai .
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe.
từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
- HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ đúng nhịp thơ.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
2
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến ta cùng chơi.
+ Khổ2: Tiếp theo cho đến quanh quanh.
+ Khổ3: Tiếp theo cho đến xuống đất.
+ Khổ 4: Còn lại
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: đẹp lắm, nắng vàng, khắp nơi,
bóng lá, bay lên, lộn xuống,…
- HS đọc nối tiếp.
-Luyện đọc từng dòng thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp
bài, mỗi HS đọc 2 dòng thơ
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc
khổ thơ theo nhóm 4.
Chú ý ngắt nghỉ đúng khổ thơ:
Ngày đẹp lắm / bạn ơi /
Nắng vàng trải khắp nơi /
Chim ca trong bóng lá /
Ra sân / ta cùng chơi. //
- GV nhận xét các nhóm.
b. Đọc hiểu:
* Mục tiêu: Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Học sinh chơi đá cầu trên sân trường;
chơi thể thao cho khoẻ; chơi vui, học càng vui.
*Cách tiến hành:
.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Các bạn nhỏ chơi đá cầu trong quang + Các bạn nhỏ chơi đá cầu trên sân
cảnh như thế nào?
trường, thời tiết đẹp, nắng vàng khắp
+ Câu 2: Bài thơ miêu tả quả cầu giấy bay lượn nơi, chim hót trong bóng lá.
như thế nào?
+ Bài thơ miêu tả quả cầu giấy bay qua
lại trên chân những người chơi, bay lên
lộn xuống, đi từng vòng quanh quanh,
nhìn rất vui mắt.
+ Vì sao quả cầu giấy “ đi từng vòng quanh + Vì những người chơi chuyền quả cầu
quanh” ?
giấy qua lại với nhau, quả cầu sẽ được di
chuyển từ người này sang người khác tạo
thành một vòng quanh.
+ Những câu thơ sau: “Anh nhìn cho tinh
+ Câu 3: Những câu thơ nào cho thấy các bạn mắt. Tôi đá thật dẻo chân. Cho cầu bay
nhỏ đá cầu rất khéo léo?
trên sân. Đừng để rơi xuống đất.”
+ “Tinh mắt” nghĩa là phải nhìn rõ
hướng bay của quả cầu; “dẻo chân”
+ Em hiểu “tinh mắt” , “dẻo chân” nghĩa là gì?
nghĩa là phải đưa chân thật nhanh và
chính xác để đỡ và đá được quả cầu đi
tiếp, không cho nó rơi xuống đất.
+ Câu 4: Em hiểu “Chơi vui học càng vui.” có + “Chơi vui học càng vui.” có nghĩa là:
nghĩa là gì?
Các trò chơi giúp học sinh học tập tốt
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
3
- GV mời HS nêu nội dung bài.
hơn, vui hơn/ Chơi vui, khoẻ người thì
- GV chốt: Khi đến trường, các HS không chỉ học sẽ tốt hơn, …
học tập, mà còn vui chơi cùng nhau, luyện tập - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ
thể thao cùng nhau. Thông qua các trò chơi, của mình.
các môn thể thao, các HS được rèn luyện sức
khoẻ, đoàn kết, thân ái với nhau hơn, thêm yêu
thích trường lớp và học tập tốt hơn.
3 Hoạt động 3: Luyện tập
*Mục tiêu: Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ hoạt động( tìm từ ngữ chỉ hoạt động; đặt câu)
* Cách tiến hành:
Bài 1.Tìm thêm tên các trò chơi và hoạt động
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
thể thao có thể ghép với những từ sau:
- HS làm việc nhóm 4 theo hình thức
khăn trải bàn: Mỗi HS sẽ viết các từ
a)Chơi:chơi cờ,..
thích hợp vào tờ giấy. HS luân phiên
quay vòng để viết tiếp các từ còn lại.
b)Đánh:đánh cầu lông,…
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Chơi: chơi bóng, chơi ô ăn quan, chơi
c)Đấu:đấu võ,…
bịt mắt bắt dê,...
+ Đánh: đánh khăng, đánh bóng bàn,...
d)Đua:đua thuyền,…
+ Đấu: đấu kiếm, đấu vật,...
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Đua: đua xe đạp, đua ngựa,đua voi,
đua mô-tô, đua xe lăn, ...
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 4
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Đặt câu nói về một hoạt động vui chơi (thể
thao) của em.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài + câu mẫu.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài + mẫu.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt
câu về một hoạt động vui chơi (thể thao)
- GV mời HS trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
của em.
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
- Một số HS trình bày theo kết quả của
mình
+ Em đá bóng cùng các bạn vào cuối tuần.
+ Em chơi bịt mắt bắt dê cùng các bạn trong lớp
vào giờ ra chơi
4.Hoạt động 4:HĐ nối tiếp:
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát tranh 1 số hoạt động trong - HS quan sát tranh.
giờ ra chơi.
+ Các bạn trong tranh chơi những trò chơi gì?
+ Trả lời các câu hỏi.
+ Những trò chơi nào dễ gây nguy hiểm cho bản
thân và cho người khác?
- Nhắc nhở các em không nên chơi những trò
chơi dễ gây nguy hiểm như bắn súng cao su,
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
4
đánh quay, ném nhau,... Đồng thời cần lựa chọn
địa điểm chơi an toàn.
- GV nhắc HS chuẩn bị TĐSB ở nhà: Chủ đề
Thể thao.
+Hướng dẫn học sinh tìm tài liệu và đọc câu
chuyên, bài thơ, đoạn văn, bài hát .. về thể thao
qua sách báo.
+ Ghi nội dung đọc được vào phiếu đọc.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
*Điều chỉnh sau bài dạy:
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
...................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
TIẾNG ANH
GVC soạn và dạy
Chiều:
TOÁN
Tiết 66: Luyện tập chung ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực
tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
-Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài
học; tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm chỉ suy
nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
2. Học sinh: - SGK , VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học của
học sinh ở bài trước.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
5
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi
động bài học.
+ Câu 1: 97 – 17 + 20 = ...?
+ Câu 2: 6 × 3 : 2 = ...?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 100
+ Trả lời: 9
- HS lắng nghe.
2.Hoạt động 2: Luyện tập
*Mục tiêu: Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học. Phát triển năng lực lập luận, tư
duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
*Cách tiến hành:
Bài 1. - Y/c HS nêu yêu cầu bài tập
HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài.
- HS quan sát bài tập,làm vào nháp. 3
a) 948 – 429 + 479
b) 750 – 101 × 6
HS làm bảng lớp.
424 : 2 × 3
100 : 2 : 5
a) 948 – 429 + 479 = 998
c) 998 – (302 + 685)
424 : 2 × 3 = 636
( 421 – 19) × 2
b) 750 – 101 × 6 = 144
- GVchữa bài, nhận xét- đánh giá
100 : 2 : 5 = 10
- GVchữa bài, nhận xét- đánh giá.
c) 998 – (302 + 685) = 11
-Khuyến khích HS nêu quy tắc tính giá trị biểu
( 421 – 19) × 2 = 804
thức.
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Bài 2. GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV cho HS làm bài.
(300 + 70) + 500
(178 + 214) + 86
300 + (70 + 500)
178 + (214 + 86)
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
-Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng
cột ở phần a?
-Các biểu thức này có đặc điểm gì?
- Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính
cùng cột?
=>Trong các biểu thức chỉ chứa dấu cộng, giá trị
của biểu thức như thế nào khi thay đổi vị trí các
dấu ngoặc?
GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu thức ở
câu a.
-Nêu kết quả của phép tính: 123 + (45 +300)
- Ta có thể biết kết quả phép tính (123 + 45) +300
mà không cần thực hiện tính không? Bằng bao
nhiêu? Vì sao em biết?
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
+ 1 HS đọc đề bài.
+ HS làm bài vào nháp. 2 HS làm
bảng lớp.
(300 + 70) + 500 = 870
300 + (70 + 500) = 870
(178 + 214) + 86 = 478
178 + (214 + 86) = 478
-HS trả lời: Giá trị của các biểu thức
trong từng cột đều bằng nhau.
-HS trả lời: Các biểu thức đều chỉ
chứa dấu cộng và đều có dấu ngoặc.
-HS trả lời: Các số hạng trong các
phép tính ở từng cột giống nhau. Vị
trí dấu ngoặc của các phép tính trong
cột khác nhau.
- HS trả lời: Trong các biểu thức
chỉ chứa dấu cộng, giá trị của
biểu thức không thay đổi khi thay đổi
vị trí các dấu ngoặc.
-HS tự nêu ví dụ.
+ Chẳng hạn: 123 + (45 +300)
(123 + 45) +300
-HS nêu: 123 + (45 +300) = 468
-HS trả lời:(123 + 45)+300=468.
6
Bài 3. - GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV cho HS làm bài.
(2 × 6 ) × 4
(8 × 5) × 2
2 × (6 × 4)
8 × (5 × 2)
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
-Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng
cột ở phần a?
-Các biểu thức này có đặc điểm gì?
- Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính
cùng cột?
=>Trong các biểu thức chỉ chứa dấu nhân, giá trị
của biểu thức như thế nào khi thay đổi vị trí các
dấu ngoặc?
-GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu thức ở
câu a.
-Nêu kết quả của phép tính: 3 × (4 × 5)
- Ta có thể biết kết quả phép tính (3 × 4 ) × 5mà
không cần thực hiện tính không? Bằng bao nhiêu?
Vì sao em biết?
Vì trong các biểu thứcchỉ chứa dấu
cộng, giá trị của biểu thức không thay
đổi khi thay đổi vị trí các dấu ngoặc.
+1 HS đọc đề bài.
+ HS làm bài vào nháp. 2 HS làm
bảng lớp.
(2 × 6 ) × 4= 48
2 × (6 × 4) = 48
(8 × 5) × 2= 80
8 × (5 × 2)= 80
-HS trả lời: Giá trị của các biểu thức
trong từng cột đều bằng nhau.
-HS trả lời: Các biểu thức đều chỉ
chứa dấu nhân và đều có dấu ngoặc.
-HS trả lời: Các thừa số trong các
phép tính ở từng cột giống nhau. Vị
trí dấu ngoặc của các phép tính trong
cột khác nhau.
- HS trả lời: Trong các biểu thức
chỉ chứa dấu nhân, giá trị của biểu
thức không thay đổi khi thay đổi vị
trí các dấu ngoặc.
-HS tự nêu ví dụ.
+ Chẳng hạn: 3 × (4 × 5)
(3 × 4 ) × 5
-HS nêu: 3 × (4 × 5)= 60
-HS trả lời: (3 × 4 ) × 5=60.
Vì trong các biểu thức chỉ chứa dấu
nhân, giá trị của biểu thức không thay
đổi khi thay đổi vị trí các dấu ngoặc.
3.Hoạt động 3: HĐnối tiếp
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” tìm kết - HS chơi các nhân.
quả của các biểu thức
+ Ai nhanh, đúng được khen.
+ 40 + 80 : 4 = ....
+ 40 + 80 : 4 = 60
+ (3 × 3) × 2 = ...
+ (3 × 3) × 2 = 18
+ 3 × ( 3 ×2) = ...
+ 3 × ( 3 × 2) = 16
+ ( 5 + 3 ) × 2 = ...
+ ( 5 + 3 ) × 2 = 16
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
7
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 11: : Di tích lịch sử, văn hóa và cảnh quan thiên nhiên ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số di tích – văn hóa, cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
- Biết đặt câu hỏi và thu thập về một di tích lịch sử - văn hóa hoặc cacnh3 quan thiên nhiên
ở địa phương.
vật sưu tầm
2. Năng lực chung.
- Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. -Có
biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
-Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày,
thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
-Biết trân trọng yêu quý các sản phẩm công nghiệp và thủ công.
Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm
*GD QPAN: Tôn trọng lịch sử văn hóa điạ phương. Có ý thức xây dựng và bảo vệ các
di tích lịch sử, văn hóa.
* GD ĐP chủ đề 2, 3: Khu di tích Văn Miếu Mao Điền + Danh nhân Hải Dương xưa
- Quyền con người :Quyền được tham gia các hoạt động văn hóa (Tích hợp thông qua
hoạt động 1. Tìm hiểu một di tích lịch sử - văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương )
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên : Máy tính, ti vi.
2. Học sinh: SGK, vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1:Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.Kiểm tra kiến thức đã học của
học sinh ở bài trước
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS kể tên một số địa điểm em - HS lắng nghe yêu cầu.
từng đến tham quan.
- Một vài HS chia sẻ trước lớp
- GV mời HS chia sẻ trước lớp.
Một số địa điểm em đã từng đến tham
- GV hỗ trợ, củng cố câu trả lời của HS, tuyên quan:
dương nhưng em mạnh dạn, xung phong chia + Lăng Bác và bảo tàng Hồ Chí Minh.
+ Chùa Một Cột.
sẻ.
+ Bảo tàng Phòng không - Không quân.
+ Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam.
+ Côn Sơn - Kiếp Bạc.
+ Nhà tù Hỏa Lò.
+Hồ Gươm - đền Ngọc Sơn - cầu Thê
Húc.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2.Hoạt động 2:Khám phá
* Mục tiêu : Kể được tên một số di tích – văn hóa, cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
8
* Cách tiến hành
Khám phá di tích lịch sử - văn hóa, cảnh
quan thiên nhiên ở Việt Nam và ở địa
phương.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV chia HS thành nhóm 4, yêu cầu các em
quan sát từ hình 1-5 trang 53, 54 và thảo luận
để trả lời các câu hỏi:
1. Tìm hiểu một di tích lịch sự - văn hóa hoặ
cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
+ Hãy nói về một di tích lịch sử - văn hóa hoặc
cảnh quan thiên nhiên của đất nước Việt Nam.
+ Trong những địa danh trên, địa danh nào là
di tích kịch sử - văn hóa, địa danh nào là cảnh
quan thiên nhiên.
- GV yêu cầu HS kể tên một số di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan thiên nhiên ở địa phương
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt hoạt động
1
Quyền con người : Con người có quyền được
tham gia các hoạt động văn hóa, được tìm
hiểu và tham gia các hoạt động văn hóa ở địa
phương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm 4, quan sát từ hình 15 trang 53, 54 để trả lời các câu hỏi gợi ý:
+ HS1(Hình 1): Đây là Văn Miếu-Quốc
Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội.Văn Miếu Quốc Tử Giám, Hà Nội. Là quần thể di
tích đa dạng và phong phú hàng đầu của
thành phố Hà Nội.
+ HS2(Hình 2): Phố cổ Hội An, Quảng
Nam. Là một đô thị cổnằm ở hạ lưu sông
Thu Bồn, thuộc vùng đồng bằng ven biển
tỉnh Quảng Nam. Ngày 4 tháng
12, UNESCO đã công nhận đô thị cổ Hội
An là một di sản văn hóa thế giới.
+ HS 3(Hình 3): Bến nhà Rồng, Thành
phố Hồ Chí Minh hay còn gọi là bảo tàng
Hồ Chí Minh. Ngày 5/7/1911, Bác Hồ ra
đi tìm đường cứu nước tại bến nhà Rồng.
+ HS 4(Hình 4): Vịnh Hạ Long, Quảng
Ninh. Vịnh Hạ Long giới hạn trong diện
tích khoảng 1.553 km² bao gồm 1.969 hòn
đảo lớn nhỏ, phần lớn là đảo đá vôi
+ HS 5(Hình 5): Động Thiên Đường,
Quảng Bình. Nằm trong lòng một quần
thể núi đá vôi ở độ cao 191m thuộc Vườn
Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng.
+ Trong các địa danh trên:
* Địa danh là di tích lịch sử - văn hóa là:
Văn Miếu -Quốc Tử Giám; Phố cổ Hội An
tỉnh Quảng Nam; Bến Nhà Rồng, Thành
Phố Hồ Chí Minh.
* Địa danh là cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương là: Vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng
Ninh; Động Thiên Đường, tỉnh Quảng
Bình.
- Một số di tích lịch sử - văn hóa hoặc
cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em.
Văn miếu Mao Điền, Côn Sơn – Kiếp
Bạc...
3. Hoạt động 3:Luyện tập
*Mục tiêu: Đặt được câu hỏi và thu thập đươc thông tin về một di tích lịch sử-văn hóa hoặc
cảnh quan thiên nhiên ở địa phương
* Cách tiến hành
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 6 dựa vào sơ đồ ở
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
9
- GV chia HS thành nhóm 6 dựa vào sơ đồ ở trang 54 SGK thực hiện theo yêu cầu của
trang 54 SGK và yêu cầu mỗi nhóm chọn 1 địa GV.
danh(di tích lịch sử-văn hóa hoặc cảnh quan
thiên nhiên ở địa phương), đặt câu hỏi để tìm
hiểu về địa danh đã chọn.
- HS dựa vào sơ đồ để đặt câu hỏi về một
GDANQP:Tìm hiểu về một di tích lịch sửvăn địa danh di tích lịch sử-văn hóa hoặc cảnh
hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa quan thiên nhiên ở địa phương đã chọn.
phương
Đặt câu hỏi để tìm hiểu về một di tích lịch sửvăn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương em theo gợi ý dưới đây.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
* Lưu ý: Tùy thuộc vào trình độ, HS có thể đặt - HS làm việc nhóm 6 , quan sát hình từ 1nhiều hay ít câu hỏi, không nhất thiết đặt cả 6 6 trang 55 SGK và trả lời các câu hỏi như
câu hỏi.
gợi.
Thu thập thông tin.
+ Hình 1 các bạn thu thập thông tin qua
đọc sách báo.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 6 , quan sát + Hình 2 các bạn thu thập thông tin bằng
hình từ 1-6 trang 55 SGK và trả lời các câu hỏi cách hỏi người lớn.
+ Hình 3 các bạn thu thập thông tin bằng
như gợi ý dưới đây:
+ Hình 1 các bạn thu thập thông tin bằng cách cách tra cứu In-tơ-nét.
nào?
+ Hình 4 các bạn thu thập thông tin bằng
+ Hình 2 các bạn thu thập thông tin bằng cách cách nghe hướng dẫn viên giới thiệu.
nào?
+ Hình 5 các bạn thu thập thông tin bằng
+ Hình 3 các bạn thu thập thông tin bằng cách cách quan sát mô hình.
nào?
+ Hình 6 các bạn thu thập thông tin bằng
+ Hình 4 các bạn thu thập thông tin bằng cách cách đọc bảng thông tin.
nào?
+ Hình 5 các bạn thu thập thông tin bằng cách
nào?
- Nhóm trưởng phân công HS trong nhóm
+ Hình 6 các bạn thu thập thông tin bằng cách thu thập thông tin trả lời cho các câu hỏi
đã đặt ra.
nào?
-GV yêu cầu các nhóm thu thập thông tin trả lời
cho các câu hỏi đã đặt ra.
4 Hoạt động4: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu:Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu
luyến sau khi học sinh học bài
* Cách tiến hành:
* GD ĐP chủ đề 2, 3: Khu di tích Văn Miếu Mao - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
Điền + Danh nhân Hải Dương xưa
Kể di tích lịch sử - văn hóa hoặc cảnh quan thiên
nhiên ở địa phương mà em biết và yêu cầu trả lời
các câu hỏi gợi ý:
+ Ở địa phương em có những di tích lịch sử -văn
hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên nào?
+ Em đi đến nơi đó khi nào? Cùng đi với ai?
+ Em thích điều gì ở nơi đó? Vì sao?
- GV mời HS lên nói trước lớp những hiểu biết của - HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe.
mình về Văn Miếu Mao Điền.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
10
Khu di tích Văn miếu Mao Điền ở đâu?
– Khu di tích Văn miếu Mao Điền thờ những ai?
*Văn miếu Mao Điền (tiền thân là Văn miếu trấn
Hải Dương) thuộc làng Mao (nay thuộc thôn Mậu
Tài), xã Cẩm Điền, huyện Cẩm Giàng. Đây là nơi
thờ Khổng Tử và tám vị khoa bảng tài giỏi của Việt
Nam là: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Chu
Văn An, Mạc Đĩnh Chi, Vũ Hữu, Nguyễn Thị Duệ,
Phạm Sư Mạnh, Tuệ Tĩnh. Văn miếu Mao Điền là
niềm tự hào về truyền thống hiếu học của Hải
Dương.
– Kể tên một số di tích trong khu di tích Văn miếu - Học sinh trả lời
Mao Điền.
– Giới thiệu một di tích trong khu di tích Văn miếu
Mao Điền.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* TC cho HS trải nghiệm qua video về lịch sử VM
Mao Điền và các danh nhân ở HD .
- Kể tên các danh nhân con vừa đc biết qua video.
? Có danh nhân nào ở quê con không?
- GV nhận xét tiết học.
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
TOÁN(TĂNG)
Luyện tập :Tính giá trị của biểu thức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS nắm chắc các cách tính giá trị của biểu thức chứa dấu ( ), cách so sánh biểu thức với
một số, cách giải toán có lời văn liên quan tới biểu thức.
- Kĩ năng: HS tính được thành thạo giá trị của biểu thức chứa dấu ( ),so sánh biểu thức với
một số, giải toán có lời văn liên quan tới biểu thức.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống
gắn với thực tế
2. Năng lực chung : Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập
luận logic.
3. Phẩm chất: HS hứng thú trong học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1Giáo viên: Hệ thống bài tập.
2. Học sinh Vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
11
của học sinh ở bài trước.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”để
khởi động bài học.
+ Mỗi nhóm nhận được 1 bộ thẻ tính giá trị của
1 biểu thức bất kì
+ HS thảo luận rồi viết kết quả, nhóm nào thực
hiện nhanh và đúng thì thắng cuộc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
HS báo cáo kết quả, nêu cách thực
hiện từng dạng phép tính, những lưu
ý khi thực hiện
- HS lắng nghe.
2.Hoạt động 2: Luyện tập
*Mục tiêu: - Nêu các cách tính giá trị của biểu thức
- GV chốt các cách tính giá trị của biểu thức
Bài 1: Tính giá trị biểu thức sau:
371 : (43 - 36)
136 : (72: 9)
-Hs làm bài.
(125 + 57) x 4
730 – (456 + 98)
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc y/c.
- Nêu lại cách làm khi tính giá trị của biểu thức - HS nêu.
có chứa dấu ( ).
- 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở
- HS làm bài, 2 HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
- HS nhận xét.
->GV chốt thứ tự thực hiện các phép tính trong
biểu thức chứa dấu ()
Bài 2: (bp) Điền dấu thích hợp vào các chỗ
chấm:
a, (225+ 25) x 4… 998
b, 91 … (380 + 166) : 6
c, 210 + (174 - 76)… 256 + 53
- GV nhận xét.
-> Cách so sánh:+ Nhận dạng biểu thức
+ Áp dụng quy tắc tính kết quả biểu thức
+ So sánh và điền dấu.
Bài 3: Một trang trại nuôi 730 con gà, ngày thứ
nhất trang trại bán đi 456 con gà, ngày thứ hai
bán 98 con gà. Hỏi trang trại còn lại bao nhiêu
con gà?
- YC HS làm bài.
- HS nối tiếp nêu y/c.
* HS nêu cách làm.
- HS làm nháp, HS lên bảng chữa bài.
a, (225+ 25) x 4 > 998
b, 91 = (380 + 166) : 6
c, 210 + (174 - 76) < 256 + 53
- HS đọc đề.
- Hỏi đáp y/c của bài.Nêu cách làm.
- HS làm bài, 1HS chữa bài.
Bài làm
Trang trại bán tất cả số con gà là:
456 + 98 = 554(con)
- GV chữa bài, nhận xét .
Trang trại còn số con gà là:
- GV chốt cách làm khác.
730 – 554 = 176(con)
->Vận dụng biểu thức vào giải toán nhanh và
Đáp số : 176 con gà
gọn hơn.
3.Hoạt động 3: HĐnối tiếp
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
- Nêu cách tính giá trị biểu thức chứa dấu ()
- Nêu cách so sánh hai biểu thức.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
12
- GV nhận xét giờ học.Dặn HS ôn bài.
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Sáng:
Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024
TIN HỌC
GVC soạn và dạy
CÔNG NGHỆ
GVC soạn và dạy
ÂM NHẠC
GVC soạn và dạy
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GVC soạn và dạy
Chiều:
TOÁN
Tiết 67: Luyện tập chung ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực
tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung
-Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài
học; tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
-Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
-Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên máy tính, ti vi
2. Học sinh: SGK. Vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học của
học sinh ở bài trước.
*Cách tiến hành:
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ 2 × 6 + 70 = 82
+ 2 × 6 + 70 = ....
+ (4 × 2) × 2 = 16
+ (4 × 2) × 2 = ...
+ 4 × ( 2 × 2) = 16
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
13
+ 4 × ( 2 × 2) = ...
+ ( 61 - 46 ) : 3 = 5
+ ( 61 - 46 ) : 3 = ...
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. HĐ2: Luyện tập
*Mục tiêu: Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học.
Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
*Cách tiến hành
Bài 4. Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
+ 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì
HS trả lời: Trong bình xăng của một ô tô
- Bài toán hỏi gì?
đang có 40l xăng. Đi từ nhà đến bãi biển,
ô tô cần dùng hết 15l xăng. Đi từ bãi biển
về
quê, ô tô cần dùng hết 5l xăng.
-HS trả lời:
+ Các nhóm làm bài vào phiếu học tập:
Giải:
a)Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi
biển về quê thì dùng hết số lít xăng là:
- GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập.
15 + 5 = 20 (l)
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi về đến quê
- GV mời HS khác nhận xét.
trong bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng
- GV nhận xét, tuyên dương.
là:
Bài 5: GV yêu cầu HS nêu đề bài
40 – 20 = 20 (l)
- Bài toán cho biết gì?
Đáp số: 20 l xăng
- Bài toán hỏi gì?
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS suy nghĩ, tìm phép tính đúng. Giải thích
+ 1 HS đọc đề bài.
lí do?
-HS trả lời:
- GV cho HS làm vào vở bài tập các bài tập
+ HS làm bài tập vào vở.
sau:
Giải:
b) Người ta xếp 800 hộp sữa thành các dây,
Người ta xếp được số dây sữa là:
mỗi dây 4 hộp. Sau đó, xếp các dây sữa vào
800 : 4 = 200 (dây)
các thùng, mỗi thùng 5 dây sữa. Hỏi người ta
Người ta xếp được số thùng sữa là:
xếp được bao
200 : 5 = 40 (thùng)
nhiêu thùng sữa?
Đáp số: 40 thùng sữa.
-HSNK giải được theo cách khác.
Mỗi thùng xếp số hộp sữa là:
4 × 5 = 20 ( hộp)
Người ta xếp được số thùng sữa là:
800 : 20 = 40 (thùng)
Đáp số: 40 thùng sữa.
- GV thu bài và chấm một số bài xác xuất.
- HS nộp vở bài tập.
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
4. Hoạt động4: HĐ nối tiếp
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Thử tài hiểu biết”. Chơi - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào tìm được
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
14
theo nhóm 4, tìm kết quả đúng:
kết quả đúng trong thời gian nhanh thì sẽ
+ An: 20 – 8 : 4 × 2 = 6
được khen,
+ Nam: 20 – 8 : 4 × 2 = 16
thưởng. Trả lời sai thì nhóm khác được
+ Hiền: 20 – 8 : 4 × 2 = 19
thay thế.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng + Nam là bạn có kết quả đúng.
những nhóm làm nhanh, đúng.
- HS giải thích lí do.
- Nhận xét tiết học.
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
MĨ THUẬT
GVC soạn và dạy
TIẾNG ANH
GVC soạn và dạy
Sáng:
Thứ tư ngày 11 tháng 12 năm 2024
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Ôn chữ viết hoa: L
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
HS ôn luyện cách viết các chữ hoa L cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng:
+ Viết tên riêng: Lê Quý Đôn
+ Viết câu ứng dụng: Lụa Nam Định đẹp tươi mát rượi/ Lược hàng Đào chải mái tóc xanh.
2. Năng lực chung.
- HS phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, nhận xét về các chữ hoa, các tên
riêng và câu ứng dụng. Tự giải quyết nhiệm vụ học tập (đọc và viết chữ hoa, câu ứng
dụng).
3. Phẩm chất.
-Biết yêu đất nước, yêu các sản phẩm của địa phương. Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn
thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi.
2. Học sinh: SGK, vở LC.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Xì điện” để khởi độn...
TUẦN 14
Sáng:
Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Thực hiện theo Đoàn Đội.
TIẾNG VIỆT ( 2 tiết)
Bài đọc 1: Cùng vui chơi.MRVT về thể thao.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học
sinhđịa phương dễ viết sai (đẹp lắm, nắng vàng, khắp nơi, bóng lá, bay lên, lộn xuống,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Học sinh chơi đá cầu trên sân trường; chơi thể thao
cho khoẻ; chơi vui, học càng vui.
- Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ hoạt động( tìm từ ngữ chỉ hoạt động; đặt câu)
2. Năng lực chung:
- Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Biết giải nghĩa từ bằng
từ có nghĩa giống nhau, biết đặt câu với từ chỉ hoạt động. Tham gia đọc trong nhóm, cùng
bạn thảo luận nhóm.
3. Phẩm chất:
-Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. Biết chia sẻ hoà đồng với các bạn khi chơi
thể thao hoặc tham gia các hoạt động tập thể khác. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Máy tính, ti vi..
2. Học sinh: SGK.Vở bài tập Tiếng Việt 3, tập một.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.Kiểm tra bài cũ.
*Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh, lắng nghe ý nghĩa chủ
- GV giới thiệu chủ điểm.
điểm RÈN LUYỆN THÂN THỂ.
-Yêu cầu HS quan sát tranh và nói cho nhau -HS nói tên môn thể thao:
nghe tên môn thể thao ở mỗi bức ảnh:
1. Đua ngựa
4. Bóng rổ
- Kể tên một số môn thể thao khác mà em 2. Đua xe đạp 5. Bóng chuyền
biết?
3. Bắn súng
6. Nhảy cao
+ HS kể: bóng đá, cờ vua, bóng bàn, bóng
- GV nhận xét, tuyên dương.
ném, chạy vượt rào, đua xe đạp, nhảy ba
- GV dẫn dắt vào bài
bước,...
- HS lắng nghe.
2.Hoạt động 2: Khám phá
a.Đọc thành tiếng
* Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà học sinh địa phương dễ sai .
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe.
từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
- HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ đúng nhịp thơ.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
2
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến ta cùng chơi.
+ Khổ2: Tiếp theo cho đến quanh quanh.
+ Khổ3: Tiếp theo cho đến xuống đất.
+ Khổ 4: Còn lại
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: đẹp lắm, nắng vàng, khắp nơi,
bóng lá, bay lên, lộn xuống,…
- HS đọc nối tiếp.
-Luyện đọc từng dòng thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp
bài, mỗi HS đọc 2 dòng thơ
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc
khổ thơ theo nhóm 4.
Chú ý ngắt nghỉ đúng khổ thơ:
Ngày đẹp lắm / bạn ơi /
Nắng vàng trải khắp nơi /
Chim ca trong bóng lá /
Ra sân / ta cùng chơi. //
- GV nhận xét các nhóm.
b. Đọc hiểu:
* Mục tiêu: Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Học sinh chơi đá cầu trên sân trường;
chơi thể thao cho khoẻ; chơi vui, học càng vui.
*Cách tiến hành:
.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Các bạn nhỏ chơi đá cầu trong quang + Các bạn nhỏ chơi đá cầu trên sân
cảnh như thế nào?
trường, thời tiết đẹp, nắng vàng khắp
+ Câu 2: Bài thơ miêu tả quả cầu giấy bay lượn nơi, chim hót trong bóng lá.
như thế nào?
+ Bài thơ miêu tả quả cầu giấy bay qua
lại trên chân những người chơi, bay lên
lộn xuống, đi từng vòng quanh quanh,
nhìn rất vui mắt.
+ Vì sao quả cầu giấy “ đi từng vòng quanh + Vì những người chơi chuyền quả cầu
quanh” ?
giấy qua lại với nhau, quả cầu sẽ được di
chuyển từ người này sang người khác tạo
thành một vòng quanh.
+ Những câu thơ sau: “Anh nhìn cho tinh
+ Câu 3: Những câu thơ nào cho thấy các bạn mắt. Tôi đá thật dẻo chân. Cho cầu bay
nhỏ đá cầu rất khéo léo?
trên sân. Đừng để rơi xuống đất.”
+ “Tinh mắt” nghĩa là phải nhìn rõ
hướng bay của quả cầu; “dẻo chân”
+ Em hiểu “tinh mắt” , “dẻo chân” nghĩa là gì?
nghĩa là phải đưa chân thật nhanh và
chính xác để đỡ và đá được quả cầu đi
tiếp, không cho nó rơi xuống đất.
+ Câu 4: Em hiểu “Chơi vui học càng vui.” có + “Chơi vui học càng vui.” có nghĩa là:
nghĩa là gì?
Các trò chơi giúp học sinh học tập tốt
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
3
- GV mời HS nêu nội dung bài.
hơn, vui hơn/ Chơi vui, khoẻ người thì
- GV chốt: Khi đến trường, các HS không chỉ học sẽ tốt hơn, …
học tập, mà còn vui chơi cùng nhau, luyện tập - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ
thể thao cùng nhau. Thông qua các trò chơi, của mình.
các môn thể thao, các HS được rèn luyện sức
khoẻ, đoàn kết, thân ái với nhau hơn, thêm yêu
thích trường lớp và học tập tốt hơn.
3 Hoạt động 3: Luyện tập
*Mục tiêu: Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ hoạt động( tìm từ ngữ chỉ hoạt động; đặt câu)
* Cách tiến hành:
Bài 1.Tìm thêm tên các trò chơi và hoạt động
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
thể thao có thể ghép với những từ sau:
- HS làm việc nhóm 4 theo hình thức
khăn trải bàn: Mỗi HS sẽ viết các từ
a)Chơi:chơi cờ,..
thích hợp vào tờ giấy. HS luân phiên
quay vòng để viết tiếp các từ còn lại.
b)Đánh:đánh cầu lông,…
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Chơi: chơi bóng, chơi ô ăn quan, chơi
c)Đấu:đấu võ,…
bịt mắt bắt dê,...
+ Đánh: đánh khăng, đánh bóng bàn,...
d)Đua:đua thuyền,…
+ Đấu: đấu kiếm, đấu vật,...
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Đua: đua xe đạp, đua ngựa,đua voi,
đua mô-tô, đua xe lăn, ...
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 4
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Đặt câu nói về một hoạt động vui chơi (thể
thao) của em.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài + câu mẫu.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài + mẫu.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt
câu về một hoạt động vui chơi (thể thao)
- GV mời HS trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
của em.
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
- Một số HS trình bày theo kết quả của
mình
+ Em đá bóng cùng các bạn vào cuối tuần.
+ Em chơi bịt mắt bắt dê cùng các bạn trong lớp
vào giờ ra chơi
4.Hoạt động 4:HĐ nối tiếp:
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát tranh 1 số hoạt động trong - HS quan sát tranh.
giờ ra chơi.
+ Các bạn trong tranh chơi những trò chơi gì?
+ Trả lời các câu hỏi.
+ Những trò chơi nào dễ gây nguy hiểm cho bản
thân và cho người khác?
- Nhắc nhở các em không nên chơi những trò
chơi dễ gây nguy hiểm như bắn súng cao su,
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
4
đánh quay, ném nhau,... Đồng thời cần lựa chọn
địa điểm chơi an toàn.
- GV nhắc HS chuẩn bị TĐSB ở nhà: Chủ đề
Thể thao.
+Hướng dẫn học sinh tìm tài liệu và đọc câu
chuyên, bài thơ, đoạn văn, bài hát .. về thể thao
qua sách báo.
+ Ghi nội dung đọc được vào phiếu đọc.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
*Điều chỉnh sau bài dạy:
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
...................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
TIẾNG ANH
GVC soạn và dạy
Chiều:
TOÁN
Tiết 66: Luyện tập chung ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực
tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
-Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài
học; tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm chỉ suy
nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
2. Học sinh: - SGK , VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học của
học sinh ở bài trước.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
5
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi
động bài học.
+ Câu 1: 97 – 17 + 20 = ...?
+ Câu 2: 6 × 3 : 2 = ...?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 100
+ Trả lời: 9
- HS lắng nghe.
2.Hoạt động 2: Luyện tập
*Mục tiêu: Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học. Phát triển năng lực lập luận, tư
duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
*Cách tiến hành:
Bài 1. - Y/c HS nêu yêu cầu bài tập
HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài.
- HS quan sát bài tập,làm vào nháp. 3
a) 948 – 429 + 479
b) 750 – 101 × 6
HS làm bảng lớp.
424 : 2 × 3
100 : 2 : 5
a) 948 – 429 + 479 = 998
c) 998 – (302 + 685)
424 : 2 × 3 = 636
( 421 – 19) × 2
b) 750 – 101 × 6 = 144
- GVchữa bài, nhận xét- đánh giá
100 : 2 : 5 = 10
- GVchữa bài, nhận xét- đánh giá.
c) 998 – (302 + 685) = 11
-Khuyến khích HS nêu quy tắc tính giá trị biểu
( 421 – 19) × 2 = 804
thức.
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Bài 2. GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV cho HS làm bài.
(300 + 70) + 500
(178 + 214) + 86
300 + (70 + 500)
178 + (214 + 86)
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
-Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng
cột ở phần a?
-Các biểu thức này có đặc điểm gì?
- Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính
cùng cột?
=>Trong các biểu thức chỉ chứa dấu cộng, giá trị
của biểu thức như thế nào khi thay đổi vị trí các
dấu ngoặc?
GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu thức ở
câu a.
-Nêu kết quả của phép tính: 123 + (45 +300)
- Ta có thể biết kết quả phép tính (123 + 45) +300
mà không cần thực hiện tính không? Bằng bao
nhiêu? Vì sao em biết?
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
+ 1 HS đọc đề bài.
+ HS làm bài vào nháp. 2 HS làm
bảng lớp.
(300 + 70) + 500 = 870
300 + (70 + 500) = 870
(178 + 214) + 86 = 478
178 + (214 + 86) = 478
-HS trả lời: Giá trị của các biểu thức
trong từng cột đều bằng nhau.
-HS trả lời: Các biểu thức đều chỉ
chứa dấu cộng và đều có dấu ngoặc.
-HS trả lời: Các số hạng trong các
phép tính ở từng cột giống nhau. Vị
trí dấu ngoặc của các phép tính trong
cột khác nhau.
- HS trả lời: Trong các biểu thức
chỉ chứa dấu cộng, giá trị của
biểu thức không thay đổi khi thay đổi
vị trí các dấu ngoặc.
-HS tự nêu ví dụ.
+ Chẳng hạn: 123 + (45 +300)
(123 + 45) +300
-HS nêu: 123 + (45 +300) = 468
-HS trả lời:(123 + 45)+300=468.
6
Bài 3. - GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV cho HS làm bài.
(2 × 6 ) × 4
(8 × 5) × 2
2 × (6 × 4)
8 × (5 × 2)
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
-Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng
cột ở phần a?
-Các biểu thức này có đặc điểm gì?
- Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính
cùng cột?
=>Trong các biểu thức chỉ chứa dấu nhân, giá trị
của biểu thức như thế nào khi thay đổi vị trí các
dấu ngoặc?
-GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu thức ở
câu a.
-Nêu kết quả của phép tính: 3 × (4 × 5)
- Ta có thể biết kết quả phép tính (3 × 4 ) × 5mà
không cần thực hiện tính không? Bằng bao nhiêu?
Vì sao em biết?
Vì trong các biểu thứcchỉ chứa dấu
cộng, giá trị của biểu thức không thay
đổi khi thay đổi vị trí các dấu ngoặc.
+1 HS đọc đề bài.
+ HS làm bài vào nháp. 2 HS làm
bảng lớp.
(2 × 6 ) × 4= 48
2 × (6 × 4) = 48
(8 × 5) × 2= 80
8 × (5 × 2)= 80
-HS trả lời: Giá trị của các biểu thức
trong từng cột đều bằng nhau.
-HS trả lời: Các biểu thức đều chỉ
chứa dấu nhân và đều có dấu ngoặc.
-HS trả lời: Các thừa số trong các
phép tính ở từng cột giống nhau. Vị
trí dấu ngoặc của các phép tính trong
cột khác nhau.
- HS trả lời: Trong các biểu thức
chỉ chứa dấu nhân, giá trị của biểu
thức không thay đổi khi thay đổi vị
trí các dấu ngoặc.
-HS tự nêu ví dụ.
+ Chẳng hạn: 3 × (4 × 5)
(3 × 4 ) × 5
-HS nêu: 3 × (4 × 5)= 60
-HS trả lời: (3 × 4 ) × 5=60.
Vì trong các biểu thức chỉ chứa dấu
nhân, giá trị của biểu thức không thay
đổi khi thay đổi vị trí các dấu ngoặc.
3.Hoạt động 3: HĐnối tiếp
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” tìm kết - HS chơi các nhân.
quả của các biểu thức
+ Ai nhanh, đúng được khen.
+ 40 + 80 : 4 = ....
+ 40 + 80 : 4 = 60
+ (3 × 3) × 2 = ...
+ (3 × 3) × 2 = 18
+ 3 × ( 3 ×2) = ...
+ 3 × ( 3 × 2) = 16
+ ( 5 + 3 ) × 2 = ...
+ ( 5 + 3 ) × 2 = 16
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
7
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 11: : Di tích lịch sử, văn hóa và cảnh quan thiên nhiên ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số di tích – văn hóa, cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
- Biết đặt câu hỏi và thu thập về một di tích lịch sử - văn hóa hoặc cacnh3 quan thiên nhiên
ở địa phương.
vật sưu tầm
2. Năng lực chung.
- Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. -Có
biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
-Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày,
thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
-Biết trân trọng yêu quý các sản phẩm công nghiệp và thủ công.
Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm
*GD QPAN: Tôn trọng lịch sử văn hóa điạ phương. Có ý thức xây dựng và bảo vệ các
di tích lịch sử, văn hóa.
* GD ĐP chủ đề 2, 3: Khu di tích Văn Miếu Mao Điền + Danh nhân Hải Dương xưa
- Quyền con người :Quyền được tham gia các hoạt động văn hóa (Tích hợp thông qua
hoạt động 1. Tìm hiểu một di tích lịch sử - văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương )
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên : Máy tính, ti vi.
2. Học sinh: SGK, vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1:Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.Kiểm tra kiến thức đã học của
học sinh ở bài trước
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS kể tên một số địa điểm em - HS lắng nghe yêu cầu.
từng đến tham quan.
- Một vài HS chia sẻ trước lớp
- GV mời HS chia sẻ trước lớp.
Một số địa điểm em đã từng đến tham
- GV hỗ trợ, củng cố câu trả lời của HS, tuyên quan:
dương nhưng em mạnh dạn, xung phong chia + Lăng Bác và bảo tàng Hồ Chí Minh.
+ Chùa Một Cột.
sẻ.
+ Bảo tàng Phòng không - Không quân.
+ Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam.
+ Côn Sơn - Kiếp Bạc.
+ Nhà tù Hỏa Lò.
+Hồ Gươm - đền Ngọc Sơn - cầu Thê
Húc.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2.Hoạt động 2:Khám phá
* Mục tiêu : Kể được tên một số di tích – văn hóa, cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
8
* Cách tiến hành
Khám phá di tích lịch sử - văn hóa, cảnh
quan thiên nhiên ở Việt Nam và ở địa
phương.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV chia HS thành nhóm 4, yêu cầu các em
quan sát từ hình 1-5 trang 53, 54 và thảo luận
để trả lời các câu hỏi:
1. Tìm hiểu một di tích lịch sự - văn hóa hoặ
cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
+ Hãy nói về một di tích lịch sử - văn hóa hoặc
cảnh quan thiên nhiên của đất nước Việt Nam.
+ Trong những địa danh trên, địa danh nào là
di tích kịch sử - văn hóa, địa danh nào là cảnh
quan thiên nhiên.
- GV yêu cầu HS kể tên một số di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan thiên nhiên ở địa phương
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt hoạt động
1
Quyền con người : Con người có quyền được
tham gia các hoạt động văn hóa, được tìm
hiểu và tham gia các hoạt động văn hóa ở địa
phương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm 4, quan sát từ hình 15 trang 53, 54 để trả lời các câu hỏi gợi ý:
+ HS1(Hình 1): Đây là Văn Miếu-Quốc
Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội.Văn Miếu Quốc Tử Giám, Hà Nội. Là quần thể di
tích đa dạng và phong phú hàng đầu của
thành phố Hà Nội.
+ HS2(Hình 2): Phố cổ Hội An, Quảng
Nam. Là một đô thị cổnằm ở hạ lưu sông
Thu Bồn, thuộc vùng đồng bằng ven biển
tỉnh Quảng Nam. Ngày 4 tháng
12, UNESCO đã công nhận đô thị cổ Hội
An là một di sản văn hóa thế giới.
+ HS 3(Hình 3): Bến nhà Rồng, Thành
phố Hồ Chí Minh hay còn gọi là bảo tàng
Hồ Chí Minh. Ngày 5/7/1911, Bác Hồ ra
đi tìm đường cứu nước tại bến nhà Rồng.
+ HS 4(Hình 4): Vịnh Hạ Long, Quảng
Ninh. Vịnh Hạ Long giới hạn trong diện
tích khoảng 1.553 km² bao gồm 1.969 hòn
đảo lớn nhỏ, phần lớn là đảo đá vôi
+ HS 5(Hình 5): Động Thiên Đường,
Quảng Bình. Nằm trong lòng một quần
thể núi đá vôi ở độ cao 191m thuộc Vườn
Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng.
+ Trong các địa danh trên:
* Địa danh là di tích lịch sử - văn hóa là:
Văn Miếu -Quốc Tử Giám; Phố cổ Hội An
tỉnh Quảng Nam; Bến Nhà Rồng, Thành
Phố Hồ Chí Minh.
* Địa danh là cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương là: Vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng
Ninh; Động Thiên Đường, tỉnh Quảng
Bình.
- Một số di tích lịch sử - văn hóa hoặc
cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em.
Văn miếu Mao Điền, Côn Sơn – Kiếp
Bạc...
3. Hoạt động 3:Luyện tập
*Mục tiêu: Đặt được câu hỏi và thu thập đươc thông tin về một di tích lịch sử-văn hóa hoặc
cảnh quan thiên nhiên ở địa phương
* Cách tiến hành
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 6 dựa vào sơ đồ ở
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
9
- GV chia HS thành nhóm 6 dựa vào sơ đồ ở trang 54 SGK thực hiện theo yêu cầu của
trang 54 SGK và yêu cầu mỗi nhóm chọn 1 địa GV.
danh(di tích lịch sử-văn hóa hoặc cảnh quan
thiên nhiên ở địa phương), đặt câu hỏi để tìm
hiểu về địa danh đã chọn.
- HS dựa vào sơ đồ để đặt câu hỏi về một
GDANQP:Tìm hiểu về một di tích lịch sửvăn địa danh di tích lịch sử-văn hóa hoặc cảnh
hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa quan thiên nhiên ở địa phương đã chọn.
phương
Đặt câu hỏi để tìm hiểu về một di tích lịch sửvăn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương em theo gợi ý dưới đây.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
* Lưu ý: Tùy thuộc vào trình độ, HS có thể đặt - HS làm việc nhóm 6 , quan sát hình từ 1nhiều hay ít câu hỏi, không nhất thiết đặt cả 6 6 trang 55 SGK và trả lời các câu hỏi như
câu hỏi.
gợi.
Thu thập thông tin.
+ Hình 1 các bạn thu thập thông tin qua
đọc sách báo.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 6 , quan sát + Hình 2 các bạn thu thập thông tin bằng
hình từ 1-6 trang 55 SGK và trả lời các câu hỏi cách hỏi người lớn.
+ Hình 3 các bạn thu thập thông tin bằng
như gợi ý dưới đây:
+ Hình 1 các bạn thu thập thông tin bằng cách cách tra cứu In-tơ-nét.
nào?
+ Hình 4 các bạn thu thập thông tin bằng
+ Hình 2 các bạn thu thập thông tin bằng cách cách nghe hướng dẫn viên giới thiệu.
nào?
+ Hình 5 các bạn thu thập thông tin bằng
+ Hình 3 các bạn thu thập thông tin bằng cách cách quan sát mô hình.
nào?
+ Hình 6 các bạn thu thập thông tin bằng
+ Hình 4 các bạn thu thập thông tin bằng cách cách đọc bảng thông tin.
nào?
+ Hình 5 các bạn thu thập thông tin bằng cách
nào?
- Nhóm trưởng phân công HS trong nhóm
+ Hình 6 các bạn thu thập thông tin bằng cách thu thập thông tin trả lời cho các câu hỏi
đã đặt ra.
nào?
-GV yêu cầu các nhóm thu thập thông tin trả lời
cho các câu hỏi đã đặt ra.
4 Hoạt động4: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu:Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu
luyến sau khi học sinh học bài
* Cách tiến hành:
* GD ĐP chủ đề 2, 3: Khu di tích Văn Miếu Mao - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
Điền + Danh nhân Hải Dương xưa
Kể di tích lịch sử - văn hóa hoặc cảnh quan thiên
nhiên ở địa phương mà em biết và yêu cầu trả lời
các câu hỏi gợi ý:
+ Ở địa phương em có những di tích lịch sử -văn
hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên nào?
+ Em đi đến nơi đó khi nào? Cùng đi với ai?
+ Em thích điều gì ở nơi đó? Vì sao?
- GV mời HS lên nói trước lớp những hiểu biết của - HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe.
mình về Văn Miếu Mao Điền.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
10
Khu di tích Văn miếu Mao Điền ở đâu?
– Khu di tích Văn miếu Mao Điền thờ những ai?
*Văn miếu Mao Điền (tiền thân là Văn miếu trấn
Hải Dương) thuộc làng Mao (nay thuộc thôn Mậu
Tài), xã Cẩm Điền, huyện Cẩm Giàng. Đây là nơi
thờ Khổng Tử và tám vị khoa bảng tài giỏi của Việt
Nam là: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Chu
Văn An, Mạc Đĩnh Chi, Vũ Hữu, Nguyễn Thị Duệ,
Phạm Sư Mạnh, Tuệ Tĩnh. Văn miếu Mao Điền là
niềm tự hào về truyền thống hiếu học của Hải
Dương.
– Kể tên một số di tích trong khu di tích Văn miếu - Học sinh trả lời
Mao Điền.
– Giới thiệu một di tích trong khu di tích Văn miếu
Mao Điền.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* TC cho HS trải nghiệm qua video về lịch sử VM
Mao Điền và các danh nhân ở HD .
- Kể tên các danh nhân con vừa đc biết qua video.
? Có danh nhân nào ở quê con không?
- GV nhận xét tiết học.
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
TOÁN(TĂNG)
Luyện tập :Tính giá trị của biểu thức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS nắm chắc các cách tính giá trị của biểu thức chứa dấu ( ), cách so sánh biểu thức với
một số, cách giải toán có lời văn liên quan tới biểu thức.
- Kĩ năng: HS tính được thành thạo giá trị của biểu thức chứa dấu ( ),so sánh biểu thức với
một số, giải toán có lời văn liên quan tới biểu thức.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống
gắn với thực tế
2. Năng lực chung : Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập
luận logic.
3. Phẩm chất: HS hứng thú trong học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1Giáo viên: Hệ thống bài tập.
2. Học sinh Vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
11
của học sinh ở bài trước.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”để
khởi động bài học.
+ Mỗi nhóm nhận được 1 bộ thẻ tính giá trị của
1 biểu thức bất kì
+ HS thảo luận rồi viết kết quả, nhóm nào thực
hiện nhanh và đúng thì thắng cuộc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
HS báo cáo kết quả, nêu cách thực
hiện từng dạng phép tính, những lưu
ý khi thực hiện
- HS lắng nghe.
2.Hoạt động 2: Luyện tập
*Mục tiêu: - Nêu các cách tính giá trị của biểu thức
- GV chốt các cách tính giá trị của biểu thức
Bài 1: Tính giá trị biểu thức sau:
371 : (43 - 36)
136 : (72: 9)
-Hs làm bài.
(125 + 57) x 4
730 – (456 + 98)
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc y/c.
- Nêu lại cách làm khi tính giá trị của biểu thức - HS nêu.
có chứa dấu ( ).
- 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở
- HS làm bài, 2 HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
- HS nhận xét.
->GV chốt thứ tự thực hiện các phép tính trong
biểu thức chứa dấu ()
Bài 2: (bp) Điền dấu thích hợp vào các chỗ
chấm:
a, (225+ 25) x 4… 998
b, 91 … (380 + 166) : 6
c, 210 + (174 - 76)… 256 + 53
- GV nhận xét.
-> Cách so sánh:+ Nhận dạng biểu thức
+ Áp dụng quy tắc tính kết quả biểu thức
+ So sánh và điền dấu.
Bài 3: Một trang trại nuôi 730 con gà, ngày thứ
nhất trang trại bán đi 456 con gà, ngày thứ hai
bán 98 con gà. Hỏi trang trại còn lại bao nhiêu
con gà?
- YC HS làm bài.
- HS nối tiếp nêu y/c.
* HS nêu cách làm.
- HS làm nháp, HS lên bảng chữa bài.
a, (225+ 25) x 4 > 998
b, 91 = (380 + 166) : 6
c, 210 + (174 - 76) < 256 + 53
- HS đọc đề.
- Hỏi đáp y/c của bài.Nêu cách làm.
- HS làm bài, 1HS chữa bài.
Bài làm
Trang trại bán tất cả số con gà là:
456 + 98 = 554(con)
- GV chữa bài, nhận xét .
Trang trại còn số con gà là:
- GV chốt cách làm khác.
730 – 554 = 176(con)
->Vận dụng biểu thức vào giải toán nhanh và
Đáp số : 176 con gà
gọn hơn.
3.Hoạt động 3: HĐnối tiếp
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
- Nêu cách tính giá trị biểu thức chứa dấu ()
- Nêu cách so sánh hai biểu thức.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
12
- GV nhận xét giờ học.Dặn HS ôn bài.
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Sáng:
Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024
TIN HỌC
GVC soạn và dạy
CÔNG NGHỆ
GVC soạn và dạy
ÂM NHẠC
GVC soạn và dạy
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GVC soạn và dạy
Chiều:
TOÁN
Tiết 67: Luyện tập chung ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực
tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung
-Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài
học; tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
-Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
-Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên máy tính, ti vi
2. Học sinh: SGK. Vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học của
học sinh ở bài trước.
*Cách tiến hành:
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ 2 × 6 + 70 = 82
+ 2 × 6 + 70 = ....
+ (4 × 2) × 2 = 16
+ (4 × 2) × 2 = ...
+ 4 × ( 2 × 2) = 16
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
13
+ 4 × ( 2 × 2) = ...
+ ( 61 - 46 ) : 3 = 5
+ ( 61 - 46 ) : 3 = ...
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. HĐ2: Luyện tập
*Mục tiêu: Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học.
Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
*Cách tiến hành
Bài 4. Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
+ 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì
HS trả lời: Trong bình xăng của một ô tô
- Bài toán hỏi gì?
đang có 40l xăng. Đi từ nhà đến bãi biển,
ô tô cần dùng hết 15l xăng. Đi từ bãi biển
về
quê, ô tô cần dùng hết 5l xăng.
-HS trả lời:
+ Các nhóm làm bài vào phiếu học tập:
Giải:
a)Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi
biển về quê thì dùng hết số lít xăng là:
- GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập.
15 + 5 = 20 (l)
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi về đến quê
- GV mời HS khác nhận xét.
trong bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng
- GV nhận xét, tuyên dương.
là:
Bài 5: GV yêu cầu HS nêu đề bài
40 – 20 = 20 (l)
- Bài toán cho biết gì?
Đáp số: 20 l xăng
- Bài toán hỏi gì?
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS suy nghĩ, tìm phép tính đúng. Giải thích
+ 1 HS đọc đề bài.
lí do?
-HS trả lời:
- GV cho HS làm vào vở bài tập các bài tập
+ HS làm bài tập vào vở.
sau:
Giải:
b) Người ta xếp 800 hộp sữa thành các dây,
Người ta xếp được số dây sữa là:
mỗi dây 4 hộp. Sau đó, xếp các dây sữa vào
800 : 4 = 200 (dây)
các thùng, mỗi thùng 5 dây sữa. Hỏi người ta
Người ta xếp được số thùng sữa là:
xếp được bao
200 : 5 = 40 (thùng)
nhiêu thùng sữa?
Đáp số: 40 thùng sữa.
-HSNK giải được theo cách khác.
Mỗi thùng xếp số hộp sữa là:
4 × 5 = 20 ( hộp)
Người ta xếp được số thùng sữa là:
800 : 20 = 40 (thùng)
Đáp số: 40 thùng sữa.
- GV thu bài và chấm một số bài xác xuất.
- HS nộp vở bài tập.
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
4. Hoạt động4: HĐ nối tiếp
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Thử tài hiểu biết”. Chơi - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào tìm được
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
14
theo nhóm 4, tìm kết quả đúng:
kết quả đúng trong thời gian nhanh thì sẽ
+ An: 20 – 8 : 4 × 2 = 6
được khen,
+ Nam: 20 – 8 : 4 × 2 = 16
thưởng. Trả lời sai thì nhóm khác được
+ Hiền: 20 – 8 : 4 × 2 = 19
thay thế.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng + Nam là bạn có kết quả đúng.
những nhóm làm nhanh, đúng.
- HS giải thích lí do.
- Nhận xét tiết học.
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
MĨ THUẬT
GVC soạn và dạy
TIẾNG ANH
GVC soạn và dạy
Sáng:
Thứ tư ngày 11 tháng 12 năm 2024
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Ôn chữ viết hoa: L
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
HS ôn luyện cách viết các chữ hoa L cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng:
+ Viết tên riêng: Lê Quý Đôn
+ Viết câu ứng dụng: Lụa Nam Định đẹp tươi mát rượi/ Lược hàng Đào chải mái tóc xanh.
2. Năng lực chung.
- HS phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, nhận xét về các chữ hoa, các tên
riêng và câu ứng dụng. Tự giải quyết nhiệm vụ học tập (đọc và viết chữ hoa, câu ứng
dụng).
3. Phẩm chất.
-Biết yêu đất nước, yêu các sản phẩm của địa phương. Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn
thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi.
2. Học sinh: SGK, vở LC.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Xì điện” để khởi độn...
 









Các ý kiến mới nhất