Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

HS HS khuyết tật lớp 2 CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trà Mỹ
Ngày gửi: 08h:01' 29-10-2026
Dung lượng: 80.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỨC LINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÝ THÁI TỔ
............ ***** ……….

SỔ KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CÁ NHÂN
HỌC SINH KHUYẾT TẬT
NĂM HỌC: 2025 - 2026.

HỌ TÊN HỌC SINH: HỒ VĂN AN
LỚP: 2C
Giáo viên chủ nhiệm: Nguyễn Thị Trà Mỹ

1

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CÁ NHÂN

I. Những thông tin chung:
Họ và tên trẻ: HỒ VĂN AN
Nam/Nữ: Nam
Sinh ngày: 02 tháng 5 năm 2017
Học sinh lớp: 2C
Trường: Tiểu học Lý Thái Tổ.
Họ và tên giáo viên chủ nhiệm: NGUYỄN THỊ TRÀ MỸ
Họ và tên bố: Hồ Văn Bằng
Nghề nghiệp: nông
Họ và tên mẹ: Phạm Thị Hòa
Nghề nghiệp: Nông
Địa chỉ gia đình: Thôn 4 – Nam Chính – Đức Linh – Bình Thuận
Số điện thoại liên hệ: 0963379451
II. Đặc điểm chính của trẻ:
 Dạng khó khăn: khuyết tật trí tuệ, ngôn ngữ, giao tiếp, vận động…
1. Những điểm mạnh của trẻ:
- Ngoan, hiền, Đi học đều.
- Biết đọc viết được một số chữ cái.
- Biết nhường nhịn các bạn trong lớp.
- Cô giáo hỏi em biết trả lời từ ngắn.
2. Khó khăn: (Khó khăn về thể chất, nhận thức, giao tiếp và hành vi, thái
độ)
- Trí tuệ chậm phát triển.
- Tiếp thu bài rất chậm, hay quên.
- Thường khó tập trung vào một vấn đề nào đó.
- Không nhận thức được vấn đề đúng theo độ tuổi.
- Giao tiếp hạn chế.
3. Nhu cầu của trẻ:
- Được giáo viên, bạn bè trong lớp quan tâm giúp đỡ em trong học tập,
sinh hoạt.
- Được gia đình chăm sóc, thường xuyên trò chuyện cùng em.
- Hòa nhập cùng các bạn trong lớp.
2

III. Mục tiêu giáo dục:
1. Mục tiêu năm học 2025 – 2026:
* Kiến thức, kĩ năng các môn học:
- Môn Tiếng Việt: Thuộc và viết được các chữ cái in thường.
- Môn Toán: Biết đọc, đếm, các số có hai chữ số. Cộng, trừ các số có
một chữ số.
- Biết đường thẳng – đường cong, đường g ấp khúc, hình tam giác,
hình vuông, hình tròn, hình ch ữ nh ật.
- Các môn HĐGD: Biết tham gia cùng các bạn; trả lời được một số câu
hỏi đơn giản.
* Kĩ năng xã hội:
- Biết tự phục vụ bản thân.
- Biết chào hỏi mọi người.
- Biết tham gia chơi cùng bạn. Tham gia giữ gìn vệ sinh chung.
* Kỹ năng giao tiếp:
- Rèn kĩ năng sử dụng câu có nghĩa phù hợp với tình huống.
- Biết đặt câu hỏi đơn giản trong giao tiếp với bạn bè.
- Chủ động giao tiếp với bạn, thầy cô.
* Kỹ năng vận động:
- Biết thực hiện các động tác thể dục đơn giản, xếp hàng ra vào lớp.
+ Kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng lao động :
- Rèn kĩ năng tự phục vụ, tham gia lao động cùng các bạn trong lớp.
* Hành vi ứng xử:
- Biết thực hiện đúng nội quy lớp.
- Ngoan, tự giác chào hỏi.
- Biết cảm ơn, xin lỗi, nhường nhịn bạn bè.
* Phục hồi chức năng:
- Rèn kĩ năng phát âm to rõ chữ cái, vần.
- Rèn kĩ năng nói từ có nghĩa và tròn câu.
- Tinh thần thoải mái.
- Ăn đầy đủ chất.

3

- Ngủ nghỉ đúng giờ.

4

Trường: Tiểu học Lý Thái Tổ.

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH, THÔNG TIN VỀ KHẢ NĂNG
VÀ NHU CẦU CỦA HỌC SINH NĂM HỌC 2025 – 2026
Nội dung tìm hiểu
Khả năng của trẻ
1. Thể chất
- Sự phát triển thể chất và - Cơ thể phát triển không
giác quan
bình thường, đi lại khó
khăn hơn các bạn. Nói
không rõ chữ.
- Lao động đơn giản

- Không thực hiện được.

Nhu cầu cần đáp ứng
- Như trẻ không khuyết tật.
Cần có sự chăm sóc của gia
đình, y tế để khám và điều trị,
cân bằng dinh dưỡng, giúp cơ
thể em phát triển tốt.
- Tập cho con vận động tự
phục vụ bản thân.

2. Khả năng ngôn ngữ
giao tiếp
- Hình thức giao tiếp
- Rụt rè khi giao tiếp với - Giáo dục giao tiếp như học
bạn bè, thầy cô.
sinh khuyết tật.
- Vốn từ

- Phát triển chậm, nói - Cung cấp vốn từ cho em như
chưa rõ ràng.
đối với học sinh bình thường.

- Phát âm

- Phát âm chưa rõ ràng, - Luyện nói rõ ràng.
đọc khó nghe.

- Khả năng nói

- Nói lắp bắp, không rõ - Luyện đọc, luyện nói to.
tiếng.

- Khả năng đọc

- Đọc được một số tiếng
đơn giản nhưng không
rõ.
- Không tự viết được, cô
phải phóng chữ cho viết.
Chữ viết em nguệch
ngoạc. Không tập trung.

- Khả năng viết

- Khả năng nghe

- Dạy luyện đọc từng câu.

- Rèn viết bằng cách viết mẫu
cho em viết, Cho em nhìn
chép nhiều lần để em viết
nhanh hơn và nhớ mặt chữ
nhiều hơn.

- Nghe rõ, nhưng chưa - Dạy em biết lắng nghe và trả
biết chú ý khi cô giáo, lời được các câu hỏi đơn giản
bạn bè nói.
mà cô giáo nêu.
5

3. Khả năng nhận thức
- Cảm giác

- Biết thể hiện vui, - Hướng dẫn, động viên, khen
buồn,..chưa biết hợp tác gợi kịp thời khi em tham gia
với bạn để học tập
giao tiếp tốt. Rèn kĩ năng chú
ý, tập trả lời câu hỏi tạo sự
thân thiện.

- Tri giác

- Chậm, chưa có đáp ứng - Rèn tính kiên nhẫn, biết giải
trong các tình huống quyết tình huống và yêu cầu
trong học tập, vui chơi,.. cần được trợ giúp.

- Trí nhớ

- Chậm nhớ, mau quên.

- Lặp đi lặp lại nhiều lần các
nội dung cần rèn luyện.

- Tư duy

- Chậm phát triển, tư duy
kém. Không thể tập trung
suy nghĩ về vấn đề mà
giáo viên đưa ra. Chủ yếu
là tư duy trực quan tranh
ảnh, hành động.

- Rèn luyện cho em hiểu các
vấn đề đơn giản thể hiện các
suy nghĩ hay thu thập thông
tin và biết trả lời đúng tình
huống.

- Chú ý

- Khả năng tập trung chú - Rèn kỹ năng học tập các nội
ý kém.
dung quan trọng trong khoảng
thời gian tập trung từ 1015 phút. Dùng phương pháp
lặp lại nhiều lần.

- Khả năng thực hiện - Chưa biết nhận nhiệm - Tập tham gia hoạt động
nhiệm vụ
vụ.
nhóm với nhiệm vụ vừa sức.
4. Khả năng hòa nhập
- Quan hệ với bạn bè.

- Hòa đồng với bạn - Rèn luyện, động viên em
nhưng hạn chế. Thích cùng tham gia các hoạt động
chơi và làm theo ý thích. của tổ, nhóm, lớp.

- Quan hệ với tập thể.

- Ít tiếp xúc với các bạn, - Giáo dục cho em các kỹ
rụt rè .
năng giao tiếp như đối với học
sinh bình thường.

- Hành vi, tính cách.

- Hay làm việc riêng theo - Giáo dục hằng ngày. Hòa
ý thích, không tập trung, nhập cùng với các bạn trong
6

…

5. Môi trường giáo dục
- Gia đình

lớp, tham gia đầy đủ các hoạt
động học tập nhóm, đóng vai,
trò chơi,…và cho em làm
những việc mà em thích.

- Học tập, sinh hoạt, vui - Gần gũi, quan tâm chăm sóc,
chơi,.. như các bạn bình giáo dục như trẻ bình thường
thường.
khác.

- Nhà trường

- Đi học chuyên cần.

- Tạo điều kiện cho em tham
gia hoạt động học tập, vui
chơi.

- Cộng đồng

- Hòa đồng với hàng xóm - Tuyên truyền không nên kì
.
thị, khuyến khích tham gia
hoạt động.

6. Nhận xét về học sinh ( Điểm mạnh, khó khăn)
6.1 Điểm mạnh (về kiến thức, kĩ năng giao tiếp và hành vi, thái độ):
- Thích nghe cô kể chuyện, múa hát, vui chơi.
6.2 Khó khăn (về thể chất, nhận thức, giao tiếp và hành vi, thái độ):
- Cơ thể phát triển không được bình thường. Chân em đi không được bình thường,
tiếp thu chậm. Nói không được rõ ràng. Chậm nhớ, chóng quên. Không muốn thực
hiện nhiệm vụ học tập.
6.3 Nhu cầu (về chăm sóc, giáo dục và phục hồi chức năng):
- Cần được sự quan tâm chăm sóc sức khỏe của gia đình, cơ sở y tế. Giáo viên
quan tâm giúp đỡ em trong học tập, sinh hoạt, vui chơi hòa nhập cùng bạn bè trong
lớp,…

7

Họ và tên học sinh: HỒ VĂN AN

Lớp: 2B

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CÁ NHÂN
NĂM HỌC 2025 – 2026
Mục tiêu
1.Kiến thức:
* Tiếng việt: Đọc từng
tiếng, viết chưa được. Nhìn
viết (chép) được. Chữ đẹp,
nhưng không tập trung lâu
được. Em viết được hai, ba
câu là ngồi chơi hoặc nằm dài
ra bàn.
* Giúp em đọc, viết được
nhiều câu hơn.

Biện pháp

Ghi chú

- Hướng dẫn đọc bằng cách - Phối hợp với Nhà
ghép âm + vần + thanh để tạo trường - Gia đình thành tiếng, từ, ( đọc mẫu cho Xã hội.
em nghe và yêu cầu đọc lại )

- Dùng phương pháp lặp lại để
em nhớ mặt chữ.
- Dùng thẻ ghi âm, vần đọc
ghép thành tiếng, từ.
- Đánh vần rồi viết bảng con từ,
tiếng vừa đánh vần được.
- Ngồi bên cạnh học sinh xuất
sắc để giúp đỡ đọc, viết.
- Viết số lên bảng hay vào vở,

* Toán: Chỉ biết đọc và viết
các số từ 0 đến 10.

- Phối hợp với Nhà
bảng con rồi đọc mẫu, em đọc trường - Gia đình theo nhiều lần.
Xã hội
Giáo
viên
đọc
số,
giúp
em
viết
*Giúp em biết đọc các số lớn
hơn và thực hiện được các số vừa đọc vào vở, bảng con,
phép tính cộng trừ, so sánh bảng lớp cho đúng rồi đọc to số
vừa viết.
các số trong phạm vi 10
- Cùng các bạn trong lớp thi
đọc, viết số đúng.
- Tập đếm các vật và viết số
lượng các vật vừa đếm.

8

- HĐTN, THXH, Đạo đức:
Giáo dục học sinh biết quan
tâm, chia sẻ, yêu thương với
những người xung quanh.
Tham gia cùng các bạn trong
các hoạt động nhóm.

2. Năng Lực:
- Tự chủ và tự học
- Giao tiếp và hợp tác.
- GQVĐ và sáng tạo
*Ngôn ngữ
*Tính toán

- Giáo viên hướng dẫn HS cách - Giáo viên + Phụ
vệ sinh cá nhân sạch sẽ hằng
huynh
ngày, mặc trang phục phù hợp;
ăn uống đủ chất để cho cơ thể
khỏe mạnh.
- Hướng dẫn HS hoà nhập
cùng các bạn. Cho học sinh
xem tranh ảnh những hoàn cảnh
khó khăn và những tấm gương
tốt để học sinh cảm nhận được
tình yêu thương của con người
trong cuộc sống.
- Nhắc nhở thường xuyên
- Quan sát, sửa sai cho HS
- Động viên, tuyên dương
- Rèn nói, đọc, viết.
- Tập cho HS biết đếm từ 1 đến
20.
- GD học sinh biết yêu cái đẹp.
- Cho HS tham gia trò chơi, tập
cùng các bạn.
- GD HS biết yêu nước, nhân ái
qua các bài học.
- Động viên HS, tuyên dương
kịp thời nhằm phát huy phẩm
chất chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm với bản thân và mọi
người

- Giáo viên.

KN giao tiếp; KN lắng nghe;
KN thấu hiểu cảm xúc; KN
giải quyết xung đột; KN làm
việc nhóm; KN quản lí thời
gian; KN giải quyết vấn đề;
KN thích nghi; KN bày tỏ cảm
xúc; KN sinh tồn; KN hòa
nhập ….

- Thông qua hoạt động học tập
giao các nhiệm vụ cho HS,
quan sát hướng dẫn HS thực
hiện. Động viên, tuyên dương
kịp thời nếu HS phát triển các
kỉ năng theo hướng tích cực.

GVCN, TPT Đội,
GV cùng dạy,
PHHS.

4.2. Kĩ năng tự phục vụ

- Giao các việc đơn giản như
GVCN, TPT Đội,
nhặt rác bỏ đúng nơi quay định. GV cùng dạy,
9

*Thẩm mĩ
*Thể chất
3. Phẩm Chất:
- Yêu nước + Nhân ái.
- Chăm chỉ +Trung thực +
Trách nhiệm.

- Giáo viên.
- Giáo viên.
+ PHHS.
- Giáo viên
GV môn chuyên
GDTC.
- GVCN +TPT Đội
- GV + PHHS

4. Kĩ năng.
4.1. Kĩ năng xã hội

4.3. Hành vi ứng xử
5. Phục hồi chức năng

PHHS.
- Quan sát, uốn nắn kịp thời các GVCN, TPT Đội,
hành vi của HS.
GV cùng dạy,
PHHS
- Thường xuyên kiểm tra, uốn
GVCN, TPT Đội,
nắn, ghi nhận những tiến bộ của GV cùng dạy,
HS.
PHHS
Giáo viên chủ nhiệm

Nguyễn Thị Trà Mỹ

10

Ý KIẾN CỦA CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA XÂY DỰNG
(GV cùng dạy lớp, Y tế, nhân viên hỗ trợ, CMHS…)
Các thành viên tham
gia xây dựng kế hoạch

- GV cùng dạy lớp

Kí tên
(Kí ghi rõ họ tên)

Ý kiến
___________________________________
_
___________________________________
_
___________________________________
_

___________________________________
_
- Nhân viên hỗ trợ ___________________________________
GDHN
_
___________________________________
_

- Nhân viên y tế

___________________________________
_
___________________________________
_
___________________________________
_

- Cha mẹ học sinh

___________________________________
_
___________________________________
_
___________________________________
_

Hiệu trưởng

Ngày 15 tháng 9 năm 2025
Người xây dựng kế hoạch

Phạm Nguyên Thảo

Nguyễn Thị Trà Mỹ

11

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC GIỮA HỌC KỲ 1
Thời
gian
Tháng
9

Mục tiêu
1. Kiến thức, nhận
thức:
- TV: Đọc từng
tiếng một theo mẫu.

- Nhìn câu cô viết,
chép lại cho đúng.

Toán:
+ Đọc, viết đúng các
số từ 0 đến 10. Biết
cộng, trừ, so sánh
các số trong phạm vi
3; thêm ( cộng vào),
bớt ( trừ đi).

*HĐTN:
- Thực hành được
HS tham gia vào các
hoạt động vui chơi
trong các tiết học.
*Đạo đức:
- Tham gia cùng các
bạn trong các hoạt
động nhóm.

Biện pháp thực hiện

Người
thực hiện

- Đọc mẫu nhiều lần,
hướng dẫn em đọc theo
từng âm, vần nhiều lần.
Sau đó đánh vần đọc
từng tiếng, từ.
- Giúp em nhìn chép
đúng một số âm, vần,
tiếng bằng cách luyện
viết vào bảng con, đọc
rồi chép bài vào vở.

GVCN+
HS

- Viết các số lên bảng,
đọc mẫu rồi giúp em
đọc theo cho đúng.
- Giáo viên đọc số
không theo thứ tự 1, 3,
5, 10, giúp em đọc và
viết các số đó vào vở
cho đúng.
- Ra đề toán kết hợp các
vật thật, tranh ảnh giúp
em thực hiện đúng các
phép tính cộng, trừ

GVCN +
HS.
Phối hợp
với phụ
huynh.

- GV tập cho HS hát
theo giáo viên nhiều lần
để HS nói theo.

GVCN+HS
Phối hợp
với phụ
huynh

- Hướng dẫn HS hoà
nhập cùng các bạn.

2. Kĩ năng xã hội:
12

Phối hợp
với phụ
huynh.

GVCN+
HS+PHHS

Điều chỉnh

- Tự phục vụ:
+ Đi học đúng giờ.
Quần áo gọn gàng.
Sách vở đầy đủ.
- Giao tiếp:
+ Tự tin, mạnh dạn.
- Hòa nhập xã hội:
+ Vui vẻ, hòa đồng
với tập thể.

- Chăm sóc sức khỏe
và phục hồi chức
năng(vận động, giác
quan, lao động):
+ Ăn uống đủ chất,
thường xuyên luyện
tập thể dục nâng cao
sức khỏe.
Tháng
10

1. Kiến thức, nhận
thức:
- TV: Đọc, đánh vần
theo mẫu được một
số âm, vần, từ
( tiếng có 2 âm đơn
giản). Nhìn chép
đúng một số âm,
vần, tiếng, từ.

- Kiểm tra, nhắc nhở em
thực hiện.
GVCN+HS
- Động viên em hàng
Xã hội
ngày.
- Tổ chức các hoạt động
nhóm, đóng vai,…cho
GV
em tham gia.
- Tham gia các hoạt
động tập thể.
- Phối hợp với gia đình.

Nhắc nhở em ăn uống
đủ chất, điều độ. Luyện
tập thể dục, thể thao.

- Đọc mẫu nhiều lần,
hướng dẫn em đọc theo
từng âm, vần, tiếng, từ
nhiều lần. Sau đó yêu
cầu em đánh vần đọc
từng tiếng, từ. Giúp em
nhìn chép đúng một số
âm, vần, tiếng, từ bằng
cách luyện viết chữ vào
bảng con, đọc tiếng rồi
chép bài vào vở.

- Viết các số lên bảng,
Toán: Đọc, viết
đọc mẫu rồi giúp em
đúng các số từ 1 đến đọc theo cho đúng.
10. Biết cộng, trừ, so - Giáo viên đọc số
sánh các số trong
không theo thứ tự 1, 3,
13

GV+PH

GV+PH

GVCN+
HS
Phối hợp
với phụ
huynh.

GVCN +
HS.
Phối hợp
với phụ

phạm vi 5; thêm
5, 0,…, giúp em đọc và
( cộng vào), bớt ( trừ viết các số đó vào vở
đi).
cho đúng.
- Ra đề toán kết hợp các
vật thật, tranh ảnh giúp
em thực hiện đúng các
phép tính cộng, trừ và
cho xem tranh đặt tình
huống để em so sánh.
- GV hướng dẫn HS kĩ
năng biết lắng nghe,
- Các môn HĐTN,
hợp tác với các bạn
Đạo đức, TNXH
trong hoạt động học
tập.GD HS biết yêu lao
động, biết yêu quý
người lao động, biết yêu
ca hát và tham gia các
HĐTN.
2. Kĩ năng xã:
- Tự phục vụ:
+ Đi học đúng giờ.
Quần áo gọn gàng.
Sách vở đầy đủ.
- Giao tiếp:
+ Tự tin, mạnh dạn.
- Hòa nhập xã hội:
+ Vui vẻ, hòa đồng
với tập thể.
- Chăm sóc sức khỏe
và phục hồi chức
năng (vận động, giác
quan, lao động):
+ Ăn uống đủ chất,
thường xuyên luyện
tập thể dục nâng cao
sức khỏe.

huynh.

GVCN kết
hợp với GV
bộ môn.

- Kiểm tra, nhắc nhở em GVCN
thực hiện. Động viên
+HS.
em hàng ngày.
Phối hợp
với phụ
- Tổ chức các hoạt động huynh
nhóm, đóng vai,…cho
em tham gia.
- Tham gia các hoạt
động tập thể.
- Phối hợp với gia đình.
- Nhắc nhở em ăn uống
đủ chất, điều độ. Luyện
tập thể dục, thể thao.

14

Giáo viên chủ nhiệm

Nguyễn Thị Trà Mỹ

15

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC HỌC KỲ 1
Thời
gian

Nội dung

Tháng
11

1. Kiến thức, nhận
thức:
- TV: Đọc trơn theo
mẫu được một số câu
nhưng chậm. Nhìn
chép đúng một vài
câu.

- Toán: Đọc, viết
đúng các số từ 1 đến
10. Biết cộng, trừ, so
sánh các số trong
phạm vi 20; thêm
(cộng vào), bớt ( trừ
đi).
- HĐTN, TNXH, Đạo
đức,: Tham gia cùng
các bạn trong các
hoạt động.
2. Kĩ năng xã hội:
- Tự phục vụ:
+ Biết giữ gìn vệ sinh
cá nhân. Đi học đều,
đúng
giờ. Biết tham gia
tích cực làm vệ sinh
trường lớp.
- Giao tiếp:
Mạnh dạn trong giao
tiếp.

Biện pháp thực hiện

Người
thực
hiện

- Hướng dẫn đọc âm,
ghép tiếng đánh vần, cho
em đọc nhiều lần, bạn
giúp đỡ. Giúp em viết
đúng tiếng, từ. Nhờ bạn
giúp đỡ, phối hợp với
phụ huynh.

GVCN+
HS Phối
hợp với
phụ
huynh

- Hướng dẫn trên que
tính, cho em làm đi làm
lại nhiều lần, đọc thuộc,
bạn học giúp đỡ.

- GV hướng dẫn HS kĩ
năng biết lắng nghe, hợp
tác với các bạn trong hoạt
động học tập.GD HS biết
yêu lao động, biết yêu
quý người lao động, biết
yêu ca hát và tham gia
các HĐTN.

GVCN+
HS
Phối hợp
với phụ
huynh

- GV
giảng
dạy

GVCN+
HS
Phối hợp
với phụ
huynh

- Động viên , khuyến
khích em hằng ngày.
GV
+HS
16

Điều chỉnh

- Hòa nhập xã hội:
+ Tham gia tích cực
vào hoạt động tập
thể.

- Chăm sóc sức khỏe
và phục hồi chức
năng(vận động, giác
quan, lao động):
+ Ăn uống đủ chất,
thường xuyên luyện
tập thể dục nâng cao
sức khỏe.

- Tham gia các hoạt động
nhóm, lớp, tập thể.
GV +
HS, cùng
phụ
huynh.

- Tham gia vào các hoạt
động ngoài trời, vui chơi
cùng các bạn.

- Phân tích những chất ăn
có lợi cho sức khỏe. Phối
hợp với gia đình.
Tháng
12

1. Kiến thức, nhận
thức:
- TV: Đọc âm, vần,
tiếng, từ
(tiếng có 2 âm đơn
giản). Học âm ch, nh,
tr. Nhìn chép theo
mẫu được cụm từ có
3 tiếng.
- Toán: Đọc, viết
đúng các số từ 0 đến
12. Biết cộng, trừ, so
sánh các số trong
phạm vi 7; thêm
(cộng vào), bớt ( trừ
đi).
-HĐTN, TNXH, Đạo

Đánh vần nhiều lần, đọc
âm gắn qua tranh ảnh,
HD, KT, nhắc nhở , động
viện kịp thời , tạo môi
trường thận thiện, bạn
giúp đỡ , Phối hợp với
phụ huynh.

GVCN+
HS
Phối hợp
với phụ
huynh

- Làm đi làm lại nhiều GVCN+
lần, HD trên que tính, mô HS
hình vật thật.
Phối hợp
với phụ
- Khen ngợi động viên.
huynh

- GV hướng dẫn HS kĩ GV
17

đức,: Tham gia cùng
các bạn trong các
hoạt động.

2. Kĩ năng xã hội:
- Tự phục vụ:
+ Biết tham gia tích
cực làm vệ sinh
trường lớp.
- Giao tiếp:
+ Mạnh dạn trong
giao tiếp.
- Hòa nhập xã hội:
+ Yêu trường, yêu
lớp, biết kính trọng
thầy cô.
- Chăm sóc sức khỏe
và phục hồi chức
năng:
+Rèn cho học sinh
biết chủ động nói
chuyện với bạn, với
cô.

năng biết lắng nghe, hợp
tác với các bạn trong hoạt
động học tập.GD HS biết
quan tâm đến mọi người
xung quanh. Biết yêu ca
hát và tham gia các
HĐTN cùng các bạn.

- GV giao nhiệm vụ nhẹ -GVCN+
nhàng như: lau bảng, tưới HS
cây.
- Thường xuyên gọi em - GV
trả lời.
- Giáo dục tự hào về - GV
trường lớp của mình, biết
lễ phép với mọi người.
Khuyến khích hằng ngày.
+ Hướng dẫn giúp đỡ
thường xuyên

18

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CUỐI HỌC KỲ I
I. Đánh giá của GVCN
Nội dung đánh giá
1. Nội dung học tập
các môn học và hoạt
động giáo dục.
2. Năng lực

3. Phẩm chất
4. Kỹ năng

Nhận xét về sự tiến bộ của học sinh
- Học sinh đọc được 1 số âm đơn giản, nhìn
viết chữ và số được. Khả năng ghi nhớ kém.
Nói ngọng, không rõ. Tay phải không cầm
được. Chưa biết tham gia vào các hoạt động
học tập cùng với các bạn.
Tự phục vụ bản thân còn nhiều hạn chế. Chưa
biết sắp xếp sách, vở gọn gàng. Sinh hoạt cá
nhân phải có sự hỗ trợ của cô giáo, bạn bè và
cha mẹ.
Biết hòa đồng với các bạn, biết vâng lời cô
giáo. Đôi lúc làm theo ý thích.
Đã có ý thức biết hợp tác với cô giáo, bạn bè.
Biết bỏ rác đúng nơi quy định. Biết cảm ơn
khi nhận được một vật gì đó.

Đánh giá
định kì
Miễn

Đạt

Đạt
Đạt

II. Những vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung và phương hướng thực hiện:
+ Về nội dung: Tiếp tục hướng dẫn học sinh tập phát âm, ghi nhớ được một số
âm, vần, tiếng đơn giản đơn giản. Cho HS tập đếm, viết các số từ 1 đến 10.
Hướng dẫn học sinh cách giữ gìn sách, vở và sắp xếp gọn gàng. Giáo dục HS kĩ
năng biết lắng nghe, hợp tác với các bạn.
+ Về phương pháp và điều kiện, phương tiện: Tiếp tục sử dụng phương pháp
làm mẫu, hỏi đáp, thực hành, đồ dùng trực quan, trò chơi.
+ Về hình thức tổ chức: Học theo cá nhân, nhóm, cả lớp.
III. Ý kiến của các thành viên khác (GV cùng dạy lớp, Y tế, nhân viên hỗ trợ,
CMHS…)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Hiệu trưởng

GVCN lớp

Phạm Nguyên Thảo

Ngyễn Thị Trà Mỹ

19

20

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC HỌC KÌ II
(Từ tháng 1 năm 2026 đến tháng 5 năm 2026)
Mục tiêu
1. Nội dung học tập các môn
học và HDGD
Kiến thức:
Tiếng Việt: Tiếp tục giúp HS
nhận biết được mặt chữ, đọc,
viết được âm, vần, tiếng, từ
đơn giản.
-Toán: Tiếp tục cho HS nhận
biết được số lượng từ 1 đến
10.
-HĐTN, THXH,Đạo đức:
Giáo dục học sinh biết quan
tâm, chia sẻ, yêu thương với
những người xung quanh.
Tham gia cùng các bạn trong
các hoạt động nhóm.

Biện pháp

Người thực
hiện

- GV cùng gia đình tạo điều kiện, -Giáo viên +
quan tâm cho HS nói, viết qua các Phụ huynh
bài học của các môn học.
- Gv cho học sinh tập đếm số
lượng qua đồ dùng trực quan, trên
bàn tay.
- Giáo viên hướng dẫn HS cách
vệ sinh cá nhân sạch sẽ hằng
ngày, mặc trang phục phù hợp; ăn
uống đủ chất để cho cơ thể khỏe
mạnh.
- Hướng dẫn HS hoà nhập cùng
các bạn. Cho học sinh xem tranh
ảnh những hoàn cảnh khó khăn và
những tấm gương tốt để học sinh
cảm nhận được tình yêu thương
của con người trong cuộc sống.

-Giáo viên +
Phụ huynh

-Giáo viên hướng dẫn, làm mẫu
để học sinh quan sát cách sắp xếp
sách vở gòn gàng, chỉnh đốn trang
phục và đi dép đúng cách để học
sinh làm theo.
-Giao tiếp và hợp tác: Xây
- GV thường xuyên tạo cơ hội để
dựng kĩ năng giao tiếp, hợp
học sinh có cơ hội được giao tiếp,
tác thông qua trò chơi.
hợp tác với các bạn khi hoạt động
-GQVĐ và sáng tạo
nhóm, hoạt động trò chơi.
*Ngôn ngữ: Tập cho HS mạnh -Giáo viên thường xuyên nói
dạn khi nói.
chuyện với học sinh. Rèn khả
năng tập nói câu, từ đơn giản
bằng hình thức nói theo giáo viên,
bạn bè, cha mẹ.
*Tính toán: Tập cho học sinh -Thường xuyên động viên, tuyên

-GVCN;TPT
Đội; GV
cùng dạy;
PHHS

2. Năng Lực:
-Tự chủ và tự học: Học sinh
biết tự biết sắp xếp đồ dùng
học tập và mặc đồng phục gọn
gàng khi đến lớp.

21

-Giáo viên +
Phụ huynh

-Giáo viên.

-GVCN; GV
cùng dạy;
PHHS.
-GVCN; GV
cùng dạy;
PHHS.
-GVCN; GV

Phần
điều
chỉnh

kĩ năng tính toán đơn giản
trong phạm vi 10.
*Thẩm mĩ: Học sinh biết yêu
thích cái đẹp. Biết vẽ màu vào
hình đơn giản.
*Thể chất: Học sinh biết vận
động nhẹ nhàng để ren luyện
sức khỏe.

3. Phẩm Chất:
-Yêu nước - Nhân ái: tạo điều
kiện cho học sinh hòa nhập
với các bạn trong trường, lớp.
-Chăm chỉ - Trung thực Trách nhiệm: Học sinh luôn
thực hiện đầy đủ các nội quy
của lớp học.

dương.
-GV, phụ huynh tập cho HS nhận
biết số lượng và tập đếm số trên
đồ dùng trực quan.
- GV, phụ huynh tập cho học sinh
nói được tên một số bộ phận của
máy tính.
-GD học sinh biết yêu thích cái
đẹp thông qua hình ảnh và dồ
dùng thực tế trong cuộc sống.
- Giáo viên giáo dục học sinh biết
tham gia vào các hoạt động trò
chơi, tập cùng các bạn để rèn
luyện sức khỏe.

cùng dạy;
PHHS.
-GVCN; GV
chuyên;
PHHS.
- Giáo viên.
-GVCN; GV
chuyên;
PHHS.

-GD HS biết yêu mến mọi người
xung quanh thông qua các bài học
và thực tế trong cuộc sống.
- Giáo viên giáo dục học sinh
luôn thực hiện đầy đủ nội quy của
lớp học nhằm phát huy phẩm chất
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
với bản thân và mọi người.

-GVCN +
GV cùng
dạy
+ PHHS

KN giao tiếp; KN lắng nghe;
KN thấu hiểu cảm xúc; KN
giải quyết xung đột; KN làm
việc nhóm; KN quản lí thời
gian; KN giải quyết vấn đề;
KN thích nghi; KN bày tỏ cảm
xúc; KN sinh tồn; KN hòa
nhập ….

-Thông qua hoạt động học tập
giáo viên giao các nhiệm vụ cho
HS, quan sát hướng dẫn HS thực
hiện.Động viên, tuyên dương kịp
thời nếu HS phát triển các kĩ năng
theo hướng tích cực.

GVCN, TPT
Đội, GV
cùng dạy,
PHHS

4.2. Kĩ năng tự phục vụ: Học
sinh biết tự sắp xếp sách, vở,
áo quần gọn gan gàng. Ý thức
bỏ rác đúng nơi quy định.

-Giáo viên, phụ huynh hướng dẫn GVCN, GV
học sinh một số việc đơn giản như cùng dạy,
bỏ rác đúng nơi quy định, biết sắp PHHS.
xếp sách, vở gọn gàng.

4. Kỉ năng
4.1. Kĩ năng xã hội

4.3. Hành vi ứng xử: Tập cho -Giáo viên thường xuyên quan
học sinh thói quen ứng xử văn sát, uốn nắn kịp thời các hành vi
22

GVCN, TPT
Đội, GV

minh với mọi người xung của HS khi chưa chuẩn mực.
quanh.
5. Phục hồi chức năng:

cùng dạy,
PHHS

-Thường xuyên kiểm tra, uốn nắn, GVCN, TPT
ghi nhận những tiến bộ của HS.
Đội, GV
cùng dạy,
PHHS

Ý KIẾN CỦA CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA XÂY DỰNG
(GV cùng dạy lớp, Y tế, nhân viên hỗ trợ, CMHS…)
Các thành viên tham
gia xây dựng kế hoạch

Ý kiến

Kí tên
(Kí ghi rõ họ tên)

- GV cùng dạy lớp
- Nhân viên hỗ trợ
GDHN
- Nhân viên y tế
- Cha mẹ học sinh

Ngày 1 tháng 01 năm 2026
Người xây dựng kế hoạch

Hiệu trưởng

P
 
Gửi ý kiến