Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIÉNG VIỆT LỚP 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hợp
Ngày gửi: 16h:44' 01-01-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
Thời gian thực hiện :Từ ngày 8/9 đến 12/9/2025
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
Bài 01: ĐIỀU KÌ DIỆU (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng
khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống
nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường” - HS lắng nghe bài hát.
Sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động
bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
- HS cùng trao đổi về ND bài hát với
GV.
+ Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều + Cô giáo dạy các em trở tành những
gì?
người học trò ngoan.
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
với cô như thế nào
tập, vâng lời tày cô.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cách đọc.
cảm. Ngắt nghỉ câu đúng theo nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- HS quan sát
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ, liệu, - HS đọc từ khó.
lung linh, vang lừng, nào,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của

tác giả: Khổ thơ 1,2,3 đọc với giọng băn
khoăn; khổ thơ 4,5 đọc với giọng vui vẻ.
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một
khác”?

- 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng
nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu,
có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay
đổi, có bạn nhiều ước mơ”.
+ Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác + Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau
biệt đó?
nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách
xa nhau” (không thể gắn kết không thể
làm các việc cùng nhau).
+ Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi + Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc
riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung
linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy,
mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn
nào cũng đáng yêu đáng mến.

+ Đáp án B: Một tập thể thống nhất.
+ Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài
thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
+ Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều
kỳ diệu gì?

- HS lắng nghe.

+ Trong cuộc sống mỗi người có một
vẻ riêng nhưng những vẻ riêng đó
Không khiến chúng ta xa nhau mà bổ
sung. Hòa quyện với nhau, với nhau
tạo thành một tập thể Đa dạng mà
thống nhất.
- Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện
- Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế nào trong qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ
lớp của em?
khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể
các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế
cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng
nhưng thống nhất.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
- GV mời HS nêu nội dung bài.
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người một vẻ,
không ai giống ai nhưng khi hòa chung
trong một tập thể thì lại rất hòa quyện
thống nhất.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.

+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
khổ thơ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- GV nhận xét tiết dạy.
lòng.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
Bài 01: ĐIỀU KÌ DIỆU (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học
mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học sinh
Như Ngọc - Hải Đăng - Ngọc Thu - Minh
Duyên trình bày.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
chuyện để dẫn dắt vào bài:
câu chuyện trong bài hát:
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu?
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai
giảng năm học mới.
+ Đến lớp em sẽ được gặp những ai?
+ Đến lớp em sẽ được gặp ban bè và
thầy cô.
+ Em có thích đi học không?
+ HS trả lời theo suy nghĩ
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích
hợp
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
nghe bạn đọc.
Thế là kỳ nghỉ hè kết thúc. Nắng thu đã tỏa
vàng khắp nơi thay cho những tia nắng hè
gay gắt. gió thổi mát rượi đuổi những chiếc
lá rụng chảy lao xao. Lá như cũng biết nô
đùa, cứ quấn theo chân các bạn học sinh
đang đi vội vã. Bạn thì đi với bố, bạn thì đi
với mẹ, có bạn lại đi một mình. Ai cũng vội
đến trường để gặp lại thầy giáo, cô giáo,
bạn bè, gặp lại bàn, ghế thân quen. Hôm
nay bắt đầu năm học mới.
(Hạnh Minh) - HS làm việc theo nhóm.
Từ chỉ

Từ chỉ

Từ chỉ

Từ chỉ

- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:

- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi.

- GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa các
nhóm (có thể 2-4 nhóm cùng chơi). Mỗi
lượt chơi, mỗi nhóm tung xúc xắc 1 lần và
trả lời câu hỏi yêu cầu ttrong đường đi: VD
tung xúc xắc trúng ô “vật” thì các thành
viên trong nhóm phải nêu được tên một số
vật (bàn, ghế, sách, vở,…) cứ như thế chơi
cho đến khi về đích.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện
tượng tự nhiên, thời gian,…)
3. Luyện tập.
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong
lớp của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4

hiện tượng
thời gian
tự nhiên
học
sinh, lá, bàn, nắng, gió
hè, thu,
bố, mẹ, thầy ghế
hôm nay,
giáo,
cô
năm học
giáo,
bạn
bè.
người

vật

- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.

- Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu
của giáo viên.

- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra
những danh từ chỉ người, vật trong lớp

+ Danh từ chỉ người cô giáo, bạn nam,
bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách,
vở,....
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.

- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2
danh từ tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở.
3 câu chưa 1-2 danh từ ở bài tập 3.
VD: Tổ của em có 3 bạn nam và 4 bạn
nữ.
- Đồ dùng học tập của em được sắm đầy
đủ như bút, vở, bảng con và nhiều đồ
dùng khác.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
danh từ và các từ khác như động từ, tính từ
để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….) có
trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào
tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.

- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
Bài 01: ĐIỀU KÌ DIỆU (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với
người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và
câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:

- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường
em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài
học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài
hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu
cầu.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các
đoạn văn.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu
đó nằm ở vị trí nào trong đoạn.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.

- HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường
em”
- HS cùng trao đổi với GV vè nội dung
bài hát.
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc chung:
- Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ
Đoạn 1: Mọi người bắt tay vào việc chuẩn để trả lời từng ý:
Câu nêu ý
bị cho cuộc khiêu vũ. Người thì xén bớt cỏ
chính của từng
để làm sân nhảy, người thì kê ghế dài xung
Hình thức trình
Ý chính
đoạn và vị trí
bày
từng đoạn
quanh bãi cỏ đã xén ngọn. Bên này hai bạn
của câu đó
nhanh nhẹn nhất đang dựng một cái sân
trong đoạn
khấu để biểu diễn nhạc. Bên kia mười tay - Câu đầu tiên - Đoạn 1: - Đoạn 1: Câu
đàn xuất sắc đã lập thành một dàn nhạc và của đoạn được Mọi người đầu tiên “Mọi
viết lùi đầu dòng. chuẩn
bị người bắt tay
chơi thử ngay tại chỗ. (Theo Ni-cô-lai Nô-xốp) - các câu tiếp cho cuộc vào việc chuẩn
Đoạn 2: Những bác ong vàng cần cù tìm theo được viết khiêu vũ.
bị cho cuộc
liên
tục
không
Đoạn
2:
chiến
khiêu
bắt từng con sâu trong nách lá. Kia nữa là
xuống dòng
Những loài vũ.”
họ hàng nhà ruồi trâu có đuôi dài như đuôi
vật
chăm - Đoạn 2: Câu
chuồn chuồn, đó chính là những “hiệp sĩ”
chỉ diệt trừ cuối
cùng:
sâu bọ
“Tất cả đều lo
diệt sâu róm. Lại còn những cô cậu chim
diệt trừ sâu bọ
sâu ít nói, chăm chỉ. Những bác cóc già
để giữ gìn hoa
lặng lẽ, siêng năng. Tất cả đều lo diệt trừ
lá”.
sâu bọ để giữ gìn hoa lá.
- Một số HS trình bày trước lớp.

- GV mời một số HS trình bày.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận
xét chung và chốt nội dung:
- HS lắng nghe.
Qua bài tập 1 các em đã được làm quen
với các đặc điểm của một đoạn văn (về các
hình thức lẫn nội dung) và câu chủ đề của
đoạn. Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết
đoạn văn theo các chủ đề khác nhau trong
các tiết học tiếp theo.
- 1-3 HS đọc ghi nhớ:
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
+ “Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu
được viết liên tục, không xuống dòng,
trình bày một ý nhất định. Câu đầu tiên
được viết lùi đầu dòng”.
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của
đoạn văn thường nằm ở đầu hoặc cuối
đoạn.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập.
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn
và xác định vị trí đặt câu chủ đề cho mỗi
đoạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
a. Mùa xuân đến chim bắt đầu xây tổ.
lắng nghe.
b. Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc hối hả
mang tết về trong khoảng khắc chiều Ba mươi.
- Đoạn 1: Bà vừa vớt bánh chưng vừa nướng
chả trên đống than đỏ rực. Mẹ bận gói giò tai
- món khoái khẩu của bố. Chị hái những năm
mùi già đun một nồi nước tắm tất niên thật to.
Sóc quanh quẩn dọn dẹp thỉnh thoảng lại chạy
ra đảo giúp mẹ mẻ mứt gừng, mứt bí. Bố từ
đơn vị về mang theo một cành đào. Cành đào
nhỏ thôi nhưng chứa đựng cả một mùa xuân

của núi rừng Tây Bắc. (Theo Vũ Thị Huyền Trang)
- Đoạn 2: Bồ các xây tổ trên cây sung cao chót
vót. Tổ bồ các xây ở đầu cành, trông trống
trải. Chim ổ dộc xây dựng tổ trên cành vông,
tổ hhư treo lơ lửng trên cành. Đôi chim cu
chọn chỗ xây tổ trên cây thị - nơi có nhiều
mầm non vừa nhú. Lúc đầu quanh tổ trông
trống trải nhưng đến khi ấp trứng, những mầm
non đã bật dậy tốt tươi, che xung quanh rất kín
đáo.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành thảo luận và
đưa ra phương án trả lời:
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim
bắt đầu xây tổ” là của đoạn 2. Vị trí
đứng đầu đoạn.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi
người một việc hối hả mang tết về
trong khoảng khắc chiều Ba mươi.”
Là của đoạn 1. Vị trí của câu là đứng
cuối đoạn.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.

- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 trong
2 đoạn văn ở bài tập 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở.
viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 đoạn văn ở VD: Câu chủ đề đoan 1, để ở đầu
bài tập 2.
đoạn: “Cứ độ tết về, mọi người trong
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai nhà ai cũng tấp nập công việc”.
và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã

là người sáng tạo”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo
số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng
HS)
+ Giao cho mỗi nhóm một vật như: các
loại quả hay các loại đồ dùng,… nhóm có - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn có
câu chủ đề đầu tiên và khoảng 3-4 câu giới
thiệu hoặc tả về đồ vật đó. Nhóm nào làm
đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được nhận vật
đó luôn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
Bài 02: THI NHẠC (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong
câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động,
…
- Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc
đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức
cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và
bạn bè.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Đi học” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
+ Đó các em bạn vừa hát bài Đi học đó tên + Đó là bạn Mai Vy.
gì?
- Các em thấy bạn ấy hát có hay không?
- Bạn ấy hát rấy hay..
- Thông thường để đánh giá một người hát
hay hay không hay ngoài việc chúng ta cảm
nhận bằng nghe thì còn có các hội thi hát.
Hội diễn văn nghệ,… các hội thi này đều có
ban giám khảo là những người giỏi về âm
nhạc để đánh giá, nhận xét ai là người hát
hay. Vậy hôm nay cô trò chúng ta cũng sẽ
chứng kiến một cuộc thi nhạc rất thú vị. Vậy
cuộc thi đó như thế nào thì cô mời cả lớp - Học sinh lắng nghe.
cùng bắt đầu tìm hiểu nhé!
2. Khám phá

2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến cúi xuống ghi điểm.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến cục-cục
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến nhòa đi.
+ Đoạn 4 tiếp theo cho đến khoe sắc.
+ Đoạn 5: đoạn còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Lấp lánh,
niềm mãn nguyện, réo rắt, vi-ô-lông, cla-rinét, xen-lô,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Mặc áo măng tô trong suốt,/ đôi mắt nâu lấp
lánh,/ đầy vẻ tự tin,/ ve sầu biểu diễn bản
nhạc “Mùa hè”.
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài,
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm
xúc của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như:
réo rắt, say đắm, rạo rực, tưng bừng,…
- Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến

- Hs lắng nghe cách đọc.

- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc câu.

- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.

hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Tiết tấu : là nhịp điệu của âm nhạc.
+ Vi-ô-lông, Cla-ri-nét, xen-lô: Tên các nhạc
cụ
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Câu chuyện có những nhân vật nào
những nhân vật đó có điểm gì giống nhau?

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng n
 
Gửi ý kiến