Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Học vần u, ư. TỐNG LOAN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 20h:45' 01-04-2025
Dung lượng: 21.9 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Học vần
Bài 30: u, ư
(Trang 56)

I. Mục tiêu
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết các chữ, tiếng: u, ư, tủ, sư tử. Hiểu được quy trình viết, nắm được độ
cao, khoảng cách giữa các con chữ, tiếng. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chó xù. Biết
viết trên bảng con các chữ, tiếng: u, ư, tủ, sư tử. Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết,
nói và nghe
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
a. Năng lực:
- Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận
dụng những điều đã học vào thực tế.
- Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh
đọc, trả lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến, yêu cầu nhiệm vụ học
tâp. HS phát triển năng lực văn học thông qua bài tập đọc: Nhận biết được nhân vặt
trong bài.
b. Phẩm chất:
- HS yêu thích học TV, chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn
thành các nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định.
b/ Kiểm tra bài cũ.
+ 2 HS đọc bài Tập đọc Đi nhà trẻ (bài
- Hs đọc bài
29). NX, tuyên dương
c/ Giới thiệu bài: âm và chữ cái u, ư, chữ
in hoa U, Ư.
- GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm
- Quan sát, thực hiện
mẫu cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại.
2.Chia sẻ và khám phá
a/ Âm u, chữ u:
- Gv giơ tranh cái tủ hỏi cái gì đây?
- HS nói: tủ.
- GV viết tiếng tủ và đọc tủ. Y/c hs đọc lại. - Nhận biết: t, u, dấu hỏi = tủ. Đọc: tủ. - Y/c hs phân tích tiếng tủ.
Phân tích tiếng tủ: t đứng trước u đứng sau,
dấu hỏi trên u.

- GV đánh vần và đọc tiếng: tờ - u - tu hỏi - tủ / tủ. Y/c hs đọc.
- GV NX sửa lỗi.
b/ Âm ư, chữ ư:
- Gv giơ tranh con sư tử hỏi con gì?
- GV viết sư tử. Y/c hs đọc lại.
- Y/c hs phân tích tiếng sư, tử
- GV đánh vần và đọc tiếng: sờ - ư - sư/ /
tờ - ư - tư - hỏi - tử / sư tử. Y/c hs đọc.
- GV NX sửa lỗi.
- Y/c hs tìm và ghép tiếng tủ, sư tử lên
bảng gài
- Nhận xét, chỉnh sửa.
3. Luyện tập
a/. Mở rộng vốn từ
BT 2: Tiếng nào có âm u? Tiếng nào có
âm ư?
- GV chỉ tranh và y/c hs đọc các tiếng ứng
với tranh đó. Nhận xét sửa lỗi.
- Y/c hs tìm tiếng có âm u, ư theo nhóm
đôi.
- Gọi từng cặp hs nêu các tiếng đó.
- GV chỉ từng chữ (in đậm), cả lớp đồng
thanh: Tiếng đu có âm u. Tiếng đủ có âm
u. (Hoặc: Hai tiếng đu đủ đều có âm u)...
Tiếng từ có âm ư...
- Khuyến khích học sinh tìm được các
tiếng ngoài bài.

- Đánh vần và đọc tiếng: tờ - u - tu - hỏi tủ / tủ. (cá nhân, tổ, lớp )
- Lắng nghe, sửa lỗi
- HS nói: sư tử.
- Nhận biết: s, ư = sư; t, ư, dấu hỏi = tử.
Đọc: sư tử.
- Phân tích tiếng sư: s đứng trước ư đứng
sau. tử: t đứng trước ư đứng sau.dấu hỏi
trên ư.
- Lắng nghe.
- Đánh vần và đọc tiếng: sờ - ư - sư / tờ - ư
- tư - hỏi - tử / sư tử. (cá nhân, tổ, lớp )
- Lắng nghe, sửa lỗi
- HS gắn lên bảng cài: tủ, sư tử

- HS thực hiện đọc nối tiếp
- HS thực hiện theo nhóm đôi.
- HS nêu: u: đu đủ, (cá) thu, củ (từ), cú
ư: (củ) từ, lá thư, cử tạ.
Cả lớp đồng thanh: đu đủ có âm u, cử tạ có
âm ư…
- HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm u (su su,
ru, ngủ, thu, phú,...); có âm ư (hư, sử, thứ,
thử, tự,...).
- Lắng nghe

- NX, tuyên dương.
b/. Tập đọc
- GV chỉ hình, giới thiệu bài Chó xù: Chó
xù là loài chó có bộ lông xù lên. Sư tử cũng - HS lắng nghe
có lông bờm xù lên. Các em cùng đọc bài
để biết chuyện gì xảy ra giữa chó xù và sư

tử.
- GV đọc mẫu.
- HS lắng nghe
* Luyện đọc từ ngữ: chó xù, lừ lừ, ra ngõ,
ngỡ, sư tử, ngó, mi, sợ quá. GV giải
- Hs luyện đọc cá nhân, tổ, lớp
nghĩa: lừ lừ (đi chậm chạp, lặng lẽ), ngỡ
(nghĩ là như thế nhưng sự thật không phải
là thế), ngó (nhìn).
Tiết 2
* Luyện đọc câu
- GV: Bài có mấy câu?
- HS đếm: 7 câu.
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc - Hs thực hiện
thành tiếng
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
- Hs đọc.(1 HS, cả lớp)
- Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 3 câu) (theo
- Hs luyện đọc
cặp / tổ).
- GV HD hs thi đọc theo vai (người dẫn
-Từng nhóm 3 HS luyện đọc theo 3 vai.
chuyện, vai chó xù, sư tử)
Vài tốp thi đọc
- GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt - Lắng nghe, tuyên dương.
lời, biếu cảm.
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
-1 HS đọc cả bài.
* Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC. HS đọc từng ý a, b của BT.
- Lắng nghe
- HS khoanh tròn ý đúng trong VBT.
- Hs thực hiện
- Mời hs nêu kết quả.
- 2,3 hs nêu
- GV chốt:
-HS đọc kết quả: Ý a đúng. Ý b sai.
+ Ý a đúng (Lũ gà ngỡ chó xù là sư tử).
+ Ý b sai (Vì sư tử biết rõ chó xù không phải là
sư tử nên mới hỏi đầy đe doạ: “Mi mà là sư tử
à?”).
GV cho lớp đọc lại cả bài đã học
Cả lớp đọc bài
c/ Tập viết
- Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng
vừa học: u, ư, tủ, sư tử.
- Hs đọc u, ư, tủ, sư tử.
- GV vừa viết mẫu vừa hưởng dẫn
+ Chữ u: cao 2 li; gồm 1 nét hất, 2 nét móc
ngược. Chú ý: nét móc ngược 1 rộng hơn nét
- Hs quan sát
móc ngược 2.Chữ ư: như u nhưng thêm 1 nét
râu như ơ (không nhỏ quá hoặc to quá).
+ Tiếng tủ: viết chữ t trước, u sau, dấu hỏi đặt
trên u.

+ Tiếng sư: viết chữ t trước, ư sau.
+ Tiếng tử: viết chữ t trước, ư sau, dấu hỏi đặt
trên ư.
HS viết lên khoảng không trước mặt
- Yêu cầu HS viết bảng con, giơ bảng theo
hiệu lệnh.
- Nhận xét, sửa lỗi.
4. Củng cố, dặn dò
- Y/c cả lớp đọc lại bài 30; đọc cả 6 chữ vừa
học trong tuần, dưới chân trang
- GV NX tiết học, tuyên dương.
- Dặn dò hs về nhà tiếp tục viết bài ( nếu chưa
hoàn thành), học bài.
- GV nhắc HS về nhà đọc, viết bài cùng người
thân.

HS thực hiện cá nhân theo tay gv
- HS viết bảng con: u, ư (2 - 3 lần). Sau
đó viết: tủ, sư tử.
- Lắng nghe, sửa lỗi.
- HS đọc các chữ, tiếng vừa học trên
bảng
- Lắng nghe
 
Gửi ý kiến