HỌC VẦN ưng, ưc. TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 20h:32' 09-04-2025
Dung lượng: 18.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 20h:32' 09-04-2025
Dung lượng: 18.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Học vần
Bài 89: ưng, ưc
(Trang 158)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết vần ưng, ưc, đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ưng, ưc.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ưng, ưc.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Hai con ngựa (2)..Trả lời được các câu hỏi đơn giản
trong bài. Bước đầu hiểu nội dung bài tập đọc Hai con ngựa (2).
- Viết đúng các vần ưng, ưc.và các tiếng lưng, (cá) mực (trên bảng con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS
phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập đọc
- Không chế nhạo, chê cười người khác.
II.Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa,từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1.Khởi động
2 HS tiếp nối nhau đọc bài Hai con ngựa (1).
2.Khám phá
Giới thiệu bài: vần ưng, vần ưc.
*Dạy vần ưng
- Yêu cầu HS đọc: ư - ngờ - ưng. / Phân tích vần
-HS đọc bài
ưng. / Đánh vần, đọc: ư - ngờ - ưng / ưng.
-HS đọc, phân tích, đánh vần
- Yêu cầu HS nói: lưng. Phân tích tiếng lưng. /
Đánh vần, đọc trơn (cá nhân, cả lớp): lờ - ung lưng /lưng.
- Đánh vần, đọc trơn: ư - ngờ - ưng / lờ - ưng lưng/ lưng.
-HS đọc
*Dạy vần ưc (như vần ưng)
-HS đánh vần, đọc trơn
Đánh vần, đọc trơn: ư - cờ - ưc / mờ - ưc - mưc -HS phân tích, đánh vần
nặng- mực / cá mực.
HS so sánh hai vần mới, lấy
* Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ưng, ưc, 2
bảng cài vần mới, tiếng mới…
tiếng mới học: lưng, mực.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với
mỗi
hình)
- Yêu cầu HS đọc từng từ, làm BT, báo cáo kết
quả.
GV cùng HS nhận xét…
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) GV quay video viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần ưng: viết ư rồi viết ng; chú ý nối nét giữa ư
và ng. / Làm tương tự với vần ưc.
- lưng: viết 1 (cao 5 li) rồi đến vần ưng. / Viết chữ
mực: dấu nặng đặt dưới ư.
b) HS viết: ưng, ưc (2 lần). / Viết: lưng, (cá) mực.
Tiết 2
3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV giới thiệu hình ảnh hai con ngựa (ngựa ô và
ngựa tía) trong phần 2 của câu chuyện Hai con
ngựa'.
Ông chủ đặt đồ trên lưng ngựa tía. Ngựa tía vùng
vằng bị ông chủ quát.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: Giải nghĩa: vùng vằng (điệu
bộ tỏ ra giận dỗi, không bằng lòng).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 8 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc
vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp). GV
nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu: Bác nông dân nghĩ
là nó mệt, / bèn chất tất cả hàng / sang lưng ngựa
tía.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 4 câu); thi đọc
cả
bài (theo cặp / tổ). Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả
lớp đọc cả bài (đọc nhỏ).
g) Tìm hiểu bài đọc
- HS đọc từng từ ngữ ở hai cột.
- HS làm bài, nói kết quả. GV giúp HS ghép các
cụm từ trên bảng.
- Cả lớp nói lại kết quả: a) Ngựa ô - 3) hí ầm ĩ,
không muốn chở hàng, b) Bác nông dân -1) chất
hết hàng
-HS thực hiện
-1) chim ưng, 2) trứng, 3)
gừng,...HS hoàn thiện vở
BTTV
-HS lắng nghe
-HS viết bảng con
HS luyện đọc từ ngữ: hửng
sáng, chất đồ đạc, lưng
ngựa, hí ầm ĩ, vùng vằng, bực,
chở nặng, ấm ức lắm,
đã muộn.
HS luyện đọc câu
HS thi đọc
-1 HS làm mẫu: a) Ngựa ô 3) hí ầm ĩ, không muốn chở
hàng.
lên lưng ngựa tía. c) Ngựa tía - 2) rất ẩm ức nhưng
đã
muộn.
4. Củng cố, dặn dò
- Gọi hs đọc lại bài đã học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
- Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc.
Bài 89: ưng, ưc
(Trang 158)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết vần ưng, ưc, đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ưng, ưc.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ưng, ưc.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Hai con ngựa (2)..Trả lời được các câu hỏi đơn giản
trong bài. Bước đầu hiểu nội dung bài tập đọc Hai con ngựa (2).
- Viết đúng các vần ưng, ưc.và các tiếng lưng, (cá) mực (trên bảng con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS
phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập đọc
- Không chế nhạo, chê cười người khác.
II.Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa,từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1.Khởi động
2 HS tiếp nối nhau đọc bài Hai con ngựa (1).
2.Khám phá
Giới thiệu bài: vần ưng, vần ưc.
*Dạy vần ưng
- Yêu cầu HS đọc: ư - ngờ - ưng. / Phân tích vần
-HS đọc bài
ưng. / Đánh vần, đọc: ư - ngờ - ưng / ưng.
-HS đọc, phân tích, đánh vần
- Yêu cầu HS nói: lưng. Phân tích tiếng lưng. /
Đánh vần, đọc trơn (cá nhân, cả lớp): lờ - ung lưng /lưng.
- Đánh vần, đọc trơn: ư - ngờ - ưng / lờ - ưng lưng/ lưng.
-HS đọc
*Dạy vần ưc (như vần ưng)
-HS đánh vần, đọc trơn
Đánh vần, đọc trơn: ư - cờ - ưc / mờ - ưc - mưc -HS phân tích, đánh vần
nặng- mực / cá mực.
HS so sánh hai vần mới, lấy
* Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ưng, ưc, 2
bảng cài vần mới, tiếng mới…
tiếng mới học: lưng, mực.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với
mỗi
hình)
- Yêu cầu HS đọc từng từ, làm BT, báo cáo kết
quả.
GV cùng HS nhận xét…
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) GV quay video viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần ưng: viết ư rồi viết ng; chú ý nối nét giữa ư
và ng. / Làm tương tự với vần ưc.
- lưng: viết 1 (cao 5 li) rồi đến vần ưng. / Viết chữ
mực: dấu nặng đặt dưới ư.
b) HS viết: ưng, ưc (2 lần). / Viết: lưng, (cá) mực.
Tiết 2
3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV giới thiệu hình ảnh hai con ngựa (ngựa ô và
ngựa tía) trong phần 2 của câu chuyện Hai con
ngựa'.
Ông chủ đặt đồ trên lưng ngựa tía. Ngựa tía vùng
vằng bị ông chủ quát.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: Giải nghĩa: vùng vằng (điệu
bộ tỏ ra giận dỗi, không bằng lòng).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 8 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc
vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp). GV
nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu: Bác nông dân nghĩ
là nó mệt, / bèn chất tất cả hàng / sang lưng ngựa
tía.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 4 câu); thi đọc
cả
bài (theo cặp / tổ). Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả
lớp đọc cả bài (đọc nhỏ).
g) Tìm hiểu bài đọc
- HS đọc từng từ ngữ ở hai cột.
- HS làm bài, nói kết quả. GV giúp HS ghép các
cụm từ trên bảng.
- Cả lớp nói lại kết quả: a) Ngựa ô - 3) hí ầm ĩ,
không muốn chở hàng, b) Bác nông dân -1) chất
hết hàng
-HS thực hiện
-1) chim ưng, 2) trứng, 3)
gừng,...HS hoàn thiện vở
BTTV
-HS lắng nghe
-HS viết bảng con
HS luyện đọc từ ngữ: hửng
sáng, chất đồ đạc, lưng
ngựa, hí ầm ĩ, vùng vằng, bực,
chở nặng, ấm ức lắm,
đã muộn.
HS luyện đọc câu
HS thi đọc
-1 HS làm mẫu: a) Ngựa ô 3) hí ầm ĩ, không muốn chở
hàng.
lên lưng ngựa tía. c) Ngựa tía - 2) rất ẩm ức nhưng
đã
muộn.
4. Củng cố, dặn dò
- Gọi hs đọc lại bài đã học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
- Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc.
 









Các ý kiến mới nhất