hsg địa 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị diệu lan
Ngày gửi: 21h:58' 14-10-2020
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 136
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị diệu lan
Ngày gửi: 21h:58' 14-10-2020
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích:
0 người
chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi huyện
Phần Địa lý đại cương
Buổi 1 Trái đất và bản đồ ( 3 tiết).
giảng:
I. Kiến thức trọng tâm:
Phần I. Trái đất
I. Vị trí Trái đất trong hệ mặt trời
Trái đất là một trong 9 hành tinh quay xung quanh một ngôi sao lớn.
- Chín hành tinh trong hệ Mặt Trời
Mặt trời- Sao Thủy- Sao Kim-Trái Đất-Sao Hỏa- Sao Mộc-Sao Thổ- Sao Thiên Vương-Sao Hải vương- Sao Diêm Vương
II Hình dạng và kích thước của Trái Đất
- Trái Đất có dạng hình cầu và có kích thước rất lớn:
+ Chiều dài đường bán kính xích đạo: 6378,247 km
+ Chiều dài của đường bán kính cực:6356,863km
+Chiều dài của Xích đạo: 40075,7km
+ Diện tích bề mặt TĐ: 510 000 000 km2
+ Thể tích của TĐ : 1.083x1012km3
III-. Hệ thống kinh vĩ tuyến.
- Trên TĐ có 360 kinh tuyến ,181 vĩ tuyến
- Kinh tuyến gốc là đường KT đi qua đài thiên văn ở ngoại ô thành phố Luân ĐÔn
+ KT Đông là những KT nằm bên phải KT gốc.KT Tây là những KT nằm bên trái KT gốc
( KT gốc ranh giới từ KT 7,5 0T-7,50Đ. Từ khu vự giờ gốc sang phía Tây là các khu vực có số thứ tự tăng dầnv và giờ cũng sớm hơn các khu vực ở phía Tây)
Để thuận tiện cho việc tính giờ cho giao thông quốc tế trên bề mặt TĐ quy ước lấy đường KT 180 độ đi qua khu vực giờ thứ 12 ở giữa TBD làm đường chuyển ngày quốc tế. Nếu tàu bè đi từ Tây sang Đông qua đường KT 180 độ thì phải chuyển sớm hơn 1 ngày nếu đi từ Đông sang Tây thì phải chuyển lùi lại 1 ngày
- Đường Xích đạo là vĩ tuyến lớn nhất.Các vĩ tuyến từ XĐ-cực Bắc là vĩ tuyến Bắc- Từ XĐ -cực Nam: VT nam
IV. Bản đồ
1.Khái niệm:
Bản đồ là sự thể hiện thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt TĐ lên mặt phẳng
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
2. Các đặc tính cơ bản
- Bản đồ được xây dựn trên cơ sở toán học.
- Bản đồ được ký hiệu bởi hệ thống ký hiệu
- Thể hiện sự tổng quát hóa nội dung biểu hiện.
3 .Tỉ lệ bản đồ
TLBĐ là yếu tố toán học quan trọng xác định mức độ thu nhỏ độ dài khi chuyển động từ bề mặt vật lý cảu TĐ sang thể hiện trên mặt phẳng bản đồ.
Tỉ lệ : là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ với khoảng cách trên thực tế thực địa.
- Các loại tỉ lệ:
+ Tỉ lệ số: ở dạng phân số với tử số luôn là 1 và mẫu số là một số nguyên
VD: 1: 1000 000, 1: 500 000( Trong 2 tỉ lệ số tỉ lệ nào có mẫu số lớn hơn là tỉ lệ nhỏ hơn.
+ Tỉ lệ thước: Dùng để đo khoảng cách trực tiếp trên bản đồ được vẽ cụ thể dưới dạng 1 thước đo đã tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa.
* Quy ước
- Lớn hơn 1:200.000 tỉ lệ lớn
1:200.000
 








Các ý kiến mới nhất