Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Học vần 1: TUẦN 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 21h:39' 28-06-2024
Dung lượng: 50.9 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 9
TUẦN 9
Bài 46: IÊM , YÊM , IÊP
Thời gian thực hiện: Ngày 30 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nhận biết các vần iêm, yêm, iêp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iêm, yêm,
iêp.
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có các vần iêm, yêm, iêp.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Gà nhí nằm mơ.
- Viết đúng vần iêm, yêm, iêp và tiếng diêm, yếm, ( tấm) thiếp ( trên bảng con).
- Rèn năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Học sinh có hứng thú học tập, chăm chú nghe giảng, tích cực thực
hành, luyện tập.
- Nhân ái: Kính trọng, yêu thương cha mẹ.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình, thầy cô, bạn bè.
.II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK, máy chiếu, tranh ảnh, thẻ đúng, sai.
2. Học sinh
- Que diêm, chiếc yếm, tấm thiếp.
- Bộ đồ dùng, Vở bài tập Tiếng Việt tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1. Khởi động:
- Học sinh hát bài hát: “ Lớp chúng mình đoàn kết”

- Học sinh chia sẻ trước lớp về những vật mình đã chuẩn bị từ trước: que diêm,
chiếc yếm, tấm thiệp.
- Giáo viên nhận xét, giới thiệu bài.
2. Khám phá
2.1. Dạy vần iêm
- Học sinh quan sát tranh, nói: diêm, chỉ ra trong tiếng diêm có vần: iêm
- Giáo viên chỉ vần iêm ( từng chữ iê, m), 1 học sinh đọc: iê-m-iêm, cả lớp: iêm.
- Học sinh phân tích vần iêm, đánh vần : iê- mờ- iêm/ iêm theo cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc tiếng diêm, đánh vần: dờ- iêm- diêm/diêm theo cá nhân, lớp.
- Học sinh đánh vần, đọc trơn lại: iê- mờ- iêm/ dờ- iêm- diêm, theo cá nhân, lớp.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
2.2. Dạy vần yêm
- Học sinh đọc: yê- mờ- yêm, phân tích vần yêm có âm yê đứng trước, âm m đứng
sau.Đánh vần: yê- mờ - yêm/ yêm.
- Học sinh so sánh vần iêm và vần yêm: khác nhau ở chữ y dài và i ngắn.
- Học sinh quan sát tranh, nói: yếm, phân tích tiếng yếm có vần yêm, thanh sắc
đứng trên âm ê. Đánh vần: yê- mờ- yếm- sắc- yếm./ yếm theo cá nhân, lớp.
- Học sinh đánh vần, đọc trơn tiếng yếm theo cá nhân, lớp.
2.3, Dạy vần iêp ( như vần iêm, yêm).
Đánh vần, đọc trơn: iê- pờ- iêp/ thờ- iêp- thiêp- sắc- thiếp.
2.3. Tìm điểm khác nhau giữa các vần.
- Vần iêm có âm iê đứng trước, âm m đứng sau.
- Vần yêm có âm yê đứng trước, âm m đứng sau.
- Vần iêp có âm iê đứng trước, âm p đứng sau.
* Củng cố: Học sinh nói 3 vần mới học: iêm, yêm, iêp, 3 tiếng mới học: diêm,
yếm, thiếp.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ

- Học sinh quan sát tranh, GV chỉ từng từ ngữ dưới hình, 1 HS đọc.
- HS đánh vần, đọc trơn các từ ngữ: dừa xiêm, múa kiếm, tấm liếp, liềm, diếp cá,
kim tiêm.
- Giáo viên giải nghĩa:
+ Dừa xiêm: dừa thân lùn, quả nhỏ, nước rất ngọt,.
+ Tấm liếp: đồ đan bằng tre nứa, ken dày thành tấm, dùng để che chắn,.
+ Diếp cá: cây thân cỏ, lá hình trái tim, vò ra có mùi tanh, dùng để ăn hay làm
thuốc.
- Giáo viên chỉ từng chữ, học sinh phát hiện tiếng xiêm có vần iêm, tiếng liếp có
vần iêp….
- Học sinh tìm thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần iêm, iêp.
3.2. Tập viết
- Học sinh đọc: iêm, yêm, iêp, diêm, yếm, tấm liếp.
- 1 học sinh nêu cách viết vần iêm, giáo viên nhận xét, chốt lại.
- Giáo viên vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết, chú ý chiều cao của các con
chữ, cách nối nét giữa iê và m, iê và p.
- Học sinh viết: iêm, yêm, iêp( 2 lần).
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- Giáo viên viết mẫu, hướng dẫn cách viết các tiếng: diêm( viết chữ d cao 4 li, tiếp
đến vần iêm, dấu sắc đặt trên ê), yếm( viết yê, m, dấu sắc đặt trên ê), thiếp( viết th
rồi đến vần iêp, dấu sắc đặt trên ê).
- Học sinh viết trên bảng con: diêm, yếm, thiếp.
- Học sinh giơ bảng, GV mời 3 HS lên trước lớp, giơ bảng cho GV và các bạn nhận
xét.
Tiết 2
3.3. Tập đọc.
3.3.1. Giới thiệu bài
- Giáo viên trình chiếu tranh minh hoạ bài tập đọc.

- Học sinh nêu nội dung bức tranh, giáo viên chốt lại: Gà nhí nằm mơ trong đôi
cánh của mẹ. Các em cùng đọc bài để biết gà nhí mơ thấy gì.
3.3.2. Hướng dẫn HS luyện đọc.
a, Giáo viên đọc mẫu: đọc chậm, giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
b, Luyện đọc từ ngữ:
- GV chỉ từng từ ngữ được tô màu đỏ đậm trong bài đọc trên màn hình cho 1 HS
đọc.
- Học sinh luyện đọc: nằm mơ, bị quạ cắp, chiêm chiếp, khe khẽ, êm quá, ngủ
thiếp theo cá nhân, lớp.
c, Luyện đọc câu
- GV: Bài có 6 câu, GV chỉ từng câu, 1 HS đọc, cả lớp đọc.
- HS đọc tiếp nối từng câu theo cá nhân, từng cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
d, Thi đọc đoạn, bài:
- Từng cặp học sinh nhìn SGK cùng luyện đọc sau đó thi đọc trước lớp.
- Các cặp, tổ thi đọc nối tiếp 3 đoạn ( mỗi lần xuống dòng là một đoạn).
- Các cặp, tổ thi đọc toàn bài, 1 học sinh đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
3.3.3. Tìm hiểu bài tập đọc.
- GV chỉ từng ý a, b cho cả lớp đọc.
- Học sinh làm bài, viết lên thẻ ( kí hiệu a hay b). GV: Ý nào đúng ( HS giơ thẻ: ý
b). 1 HS đọc kết quả: ý b đúng ( Gà nhí nằm mơ bị quạ cắp đi). ? GV: Ý a sai( Gà
nhí bị quạ cắp đi) vì gà nhí không bị quạ cắp đi, nó chỉ nằm mơ bị quạ cắp đi.
- Cả lớp nhắc lại: Gà nhí nằm mơ bị quạ cắp đi.
4. Ứng dụng
- Học sinh tìm các đồ vật trong lớp hoặc ở nhà có chứa vần iêm, yêm, iêp qua trò
chơi “ Truyền điện”.
- Học sinh đọc lại bài Tập đọc.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, nhắc học sinh về nhà ôn bài, chuẩn bị cho tiết
học sau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
___________________________________________________________________
Bài 47: OM, OP
Thời gian thực hiện: Ngày 31 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nhận biết các vần om, op; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần om, op.
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có các vần om, op.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lừa và ngựa .
- Viết đúng vần om, op và tiếng đom đóm, họp ( tổ) ( trên bảng con).
- Rèn năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề.
2 . Phẩm chất
- Chăm chỉ: Học sinh có hứng thú học tập, chăm chú nghe giảng.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK, máy chiếu, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Bộ đồ dùng, Vở bài tập Tiếng Việt tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1. Khởi động
- Học sinh đọc bài thơ : “Anh Đom đóm”.

- GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài.
2. Khám phá
2.1 Dạy vần om
- Học sinh quan sát tranh, 1 HS đọc: đom đóm, GV ghi bảng từ đom đóm, HS
phát hiện vần chưa học om.
- Học sinh đọc: o-mờ - om, phân tích vần om, đánh vần o- mờ- om/ om ( cá nhân,
lớp).
- Họ sinh đọc: đom đóm, phân tích tiếng đom, đánh vần đờ- om- đom/ đom ( cá
nhân, lớp). Tương tự với đóm.
- Học sinh nhìn mô hình, đánh vần, đọc trơn: o- mờ- om/ đờ- om- đom/ đờ- omđom- sắc- đóm/ đom đóm.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
2.2 Dạy vần op.
- Học sinh quan sát tranh, 1 HS đọc: họp tổ, GV ghi bảng, học sinh phát hiện vần
mới op.
- Học sinh phân tích vần op, đánh vần: o-pờ- op/ op, đánh vần tiếng họp: hờ- ophop- nặng- họp/ họp theo cá nhân, lớp.
- Học sinh đánh vần, đọc trơn; o- pờ- op, hờ- op- hop- nặng- họp/ họp tổ.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
2.3. Tìm điểm khác nhau giữa 2 vần.
- Vần om có âm o đứng trước, âm m đứng sau.
- Vần op có âm o đứng trước, âm p đứng sau
* Củng cố:
- Học sinh nói 2 vần mới: om, op; 2 tiếng mới học: đom, họp.
3. Luyện tập:
3.1 Mở rộng vốn từ:
- GV trình chiếu tranh, HS đọc: cọp ( hổ), khóm tre, chỏm mũ, lom khom, xóm
quê, gom góp.
- GV giải nghĩa:
+ chỏm mũ: phần nhô lên trên cùng của cái mũ.
+ lom khom: tư thế còng lưng xuống.
+ gom góp: tập hợp dần dần.
- Học sinh tìm tiếng có vần om, tiếng có vần op theo nhóm đôi.
- Các nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV chốt lại.
- GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng cọp có vần op, tiếng khóm có vần om…

- Học sinh tìm thêm 3- 4 tiếng ngoài bài có vần om, op theo cá nhân qua trò chơi :
Ai nhanh, ai đúng.
3.2 Tập viết.
a, Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng vừa học.
b, Viết các vần: om, op
- 1 học sinh đọc vần om, op; nói cách viết, độ cao các con chữ.
- GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết. Chú ý viết o và m, o và p không xa quá hay
gần quá. HS viết: om, op ( 2 lần).
c, Viết: đom đóm, họp tổ. ( tương tự mục b)
- GV viết mẫu, hướng dẫn: đom ( viết chữ đ cao 4 li, tiếp đến vần om, / đóm có
dấu sắc trên o; / họp ( viết chữ h cao 5 li, p cao 4 li, dấu nặng đặt dưới o).
- Học sinh viết: đom đóm, họp tổ ( trên bảng con).
- HS giơ bảng, GV mời 3 bạn lên trước lớp cho GV và các bạn nhận xét, tuyên
dương.
Tiết 2

3.3. Tập đọc: LỪA VÀ NGỰA
3.3.1. Giới thiệu bài
- GV trình chiếu tranh, giới thiệu truyện Lừa và ngựa. Câu chuyện nói về mối quan
hệ giữa con người với nhau trong cuộc sống.
3.3.2. Hướng dẫn HS luyện đọc.
a, GV đọc mẫu: đọc giọng nhẹ nhàng.
b, Luyện đọc từ ngữ
- GV chỉ từng từ ngữ được tô màu đỏ đậm trên màn hình cho 1 HS đọc.
- HS luyện đọc: còm nhom, lắm đồ, chả nghe, xếp đồ theo cá nhân, lớp.
c, Luyện đọc câu:
- HS đếm số câu trong bài, GV chỉ từng câu, 1 HS đọc, cả lớp đọc.
- HS đọc nối tiếp từng câu theo cá nhân, nhóm đôi.
d, Thi đọc tiếp nối 2 đoạn ( 4 câu/ 2 câu), thi đọc cả bài.
- Học sinh chia nhóm 4, thi đọc trong nhóm, các nhóm thi đọc trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, giáo viên nhận xét, tuyên dương.
3.3.3. Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu yêu cầu, chỉ từng ý a, b ( chưa hoàn chỉnh) cho 1 HS đọc.
- HS hoàn thành 2 câu văn, làm bài trong vở bài tập.
- Một vài HS nói kết quả. GV khuyến khích cách nói sáng tạo:
+ Ý a: Lừa nhờ ngựa chở đỡ đồ, ngựa chả thèm nghe lừa/ hoặc ngựa mặc kệ, không
chịu giúp lừa/ ngựa phớt lờ, chẳng chịu giúp bạn….

+ Ý b: Lừa ngã, thở hí hóp, thế là bà chủ xếp hết đồ từ lừa sang ngựa hoặc bà chủ
xếp tất cả đồ đạc nặng trịch từ lưng lừa sang lưng ngựa…
- GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
- HS: Ngựa khôgn giúp lừa/ Ngựa không thương bạn./ Ngựa không giúp bạn nên
khi lừa ngã, ngựa phải chở tất cả đồ của lừa/ Vì không chở giúp lừa một ít đồ nên
ngựa phải chở tất cả đồ của lừa….
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại: Ngựa phải chịu hậu quả từ việc không giúp
lừa. Nếu ngựa chịu giúp lừa một chút thì lừa đã không ngã ra bờ cỏ, thở hí hóp và
ngựa đã không phải chở tất cả đồ của lừa. Cho nên, giúp đỡ người khác nhiều khi
cũng là giúp mình. Chắc là chú ngựa trong câu chuyện này đã hiểu ra diều đó.
4. Ứng dụng
- Học sinh đọc tên các đồ vật trong lớp, ở nhà có tiếng chứa vần om, op qua trò
chơi “ Truyền điện”.
- HS đọc lại bài Tập đọc : Lừa và ngựa.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dặn học sinh về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện Lừa và ngựa và những
điều em đã hiểu ra từ câu chuyện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
_______________________________________________________________
TẬP VIẾT
(1 tiết – Sau bài 46, 47)
Thời gian thực hiện: Ngày 31 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Học sinh viết đúng các vần: iêm, yêm, iêp, om, op, các tiếng: diêm, yếm, tấm
thiếp, đom đóm, họp tổ - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
- Tự chủ và tự học.
2. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Có hứng thú trong việc luyện viết
- Trách nhiệm: biết giữ gìn vở Luyện viết sạch sẽ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bảng phụ viết các vần: iêm, yêm, iêp, om, op, các tiếng: diêm, yếm, tấm thiếp,
đom đóm, họp tổ.
2. Học sinh
- Vở Luyện viết 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Học sinh nối tiếp nhau đọc tên các vần, các tiếng mới học ở bài 46, bài 47 qua trò
chơi “ Truyền điện”.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá và Luyện tập.
- Giáo viên treo bảng phụ ghi tên các vần, các tiếng vừa học trong bài 46, 47.
- Cả lớp đọc: iêm, yêm, iêp, om, op, các tiếng: diêm, yếm, tấm thiếp, đom đóm,
họp tổ.
a, Tập viết: iêm, diêm, yêm, yếm, iêp, tấm liếp.
- 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết, độ cao các con chữ.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, giáo viên chốt lại.
- Giáo viên vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn. Chú ý cách nối nét,
khoảng cách, vị trí dấu thanh ở các chữ yếm, tấm thiếp.
- Học sinh viết trong vở Luyện viết 1, tập một.
- Giáo viên đi quan sát, uốn nắn, tuyên dương.
b, Tập viết: om, đom đóm, op, họp tổ.
- Tương tự như mục a.
3. Ứng dụng
- Học sinh đọc lại các vần, tiếng vừa viết qua trò chơi “ Ai nhanh hơn”

- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh có ý thức viết bài.
- Dặn HS luyện viết lại các vần, tiếng vừa viết và chuẩn bị cho bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
___________________________________________________________________
Bài 48: ÔM , ÔP
Thời gian thực hiện: Ngày 3 1 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
- Nhận biết các vần ôm, ôp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôm, ôp.
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có các vần ôm, ôp.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chậm…như thỏ.
- Viết đúng vần ôm, ôp và tiếng tôm, hộp ( sữa) ( trên bảng con).
- Rèn năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Học sinh có hứng thú học tập, chăm chú nghe giảng, tích cực thực
hành, luyện tập
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình.
- Nhân ái: Yêu thích và có ý thức bảo vệ các con vật có ích
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK, máy chiếu, tranh ảnh, bảng phụ viết bài Tập đọc.
2. Học sinh
- Mô hình con tôm, hộp sữa.

- Bộ đồ dùng, Vở bài tập Tiếng Việt tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1. Khởi động
- Học sinh hát bài hát: “ Trăng và Tôm”
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tên con vật có trong bài hát, giới thiệu bài.
2. Khám phá
2.1 Dạy vần ôm.
- Giáo viên trình chiếu tranh, học sinh đoc: tôm, giáo viên ghi bảng, học sinh phát
hiện vần mới ôm.
- Học sinh đọc từng chữ: ô- mờ- ôm, phân tích vần ôm, đánh vần: ô- mờ- ôm/ ôm
theo cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc: tôm, phân tích tiếng tôm, đánh vần: tờ- ôm- tôm/ tôm theo cá
nhân, lớp.
- Học sinh đánh vần, đọc trơn lại: ô- mờ- ôm/ tờ- ôm- tôm.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
2.2 Dạy vần ôp.
- Giáo viên đưa hộp sữa, học sinh quan sát, 1 học sinh đọc: hộp sữa, giáo viên ghi
bảng, học sinh phát hiện vần mới: ôp.
- Học sinh đọc từng chữ: ô- pờ- ôp, phân tích vần ôp, đánh vần ô- pờ- ôp/ đánh
vần: hờ- ôp- hôp- nặng- hộp theo cá nhân, lớp.
- Học sinh đánh vần, đọc trơn: ô- pờ- ốp/ hờ- ôp- hôp- nặng- hộp/ hộp sữa.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
2.3. Tìm điểm khác nhau giữa 2 vần.
- Vần ôm có âm ô đứng trước, âm m đứng sau.
- Vần ôp có âm ô đứng trước, âm p đứng sau.
* Củng cố: học sinh nói 2 vần mới học: ôm, ôp; 2 tiếng mới học: tôm, hộp.
3. Luyện tâp

3.1 Mở rộng vốn từ
- Giáo viên chiếu tranh, học sinh đọc: lốp xe, cốm, đốm lửa, chôm chôm, tốp ca,
đồ gốm.
- Giáo viên giải nghĩa:
+ Cốm: thóc nếp non rang chín, giã sạch vỏ, màu xanh, hương vị thơm ngon.
+ Đồ gốm: sản phẩm làm từ đất sét, đưa vào lò nung.
- HS tìm tiếng có vần ôm, ôp, làm bài trong vở bài tập , 2 HS nêu kết quả, GV nhận
xét, kết luận.
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng lốp ( xe) có vần ôp, tiếng cốm có vần ôm…
3.2 Tập viết.
a, HS nhìn bảng đọc các vần, tiếng: ôm, ôp, tôm, hộp sữa.
b, Viết vần ôm, ôp: 1 HS nói cách viết vần ôm, GV viết mẫu, hướng dẫn: viết ô
trước, m sau, các con chữ đều cao 2 li, lưu ý viết ô và m không gần hay xa quá.
Làm tương tự với vần ôp.
- HS viết bảng con: ôm, ôp (2 lần)
c, Viết tiếng tôm, hộp sữa ( như mục b)
- GV viết mẫu tiếng tôm: viết t trước ( cao 3 li), vần ôm sau.
- GV viết hộp: viết h cao 5 li, dấu nặng đặt dưới chữ ô.
- HS viết bảng: tôm, hộp sữa ( 2 lần).
- Học sinh giơ bảng, GV mời 3 HS lên trước lớp để GV và các bạn nhận xét, tuyên
dương.
_________________________________________________________________
Bài 48: ÔM , ÔP
Thời gian thực hiện: Ngày 1 tháng 11 năm 2023
Tiết 2
3.3. Tập đọc: CHẬM…NHƯ THỎ
3.3.1. Giới thiệu bài.

- GV trình chiếu bài đọc, giới thiệu: Câu chuyện Thỏ thua rùa các em đã học cho
thấy: Thỏ tuy phi nhanh như gió nhưng vẫn thua rùa vì thỏ kiêu ngạo, chủ quan.
Người ta thường nói “ chậm như rùa” nhưng bài tập đọc này lại nói ngược lại với
sự thật, điều đó làm nên sự thú vị.
3.3.2. Hướng dẫn HS luyện đọc:
a, GV đọc mẫu: giọng vui, chậm rãi.
- GV vừa đọc ( 2 dòng thơ một), vừa chỉ vào hình ảnh từng con vật, sự vật, kết hợp
giải nghĩa từ, giúp HS hiểu cách nói ngược:
+ “ Chó thì mổ mổ/ Gà thì liếm la”. Liếm la: là liếm. Sự thực thì gà có liếm la
không? ( GV chỉ hình trong SGK). Gà không liếm la mà mổ thức ăn. Chó mới liếm
la thức ăn.
+ “ Dữ như quả na/ Nhu mì gã cọp”. Nhu mì là hiền ( Hiền như gã cọp). Gã cọp =
anh cọp. Sự thự thì cọp rất dữ tợn. Còn quả na rất hiền, mềm mại, thơm tho.
+ “ Cò thì phốp pháp/ Bò thì ốm o”. phốp pháp: to béo. Sự thực thì cò chân dài,
gầy, trông ốm o. Lợn, bò mới to béo, phốp pháp.
+ “ Cá thì la to/ Im như trẻ nhỏ”. Cá bơi trong nước không thể la to, trẻ em mới la
to.
+ “ Chậm như cô thỏ/ Lẹ như cụ rùa”. Lẹ: là nhanh. Cụ rùa bò rất chậm chạp. Thỏ
phi rất nhanh.
b, Luyện đọc từ ngữ
- GV chỉ từng từ ngữ được tô màu đỏ đậm trên màn hình cho 1 HS đọc.
- HS đọc cá nhân, lớp ( vài lần): mổ mổ, liếm la, nhu mì, gã cọp, phốp pháp, ốm
o, la to, chậm, lẹ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c, Luyện đọc câu.
- HS đếm số dòng thơ trong bài: có 10 dòng thơ.
- ( Đọc vỡ từng câu) GV chỉ từng dòng thơ một cho HS đọc theo cá nhân, lớp.
- HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ một theo cá nhân, cặp.
d, Thi đọc đoạn, bài: Từng học sinh đọc trước khi thi
- GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn theo cặp, tổ.

- HS thi đọc cả bài, GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
3.3.3. Tìm hiểu bài đọc
- GV trình chiếu nội dung bài tập, nêu yêu cầu bài tập: GV chỉ từng dòng, đọc 2
chữ đầu câu, cả lớp nối tiếp để hoàn thành các câu nói ngược.
+ GV: Chó thì…. Cả lớp: mổ mổ
- 1 HS đọc xướng lên 2 chữ đầu âu, cả lớp đồng thanh đọc nhỏ.
- GV đọc 2 dòng thơ đầu, sau đó hỏi: Nếu đúng sự thực thì phải thế nào?
- HS: Chó thì liếm la/ Gà thì mổ mổ.
- Cả lớp đọc đồng thanh cho đến hết bài.
- Cả lớp đọc lại bài thơ.
4. Ứng dụng
- GV tổ chức cho học sinh tìm tên các đồ vật trong lớp hay ở nhà có tiếng chứa vần
ôm, ốp qua trò chơi “ Truyền điện”
- HS đọc bài Tập đọc: Chậm…như thỏ
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS luyện đọc tốt.
- Dặn học sinh về nhà chia sẻ nội dung bài tập đọc với người thân và chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Bài 49: ƠM , ƠP
Thời gian thực hiện: Ngày 1 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực

- Nhận biết các vần ơm, ơp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ơm, ơp.
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có các vần ơm, ơp.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ví dụ.
- Viết đúng vần ơm, ơp và tiếng cơm, (tia ) chớp ( trên bảng con).
- Rèn năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề.
2.Phẩm chất
- Chăm chỉ: Học sinh có hứng thú học tập, chăm chú nghe giảng, tích cực thực
hành, luyện tập.
- Nhân ái: Kính trọng, yêu thương anh chị em trong gia đình.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình, thầy cô, bạn bè.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK, máy chiếu, tranh ảnh, 4 thẻ từ viết bài Tập đọc.
2. Học sinh
- Bộ đồ dùng, Vở bài tập Tiếng Việt tập 1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1, Khởi động
- HS hát bài hát: “ Hạt gạo làng ta”, kết hợp động tác.
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Khám phá
2.1. Dạy vần ơm.
- Học sinh đọc từng chữ: ơ- mờ- ơm./ Phân tích vần ơm./ Đánh vần ơ- mờ- ơm/
ơm theo cá nhân, lớp.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh nói: cơm./ Phâ tích tiếng cơm./ Đánh vần: cờ- ơm- cơm/ cơm./ Đánh
vần, đọc trơn: ơ- mờ- ơm./ cờ- ơm- cơm.
2.2. Dạy vần ơp ( như vần ơm.)

- Phân tích vần ơp. Đánh vần: ơ- pờ- ơp/ ơp. Phân tích tiếng chớp./ Đánh vần:
chờ- ớp- chớp- sắc- chớp.
- Đánh vần, đọc trơn: ơ- pờ- ơp/ chờ- ơp- chơp- sắc- chớp/ tia chớp.
2.3. Tìm điểm khác nhau giữa các vần.
- Vần ơm có âm ơ đứng trước, âm m đứng sau.
- Vần ơp có âm ơ đứng trước, âm p đứng sau.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ơm, ơp, 2 tiếng mới học: cơm, chớp.
3. Luyện tập.
3.1. Mở rộng vốn từ.( BT 2: Tiếng nào có vần ơm, tiếng nào có vần ơp.)
- GV trình chiếu 6 tranh, HS đọc từng chữ dưới hình: bơm, lớp, bờm ngựa…..
- GV giải nghĩa:
+ bờm ngựa: đám lông mọc trên cổ, trên gáy ngựa.
+ nơm: đồ đan thưa bằng tre, hình cái chuông, dùng để chụp bắt cá.
- Học sinh tìm tiếng có vần ơm, ơp, làm bài tập trong VBT/ 2 HS nêu kết quả.
- GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng bơm có vần ơm, tiếng lớp có vần ơp,…
- HS nói thêm 3- 4 tiếng ngoài bài có vần ơm ( sớm, đơm, thơm…), có vần ơp
( chợp, khớp, rợp….)
3.2 Tập viết ( trên bảng con).
a, HS đọc các vần, tiếng vừa học : ơm, ơp, cơm, tia chớp theo cá nhân, lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Viết vần ơm, ơp.
- 1 HS đọc, nói cách viết vần ơm.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn : Viết ơ trước, m sau; các chữ cách đều cao 2 li./
làm tương tự với vần ơp.
- HS viết vần ơm, ơp trên bảng con ( 2 lần).
- HS giơ bảng, GV mời 3 bạn lên bảng cho GV và các bạn nhận xét, tuyên dương.
c, Viết: cơm, tia chớp ( như mục b).
- HS đọc, nói cách viết tiếng cơm, từ tia chớp.

- GV hướng dẫn viết mẫu: Chú ý nét nối, khoảng cách, độ cao giữa các chữ, dấu
sắc đặt trên ơ ( chớp).
- HS viết trên bằng con ( 2 lần)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 49: ƠM , ƠP
Thời gian thực hiện: Ngày 2 tháng 11 năm 2023
Tiết 2
3.3. Tập đọc: VÍ DỤ
3.3.1. Giới thiệu bài
- GV trình chiếu tranh bài tập đọc, HS nêu nội dung bức tranh.
- GV: Bài đọc là mẩu chuyện vui về tính cách của bạn Bi.
3.3.2 Hướng dẫn HS luyện đọc.
a. GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm.
b. Luyện đọc từ ngữ:
- GV chỉ trên màn hình những từ ngữ được tô màu đỏ cho 1 HS đọc: chị Thơm,
quả cam, ra lớp, tiếp, Bốp, nhầm.
- HS luyện đọc theo cá nhân, lớp.
- Gv nhận xét tuyên dương.
c. Luyện đọc câu:
- GV cùng HS đếm số câu trong bài: Bài có 10 câu.
- GV chỉ từng câu, HS đọc vỡ.
- HS đọc tiếp nối từng câu theo cá nhân ( 3-4 lượt).
d. Thi đọc tiếp nối 2 đoạn ( 4 câu/ 6 câu), thi đọc cả bài.
- Học sinh thi đọc 2 đoạn theo nhóm, thi đọc cả bài theo nhóm, cả lớp đọc đồng
thanh.
3.3.3. Tìm hiểu bài.
- GV nêu yêu cầu, chỉ từng cụm từ ngữ cho HS đọc theo cá nhân, lớp.

- HS làm bài trên VBT, 1 HS đọc đáp án ( GV ghép cá thẻ từ trên bảng).
- Cả lớp đọc 2 câu đã ghép hoàn chỉnh: a- 2) Chị Thơm đưa ra ví dụ./ b- 1) Bi cho
là chị Thơm nhầm.
- GV: Chị Thơm có nhầm không?
- HS: Chị Thơm không nhầm, chị chỉ nêu ví dụ.
- GV: Câu chuyện có gì vui? ( Chị Thơm chỉ đưa ra ví dụ, nhưng Bi luôn cho là chị
Thơm nhầm), GV: Ra đề toán cho Bi, chị Thơm luôn lấy ví dụ. Nhưng Bi không
thích các ví dụ đó. Bi luôn cho là chị Thơm phải ra đề đúng thực tế.
4. Ứng dụng
- HS kể tên các đồ dùng trong lớp, ở nhà có tiếng chứa vần ơm, ơp qua trò chơi “
Tiếp sức”.
- HS đọc lại bài Tập đọc: Ví dụ.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- Giáo viên nhận xét tiết học, dặn HS chia sẻ nội dung bài học với người thân và
chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
TẬP VIẾT
(1 tiết – Sau bài 48, 49)
Thời gian thực hiện: Ngày 2 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Có hứng thú trong việc luyện viết
- Trách nhiệm: biết giữ gìn vở Luyện viết sạch sẽ.

2. Năng lực.
- Học sinh viết đúng các vần: ôm, ôp, ơm, ơp, tôm, hộp sữa, cơm, tia chớp- chữ
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
- Năng lực: Tự chủ và tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bảng phụ viết các vần: ôm, ôp, ơm, ơp, tôm, hộp sữa, cơm, tia chớp
2. Học sinh
- Vở Luyện viết 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- HS thi đọc các vần, tiếng mới học: ôm, ôp, ơm, ơp, tôm, hộp sữa, cơm, tia chớp
qua trò chơi “ Truyền điện”
- GV nhận xét, tuyê dương.
2. Khám phá và Luyện tập.
a, HS đọc lại ôm, ôp, ơm, ơp, tôm, hộp sữa, cơm, tia chớp theo cá nhân, lớp.
b, Tập viết: ôm, ôp, tôm, hộp sữa.
- 1 HS nêu cách viết các chữ, độ cao, nối nét hay khoảng cách giữa các chữ.
- HS nhận xét, tuyên dương, GV chốt lại.
- GV vừa viết mẫu vừa nhắc lại cách viết, chú ý vị trí đặt dấu thanh ( hộp sữa).
- HS viết ôm, ôp, ơm, ơp, hộp sữa trong vở Luyện viết 1, tập một.
- Giáo viên quan sát, uốn nắn, tuyên dương HS viết đúng, đẹp.
c, Tập viết: ơm, cơm, tia chớp ( như mục b).
3. Ứng dụng.
- HS chia sẻ bài viết của mình với các bạn.
- GV nhận xét tiết học, dặn học sinh chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Bài 50: Kể chuyện
VỊT VÀ SƠN CA
Thời gian thực hiện: Ngày 3 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- HS nghe hiểu, nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh.
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Mỗi người đều có ưu điểm riêng. Vịt con không biết hát
nhưng dũng cảm và tốt bụng, đã cứu gà con thoát nguy hiểm.
- Rèn năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi, tích cực kể chuyện.
- Nhân ái: Yêu quý và có ý thức bảo vệ các con vật.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình, thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, tranh minh hoạ truyện kể.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- HS hát bài hát: “Chú vịt con” kết hợp động tác.
- GV chiếu tranh minh hoạ của bài, HS quan sát, nêu tên những con vật trong
tranh: Vịt, sơn ca, bồ câu, gà con.

- GV: Vịt làm gì ở mỗi tranh? HS: Vịt lắng nghe sơn ca hót. Vịt học hát. Vịt lao
xuống hồ cứu gà con.
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Khám phá
2.1 Nghe kể chuyện
- GV trình chiếu tranh minh hoạ, kể chuyện 3 lần:
+ Đoạn 1: giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi. Đoạn 2: kể gây ấn tượng với các từ ngữ
thể hiện cố gắng học hát của Vịt, nỗi buồn của Vịt khi nghĩ mình vô tích sự. Đoạn
3( gà con gặp nạn): giọng kể nhanh, hồi hộp, vui khi vịt đã cứu được gà. Đoạn
5:giọng kể chậm rãi, thán phục.
3. Luyện tập
3.1. Trả lời câu hỏi theo tranh
a, Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh.
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Thấy sơn ca hót rất hay , vịt làm gì?
- HS 1: Thấy sơn ca hót rất hay, vịt mê quá. Nó năn nỉ nhờ sơn ca dạy hát.
- HS khác nhận xét, nhắc lại, GV chốt lại.
- GV chỉ tranh 2: Vịt học hát như thế nào? Vì sao nó nghĩ mình vô tích sự?
- HS 2: Sơn ca hót làm mẫu, vịt làm theo. Vịt nghĩ mình vô tích sự, dù rất cố gắng
thì nõ cũng chỉ thốt lên được mấy tiếng Cạc! Cạc .
- GV chỉ tranh 3: Vì sao Vịt và các bạn đều lao tới hồ sen?
-HS 3: Vì ở hồ sen có tiếng gà con Chiếp! Chiếp/ kêu cứu.
- GV chỉ tranh 4: Vịt cứu gà con như thế nào?
- HS 4: Vịt nhào xuống hồ, bơi gấp đến chỗ gà con, đưa được gà con lên bờ.
- GV chỉ tranh 5: Các bạn đã làm gì sau khi vịt cứu gà con?
- HS 5: Các bạn thán phục vịt con, cùng cất tiếng hát vang khen ngợi vịt bơi giỏi và
tốt bụng.
b, Mỗi học sinh trả lời các câu hỏi theo 2 hoặc 3 tranh.
c, 1 Hs trả lời tất cả các câu hỏi theo 5 tranh.
3.2 Kể chuyện theo tranh ( GV không nêu câu hỏi).

a, Mỗi HS nhìn 2 hoặc 3 tranh tự kể chuyện theo nhóm đôi.
b, Học sinh kể chuyện theo tranh bất kì qua trò chơi “ Ô cửa sổ”.
c, 1 HS kể toàn bộ câu chuyện theo 5 tranh.
* GV cất tranh, 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
3.3 Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện.
- GV: Em có nhận xét gì về vịt con? 1-2 HS trả lời.
- HS: Vịt hát không hay nhưng dũng cảm và tốt bụng. Thấy gà con gặp nạn, vịt
nhảy xuống hồ cứu gà con.
- GV nhận xét, chốt lại: Vịt không biết hát nhưng có ưu điểm riêng: dũng cảm, sẵn
sàng cứu bạn. Vịt biết giúp đỡ bạn bè nên được các bạn yêu quý. Ai biết giúp đỡ
mọi người sẽ được mọi người yêu quý.
4. Ứng dụng:
- GV chia nhóm, phân công mỗi nhóm đóng vai theo 1 tranh, các nhóm thảo luận
phân vai, luyện tập.
- Các nhóm trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện thú vị về chú vịt dũng cảm.
Nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện Sói và sóc.
HS chia sẻ bài viết của mình với các bạn.
Bài 51: ÔN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 3 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- HS thực hiện đúng trò chơi: dỡ từng mặt hàng vào thùng hàng chứa vần.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Rùa nhí tìm vàng
- Nghe viết đúng câu văn ( cỡ chữ vừa).

- Rèn năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề.
2.Phẩm chất
- Chăm chỉ: Học sinh có hứng thú học tập, chăm chú nghe giảng, tích cực thực
hành, luyện tập.
- Nhân ái: Yêu quý và có ý thức bảo vệ các con vật.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình, thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK, máy chiếu, tranh ảnh đoàn tàu có 4 toa, 4 thùng ( BT1).
2. Học sinh:
- Bộ đồ dùng, Vở bài tập Tiếng Việt tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- HS hát bài hát: “ Đoàn tàu tí hon” kết hợp động tác.
- GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài.
2. Luyện tập
2.1 Bài tập 1 ( BT củng cố - Dỡ hàng….)
- GV trình chiếu tranh đoàn tàu có 4 toa, nêu yêu cầu: chỉ tên từng mặt hàng có trên
mỗi toa tàu.
- HS đọc tên các mặt hàng theo cá nhân: 1- diêm, 2- yếm, 3- lốp, 4- tôm.
- HS làm bài trong Vở bài tập: dùng bút nối tên từng mặt hàng ở mỗi toa vào ột
thùng hàng chứa vần tương ứng.
- HS trình bày bài làm của mình. GV chữa bài trên màn hình: dùng kĩ thuật vi tính,
chuyển tên từng mặt hàng vào thùng.
- GV chỉ tên mặt hàng ở từng toa, cả lớp nêu: Xếp diêm vào thùng vần iêm, xếp
yếm vào thùng vần yêm…..
2.2 Bài tập 2 ( Tập đọc).
a, GV trình chiếu tranh minh hoạ: Hình 1- Rùa đội trên lưng một cái mai. Hình 2Rùa đội trên lưng một mái nhà.

- GV: Bài đọc kể chuyện rùa nhí đi tìm nhà nhưng rùa đã có nhà rồi. Nhà của rùa ở
đâu? Các em hãy nghe nhé!
b, GV đọc mẫu.
c, Luyện đọc từ ngữ: HS đọc theo cá nhân, lớp: rùa nhí, nơm nớp lo, thú dữ, lập
bập, khà khà, rì rà rì rà, ngớ ra.
d, Luyện đọc câu:
- GV: Bài có 10 câu. Hai câu: “ Rì rà rì rà. Đem nhà ra phố” vốn là lời của 1 bài
hát đồng dao nguyên văn : “ Rì rà rì rà/ Đội nhà đi chơi/ Tối lặn mặt trời/ Úp nhà
đi ngủ.”
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ theo cá nhân, lớp. GV chỉ liền 2 câu, 3 câu cho
HS đọc.
- HS đọc nối tiếp theo cá nhân, cặp từng câu ( đọc liền 2, 3 câu ngắn).
- GV nhận xét, tuyên dương.
e, Thi đọc tiếp nối 2 đoạn ( 4 câu/ 6 câu), thi đọc cả bài:
- GV chia nhóm, các nhóm luyện đọc trong khoảng thời gian 5 phút sau đó thi đọc
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt.
g, Tìm hiểu bài đọc:
- GV: Đố em: Nhà rùa ở đâu?
- 2, 3 HS trả lời cá nhân: Nhà rùa là cái mai đội trên đầu/ Nhà rùa chính là cái mai
trên lưng….
- GV nhận xét, chốt lại: Hình ảnh cái mai rùa như căn nhà di động trên lưn...
 
Gửi ý kiến