Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 3. HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:38' 09-06-2024
Dung lượng: 33.5 KB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích: 0 người
BÀI 3. HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH
(2 tiết)

1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên

– Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho.
– Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường.
1.2. Năng lực chung
− Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội dung
để khái quát được hỗn hợp và dung dịch.
− Năng lực thực hành thí nghiệm: “Tách muối ra khỏi dung dịch nước muối”.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải thích được một số hỗn hợp và
dung dịch thường sử dụng hằng ngày.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
− Trách nhiệm và trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
− Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về hỗn hợp, dung dịch và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
2. Đồ dùng dạy học
– Tiết 1
Hoạt động

GV

Khởi động

HS
SGK trang 16.

Tìm hiểu hỗn hợp

Hình 1, 2, 3, 4, 5 (SGK trang 16).

– SGK trang 16, 17.
– Muối tinh, đường, tiêu bột;
một thìa nhỏ; một đĩa sâu lòng;
cát sạch; nửa cốc nước (mỗi
nhóm).

Tìm hiểu dung dịch

Hình 6, 7 (SGK trang 17).

– SGK trang 17.
– Đường trắng, thìa nhỏ, nửa
cốc nước (mỗi nhóm).

Đố em

Hình 8, 9, 10 (SGK trang 17).

SGK trang 17.

– Tiết 2
Hoạt động

GV

HS

Khởi động

Bảng gợi ý (SGK trang 17).

Thực hành tách muối ra khỏi
dung dịch nước muối

– Hình 11 (SGK trang 18). – SGK trang 18.
– Đĩa sứ, đèn cồn (hoặc cây – Thìa nhỏ, muối tinh, nửa cốc
nến), giá bếp (8 bộ).
nước (mỗi nhóm).

Tìm hiểu về nghề làm muối Hình 12 (SGK trang 18).
của người dân miền biển

– SGK trang 17.
– Giấy khổ A4 hoặc A3 (mỗi
nhóm).

– SGK trang 18.
– Giấy khổ A3 hoặc A0 (mỗi
nhóm).

Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về hỗn hợp và dung dịch.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV yêu cầu HS đọc câu hỏi ở mục Hoạt động
khởi động (SGK trang 16).
– GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi,
một HS đặt câu hỏi như ở mục Hoạt động khởi
động (SGK trang 16) và HS còn lại sẽ trả lời.

Hoạt động của HS
− HS thực hiện nhiệm vụ.

– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
+ Bạn hỏi: Bạn đã bao giờ pha nước muối để
súc miệng chưa? Bạn pha nước muối như thế
nào?
+ Bạn trả lời: Tớ thường xuyên giúp mẹ pha
nước muối để súc miệng. Tớ lấy cốc nước, cho
‒ GV mời ba nhóm trình bày kết quả thảo luận một thìa nhỏ muối vào và khuấy đều,…
trước lớp.
– Đại diện ba nhóm trình bày.
– GV nhận xét chung và giải thích cho HS:
Khi ta khuấy đều muối vào cốc nước, ta đã tạo – HS lắng nghe.
ra một dung dịch nước muối.
– GV dẫn dắt vào bài học: “Hỗn hợp và dung
dịch”.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc theo nhóm đôi.
– Câu trả lời của HS cho câu hỏi ở mục Hoạt động khởi động (SGK trang 16).

3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
3.2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu hỗn hợp (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một hỗn hợp.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp thí nghiệm, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS,
hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực hiện
thí nghiệm 1a, 1b (SGK trang 16).
– GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm
1a, 1b và thực hiện nhiệm vụ:

– HS chia nhóm, tìm hiểu các bước thực hiện
thí nghiệm.

+ Ở thí nghiệm 1a, hỗn hợp gia vị có những
chất nào và có vị gì? So sánh vị của hỗn hợp đó
với vị của từng chất ban đầu.

– Các nhóm tiến hành thí nghiệm và thực hiện
nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Hỗn hợp gia vị có những chất: muối, đường
và tiêu bột. Hỗn hợp có vị mặn của muối, ngọt
của đường và cay của tiêu bột. Vị của hỗn hợp
không thay đổi với vị của từng chất ban đầu.
+ Trong hỗn hợp nước – cát, vẫn nhìn rõ nước
và cát. Màu sắc của các chất trong hỗn hợp lúc
này vẫn giống màu sắc của các chất ban đầu.

+ Ở thí nghiệm 1b, em có nhìn thấy từng chất
trong hỗn hợp vừa tạo thành không? So sánh
màu sắc của các chất trong hỗn hợp tạo thành
với màu sắc của các chất ban đầu.
+ Theo em, hỗn hợp được tạo thành khi nào?
+ Hỗn hợp được tạo thành khi hai hay nhiều
chất trộn lẫn vào nhau. Trong hỗn hợp, mỗi
chất giữ nguyên tính chất của nó.
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận – Đại diện hai nhóm trình bày.
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Hỗn hợp được tạo thành khi hai hay
nhiều chất trộn lẫn vào nhau. Trong hỗn hợp,
mỗi chất giữ nguyên tính chất của nó.
– GV yêu cầu HS đọc câu hỏi ở mục Đố em − HS đọc câu hỏi ở mục Đố em (SGK trang 17).
(SGK trang 17).
– GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi, – Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
một HS đặt câu hỏi như ở mục Đố mục (SGK + Bạn hỏi: Đất có phải là hỗn hợp không? Vì
sao?
trang 17) và HS còn lại sẽ trả lời.
+ Bạn trả lời: Đất là một hỗn hợp vì trong đất có
‒ GV mời ba nhóm trình bày trước lớp kết quả chất khoáng, mùn, không khí, nước,…
– Đại diện ba nhóm trình bày.
làm việc của nhóm mình.

– GV nhận xét chung và khen ngợi những – HS lắng nghe.
nhóm có câu trả lời tốt.
– GV cung cấp thêm thông tin và các ví dụ về
hỗn hợp như: Hỗn hợp không chỉ do chất rắn
tạo thành mà còn được tạo nên từ các chất lỏng,
chất khí. Ví dụ:
+ Máu là một hỗn hợp gồm nhiều thành phần
như huyết tương, hồng cầu,…
+ Không khí mà chúng ta thở là hỗn hợp của các
khí ô–xi, ni–tơ,…
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− HS rút ra được kết luận: Hỗn hợp được tạo thành khi hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau.
Trong hỗn hợp, mỗi chất giữ nguyên tính chất của nó.
− Câu trả lời của HS: Đất là một hỗn hợp vì trong đất có chất khoáng, mùn, không khí, nước,…
3.2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu dung dịch (10 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một dung dịch.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp thí nghiệm, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực
hiện thí nghiệm 2 (SGK trang 17).
– GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm 2
và trả lời các câu hỏi:
+ Em có nhìn thấy từng chất trong hỗn hợp nước
đường không?
+ Theo em, dung dịch được tạo thành khi nào?

Hoạt động của HS
– HS tìm hiểu các bước thực hiện thí nghiệm.
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Không thấy từng chất trong hỗn hợp.

+ Dung dịch được tạo thành khi có hai chất
lỏng hoặc chất lỏng và chất rắn hoà tan hoàn
toàn vào nhau thành một hỗn hợp đồng nhất.
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận – Đại diện hai nhóm trình bày.
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Dung dịch được tạo thành khi có hai
chất lỏng hoặc chất lỏng và chất rắn hoà tan
hoàn toàn vào nhau thành một hỗn hợp đồng
nhất.

d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− HS rút ra được kết luận: Dung dịch được tạo thành khi có hai chất lỏng hoặc chất lỏng và
chất rắn hoà tan hoàn toàn vào nhau thành một hỗn hợp đồng nhất.
3.3. Hoạt động luyện tập: Đố em (5 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết được hỗn hợp, dung dịch trong một số trường hợp.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ ở mục Đố em
và quan sát các hình 8, 9, 10 (SGK trang 17).
‒ GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi để
thực hiện nhiệm vụ ở mục Đố em.

− HS đọc nhiệm vụ ở mục Đố em và quan sát
các hình.
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
+ Hình 8: Cốc nước đường đựng dung dịch.
+ Hình 9: Cốc nước cam đựng hỗn hợp.
+ Hình 10: Cốc nước có dầu ăn đựng hỗn hợp.
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận – Đại diện hai nhóm trình bày.
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung và nhắc lại kiến thức về
hỗn hợp và dung dịch.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− Câu trả lời của HS cho nhiệm vụ ở mục Đố em (SGK trang 17): Cốc nước đường (hình 8) đựng
dung dịch, cốc nước cam (hình 9) đựng hỗn hợp, cốc nước có dầu ăn (hình 10) đựng hỗn hợp.
Tiết 2
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2)
4.1. Hoạt động khởi động (10 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về hỗn hợp và dung dịch.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV sử dụng các nhiệm vụ ở mục Cùng thảo − HS đọc các nhiệm vụ ở mục Cùng thảo luận
luận (SGK trang 17) để thực hiện hoạt động (SGK trang 17).
này. GV yêu cầu HS đọc các nhiệm vụ ở mục
Cùng thảo luận (SGK trang 17).
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS, − Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ: Tìm
hiểu một số hỗn hợp, dung dịch mà em và gia
đình sử dụng hằng ngày rồi hoàn thành bảng

theo gợi ý (SGK trang 17) vào giấy khổ A4
hoặc A3.
– GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm của
nhóm lên bảng.
– GV mời hai nhóm trình bày về sản phẩm của
nhóm mình trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm thực
hiện tốt và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.

– Các nhóm dán sản phẩm lên bảng.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– HS lắng nghe.

d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– Bảng báo cáo (theo gợi ý SGK trang 17) của các nhóm về một số hỗn hợp, dung dịch mà HS
và gia đình thường sử dụng hằng ngày.
4.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Thực hành tách muối ra khỏi dung dịch
nước muối (15 phút)
a) Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm tách muối ra khỏi dung dịch nước muối.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp thí nghiệm, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực
hiện thí nghiệm 3 (SGK trang 18) và yêu cầu
các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm.
– GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm
và trả lời câu hỏi: Sau khi nước bay hơi hết,
em nhìn thấy gì trong đĩa? Giải thích.
– GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Trong đĩa có lớp muối trắng đọng lại
do khi đun nóng, nước đã bị bay hơi.
* Lưu ý: GV nhắc nhở HS tuân thủ theo hướng
dẫn của thầy, cô giáo và không sờ tay vào đĩa
sứ trong quá trình làm thí nghiệm vì có thể gây
bỏng.

− HS chia nhóm, tìm hiểu các bước thực hiện
thí nghiệm.
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ và trả lời:
Trong đĩa có lớp muối trắng đọng lại do khi
đun nóng, nước đã bị bay hơi.
– Đại diện các nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).

d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− HS rút ra được kết luận: Trong đĩa có lớp muối trắng đọng lại do khi đun nóng,
nước đã bị bay hơi.
4.3. Hoạt động vận dụng: Tìm hiểu về nghề làm muối của người dân miền biển (10 phút)
a) Mục tiêu: HS hiểu được ứng dụng của việc tách muối ra khỏi dung dịch nước
muối vào nghề làm muối của người dân miền biển.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
– GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 12 (SGK
trang 18) và thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu và
mô tả cách người dân miền biển làm muối bằng
hình thức vẽ sơ đồ tư duy theo sự sáng tạo của
các em vào giấy khổ A3 hoặc A0.
– GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm của
nhóm lên bảng và mời hai nhóm trình bày về
sản phẩm của nhóm mình trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Người dân miền biển đã vận dụng
sáng tạo sự bay hơi của nước để tách muối ra
khỏi dung dịch nước biển, phục vụ cho con
người và mang lại thu nhập cho người dân miền
biển.
– GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ
khoá trong bài: Hỗn hợp; Dung dịch.

Hoạt động của HS
− HS quan sát hình và thực hiện nhiệm vụ.

– Các nhóm dán sản phẩm lên bảng.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).

– HS nêu được các từ khoá trong bài.

d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− Sơ đồ tư duy của các nhóm mô tả cách người dân miền biển làm muối.
− HS rút ra được kết luận: Người dân miền biển đã vận dụng sáng tạo sự bay hơi của
nước để tách muối ra khỏi dung dịch nước biển, phục vụ cho con người và mang lại thu
nhập cho người dân miền biển.
− HS nêu được các từ khoá trong bài: Hỗn hợp; Dung dịch.
 
Gửi ý kiến