Kế hoạch bài dạy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Châu Ngọc Phượng
Ngày gửi: 20h:01' 07-01-2025
Dung lượng: 297.2 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Châu Ngọc Phượng
Ngày gửi: 20h:01' 07-01-2025
Dung lượng: 297.2 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠNH HƯNG 2
TỒ CHUYÊN MÔN: TỔ 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
-----------oOo------------
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Lớp 4A TUẦN 20: Từ ngày 20/01/2025 đến ngày 10/01/2025
Thứ
Hai
Ba
Tư
Năm
Sáu
Tiết
Môn học
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
CC+HĐTN
Tiếng việt
Lịch sử
Toán
Tiếng việt
LT - T việt
LT- Toán
Tiếng việt
Toán
Tên bài dạy
Chào xuân mới
Bài 3.Ông Bụt đã đến (T1)
Bài 16. Dân cư, Hoạt động sản xuất ở vủng …. (T2)
Bài 40. Tính chất giao hoán và tính ….nhân (T2)
Bài 3.Ông Bụt đã đến (T2)
Ôn tập bài 3.Ông Bụt đã đến
Ôn tập bài 40. Tính chất giao hoán và ….nhân
Bài 3.Ông Bụt đã đến (T3)
Bài 40. Tính chất giao hoán và tính ….nhân (T3)
Tiếng việt
Toán
HĐTN
Tiếng việt
Tiếng việt
Địa lý
Toán
Bài 4. Quả ngọt cuối mùa (T1)
Bài 41.Nhân, chia với 10,100,1000 (T1)
Chi tiêu tiết kiệm trong gia đình
Bài 4. Quả ngọt cuối mùa (T2)
Bài 4. Quả ngọt cuối mùa (T3)
Bài 16. Dân cư, Hoạt động sản xuất ở vủng …. (T3)
Bài 41.Nhân, chia với 10,100,1000 (T2)
Tiếng việt
Bài 4. Quả ngọt cuối mùa (T4)
Toán
SH+HĐTN
LT- Toán
Bài 42.Tính chất phân phối của phép ……cộng (T1)
Mua sắm thông minh
Ôn tập bài 41.Nhân, chia với 10,100,1000
Duyệt của tổ trưởng
Nội dung ,tích hợp
và lồng ghép
Thạnh Hưng, ngày 17 tháng 01 năm 2025
Người lên kế hoạch
Châu Ngọc Phượng
Ngày soạn: 17/01/2025
Tiết 1
TUẦN 20
Thứ hai ngày 20 tháng 01 năm 2025
Chào cờ - Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ. MÁI ẤM GIA ĐÌNH
Sinh hoạt dưới cờ: Chào xuân mới
-
Tiết 2
Yêu cầu hs thảo luận sắm vai tiểu phẩm “ Chào xuân mới”.
Các nhóm trình bày tiểu phẩm trước lớp
Nhóm khác nhận xét, GV nhận xét.
Cho hs chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia tiểu phẩm
GV nhận xét diao1 dục: Cần mua sắm tiết kiệm và phù hợp với thu nhập
của gia đình.
Tiếng việt
Bài 3. Ông Bụt đã đến (T1)
Đọc: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến, biết thể hiện cảm xúc theo
đúng lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật có bé Mai và
mẹ của Mai; có giọng đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn truyện.
- Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá về các nhận vật cô bé Mai và ông nhạc sĩ trong câu
chuyện.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung
quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội - HS quan sát, lắng nghe.
dung tranh ( Tranh trong SGK)
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi:
Nếu trên đời có ông Bụt con sẽ muốn ông
Bụt tặng con điều gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn? (3 đoạn: Đoạn
1: từ đầu ....... cảnh tượng ấy; đoạn 2 tiếp
...... xin lỗi ông đi; đoạn 3 phần còn lại).
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (rung rinh,
dập dìu, nhành hoa,....).
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của
nhân vật người mẹ và nhân vật Mai, nhất
là phần đối thoại ở đoạn 2.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp.
HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
b. Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- YC HS thảo luận nhóm 4 trả lời từng
câu hỏi. Sau đó YC HS chia sẻ kết quả
thảo luận.
? Những chi tiết nào cho thấy Mai rất
yêu hoa? (Lan thích mấy chậu hoa.
Thường ngắm nghía chúng mỗi sáng, bắt
sâu cho hoa và hồi hộp chờ xem hao nở,
sững sờ trước vẻ đẹp của nhành lan)
? Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì? (Mai đã
sơ ý làm gãy một nhành lan trong khóm
hoa lan của nhà ông nhạc sĩ. Mà ông
nhạc sĩ lại là người rất yêu hoa).
? Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan mới
thay cho chậu lan cũ?
? Ai được xem là ông Bụt trong câu
chuyện? Vì sao? ( ông Bụt là ông nhạc sĩ
vì ông là một người nhân hậu đã ra tay
giúp đỡ cô bé Mai. Khi ông nghe thấy bé
Mai khóc và nghe thấy lời khẩn cầu của
cô, ông đã âm thầm tahy chậu lan, để
- HS chia sẻ
- HS đọc
- HS chia sẻ.
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS đọc. HS khác nhận xét bạn
đọc.
- HS lắng nghe.
- HS đọc hệ thống câu hỏi trong
SGK.
- HS thảo luận, chia sẻ
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
Mai nghĩ rằng điều ước của mình đã trở
thành hiện thực).
? Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc sĩ
khi biết việc ông đã làm cho mình?
- Yêu cầu HS từ câu hỏi trên cho biết bài
đọc muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS kể lại một câu chuyện có nhân
vật ông Bụt.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 3
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
Lịch sử
Bài 16 .DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung.
- Nếu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm
muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển,..).
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học
* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
+ Hãy kể tên một số dân tộc sống ở vùng
Duyên hải miền Trung.
+ Hãy kể tên một số vật dụng chủ yếu có
liên quan đến đời sống của người dân ở
vùng Duyên hải miền Trung.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.2. Một số hoạt động kinh tế biển
- GV mời 1-2 HS đọc thông tin, GV hướng
dẫn cho HS cách đọc và khai thác bảng
thông tin, các hình ảnh.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành
các nhiệm vụ sau:
+ Kể tên một số hoạt động kinh tế biển, một
số bãi biển và cảng biển ở vùng Duyên hải
miền Trung.
+ Giải thích vì sao vùng Duyên hải miền
Trung lại thuận lợi phát triển kinh tế biển.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp để
thực hiện nhiệm vụ và trình bày kết quả.
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ lần lượt
từng câu hỏi.
+ Một số bãi biển: Sầm Sơn (Thanh Hoá),
Lăng Cô (Thừa Thiên Huế), Mỹ Khê, Non
Nước (Đà Nẵng), Nha Trang (Khánh Hoà),
Mũi Né (Bình Thuận),...
+ Một số cảng biển: Cửa Lò (Nghệ An),
Chân Mây (Thừa Thiên Huế), Đà Nẵng (Đà
Nẵng), Dung Quất (Quảng Ngãi), Vân
Phong (Khánh Hoà),...
+ Vùng Duyên hải miền Trung có nhiều
điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế
biển: nước biển mặn, nhiều nắng thuận lợi
cho hoạt động làm muối; vùng biển rộng,
nhiều hải sản, nhiều đầm phá, giúp phát
triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản; nhiều
bãi tắm, vịnh biển, đảo có phong cảnh đẹp
giúp phát triển du lịch biển đảo; vùng biển
rộng, dài, nhiều vịnh kín gió thuận lợi cho
giao thông vận tải biển.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
- GV cho HS xem những hình ảnh, video về
các hoạt động kinh tế biển gắn với các địa
danh nổi tiếng ở vùng Duyên hải miền
Trung.
- Yêu cầu HS chia sẻ về những chuyến du
lịch của mình ở các địa điểm thuộc vùng
Duyên hải miền Trung và nêu cảm nghĩ của
mình về khí hậu, cảnh đẹp, con người, món
- HS đọc thông tin.
- HS thảo luận nhóm.
- HS chia sẻ và góp ý
- HS xem các hình ảnh, video.
-HS chia sẻ
ăn … ở đó.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức trò chơi “Ai tinh mắt”: HS sẽ sắp
xếp các hình ảnh vào các nhóm hoạt động
kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung
cho phù hợp.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS về nhà sưu tầm thông tin về
một vật dụng gắn liền với hoạt động kinh tế
biển ở vùng Duyên hải miền Trung.
- HS chơi trò chơi.
- HS thực hiện
Tiết 4
Toán
Bài 40. TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được tính chất kết hợp của phép nhân.
- Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân vào giải các bài toán liên
quan.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, các khối lập phương nhỏ như SGK.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
a)
- Đưa ra khối lập phương như SGK.
- HS quan sát.
- Yêu cầu HS cho biết khối hộp chữ nhật
- Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
này được xếp bởi bao nhiêu khối lập
các cách tìm ra tổng số các khối
phương nhỏ?
lập phương nhỏ có trong khối
hộp chữ nhật.
- Kết luận: Khối này gồm (3 x 2) x 4 hay 3 x - HS lắng nghe và nhắc lại.
(2 x 4) khối lập phương nhỏ.
- Nhận xét điểm giống và khác nhau của hai - HS nêu.
biểu thức.
b) Tính giá trị của hai biểu thức (a x b) x c
- HS làm miệng từng ý.
và a x (b x c)
- Có nhận xét gì về giá trị của 2 biểu thức (a
x b) x c và a x (b x c)?
(- Giá trị của 2 biểu thức luôn bằng nhau.)
- GV viết: (a x b) x c = a x (b x c)
- Nêu quy tắc.
-Giới thiệu đây là tính chất kết hợp của phép
nhân.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng hai cách theo mẫu.)
- Phân tích mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chấm, chữa, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- GV kết luận.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu.
- HS đọc lại
- HS đọc, nhẩm học thuộc.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS theo dõi.
- 2HS lên bảng là 2 ý đầu.
- Lớp làm vở hai ý còn lại
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện một số nhóm trình
bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS đọc.
- Bài cho biết gì? (Bài cho biết Rô-bốt làm 3 - HS nêu
chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được
cắt thành 5 phần, mỗi phần có 3 quả dâu
tây.)
- Bài hỏi gì?
- Bài hỏi Rô-bốt đã dùng tất cả
bao nhiêu quả dâu tây.
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- HS nêu miệng.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- 1HS lên bảng, lớp làm vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ bài làm.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 5
Tiếng việt
Bài 3. Ông Bụt đã đến (T2)
Luyện từ và câu: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ; nhớ
được khái niệm hai thành phần này.
- Kết hợp được chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Thế nào là một câu?
- 2-3 HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tách mỗi câu thành
hai phần)
- GV tổ chức cho HS thảo luận. Chia
- HS thảo luận và thống nhất đáp
thành các nhóm
án
- GV hướng dẫn HS để hiểu nội dung
biểu đạt của các câu.
TT
Câu
Thành phần thứ Thành phần thứ
nhất
hai
1
Ông Bụt đã cứu con.
Ông Bụt
đã cứu con
2
Nắng mùa thu vàng óng.
Nắng mùa thu
vàng óng
3
Nhành lan ấy rất đẹp.
Nhành làn ấy
rất đẹp
4
Nhạc sĩ Văn Cao là tác giả
Nhạc sĩ Văn Cao là tác giả bài hát
bài hát Tiến quân ca.
Tiến quân ca
- GV nhấn mạnh: Cần chú ý vào những từ - HS lắng nghe.
ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên
và những từ ngư nêu hoạt động, đặc
điểm, giới thiệu, nhận xét.
- GV cùng HS nhận xét, kết luận: Đây là
hai thành phần chính của câu và thường
không thể vắng mặt.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV gắn các nhóm đã có sẵn lên bảng.
- GV chia lớp thành 2 đội chơi và đội còn
lại là trọng tài. Tổ chức trò chơi “Ai
nhanh ai đúng”.
- GV tuyên bố đội thắng và chốt kết quả.
đã cứu con: hoạt
Ông Bụt: người
động
Nắng mùa thu:
vàng óng: đặc
hiện tượng tự
điểm
nhiên
Nhành lan ấy: vật rất đẹp: đặc điểm
là tác giả bài hát
Nhạc sĩ Văn Cao:
Tiến quân ca: giới
người
thiệu, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV phân tích mẫu. Hướng dẫn HS cách
đặt câu hỏi cho các câu còn lại.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi, tự
hỏi nhau về các câu còn lại.
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài.
- GV kết luận: Muốn xác định được thành
phần thứ nhất của câu, ta đặt được những
câu hỏi nào? Tương tư ở thành phần thứ
hai.
- YC HS đọc ghi nhớ.
Bài 4:
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV chữa một số bài HS.
- GV chốt đáp án.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- 1 – 2 nhóm chia sẻ.
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS đọc đề bài.
- HS làm bài.
- HS lắng nghe.
- GV YC HS đặt câu tả mẹ của em sau đó - 2-3 HS trả lời
xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu vừa
đặt.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- HS lắng nghe.
Tiết 6
Luyện tập tiếng việt
Ôn tập
Bài 3. Ông Bụt đã đến (T1)
Đọc: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Có giọng đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn truyện.
- Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá về các nhận vật cô bé Mai và ông nhạc sĩ trong câu
chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- HS chia sẻ
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
- HS thực hiện
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS kể lại một câu chuyện có nhân
- HS trả lời.
vật ông Bụt.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 7
Luyện tập toán
Ôn tập
Bài 40. TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
(Vở bài tập trang 10,11)
Thứ ba ngày 21 tháng 01 năm 2025
Tiết 1
Tiếng việt
Bài 3. Ông Bụt đã đến (T3)
Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI
GẦN GŨI, THÂN THIẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn nêu tính cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết.
- Biết yêu thương những người xung quanh. Có ý thức sống tốt hơn, nhận ra vẻ
đẹp của cuộc sống.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV YC HS nói 1 câu giới thiệu về một - 2-3 HS trả lời
nguồi gần gũi, thân thiết với bản thân.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- YC HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- YC HS nhắc lại bố cục của một đoạn
- 2 HS trả lời.
văn.
- Hướng dẫn HS nhắc lại những nội
- HS chia sẻ.
dung đã thảo luận ở bài 2.
- YC HS viết bài vào vở.
- HS thực hiện yêu cầu.
- YC HS đổi chéo vở soát lỗi.
- GV mời HS đọc một số bài trước lớp
- HS thảo luận chia sẻ.
để cùng thảo luận và nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu nếu suy nghĩ về nhân vật
- HS lắng nghe, thực hiện
ông họa sĩ trong câu chuyện “Ông Bụt
đã đến”
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4
Toán
Bài 40. TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân.
- HS trả lời.
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
- HS nêu.
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số vào ô trống.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 1 và 2.
- HS làm miệng.
- Cột 1 và 2 ôn lại kiến thức nào?
- HS nêu.
(Tính chất giao hoán của phép nhân.)
- Nhắc lại tính chất.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4.
- HS làm miệng.
- Cột 3 và 4 ôn lại kiến thức nào?
- HS nêu.
(Tính chất kết hợp của phép nhân.)
- Nhắc lại tính chất.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Nêu giá trị của mỗi biểu thức.
- HS nêu và giải thích.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Giải ô chữ dưới đây...
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
- HS thảo luận N2.
- Đại diện nhóm báo cáo kết
- Ô chữ giải được là gì? (LÊ QUÝ ĐÔN)
- Giới thiệu một vài nét về nhà bác học Lê
Quý Đôn.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? (Điền số vào ô trống.)
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
yêu cầu bài.
- Dựa vào đâu em tìm được số đúng cần
điền?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất giao hoán và kết hợp của
phép nhân.
- Nhận xét tiết học.
quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS nêu
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thảo luận theo cặp.
-Trình bày kết quả.
- HS trả lời.
- HS nêu.
Tiết 7
Tiết 6
Tiết 7
Thứ tư ngày 22 tháng 01 năm 2025
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4
Tiết 5
Tiếng việt
Bài 4. Quả ngọt cuối mùa (T1)
Đọc: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Qủa ngọt cuối mùa,biết nhấn giọng vào những
từ ngữ cần thiết để thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ với người bà
của mình.
- Hiểu được tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ thể hiện hình ảnh một người
bà rất đỗi bình dị, hết lòng vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng lòng,
là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình.
- Bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung
quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc một số câu thơ về
- HS đọc.
tình cảm gia đình mà em biết.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn? (3 đoạn: Đoạn - HS chia sẻ.
1: 4 dòng thơ đầu; đoạn 2: 4 dòng thơ
tiếp theo; đoạn 3 phần còn lại).
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó (trảy, bể lo sương
táp, tóc sương da mổi,....).
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc ở
những dòng thơ cuối. Chú ý giọng đọc bài
thơ tha thiết, hơi trầm, sâu lắng, đầy cẩm
xúc.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS luyện đọc
- Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp. HS - HS đọc. HS khác nhận xét bạn
khác nhận xét.
đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
b. Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc câu hỏi cuối bài
- HS đọc các nhiệm vụ cuối bài.
- YC HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ câu - HS thảo luận, chia sẻ
trả lời theo từng yêu cầu của GV.
? Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu
- HS trả lời.
thương của và dành cho con cháu.
? Tìm nghĩa của mỗi cụm từ sau:
rét cứ như
dao
Trông bên
tây, ngó
bên đông,
quan sát kĩ
khắp nơi
nom Đoài
tóc sương
ngắm Đông da mổi
Tóc đã bạc, Rất rét, rét
da đã xuất
như cứa
hiện những vào da thịt
chấm đồi
mồi(nói về
sự già đi
của con
người)
? Người cháu thương bà vì điều gì?
? Hai câu thơ: Bà như quả ngọt chín rồi/
Càng thêm tuổi mới càng tươi lòng vàng ý
nói gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc
nêu ý kiến của em
A. Bà được ví như quả ngọt mà cuộc đời
dành cho con cháu.
B. Tình ảm của bà giống như trái chín,
càng thêm thời gian thì càng thêm ngọt
ngào.
C. Tuổi của bà càng cao thì tình yêu
thương của bà càng lớn.
- Yêu cầu HS từ các câu hỏi trên cho biết
bài đọc muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
* Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài
thơ.
- Yêu cầu 2 – 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- YC HS tự học thược lòng trong 5 phút.
- YC HS 2 – 3 HS đọc các khổ thơ đã
thuộc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
* Luyện tập theo văn bản đọc
- YC HS đọc 2 nhiệm vụ
- YC HS làm bài cá nhân vào phiếu học
tập
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
- GV chốt câu trả lời
Câu 1: Từ cùng nghĩa với từ “trông” là:
nom, ngắm.
Câu 2: Các từ có nghĩa giống từ “trông”:
nhìn, xem, ngắm,...
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS đọc.
- HS thực hiện theo YC của GV.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS kể lại một câu chuyện nói về
tình cảm bà cháu.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 6
- HS trả lời.
Toán
Bài 41. NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1000, ... (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000,... và chia cho 10, 100, 1000,...
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- QS sách giáo khoa và cho biết có bao
- HS trả lời.
nhiêu dây cờ? Mỗi dây cờ có bao nhiêu lá
cờ?
(Có 10 dây cờ. Mỗi dây cờ có 36 lá cờ.)
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu là cờ ta thực - HS trả lời.
hiện như thế nào?
(Ta thực hiện phép tính: 36 x 10)
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
a)
- GV viết 36 x 10 = 10 x 36. Hỏi tại sao cô
- HS quan sát.
viết được như vậy?
- Trả lời.
(Cô vận dụng tính chất giao hoán.)
- 10 hay còn gọi là 1 chục. Vậy 10 x 36
- HS trả lời.
bằng gì?
(- 10 x 36 = 1 chục x 36 = 36 chục = 360.)
- Vậy 36 x 10 = ?
- 36 x 10 = 360.
- Kết luận khi nhân 36 với 10 ta chỉ việc
-HS lắng nghe.
viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải của số 36
được kết quả là 360.
- Ngược lại, từ 36 x 10 = 360 ta có 360 : 10 - HS nêu
= 36. Vậy khi chia 360 cho 10 ta làm thế
nào?
(Khi chia 360 cho 10 ta chỉ việc bớt đi 1
chữ số 0 ở tận cùng bên phải của số 360
được kết quả là 36.)
b) 36 x 100 = ? và 3600 : 100 = ? (thao tác
tương tự ý a)
- HS thực hiện dưới sự dẫn dắt
của GV.
- Kết luận:
+ Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
- HS trả lời.
100, ... ta làm thế nào?
+ Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
- HS trả lời.
nghìn,... cho 10, 100, 100, ... ta làm thế nào?
-Học thuộc phần nhận xét.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính nhẩm.
-Gọi HS làm miệng.
- HS nối tiếp nhau thực hiện.
- GV hỏi thêm vì sao em tìm được kết quả
- HS nêu cách làm.
đúng của phép tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc.
- HS đọc.
- Bài cho biết gì?
- 1 HS nêu.
(Bài cho biết Rô-bốt chạy 10 vòng quanh
sân vận động, mỗi vòng dài 375m)
- Bài hỏi gì?
- 1 HS nêu.
(Bài hỏi Rô-bốt chạy bao nhiêu mét.)
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- HS nêu miệng.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- 1HS lên bảng, lớp làm vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ bài làm.
- GV cùng HS nhận xét.
- GV khen ngợi HS.
- Giáo dục việc thường xuyên rèn luyện thể
dục thể thao để tăng cường sức khỏe.
Bài 3:
- Gọi HS đọc.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu thực hiện theo N2.
- Làm việc theo cặp.
- Báo cáo kết quả.
- GV kết luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Nêu cách làm khác của nhóm
mình (nếu có).
- Vận dụng kiến thức nào vừa học để tính số - HS trả lời
ghế trong hội trường?
- GV khen ngợi HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 7
Hoạt động trải nghiệm
CHI TIÊU TIẾT KIỆM TRONG GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS biết cách ghi chép và theo dõi các nguồn thu, chi cá nhân.
- Xác định được nguồn hàng hóa và các mặt hàng muốn mua phù hợp khả năng
tài chính cá nhân và gia đình.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, tivi.
- HS: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Chơi trò chơi “Đấu giá 0
đồng”
- GV mang tới 3 đồ vật mà HS quan tâm
- Mỗi nhóm HS bắt thăm thẻ chữ
để tổ chức đấu giá. Mức giá khởi điểm cho ghi số tiền 1 triệu, 2 triệu, 3
mỗi đồ vật là 0 đồng.
triệu,…
- Các nhóm thảo luận rồi đưa ra
mức đấu giá phù hợp với túi tiền
của mình.
- Sau khi bán được 3 món đồ. GV phỏng
- 3-4 HS chia sẻ.
vấn HS:
+ Vì sao muốn mua món đồ đó bằng được?
+ Vì sao trả giá cao như vậy?
+ Vì sao không đặt tiền tiếp?
- GV kết luận, giới thiệu – ghi bài.
2. Khám phá chủ đề:Tìm hiểu về việc
tiết kiệm chi tiêu trong gia đình.
- GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm 4 về - HS làm việc N4.
các khoản thu, chi của gia đình bằng sơ đồ
đã chuẩn bị:
+ Gia đình em có những nguồn thu nhập - HS chia sẻ trước lớp.
nào? Trong những nguồn thu nhập ấy,
nguồn thu nhập nào là cố định hàng tháng,
nguồn thu nhập nào là đột xuất?
+ Những khoản chi cố định hàng tháng của
gia đình em là gì? Có khoản chi nào phát
sinh không?
+ Vậy thế nào là chi tiêu tiết kiệm?
+ Lợi ích của việc chi tiêu tiết kiệm?
- GV kết luận:Việc chi tiêu phù hợp với
các khoản thu là rất cần thiết đỗi với mỗi
gia đình. Khi cân đối thu – chi và chi tiêu
tiết kiệm các gia đình sẽ không gặp khó
khăn về tài chính.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Thực
hành chi tiêu tiết kiệm trong gia đình.
- GVmời HS ngồi theo nhóm, đại diện
nhóm lên bốc thăm tình huống (SGK – 51).
- HS trả lời
- HS lắng nghe.
- Cùng đọc đoạn bí kíp: Chi tiêu
tiết kiệm.
- HS thảo luận nhóm: Xác định
số tiền nhóm có; với số tiền này
dự định xe mua những mặt hàng
nào để đáp ứng yêu cầu tình
huống đã đưa ra. Sau đó so sánh
giá cả các mặt hàng để đưa ra lựa
chọn phù hợp nhất.
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ về lựa - Đại diện nhóm chia sẻ
chọn của nhóm mình trước lớp.
- Các nhóm khác lắng nghe và
đưa ra nhận xét, góp ý.
- GV kết luận: Chúng ta có thể áp dụng - HS lắng nghe, ghi nhớ
cách chi tiêu này vào cuộc sống thực tế để
gópphần giữ sự ổn định, cân bằng tài chính
gia đình.
4. Cam kết hành động:
- GV đề nghị HS cùng với người thân đi - HS lắng nghe thực hiện
mua sắm các mặt hàng phù hợp với tài
chính gia đình.
- Nhận xét giờ học.
Tiết 1
Tiết 2
Thứ năm ngày 23 tháng 01 năm 2025
Tiếng việt
Bài 4. Quả ngọt cuối mùa (T2)
Soạn tiết trên
Tiếng việt
Bài 4. Quả ngọt cuối mùa (T3)
Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT
NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm được ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong tác
phẩm văn học mà em đã đọc, đã nghe.
- Biết chỉnh sửa từ ngữ, đoạn văn cho hay hơn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cấu trúc cua
- 2-3 HS đọc và trả lời
đoạn văn.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS viết thư dựa vào gợi ý, tìm
ý cho 3 phần của đoạn văn.
- HS viết bài vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn
trong sách giáo khoa.
- HS soát lỗi và sửa lỗi.
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc đoạn văn của
- HS trình bày, nhận xét.
mình. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét lỗi của cả lớp.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét bài một vài HS, sửa lỗi,
tuyên dương HS. HS khác tự sửa lỗi
tương tự
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn
văn mà em đã viết.
Tiết 3
Địa lí
Bài 16. DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế biển của vùng Duyên
hải miền Trung.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học
* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi, giấy A3.
- HS: sgk, vở ghi, sưu tầm thông tin về một vật dụng gắn liền với hoạt động kinh
tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu cả lớp hát.
- HS hát
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của phần luyện - HS đọc yêu cầu của phần
tập trong SGK
luyện tập trong SGK.
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài: Vẽ sơ - HS phân tích đề bài, trả lời.
đồ tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế
biển ở vùng Duyên hải miền Trung:
+ Sơ đồ tư duy là gì?
+ Vùng Duyên hải miền Trung có những
hoạt động kinh tế biển nào?
- GV giới thiệu 1 số mẫu sơ đồ tư duy.
- HS quan sát
VD:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và vẽ sơ đồ
tư duy lên giấy A3.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- GV mời đại diện 1 số nhóm chia sẻ về bài
làm của nhóm mình.
- Yêu cầu các nhóm trao đổi bài làm của
nhóm mình với nhóm bạn theo hình thức
- HS thực hiện
- HS chia sẻ trước lớp, cả lớp
nhận xét, góp ý.
- HS thực hiện
băng chuyền.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của các
nhóm và bình chọn sơ đồ tư duy có đầy đủ
nội dung và đẹp nhất lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV tuyên dương, khích lệ HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS chia sẻ thông tin về một vật
dụng gắn liền với hoạt động kinh tế biển ở
vùng Duyên hải miền Trung.
- Nhận xét giờ học.
Tiết 4
- HS nhận xét bài làm nhóm
bạn và bình chọn.
- HS chia sẻ
Toán
Bài 41. NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1000, ... (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân với 10, 100, 1000,... và chia cho 10, 100,
1000,....
- Vận dụng vào giải các bài tập có liên quan.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính,tivi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
- HS trả lời.
1000,... ta làm thế nào?
- HS trả lời.
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghì...
TỒ CHUYÊN MÔN: TỔ 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
-----------oOo------------
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Lớp 4A TUẦN 20: Từ ngày 20/01/2025 đến ngày 10/01/2025
Thứ
Hai
Ba
Tư
Năm
Sáu
Tiết
Môn học
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
CC+HĐTN
Tiếng việt
Lịch sử
Toán
Tiếng việt
LT - T việt
LT- Toán
Tiếng việt
Toán
Tên bài dạy
Chào xuân mới
Bài 3.Ông Bụt đã đến (T1)
Bài 16. Dân cư, Hoạt động sản xuất ở vủng …. (T2)
Bài 40. Tính chất giao hoán và tính ….nhân (T2)
Bài 3.Ông Bụt đã đến (T2)
Ôn tập bài 3.Ông Bụt đã đến
Ôn tập bài 40. Tính chất giao hoán và ….nhân
Bài 3.Ông Bụt đã đến (T3)
Bài 40. Tính chất giao hoán và tính ….nhân (T3)
Tiếng việt
Toán
HĐTN
Tiếng việt
Tiếng việt
Địa lý
Toán
Bài 4. Quả ngọt cuối mùa (T1)
Bài 41.Nhân, chia với 10,100,1000 (T1)
Chi tiêu tiết kiệm trong gia đình
Bài 4. Quả ngọt cuối mùa (T2)
Bài 4. Quả ngọt cuối mùa (T3)
Bài 16. Dân cư, Hoạt động sản xuất ở vủng …. (T3)
Bài 41.Nhân, chia với 10,100,1000 (T2)
Tiếng việt
Bài 4. Quả ngọt cuối mùa (T4)
Toán
SH+HĐTN
LT- Toán
Bài 42.Tính chất phân phối của phép ……cộng (T1)
Mua sắm thông minh
Ôn tập bài 41.Nhân, chia với 10,100,1000
Duyệt của tổ trưởng
Nội dung ,tích hợp
và lồng ghép
Thạnh Hưng, ngày 17 tháng 01 năm 2025
Người lên kế hoạch
Châu Ngọc Phượng
Ngày soạn: 17/01/2025
Tiết 1
TUẦN 20
Thứ hai ngày 20 tháng 01 năm 2025
Chào cờ - Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ. MÁI ẤM GIA ĐÌNH
Sinh hoạt dưới cờ: Chào xuân mới
-
Tiết 2
Yêu cầu hs thảo luận sắm vai tiểu phẩm “ Chào xuân mới”.
Các nhóm trình bày tiểu phẩm trước lớp
Nhóm khác nhận xét, GV nhận xét.
Cho hs chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia tiểu phẩm
GV nhận xét diao1 dục: Cần mua sắm tiết kiệm và phù hợp với thu nhập
của gia đình.
Tiếng việt
Bài 3. Ông Bụt đã đến (T1)
Đọc: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến, biết thể hiện cảm xúc theo
đúng lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật có bé Mai và
mẹ của Mai; có giọng đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn truyện.
- Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá về các nhận vật cô bé Mai và ông nhạc sĩ trong câu
chuyện.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung
quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội - HS quan sát, lắng nghe.
dung tranh ( Tranh trong SGK)
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi:
Nếu trên đời có ông Bụt con sẽ muốn ông
Bụt tặng con điều gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn? (3 đoạn: Đoạn
1: từ đầu ....... cảnh tượng ấy; đoạn 2 tiếp
...... xin lỗi ông đi; đoạn 3 phần còn lại).
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (rung rinh,
dập dìu, nhành hoa,....).
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của
nhân vật người mẹ và nhân vật Mai, nhất
là phần đối thoại ở đoạn 2.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp.
HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
b. Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- YC HS thảo luận nhóm 4 trả lời từng
câu hỏi. Sau đó YC HS chia sẻ kết quả
thảo luận.
? Những chi tiết nào cho thấy Mai rất
yêu hoa? (Lan thích mấy chậu hoa.
Thường ngắm nghía chúng mỗi sáng, bắt
sâu cho hoa và hồi hộp chờ xem hao nở,
sững sờ trước vẻ đẹp của nhành lan)
? Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì? (Mai đã
sơ ý làm gãy một nhành lan trong khóm
hoa lan của nhà ông nhạc sĩ. Mà ông
nhạc sĩ lại là người rất yêu hoa).
? Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan mới
thay cho chậu lan cũ?
? Ai được xem là ông Bụt trong câu
chuyện? Vì sao? ( ông Bụt là ông nhạc sĩ
vì ông là một người nhân hậu đã ra tay
giúp đỡ cô bé Mai. Khi ông nghe thấy bé
Mai khóc và nghe thấy lời khẩn cầu của
cô, ông đã âm thầm tahy chậu lan, để
- HS chia sẻ
- HS đọc
- HS chia sẻ.
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS đọc. HS khác nhận xét bạn
đọc.
- HS lắng nghe.
- HS đọc hệ thống câu hỏi trong
SGK.
- HS thảo luận, chia sẻ
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
Mai nghĩ rằng điều ước của mình đã trở
thành hiện thực).
? Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc sĩ
khi biết việc ông đã làm cho mình?
- Yêu cầu HS từ câu hỏi trên cho biết bài
đọc muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS kể lại một câu chuyện có nhân
vật ông Bụt.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 3
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
Lịch sử
Bài 16 .DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung.
- Nếu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm
muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển,..).
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học
* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
+ Hãy kể tên một số dân tộc sống ở vùng
Duyên hải miền Trung.
+ Hãy kể tên một số vật dụng chủ yếu có
liên quan đến đời sống của người dân ở
vùng Duyên hải miền Trung.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.2. Một số hoạt động kinh tế biển
- GV mời 1-2 HS đọc thông tin, GV hướng
dẫn cho HS cách đọc và khai thác bảng
thông tin, các hình ảnh.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành
các nhiệm vụ sau:
+ Kể tên một số hoạt động kinh tế biển, một
số bãi biển và cảng biển ở vùng Duyên hải
miền Trung.
+ Giải thích vì sao vùng Duyên hải miền
Trung lại thuận lợi phát triển kinh tế biển.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp để
thực hiện nhiệm vụ và trình bày kết quả.
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ lần lượt
từng câu hỏi.
+ Một số bãi biển: Sầm Sơn (Thanh Hoá),
Lăng Cô (Thừa Thiên Huế), Mỹ Khê, Non
Nước (Đà Nẵng), Nha Trang (Khánh Hoà),
Mũi Né (Bình Thuận),...
+ Một số cảng biển: Cửa Lò (Nghệ An),
Chân Mây (Thừa Thiên Huế), Đà Nẵng (Đà
Nẵng), Dung Quất (Quảng Ngãi), Vân
Phong (Khánh Hoà),...
+ Vùng Duyên hải miền Trung có nhiều
điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế
biển: nước biển mặn, nhiều nắng thuận lợi
cho hoạt động làm muối; vùng biển rộng,
nhiều hải sản, nhiều đầm phá, giúp phát
triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản; nhiều
bãi tắm, vịnh biển, đảo có phong cảnh đẹp
giúp phát triển du lịch biển đảo; vùng biển
rộng, dài, nhiều vịnh kín gió thuận lợi cho
giao thông vận tải biển.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
- GV cho HS xem những hình ảnh, video về
các hoạt động kinh tế biển gắn với các địa
danh nổi tiếng ở vùng Duyên hải miền
Trung.
- Yêu cầu HS chia sẻ về những chuyến du
lịch của mình ở các địa điểm thuộc vùng
Duyên hải miền Trung và nêu cảm nghĩ của
mình về khí hậu, cảnh đẹp, con người, món
- HS đọc thông tin.
- HS thảo luận nhóm.
- HS chia sẻ và góp ý
- HS xem các hình ảnh, video.
-HS chia sẻ
ăn … ở đó.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức trò chơi “Ai tinh mắt”: HS sẽ sắp
xếp các hình ảnh vào các nhóm hoạt động
kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung
cho phù hợp.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS về nhà sưu tầm thông tin về
một vật dụng gắn liền với hoạt động kinh tế
biển ở vùng Duyên hải miền Trung.
- HS chơi trò chơi.
- HS thực hiện
Tiết 4
Toán
Bài 40. TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được tính chất kết hợp của phép nhân.
- Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân vào giải các bài toán liên
quan.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, các khối lập phương nhỏ như SGK.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
a)
- Đưa ra khối lập phương như SGK.
- HS quan sát.
- Yêu cầu HS cho biết khối hộp chữ nhật
- Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
này được xếp bởi bao nhiêu khối lập
các cách tìm ra tổng số các khối
phương nhỏ?
lập phương nhỏ có trong khối
hộp chữ nhật.
- Kết luận: Khối này gồm (3 x 2) x 4 hay 3 x - HS lắng nghe và nhắc lại.
(2 x 4) khối lập phương nhỏ.
- Nhận xét điểm giống và khác nhau của hai - HS nêu.
biểu thức.
b) Tính giá trị của hai biểu thức (a x b) x c
- HS làm miệng từng ý.
và a x (b x c)
- Có nhận xét gì về giá trị của 2 biểu thức (a
x b) x c và a x (b x c)?
(- Giá trị của 2 biểu thức luôn bằng nhau.)
- GV viết: (a x b) x c = a x (b x c)
- Nêu quy tắc.
-Giới thiệu đây là tính chất kết hợp của phép
nhân.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng hai cách theo mẫu.)
- Phân tích mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chấm, chữa, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- GV kết luận.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu.
- HS đọc lại
- HS đọc, nhẩm học thuộc.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS theo dõi.
- 2HS lên bảng là 2 ý đầu.
- Lớp làm vở hai ý còn lại
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện một số nhóm trình
bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS đọc.
- Bài cho biết gì? (Bài cho biết Rô-bốt làm 3 - HS nêu
chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được
cắt thành 5 phần, mỗi phần có 3 quả dâu
tây.)
- Bài hỏi gì?
- Bài hỏi Rô-bốt đã dùng tất cả
bao nhiêu quả dâu tây.
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- HS nêu miệng.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- 1HS lên bảng, lớp làm vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ bài làm.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 5
Tiếng việt
Bài 3. Ông Bụt đã đến (T2)
Luyện từ và câu: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ; nhớ
được khái niệm hai thành phần này.
- Kết hợp được chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Thế nào là một câu?
- 2-3 HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tách mỗi câu thành
hai phần)
- GV tổ chức cho HS thảo luận. Chia
- HS thảo luận và thống nhất đáp
thành các nhóm
án
- GV hướng dẫn HS để hiểu nội dung
biểu đạt của các câu.
TT
Câu
Thành phần thứ Thành phần thứ
nhất
hai
1
Ông Bụt đã cứu con.
Ông Bụt
đã cứu con
2
Nắng mùa thu vàng óng.
Nắng mùa thu
vàng óng
3
Nhành lan ấy rất đẹp.
Nhành làn ấy
rất đẹp
4
Nhạc sĩ Văn Cao là tác giả
Nhạc sĩ Văn Cao là tác giả bài hát
bài hát Tiến quân ca.
Tiến quân ca
- GV nhấn mạnh: Cần chú ý vào những từ - HS lắng nghe.
ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên
và những từ ngư nêu hoạt động, đặc
điểm, giới thiệu, nhận xét.
- GV cùng HS nhận xét, kết luận: Đây là
hai thành phần chính của câu và thường
không thể vắng mặt.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV gắn các nhóm đã có sẵn lên bảng.
- GV chia lớp thành 2 đội chơi và đội còn
lại là trọng tài. Tổ chức trò chơi “Ai
nhanh ai đúng”.
- GV tuyên bố đội thắng và chốt kết quả.
đã cứu con: hoạt
Ông Bụt: người
động
Nắng mùa thu:
vàng óng: đặc
hiện tượng tự
điểm
nhiên
Nhành lan ấy: vật rất đẹp: đặc điểm
là tác giả bài hát
Nhạc sĩ Văn Cao:
Tiến quân ca: giới
người
thiệu, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV phân tích mẫu. Hướng dẫn HS cách
đặt câu hỏi cho các câu còn lại.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi, tự
hỏi nhau về các câu còn lại.
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài.
- GV kết luận: Muốn xác định được thành
phần thứ nhất của câu, ta đặt được những
câu hỏi nào? Tương tư ở thành phần thứ
hai.
- YC HS đọc ghi nhớ.
Bài 4:
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV chữa một số bài HS.
- GV chốt đáp án.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- 1 – 2 nhóm chia sẻ.
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS đọc đề bài.
- HS làm bài.
- HS lắng nghe.
- GV YC HS đặt câu tả mẹ của em sau đó - 2-3 HS trả lời
xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu vừa
đặt.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- HS lắng nghe.
Tiết 6
Luyện tập tiếng việt
Ôn tập
Bài 3. Ông Bụt đã đến (T1)
Đọc: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Có giọng đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn truyện.
- Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá về các nhận vật cô bé Mai và ông nhạc sĩ trong câu
chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- HS chia sẻ
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
- HS thực hiện
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS kể lại một câu chuyện có nhân
- HS trả lời.
vật ông Bụt.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 7
Luyện tập toán
Ôn tập
Bài 40. TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
(Vở bài tập trang 10,11)
Thứ ba ngày 21 tháng 01 năm 2025
Tiết 1
Tiếng việt
Bài 3. Ông Bụt đã đến (T3)
Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI
GẦN GŨI, THÂN THIẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn nêu tính cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết.
- Biết yêu thương những người xung quanh. Có ý thức sống tốt hơn, nhận ra vẻ
đẹp của cuộc sống.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV YC HS nói 1 câu giới thiệu về một - 2-3 HS trả lời
nguồi gần gũi, thân thiết với bản thân.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- YC HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- YC HS nhắc lại bố cục của một đoạn
- 2 HS trả lời.
văn.
- Hướng dẫn HS nhắc lại những nội
- HS chia sẻ.
dung đã thảo luận ở bài 2.
- YC HS viết bài vào vở.
- HS thực hiện yêu cầu.
- YC HS đổi chéo vở soát lỗi.
- GV mời HS đọc một số bài trước lớp
- HS thảo luận chia sẻ.
để cùng thảo luận và nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu nếu suy nghĩ về nhân vật
- HS lắng nghe, thực hiện
ông họa sĩ trong câu chuyện “Ông Bụt
đã đến”
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4
Toán
Bài 40. TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân.
- HS trả lời.
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
- HS nêu.
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số vào ô trống.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 1 và 2.
- HS làm miệng.
- Cột 1 và 2 ôn lại kiến thức nào?
- HS nêu.
(Tính chất giao hoán của phép nhân.)
- Nhắc lại tính chất.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4.
- HS làm miệng.
- Cột 3 và 4 ôn lại kiến thức nào?
- HS nêu.
(Tính chất kết hợp của phép nhân.)
- Nhắc lại tính chất.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Nêu giá trị của mỗi biểu thức.
- HS nêu và giải thích.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Giải ô chữ dưới đây...
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
- HS thảo luận N2.
- Đại diện nhóm báo cáo kết
- Ô chữ giải được là gì? (LÊ QUÝ ĐÔN)
- Giới thiệu một vài nét về nhà bác học Lê
Quý Đôn.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? (Điền số vào ô trống.)
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
yêu cầu bài.
- Dựa vào đâu em tìm được số đúng cần
điền?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất giao hoán và kết hợp của
phép nhân.
- Nhận xét tiết học.
quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS nêu
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thảo luận theo cặp.
-Trình bày kết quả.
- HS trả lời.
- HS nêu.
Tiết 7
Tiết 6
Tiết 7
Thứ tư ngày 22 tháng 01 năm 2025
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4
Tiết 5
Tiếng việt
Bài 4. Quả ngọt cuối mùa (T1)
Đọc: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Qủa ngọt cuối mùa,biết nhấn giọng vào những
từ ngữ cần thiết để thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ với người bà
của mình.
- Hiểu được tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ thể hiện hình ảnh một người
bà rất đỗi bình dị, hết lòng vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng lòng,
là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình.
- Bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung
quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc một số câu thơ về
- HS đọc.
tình cảm gia đình mà em biết.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn? (3 đoạn: Đoạn - HS chia sẻ.
1: 4 dòng thơ đầu; đoạn 2: 4 dòng thơ
tiếp theo; đoạn 3 phần còn lại).
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó (trảy, bể lo sương
táp, tóc sương da mổi,....).
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc ở
những dòng thơ cuối. Chú ý giọng đọc bài
thơ tha thiết, hơi trầm, sâu lắng, đầy cẩm
xúc.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS luyện đọc
- Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp. HS - HS đọc. HS khác nhận xét bạn
khác nhận xét.
đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
b. Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc câu hỏi cuối bài
- HS đọc các nhiệm vụ cuối bài.
- YC HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ câu - HS thảo luận, chia sẻ
trả lời theo từng yêu cầu của GV.
? Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu
- HS trả lời.
thương của và dành cho con cháu.
? Tìm nghĩa của mỗi cụm từ sau:
rét cứ như
dao
Trông bên
tây, ngó
bên đông,
quan sát kĩ
khắp nơi
nom Đoài
tóc sương
ngắm Đông da mổi
Tóc đã bạc, Rất rét, rét
da đã xuất
như cứa
hiện những vào da thịt
chấm đồi
mồi(nói về
sự già đi
của con
người)
? Người cháu thương bà vì điều gì?
? Hai câu thơ: Bà như quả ngọt chín rồi/
Càng thêm tuổi mới càng tươi lòng vàng ý
nói gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc
nêu ý kiến của em
A. Bà được ví như quả ngọt mà cuộc đời
dành cho con cháu.
B. Tình ảm của bà giống như trái chín,
càng thêm thời gian thì càng thêm ngọt
ngào.
C. Tuổi của bà càng cao thì tình yêu
thương của bà càng lớn.
- Yêu cầu HS từ các câu hỏi trên cho biết
bài đọc muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
* Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài
thơ.
- Yêu cầu 2 – 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- YC HS tự học thược lòng trong 5 phút.
- YC HS 2 – 3 HS đọc các khổ thơ đã
thuộc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
* Luyện tập theo văn bản đọc
- YC HS đọc 2 nhiệm vụ
- YC HS làm bài cá nhân vào phiếu học
tập
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
- GV chốt câu trả lời
Câu 1: Từ cùng nghĩa với từ “trông” là:
nom, ngắm.
Câu 2: Các từ có nghĩa giống từ “trông”:
nhìn, xem, ngắm,...
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS đọc.
- HS thực hiện theo YC của GV.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS kể lại một câu chuyện nói về
tình cảm bà cháu.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 6
- HS trả lời.
Toán
Bài 41. NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1000, ... (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000,... và chia cho 10, 100, 1000,...
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- QS sách giáo khoa và cho biết có bao
- HS trả lời.
nhiêu dây cờ? Mỗi dây cờ có bao nhiêu lá
cờ?
(Có 10 dây cờ. Mỗi dây cờ có 36 lá cờ.)
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu là cờ ta thực - HS trả lời.
hiện như thế nào?
(Ta thực hiện phép tính: 36 x 10)
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
a)
- GV viết 36 x 10 = 10 x 36. Hỏi tại sao cô
- HS quan sát.
viết được như vậy?
- Trả lời.
(Cô vận dụng tính chất giao hoán.)
- 10 hay còn gọi là 1 chục. Vậy 10 x 36
- HS trả lời.
bằng gì?
(- 10 x 36 = 1 chục x 36 = 36 chục = 360.)
- Vậy 36 x 10 = ?
- 36 x 10 = 360.
- Kết luận khi nhân 36 với 10 ta chỉ việc
-HS lắng nghe.
viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải của số 36
được kết quả là 360.
- Ngược lại, từ 36 x 10 = 360 ta có 360 : 10 - HS nêu
= 36. Vậy khi chia 360 cho 10 ta làm thế
nào?
(Khi chia 360 cho 10 ta chỉ việc bớt đi 1
chữ số 0 ở tận cùng bên phải của số 360
được kết quả là 36.)
b) 36 x 100 = ? và 3600 : 100 = ? (thao tác
tương tự ý a)
- HS thực hiện dưới sự dẫn dắt
của GV.
- Kết luận:
+ Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
- HS trả lời.
100, ... ta làm thế nào?
+ Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
- HS trả lời.
nghìn,... cho 10, 100, 100, ... ta làm thế nào?
-Học thuộc phần nhận xét.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính nhẩm.
-Gọi HS làm miệng.
- HS nối tiếp nhau thực hiện.
- GV hỏi thêm vì sao em tìm được kết quả
- HS nêu cách làm.
đúng của phép tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc.
- HS đọc.
- Bài cho biết gì?
- 1 HS nêu.
(Bài cho biết Rô-bốt chạy 10 vòng quanh
sân vận động, mỗi vòng dài 375m)
- Bài hỏi gì?
- 1 HS nêu.
(Bài hỏi Rô-bốt chạy bao nhiêu mét.)
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- HS nêu miệng.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- 1HS lên bảng, lớp làm vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ bài làm.
- GV cùng HS nhận xét.
- GV khen ngợi HS.
- Giáo dục việc thường xuyên rèn luyện thể
dục thể thao để tăng cường sức khỏe.
Bài 3:
- Gọi HS đọc.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu thực hiện theo N2.
- Làm việc theo cặp.
- Báo cáo kết quả.
- GV kết luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Nêu cách làm khác của nhóm
mình (nếu có).
- Vận dụng kiến thức nào vừa học để tính số - HS trả lời
ghế trong hội trường?
- GV khen ngợi HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 7
Hoạt động trải nghiệm
CHI TIÊU TIẾT KIỆM TRONG GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS biết cách ghi chép và theo dõi các nguồn thu, chi cá nhân.
- Xác định được nguồn hàng hóa và các mặt hàng muốn mua phù hợp khả năng
tài chính cá nhân và gia đình.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, tivi.
- HS: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Chơi trò chơi “Đấu giá 0
đồng”
- GV mang tới 3 đồ vật mà HS quan tâm
- Mỗi nhóm HS bắt thăm thẻ chữ
để tổ chức đấu giá. Mức giá khởi điểm cho ghi số tiền 1 triệu, 2 triệu, 3
mỗi đồ vật là 0 đồng.
triệu,…
- Các nhóm thảo luận rồi đưa ra
mức đấu giá phù hợp với túi tiền
của mình.
- Sau khi bán được 3 món đồ. GV phỏng
- 3-4 HS chia sẻ.
vấn HS:
+ Vì sao muốn mua món đồ đó bằng được?
+ Vì sao trả giá cao như vậy?
+ Vì sao không đặt tiền tiếp?
- GV kết luận, giới thiệu – ghi bài.
2. Khám phá chủ đề:Tìm hiểu về việc
tiết kiệm chi tiêu trong gia đình.
- GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm 4 về - HS làm việc N4.
các khoản thu, chi của gia đình bằng sơ đồ
đã chuẩn bị:
+ Gia đình em có những nguồn thu nhập - HS chia sẻ trước lớp.
nào? Trong những nguồn thu nhập ấy,
nguồn thu nhập nào là cố định hàng tháng,
nguồn thu nhập nào là đột xuất?
+ Những khoản chi cố định hàng tháng của
gia đình em là gì? Có khoản chi nào phát
sinh không?
+ Vậy thế nào là chi tiêu tiết kiệm?
+ Lợi ích của việc chi tiêu tiết kiệm?
- GV kết luận:Việc chi tiêu phù hợp với
các khoản thu là rất cần thiết đỗi với mỗi
gia đình. Khi cân đối thu – chi và chi tiêu
tiết kiệm các gia đình sẽ không gặp khó
khăn về tài chính.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Thực
hành chi tiêu tiết kiệm trong gia đình.
- GVmời HS ngồi theo nhóm, đại diện
nhóm lên bốc thăm tình huống (SGK – 51).
- HS trả lời
- HS lắng nghe.
- Cùng đọc đoạn bí kíp: Chi tiêu
tiết kiệm.
- HS thảo luận nhóm: Xác định
số tiền nhóm có; với số tiền này
dự định xe mua những mặt hàng
nào để đáp ứng yêu cầu tình
huống đã đưa ra. Sau đó so sánh
giá cả các mặt hàng để đưa ra lựa
chọn phù hợp nhất.
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ về lựa - Đại diện nhóm chia sẻ
chọn của nhóm mình trước lớp.
- Các nhóm khác lắng nghe và
đưa ra nhận xét, góp ý.
- GV kết luận: Chúng ta có thể áp dụng - HS lắng nghe, ghi nhớ
cách chi tiêu này vào cuộc sống thực tế để
gópphần giữ sự ổn định, cân bằng tài chính
gia đình.
4. Cam kết hành động:
- GV đề nghị HS cùng với người thân đi - HS lắng nghe thực hiện
mua sắm các mặt hàng phù hợp với tài
chính gia đình.
- Nhận xét giờ học.
Tiết 1
Tiết 2
Thứ năm ngày 23 tháng 01 năm 2025
Tiếng việt
Bài 4. Quả ngọt cuối mùa (T2)
Soạn tiết trên
Tiếng việt
Bài 4. Quả ngọt cuối mùa (T3)
Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT
NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm được ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong tác
phẩm văn học mà em đã đọc, đã nghe.
- Biết chỉnh sửa từ ngữ, đoạn văn cho hay hơn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cấu trúc cua
- 2-3 HS đọc và trả lời
đoạn văn.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS viết thư dựa vào gợi ý, tìm
ý cho 3 phần của đoạn văn.
- HS viết bài vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn
trong sách giáo khoa.
- HS soát lỗi và sửa lỗi.
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc đoạn văn của
- HS trình bày, nhận xét.
mình. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét lỗi của cả lớp.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét bài một vài HS, sửa lỗi,
tuyên dương HS. HS khác tự sửa lỗi
tương tự
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn
văn mà em đã viết.
Tiết 3
Địa lí
Bài 16. DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế biển của vùng Duyên
hải miền Trung.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học
* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi, giấy A3.
- HS: sgk, vở ghi, sưu tầm thông tin về một vật dụng gắn liền với hoạt động kinh
tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu cả lớp hát.
- HS hát
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của phần luyện - HS đọc yêu cầu của phần
tập trong SGK
luyện tập trong SGK.
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài: Vẽ sơ - HS phân tích đề bài, trả lời.
đồ tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế
biển ở vùng Duyên hải miền Trung:
+ Sơ đồ tư duy là gì?
+ Vùng Duyên hải miền Trung có những
hoạt động kinh tế biển nào?
- GV giới thiệu 1 số mẫu sơ đồ tư duy.
- HS quan sát
VD:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và vẽ sơ đồ
tư duy lên giấy A3.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- GV mời đại diện 1 số nhóm chia sẻ về bài
làm của nhóm mình.
- Yêu cầu các nhóm trao đổi bài làm của
nhóm mình với nhóm bạn theo hình thức
- HS thực hiện
- HS chia sẻ trước lớp, cả lớp
nhận xét, góp ý.
- HS thực hiện
băng chuyền.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của các
nhóm và bình chọn sơ đồ tư duy có đầy đủ
nội dung và đẹp nhất lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV tuyên dương, khích lệ HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS chia sẻ thông tin về một vật
dụng gắn liền với hoạt động kinh tế biển ở
vùng Duyên hải miền Trung.
- Nhận xét giờ học.
Tiết 4
- HS nhận xét bài làm nhóm
bạn và bình chọn.
- HS chia sẻ
Toán
Bài 41. NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1000, ... (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân với 10, 100, 1000,... và chia cho 10, 100,
1000,....
- Vận dụng vào giải các bài tập có liên quan.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính,tivi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
- HS trả lời.
1000,... ta làm thế nào?
- HS trả lời.
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghì...
 








Các ý kiến mới nhất