jjjjjjjjjjj

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoàng Như Hảo
Ngày gửi: 15h:51' 09-12-2014
Dung lượng: 537.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoàng Như Hảo
Ngày gửi: 15h:51' 09-12-2014
Dung lượng: 537.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Tiết 17 Bài 13:
ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Về kiến thức:
- HS phân biệt được: Độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình.
- Biết KN núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ.
- Hiểu được thế nào là địa hình Caxtơ.
2. Về kĩ năng:
- Xác định trên bản đồ thế giới những vùng núi già, núi trẻ nổi tiếng ở các châu lục.
- Phân tích tranh ảnh, các sự vật địa lí và mối quan hệ giữa chúng, sử dụng bản đồ.
- KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin; giao tiếp; làm chủ bản thân.
3. Về thái độ:
- Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế. Yêu thích tìm hiểu thiên nhiên đất nước.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
1. Giáo viên: Bản đồ địa hình Việt Nam hoặc Bản đồ tự nhiên Thế giới; tranh ảnh về các loại núi, hang động, các thắng cảnh du lịch.
- Bài giảng điện tử.
2. Học sinh: Bài học, Sgk, vở ghi, vở bài tập, tập bản đồ.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Khai thác kiến thức từ bản đồ, tranh ảnh.
- Đàm thoại gợi mở, thuyết giảng tích cực, hoạt động theo nhóm nhỏ.
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ
- Phân biệt sự khác nhau giữa nội lực và ngoại lực? Ví dụ?
- Nội lực: là lực sinh ra từ bên trong Trái Đất. (Núi lửa, động đất, tạo núi).
- Ngoại lực: là lực sinh ra từ bên ngoài bề mặt đất. (Nước chảy chỗ trũng, gió thổi bào mòn đá, nước lấn bờ).
3. Bài mới.
Trên bề mặt Trái Đất có nhiều dạng địa hình khác nhau: có dạng địa hình thấp, cao, sâu. Phổ biến nhất là dạng địa hình núi. Núi cũng có nhiều loại: cao, thấp, già, trẻ,...
Hoạt động của GV - HS
Nội dung chính
Hoạt đông 1: Tìm hiểu Núi và độ cao của núi.
- GV: Cho HS quan sát 1 số tranh ảnh các loại núi và H36/43Sgk, kết hợp với vốn hiểu biết hãy mô tả núi:
+ Độ cao so với mặt đất?
+ Có mấy bộ phận? Đặc điểm của núi?
(Đỉnh - nhọn, Sườn dốc, Chân núi - chỗ tiếp giáp mặt đất).
( Vậy núi là dạng địa hình gì? Đặc điểm? Núi có những bộ phận nào?
+ Quan sát bảng phân loại núi cho biết:
? Núi được phân làm mấy loại? Dựa vào đặc điểm gì?
(Núi thấp: dưới 1000 m. Núi cao: từ 2000 m trở lên. Núi trung bình: từ 1000 m→2000 m.)
+ Treo BĐ địa hình VN cho HS chỉ ngọn núi cao nhất nước ta? Cao bao nhiêu m? Thuộc loại nào? (Phanxipang 3143m, trẻ)
+ QS H34 cho biết cách tính độ cao tuyệt đối của núi khác cách tính độ cao tương đối như thế nào? (Độ cao tương đối: Đo từ điểm thấp nhất đến đỉnh núi. Độ cao tuyệt đối: Đo từ mực nước biển lên đỉnh núi).
- HS tìm hiểu trả lời.
- GV: nhận xét và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu núi già, núi trẻ
- GV: Qua kênh chữ và quan sát H35/43, kết hợp với kiến thức của bản thân hãy thảo luận nhóm với các nội dung:
Núi trẻ
Núi già
Đặc điểm hình thái
Thời gian hình thành
Một số dãy núi điển hình
+ Nhóm 1: tìm hiểu về đặc điểm hình thái.
+ Nhóm 2: tìm hiểu về thời gian hình thành.
+ Nhóm 3: tìm hiểu một số dãy núi điển hình.
? Địa hình núi ở nước ta là núi già hay trẻ? (có những khối núi già được vận động tân kiến tạo nâng lên làm trẻ lại, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn đồ sộ nhất Việt Nam).
? Xác định vị trí 1 số núi già, núi trẻ nổi tiếng thế giới trên bản đồ tự nhiên thế giới?
- HS: tìm hiểu, đại diện trình bày.
- Gv: nhận xét và chuẩn kiến thức (bảng phụ lục)
Hoạt động 3: Tìm hiểu địa hình cactơ
- GV: Giới thiệu tranh ảnh về địa hình đá vôi kết hợp H37 Sgk/44 và vốn hiểu biết thực tế (Vịnh Hạ Long, chùa Hương Tích, Phong Nha – Kẻ Bàng...) hãy cho biết:
ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Về kiến thức:
- HS phân biệt được: Độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình.
- Biết KN núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ.
- Hiểu được thế nào là địa hình Caxtơ.
2. Về kĩ năng:
- Xác định trên bản đồ thế giới những vùng núi già, núi trẻ nổi tiếng ở các châu lục.
- Phân tích tranh ảnh, các sự vật địa lí và mối quan hệ giữa chúng, sử dụng bản đồ.
- KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin; giao tiếp; làm chủ bản thân.
3. Về thái độ:
- Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế. Yêu thích tìm hiểu thiên nhiên đất nước.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
1. Giáo viên: Bản đồ địa hình Việt Nam hoặc Bản đồ tự nhiên Thế giới; tranh ảnh về các loại núi, hang động, các thắng cảnh du lịch.
- Bài giảng điện tử.
2. Học sinh: Bài học, Sgk, vở ghi, vở bài tập, tập bản đồ.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Khai thác kiến thức từ bản đồ, tranh ảnh.
- Đàm thoại gợi mở, thuyết giảng tích cực, hoạt động theo nhóm nhỏ.
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ
- Phân biệt sự khác nhau giữa nội lực và ngoại lực? Ví dụ?
- Nội lực: là lực sinh ra từ bên trong Trái Đất. (Núi lửa, động đất, tạo núi).
- Ngoại lực: là lực sinh ra từ bên ngoài bề mặt đất. (Nước chảy chỗ trũng, gió thổi bào mòn đá, nước lấn bờ).
3. Bài mới.
Trên bề mặt Trái Đất có nhiều dạng địa hình khác nhau: có dạng địa hình thấp, cao, sâu. Phổ biến nhất là dạng địa hình núi. Núi cũng có nhiều loại: cao, thấp, già, trẻ,...
Hoạt động của GV - HS
Nội dung chính
Hoạt đông 1: Tìm hiểu Núi và độ cao của núi.
- GV: Cho HS quan sát 1 số tranh ảnh các loại núi và H36/43Sgk, kết hợp với vốn hiểu biết hãy mô tả núi:
+ Độ cao so với mặt đất?
+ Có mấy bộ phận? Đặc điểm của núi?
(Đỉnh - nhọn, Sườn dốc, Chân núi - chỗ tiếp giáp mặt đất).
( Vậy núi là dạng địa hình gì? Đặc điểm? Núi có những bộ phận nào?
+ Quan sát bảng phân loại núi cho biết:
? Núi được phân làm mấy loại? Dựa vào đặc điểm gì?
(Núi thấp: dưới 1000 m. Núi cao: từ 2000 m trở lên. Núi trung bình: từ 1000 m→2000 m.)
+ Treo BĐ địa hình VN cho HS chỉ ngọn núi cao nhất nước ta? Cao bao nhiêu m? Thuộc loại nào? (Phanxipang 3143m, trẻ)
+ QS H34 cho biết cách tính độ cao tuyệt đối của núi khác cách tính độ cao tương đối như thế nào? (Độ cao tương đối: Đo từ điểm thấp nhất đến đỉnh núi. Độ cao tuyệt đối: Đo từ mực nước biển lên đỉnh núi).
- HS tìm hiểu trả lời.
- GV: nhận xét và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu núi già, núi trẻ
- GV: Qua kênh chữ và quan sát H35/43, kết hợp với kiến thức của bản thân hãy thảo luận nhóm với các nội dung:
Núi trẻ
Núi già
Đặc điểm hình thái
Thời gian hình thành
Một số dãy núi điển hình
+ Nhóm 1: tìm hiểu về đặc điểm hình thái.
+ Nhóm 2: tìm hiểu về thời gian hình thành.
+ Nhóm 3: tìm hiểu một số dãy núi điển hình.
? Địa hình núi ở nước ta là núi già hay trẻ? (có những khối núi già được vận động tân kiến tạo nâng lên làm trẻ lại, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn đồ sộ nhất Việt Nam).
? Xác định vị trí 1 số núi già, núi trẻ nổi tiếng thế giới trên bản đồ tự nhiên thế giới?
- HS: tìm hiểu, đại diện trình bày.
- Gv: nhận xét và chuẩn kiến thức (bảng phụ lục)
Hoạt động 3: Tìm hiểu địa hình cactơ
- GV: Giới thiệu tranh ảnh về địa hình đá vôi kết hợp H37 Sgk/44 và vốn hiểu biết thực tế (Vịnh Hạ Long, chùa Hương Tích, Phong Nha – Kẻ Bàng...) hãy cho biết:
 








Các ý kiến mới nhất