HỌC KÌ 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: P
Người gửi: Nguyễn Bích Phượng
Ngày gửi: 15h:33' 28-02-2026
Dung lượng: 45.7 KB
Số lượt tải: 93
Nguồn: P
Người gửi: Nguyễn Bích Phượng
Ngày gửi: 15h:33' 28-02-2026
Dung lượng: 45.7 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 24
Tiết 231 - 232
I. Yêu cầu cần đạt :
Giúp HS
Ngày soạn: 28/2/2026
Ngày giảng: 2/3/2026
Tiếng Việt
Bài 4. CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC (Tiết 1+2)
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, hiểu và trả lời
đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần
với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp
của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
và suy luận tử tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh.
3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với trường lớp, thầy cô và
bạn bè; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu
hỏi.
*Tích hợp BVMT: Biết tham gia vào việc trồng và bảo vệ cây xanh.
*HSKT: Đánh vần đọc được 2, 3 câu trong bài văn. Nhìn và thực hiện cùng bạn một
số nội dung đơn giản trong bài
II .Chuẩn bị
Tranh minh hoạ có trong SGK hoặc slide
III .Hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HSKT
1. Ôn và khởi động
* Ôn
- Nhắc lại tên bài học trước
- HS nhắc lại nội dung bài học
ở tiết trước
- Gọi vài HS đọc bài
- Vài HS đọc tiếp nối đoạn
Nghe, theo
- GV nhận xét cách đọc
dõi
* Khởi động
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và
trao đổi nhóm để trả lời các câu
hỏi.
- HS trả lời
a.Tranh vẽ cây gì?
b. Em thường thấy cây này ở đâu?
- Theo dõi
+ GV và HS thống nhất nội dung
câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ
Cây bàng và lớp học.
2. Đọc
- GV đọc mẫu toàn bài thơ.
* Đọc từng dòng thơ
+ Đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1.
- Y/C HS tìm tiếng khó đọc.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một
số tử ngữ.
- Mở SGK trang 54 đọc nhẩm
theo
- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ Thực hiện
lần 1.
cùng bạn
- HS tìm và nêu: xòe, xanh
mướt, quản, buổi, tưng bừng.
- Đọc CN, nhóm, cả lớp
+ Đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. - HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
- GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt lần 2.
nghỉ dùng dòng thơ, nhịp thơ.
* Đọc từng khổ thơ
- GV hướng dẫn HS nhận biết khổ
thơ.
Thực hiện
- Một số HS đọc nối tiếp từng khổ - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ cùng bạn
2 lượt
- GV giải thích nghĩa của một số từ
ngữ trong bài thơ
+ tán lá: là cây tạo thành hình như
cái thân
+ xanh mướt; rất xanh và trông
thích mắt.
+tưng bừng: nhộn nhịp, vui vẻ.
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ
- HS đọc khổ thơ theo nhóm
theo nhóm.
đôi.
- Gọi các nhóm đọc bài.
- Đại diện nhóm đọc bài
- HS nhận xét bạn
* Đọc toàn bài
+ GV đọc lại toàn và chuyển sang - HS theo dõi.
phần trả lời câu hỏi.
- 1- 2 HS đọc lại bài, cả lớp đọc
ĐT
3. Tìm ở cuối các dòng thơ những
tiếng cùng vần với nhau
- HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm việc - HS làm việc nhóm, tìm những
nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng có vần giống nhau ở cuối
những tiếng có vần giống nhau ở các dòng thơ.
cuối các dòng thơ và viết các tiếng
vào vở.
- HS trình bày kết quả.
Thực hiện
- GV yêu cầu một số HS trình bày
kết quả.
- GV và HS nhận xét và thống nhất
câu trả lời.
- Yêu cầu HS đọc
- GV QS giúp đỡ HS viết từ Khau
Phạ,câu Khau Phạ là một con đèo
dài và hiểm trở và viết tiếng cùng
vần với các tiếng: già, ,bài ,nắng
bừng vào vở tập viết.
-GV nhận xét và kiểm tra một số
bài viết của HS.
già - ra
bài – mai
nắng – vắng
bừng - mừng
- Đọc lại các tiếng
- HS hoàn thành các yêu cầu ỏ
mục 1,2, 3 trang 17 của vở tập
viết.
Tiết 2
Hoạt động của trò
Hoạt động của thầy
4. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và - Vài HS đọc lại bài
trả lời các câu hỏi
- HS suy nghĩ và trả lời từng
câu hỏi.
+ Trong khổ thơ đầu, cây bàng như + Cây bàng trồng đã lâu năm
thế nào?
( già ), nhưng vẫn xanh tốt (Tán
lá xoè ra /Như ô xanh mướt )
+ Cây hàng ghé cửa lớp để làm gì? + Cây bàng ghé cửa lớp để
nghe cô giáo giảng bài
+ Thứ hai, lớp học như thế nào?
+ Thứ hai, lớp học nhộn nhịp
và vui vẻ ( tưng bừng ).
- Nhận xét bổ sung
- Nhận xét câu trả lời câu bạn.
5. Học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ hoặc trình - HS đoc 2 khổ thơ đầu
chiếu hai khổ thơ đầu.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng - HS nhớ và đọc thuộc
hai khổ thơ đầu bằng cách xoá / che
dần một số từ ngữ trong bài thơ cho
đến khi xoả / che hết.
- HS thi đọc thuộc lòng
- Thi đọc thuộc lòng
- Các bạn nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, tuyên dương.
6.Trò chơi: Ngôi trường mơ ước:
cùng bạn
HSKT
Thực hiện
cùng bạn
Thực hiện
cùng bạn
Nhìn hình nói tên sự vật
- Nêu yêu cầu
- Mục tiêu: mở rộng và tích cực
hoả vốn tử theo chủ đề trường học.
- Nội dung: GV sử dụng những
hình ảnh không gian trường học
trên slide hoặc tranh vẽ.
- GV chia nhóm để chơi, nhóm nào - HS QS hình ảnh để gọi tên
đoán nhanh và trung nhiều nhất là không gian của trường học
thẳng
*Tích hợp BVMT: Biết tham gia
vào việc trồng và bảo vệ cây xanh.
* Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những - HS nhắc lại những nội dung
nội dung đã học.
đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung
chính.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của
HS về bài học
- GV nhận xét, khen ngợi, động
viên HS.
*Nội dung điều chỉnh:……………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_______________________________________________
Ngày giảng: 3/3/2026
Tiếng Việt
Tiết 233 - 234 Bài 5. BÁC TRỐNG TRƯỜNG (Tiết 1+ 2)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn viết
dưới dạng tự sự; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này, hiểu và trả lời các câu
hỏi có liên quan đến VB; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận
tử tranh được quan sát.
2. Phát triển ki năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức tuân thủ nền nếp học tập ( đi học
đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học ); khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra
những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
*HSKT: Đánh vần đọc được 2, 3 câu trong bài văn. Tô được chữ hoa H. Nhìn và thực
hiện cùng bạn một số nội dung đơn giản trong bài
II. Chuẩn bị
Tranh minh hoạ có trong SGK , chữ hoa H
Bảng phụ viết sẵn bài 4.
II. Hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HSKT
1. Ôn và khởi động
* Ôn - Nhắc lại tên bài học trước
- HS nhắc lại nội dung bài học ở Nghe,
tiết trước
theo dõi
- Gọi vài HS đọc bài
- Vài HS đọc tiếp nối đoạn
- GV nhẫn xét cách đọc
* Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và
trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi
+ Em thấy những gì trong tranh?
- Một số HS trả lời câu hỏi HS
+ Trong tranh, đồ vật nào quen thuộc khác bổ sung
với em nhất? Nó được dùng để làm
gì?
- GV NX sau đó dẫn vào bài đọc Bác
trống trường
2. Đọc
- GV đọc mẫu toản VB.
- Hướng dẫn luyện phát âm từ có vần
mới
- Yêu cầu HS tìm từ có chứa vẩn eng
- GV viết bảng từ reng reng và hướng
dẫn đọc
* HS đọc câu
+ Đọc nối tiếp từng câu lần 1.
- Yêu cầu HS tìm tiếng khó đọc.
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm
một số tiếng khó: tiếng, dõng dạc,
chuông điện, thỉnh thoảng, reng
reng...
+ Đọc nối tiếp từng câu lần 2.
- GV hướng dẫn HS đọc những câu
dài.
- Theo dõi SGK
- HS tìm: reng reng
- HS đọc CN- đồng thanh.
- HS đọc nối tiếp câu lần 1.
- HS tìm và nêu
- Đọc CN, nhóm, cả lớp
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 2.
Thực hiện
cùng bạn
- GV đọc mẫu
Ngày khai trường / tiếng của tôi
dõng dạc/ " tùng ... tùng ... tùng ... " /
báo hiệu một năm học mới; Bây giờ
có thêm anh chuông điện, / thỉnh
thoảng / cũng " reng....reng ...reng”
báo giờ học; Nhưng tôi vẫn là / người
bạn thân thiết / của các cô cậu học
trò.
- GV nhận xét sửa cách đọc.
* HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn
Đoạn 1: từ đầu đến bao giờ.
Đoạn 2: tiếp theo đến năm học mới.
Đoạn 3: phần còn lại.
+ Đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt)
- GV giải thích nghĩa của một số từ
ngữ trong bài
+ đẫy đà: to tròn, mập mạp
+ nâu bóng: màu nâu và có độ nhẵn,
bóng
+ báo hiệu: cho biết một điều gì đó
sắp đến.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn theo
nhóm đôi.
- Gọi các nhóm đọc bài.
- HS nghe để xác định cách ngắt
câu.
- Vài HS đọc
- HS nhận xét bạn.
- Đọc nối tiếp đoạn
Thực hiện
cùng bạn
- HS đọc đoạn theo nhóm đôi.
- Đại diện nhóm đọc bài
- HS nhận xét bạn
- HS theo dõi.
* Đọc toàn VB
- 1- 2 HS đọc lại bài, cả lớp đọc
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiền ĐT
sang phần trả lời câu hỏi.
Tiết 2
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HSKT
3. Trả lời câu hỏi
- Vài HS đọc lại bài.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và - HS suy nghĩ và trả lời từng câu
trả lời các câu hỏi
hỏi.
Thực hiện
+ Trống trường có vẻ ngoài như thế + Trống trường có vẻ ngoài đẫy cùng bạn
nào?
đà, nước đà, nước da nâu bóng
+ Hằng ngày, trong trường giúp
+ Hằng ngày, trống trường giúp học học sinh ra vào lớp đúng giờ
sinh việc gì?
+ Ngày khai trường, tiếng trống
báo hiệu một năm học mới đã
+ Ngày khai trường, tiếng trống bảo đến.
hiệu điều gì?
- GV nhận xét bổ sung
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu
hỏi b ở mục 3
- GV đưa ra bảng phụ đã viết sẵn ND - Nêu yêu cầu
bài
- GV cho HS nhắc lại câu trả lời đúng - HS nhắc lại câu trả lời
cho câu hỏi b ở mục 3(SHS trang 57).
+ Hằng ngày, trống trường giúp học + Hằng ngày, trống trường giúp
sinh việc gì?
học sinh ra vào lớp đúng giờ.
+ Chữ Hằng.
+ Trong câu trên chữ nào được viết
hoa?
- HS theo dõi
- Hướng dẫn học sinh viết hoa chữ cái
đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy
đúng vị trí.
- Giáo viên hướng dẫn tô chữ hoaT,từ
Ngòi Tu,câu Ngòi Tu là địa điểm du
lịch hấp dẫn và hoàn thiện câu Hằng
ngày, trống trường giúp học sinh ra
vào lớp đúng giờ.
- HS quan sát, nhận xét.
- GV viết mẫu và HD quy trình viết
-HS tô chữ trên không chữ hoa T
T
Ngòi Tu
-HS viết bảng con từ Ngòi Tu
- GV sửa cách viết cho HS
- HS viết vở tập viết các mục
1,2,3,4 trang 17.18.
HD tô và
- GV hướng dẫn HS viết vào vở
viết chữ H
- GV kiểm tra và NX bài của một số - HS nêu ý kiến về bài học
HS
* Củng cố
- GV yều cầu HS nhắc lại những nội
dung đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung
chính.
. GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
- Chuẩn bị bài cho giờ học sau.
* Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy( nếu có).
..........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
_______________________________________________________
Tiếng việt
Ngày giảng: 4/3/2026
Tiết 235 - 236 Bài 5. BÁC TRỐNG TRƯỜNG (tiết 3, 4)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng từ, câu, đoạn trong các bài
tập.
2. Phát triển ki năng viết thông qua hoạt động viết HS biết chọn từ ngữ thích hợp để
hoàn thiện câu và viết câu vào vở. Nghe viết một đoạn văn ngắn.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức tuân thủ nền nếp học tập ( đi học
đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học ); khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra
những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
*HSKT: Đánh vần đọc được 1, 2 câu trong bài văn. Nhìn viết 1, 2 câu vào vở. Nhìn và
thực hiện cùng bạn một số nội dung đơn giản trong bài
II. Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ có trong SGK
- Bảng phụ, chữ hoa N
II .Hoạt động dạy học
Tiết 3
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HSKT
* Ôn và khởi động
* Ôn
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học
- HS nhắc lại nội dung bài
trước.
học ở tiết trước
- GV mời HS đọc bài.
- Vài HS đọc tiếp nối đoạn
Nghe đọc,
+ Qua bài tập đọc này cho con biết điều
theo dõi
gì ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe và hát theo nhạc
* Khởi động:
- GV cho HS hát bài hát về chủ đề Mái - HS trả lời
ấm gia đình.
- Trống trường dùng để làm gì? Tiếng
trống bảo hiệu điều gì?
- GV giới thiệu bài
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cảu và
viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để
chọn từ ngữ: ngày khai trường, trống
trường, báo hiệu phù hợp và hoàn
thiện câu.
- Với các từ sau các em sẽ lựa chọn từ
ngữ phù hợp để diền vào chỗ chấm.
ngày khai trường trống trường báo
hiệu
+ Năm nào cũng vậy, chúng em háo
hức chờ đón ( ......)
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm
trình bày kết quả.
+ Trong câu trên chữ nào được viết
hoa?
- Hướng dẫn học sinh viết hoa chữ cái
đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng
vị trí.
- Giáo viên hướng dẫn viết chữ hoa N
(Có thể là chữ in hoa hoặc chữ viết
hoa)
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh
vào vở.( viết thêm từ ngày khai
trường)
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một
số học sinh.
- Gọi HS đọc lại câu hoàn chỉnh.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ
trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS
quan sát tranh
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát
- Nêu yêu cầu
- HS làm việc nhóm để chọn
từ ngữ phù hợp và hoàn thiện
câu
-HS đọc các từ
- Đại diện N trình bày kết
quả.
Năm nào cũng vậy, chúng
em háo hức chờ đón ngày
HD tô chữ
khai trường.
hoa N
+ Chữ Năm.
- HS theo dõi
- HS quan sát, nhận xét.
- HS viết câu hoàn chỉnh vào
vở vào vở.
- Vài HS đọc.
- Nêu yêu cầu
- HS làm việc nhóm, quan sát
tranh và trao đổi trong nhóm theeo nội
dung tranh có đúng các từ ngữ đã gợi
ý: xếp hàng, gấp sách vở.
* Tranh 1:
+ Các bạn đang làm gì?
+ Các bạn xếp hàng như thế nào ?
* Tranh 2:
+ Các bạn đang làm gì?
+ Các bạn gấp sách vở như thế nào?
- Gọi đại diện nhóm nhìn tranh và trình
bày nội dung tranh.
- GV nhận xét bổ sung.
tranh và trao đổi trong nhóm
theo nội dung tranh, có dùng
các từ ngữ đã gợi ý
-Hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
+Tranh 1:Các bạn đang xếp
hàng ngay ngắn ngắn để vào
lớp.
+Tranh 2: Hai bạn đang gấp
sách vở.
- HS nhận xét
Tiết 4
Hoạt động của trò
- Nêu yêu cầu
- HS quan sát tranh và nêu nội
dung tranh.
Hoạt động của thầy
HSKT
7. Nghe viết
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn
HS quan sát tranh
Theo dõi
- GV đọc to hai câu: Thỉnh thoảng có
chuông điện báo giờ học. Nhưng
trống trường vẫn là người bạn gần gũi
của học sinh.
- Yêu cầu HS đọc
- HS đọc lại đoạn văn.
+Trong bài chữ nào khó viết ?
- HS tìm và nêu: Thỉnh thoảng,
vẫn, gần gũi
- GV yêu cầu HS viết bảng con.
- HS viết bảng
- GV nhận xét sửa lỗi.
* GV hướng dẫn cách trình bày bài
viết:
- Viết hoa chữ cái đầu câu, kết
+ Những chữ nào được viết hoa? Khi thúc câu có dấu chấm.
viết hết câu ta viết dấu gì?
- Viết lùi đầu dòng.
+ Khi viết chữ bắt đầu của bài viết ta
viết như thế nào?
- HS viết bài vào vở tập
Nhìn viết
- GV đọc bài rõ ràng, chậm rãi
viết( mục 6 trang 18).
bài vào vở
- QS nhắc nhở tư thế ngồi.
- HS đổi vở để soát lỗi.
- GV đọc lại bài
- GV nhận xét và kiểm tra một số bài
viết của HS.
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc
“Bác trống trường” từ ngữ có tiếng
chứa vần ang, an, au, ao
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV HD HS từ ngữ cần tìm có thể có
ở trong bài hoặc ngoài bài chứa các
vần
. GV viết những từ ngữ này lên bảng.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS nêu những từ ngữ tìm Thực hiện
được
cùng bạn
ang: bàng, vàng..
an: bạn, lan...
au: cau, cháu...
ao : báo, sáo....
- Gọi HS đọc các từ.
- HS đọc CN – N- ĐT
9. Đọc và giải câu đố
- Một số HS đọc câu đố.
- GV đưa tranh về chuông điện, trống - HS giải câu đố
trường và lần lượt đưa ra các cầu đố
- 2- 3 HS trình bày trước lớp.
- Ở lớp, mặc áo đen, xanh
- Ở lớp, mặc áo đen, xanh
Với anh phấn trắng, đã thành bạn Với anh phấn trắng, đã … bạn
thân.
thân.
( Là cái gì )
( Bảng lớp )
- “Reng.. reng" là tiếng của tôi
- “Reng.. reng" là tiếng của
Ra chơi, vào học, tôi thời bảo ngay.
tôi
(Là cái gì)
Ra chơi, vào học, tôi thời bảo
- GV và HS khác nhận xét.
ngay.
( Chuông điện )
* Củng cố
Theo dõi
- GV yều cầu HS nhắc lại những nội - HS nêu ý kiến về bài học
dung đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung
chính.
. GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
- Chuẩn bị bài cho giờ học sau.
*Nội dung điều chỉnh:
…………………………………………………………................................................
………………………………………………………………………………..................
__________________________________________
Tiếng Việt
Tiết 237 Bài 6: GIỜ RA CHƠI ( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt :Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời
đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng cùng vần
với nhau, củng cố kiến thức về vần, thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ
đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thư; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong
tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh.
3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình cảm và sự gắn kết với bạn bè, khả
năng làm việc nhóm,
*GD địa phương :GVGT trò chơi dân gian (Trò chơi : Vào vào ra ra; Đố quả)
*HSKT: Đánh vần đọc được 1 khổ thơ trong bài. Nhìn và thực hiện cùng bạn một số
nội dung đơn giản trong bài
II. Chuẩn bị
Tranh minh hoạ có trong SGK
- Clip bài hát “Giờ ra chơi”
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HSKT
1. Ôn và khởi động
* Ôn:
- Nhắc lại tên bài học trước
- HS nhắc lại nội dung bài học ở Nghe
tiết trước
- Gọi vài HS đọc bài
- Vài HS đọc tiếp nối đoạn
- GV nhận xét cách đọc
* Khởi động
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và
trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi.
a. Trong giờ ra chơi, em và các bạn -HS trả lời
thường làm gì?
b. Em cảm thấy thế nào khi ra chơi?
+ GV và HS thống nhất nội dung câu
trả lời, sau đó dần vào bài thơ Giờ
ra chơi.
2. Đọc
- GV đọc mẫu cả bài thơ.
* Đọc từng dòng thơ
+ Đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một
số tử ngữ khó.
- Yêu cầu HS tìm từ khó đọc.
- GV đưa những từ ngữ này lên bảng
và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu
+ Đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2
- GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt
nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ.
* Đọc từng khổ thơ
- GV hướng dẫn HS nhận biết khổ
thơ
+ Bài có mấy khổ thơ?
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ 2 lượt.
- GV giải thích nghĩa của một số từ
ngữ trong bài thơ
+ nhịp nhàng: rất đều.
+ vun vút: rất nhanh.
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm.
- Yêu cầu học sinh đọc.
- GV nhận xét
* Đọc toàn bài.
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp
sang phần trả lời câu hỏi .
3. Tìm ở cuối các dòng thơ những
tiếng cùng vần với nhau
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm
đôi, cùng đọc lại bài thơ và tìm
những tiếng có vần giống nhau ở
cuối các dòng thơ.
- GV yêu cầu một số HS trình bày
kết quả.
- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ Thực hiện
lần 1.
cùng bạn
- HS tìm và nêu: nhịp nhàng,
vun vút..
- HS đọc CN- đồng thanh.
- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
lần 2
+ Có 3 mấy khổ thơ
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
Thực hiện
cùng bạn
- HS đọc theo nhóm đôi.
- HS đọc bài
- HS nhận xét bạn
- HS theo dõi.
- 1- 2 HS đọc lại bài
- Lớp học đồng thanh cả bài thơ.
- Đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm đôi, tìm
những tiếng có vần giống nhau ở
cuối các dòng thơ.
- HS trình bày kết quả.
trắng - nắng
Thực hiện
gái - ái
cùng bạn
trai - tài
vàng - trang
- GV và HS nhận xét và thống nhất - Đọc lại các tiếng,từ câu
câu trả lời.
- HS viết hoàn thành các mục
- Yêu cầu HS đọc
1,2,3 trang 19 trong vở tập viết.
- GV QS giúp đỡ HS viết từ Tú Lệ, -HS đọc lại bài
câu Tú Lệ có loại gạo nếp ngon nổi
tiếng và viết tiếng cùng vần với mỗi
tiếng(gái, nhàng, trai ,vàng )vào vở
tập viết
- GV nhận xét, đánh giá phần bài
viết của HS
* Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy( nếu có).
..........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
______________________________________________
Ngày giảng: 5/3/2026
Tiếng Việt
Tiết 238 Bài 6. GIỜ RA CHƠI ( tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt :Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời
đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng cùng vần
với nhau, củng cố kiến thức về vần, thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ
đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thư; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong
tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh.
3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình cảm và sự gắn kết với bạn bè, khả
năng làm việc nhóm,
*GD địa phương :GVGT trò chơi dân gian (Trò chơi : Vào vào ra ra; Đố quả)
*HSKT: Đánh vần đọc được 1 khổ thơ trong bài. Nhìn và thực hiện cùng bạn một số
nội dung đơn giản trong bài
II. Chuẩn bị
Tranh minh hoạ có trong SGK
- Clip bài hát “Giờ ra chơi”
III. Hoạt động dạy học
Tiết 2
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HSKT
4. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ và
trả lời các câu hỏi
+ Những trò chơi nào được nói tới
trong bài?
+ Những từ ngữ nào cho biết các bại
chơi trò chơi rất giỏi?
+ Giờ ra chơi của các bạn như thế nào?
- GV nhận xét bổ sung
5. Học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai
khổ thứ hai và thứ ba.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai
khổ thơ đầu bằng cách xoá / che dần
một số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi
xoả / che hết.
- Thi đọc thuộc lòng
- GV NX tuyên dương.
6. Trò chơi Nhìn hình đoán tên trò
chơi - *Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số
thẻ tranh về trò chơi dân gian như Bịt
mắt bắt dê, Chơi chuyền, Trốn tìm,
Cướp cờ, Kéo co, Nhảy bao bố, Tranh
bóng
*Cách chơi: GV tạo một số nhóm chơi,
số HS trong mỗi nhóm có thể linh hoạt.
- GV gọi 1 HS đại diện cho nhóm 1 lên
bàng quan sát tranh ( Lưu ý: mặt sau
của tranh quay về phía lớp học sao cho
HS trong lớp không quan sát được tranh
). Sau khi quan sát tranh, HS này có
nhiệm vụ dùng ngôn ngữ cơ thể để mô
tả trò chơi được vẽ trong tranh. Các
thành viên còn lại của nhóm có nhiệm
vụ quan sát và nói được tên trỏ chơi.
Phần thắng thuộc về nhóm trả lời đúng,
nhanh, mô phỏng trò chơi chính xác.
Lần lượt đến nhóm 2, nhóm 3 và các
nhóm tiếp theo ,
- Vài HS đọc lại bài thơ.
- HS suy nghĩ và trả lời từng
câu hỏi.
+ Trò nhảy dây và trò chơi đá
cầu
+ Nhịp nhàng, vòng quay đều,
bay vun vút, móc rất tài
+ Giờ ra chơi của các bạn vui,
rộn tiếng cười hoà vang.
- HS đoc khổ thơ thứ hai, thứ
ba.
- HS nhớ và đọc thuộc
Thực hiện
cùng bạn
- HS thi đọc thuộc lòng
- Các bạn nhận xét, đánh giá
- HS nghe và nắm cách chơi
Thực hiện
cùng bạn
- Thời gian quy định cho mỗi lượt chơi:
1 phút
- Nhóm mất lượt chơi là nhóm trả lời sai
hoặc hết thời gian quy định nhưng chưa
tìm được đáp án, Trò chơi được tổ chức - HS nêu ý kiến về bài học
thành hai vòng. Mỗi nhóm quan sát một
tranh.
* Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS tiếp nhận nhiệm vụ
dung đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nghe
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
* Cho HS nghe bài hát “Giờ ra chơi
* Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy( nếu có).
....................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………........
_____________________________________________________
Tiếng Việt
Tiết 239 – 240 ÔN TẬP
Ngày giảng: 6/3/2026
I. Yêu cầu cần đạt:Giúp HS:
- Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái trường niên yêu
thôn
Tiết 231 - 232
I. Yêu cầu cần đạt :
Giúp HS
Ngày soạn: 28/2/2026
Ngày giảng: 2/3/2026
Tiếng Việt
Bài 4. CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC (Tiết 1+2)
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, hiểu và trả lời
đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần
với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp
của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
và suy luận tử tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh.
3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với trường lớp, thầy cô và
bạn bè; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu
hỏi.
*Tích hợp BVMT: Biết tham gia vào việc trồng và bảo vệ cây xanh.
*HSKT: Đánh vần đọc được 2, 3 câu trong bài văn. Nhìn và thực hiện cùng bạn một
số nội dung đơn giản trong bài
II .Chuẩn bị
Tranh minh hoạ có trong SGK hoặc slide
III .Hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HSKT
1. Ôn và khởi động
* Ôn
- Nhắc lại tên bài học trước
- HS nhắc lại nội dung bài học
ở tiết trước
- Gọi vài HS đọc bài
- Vài HS đọc tiếp nối đoạn
Nghe, theo
- GV nhận xét cách đọc
dõi
* Khởi động
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và
trao đổi nhóm để trả lời các câu
hỏi.
- HS trả lời
a.Tranh vẽ cây gì?
b. Em thường thấy cây này ở đâu?
- Theo dõi
+ GV và HS thống nhất nội dung
câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ
Cây bàng và lớp học.
2. Đọc
- GV đọc mẫu toàn bài thơ.
* Đọc từng dòng thơ
+ Đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1.
- Y/C HS tìm tiếng khó đọc.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một
số tử ngữ.
- Mở SGK trang 54 đọc nhẩm
theo
- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ Thực hiện
lần 1.
cùng bạn
- HS tìm và nêu: xòe, xanh
mướt, quản, buổi, tưng bừng.
- Đọc CN, nhóm, cả lớp
+ Đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. - HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
- GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt lần 2.
nghỉ dùng dòng thơ, nhịp thơ.
* Đọc từng khổ thơ
- GV hướng dẫn HS nhận biết khổ
thơ.
Thực hiện
- Một số HS đọc nối tiếp từng khổ - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ cùng bạn
2 lượt
- GV giải thích nghĩa của một số từ
ngữ trong bài thơ
+ tán lá: là cây tạo thành hình như
cái thân
+ xanh mướt; rất xanh và trông
thích mắt.
+tưng bừng: nhộn nhịp, vui vẻ.
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ
- HS đọc khổ thơ theo nhóm
theo nhóm.
đôi.
- Gọi các nhóm đọc bài.
- Đại diện nhóm đọc bài
- HS nhận xét bạn
* Đọc toàn bài
+ GV đọc lại toàn và chuyển sang - HS theo dõi.
phần trả lời câu hỏi.
- 1- 2 HS đọc lại bài, cả lớp đọc
ĐT
3. Tìm ở cuối các dòng thơ những
tiếng cùng vần với nhau
- HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm việc - HS làm việc nhóm, tìm những
nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng có vần giống nhau ở cuối
những tiếng có vần giống nhau ở các dòng thơ.
cuối các dòng thơ và viết các tiếng
vào vở.
- HS trình bày kết quả.
Thực hiện
- GV yêu cầu một số HS trình bày
kết quả.
- GV và HS nhận xét và thống nhất
câu trả lời.
- Yêu cầu HS đọc
- GV QS giúp đỡ HS viết từ Khau
Phạ,câu Khau Phạ là một con đèo
dài và hiểm trở và viết tiếng cùng
vần với các tiếng: già, ,bài ,nắng
bừng vào vở tập viết.
-GV nhận xét và kiểm tra một số
bài viết của HS.
già - ra
bài – mai
nắng – vắng
bừng - mừng
- Đọc lại các tiếng
- HS hoàn thành các yêu cầu ỏ
mục 1,2, 3 trang 17 của vở tập
viết.
Tiết 2
Hoạt động của trò
Hoạt động của thầy
4. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và - Vài HS đọc lại bài
trả lời các câu hỏi
- HS suy nghĩ và trả lời từng
câu hỏi.
+ Trong khổ thơ đầu, cây bàng như + Cây bàng trồng đã lâu năm
thế nào?
( già ), nhưng vẫn xanh tốt (Tán
lá xoè ra /Như ô xanh mướt )
+ Cây hàng ghé cửa lớp để làm gì? + Cây bàng ghé cửa lớp để
nghe cô giáo giảng bài
+ Thứ hai, lớp học như thế nào?
+ Thứ hai, lớp học nhộn nhịp
và vui vẻ ( tưng bừng ).
- Nhận xét bổ sung
- Nhận xét câu trả lời câu bạn.
5. Học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ hoặc trình - HS đoc 2 khổ thơ đầu
chiếu hai khổ thơ đầu.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng - HS nhớ và đọc thuộc
hai khổ thơ đầu bằng cách xoá / che
dần một số từ ngữ trong bài thơ cho
đến khi xoả / che hết.
- HS thi đọc thuộc lòng
- Thi đọc thuộc lòng
- Các bạn nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, tuyên dương.
6.Trò chơi: Ngôi trường mơ ước:
cùng bạn
HSKT
Thực hiện
cùng bạn
Thực hiện
cùng bạn
Nhìn hình nói tên sự vật
- Nêu yêu cầu
- Mục tiêu: mở rộng và tích cực
hoả vốn tử theo chủ đề trường học.
- Nội dung: GV sử dụng những
hình ảnh không gian trường học
trên slide hoặc tranh vẽ.
- GV chia nhóm để chơi, nhóm nào - HS QS hình ảnh để gọi tên
đoán nhanh và trung nhiều nhất là không gian của trường học
thẳng
*Tích hợp BVMT: Biết tham gia
vào việc trồng và bảo vệ cây xanh.
* Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những - HS nhắc lại những nội dung
nội dung đã học.
đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung
chính.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của
HS về bài học
- GV nhận xét, khen ngợi, động
viên HS.
*Nội dung điều chỉnh:……………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_______________________________________________
Ngày giảng: 3/3/2026
Tiếng Việt
Tiết 233 - 234 Bài 5. BÁC TRỐNG TRƯỜNG (Tiết 1+ 2)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn viết
dưới dạng tự sự; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này, hiểu và trả lời các câu
hỏi có liên quan đến VB; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận
tử tranh được quan sát.
2. Phát triển ki năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức tuân thủ nền nếp học tập ( đi học
đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học ); khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra
những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
*HSKT: Đánh vần đọc được 2, 3 câu trong bài văn. Tô được chữ hoa H. Nhìn và thực
hiện cùng bạn một số nội dung đơn giản trong bài
II. Chuẩn bị
Tranh minh hoạ có trong SGK , chữ hoa H
Bảng phụ viết sẵn bài 4.
II. Hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HSKT
1. Ôn và khởi động
* Ôn - Nhắc lại tên bài học trước
- HS nhắc lại nội dung bài học ở Nghe,
tiết trước
theo dõi
- Gọi vài HS đọc bài
- Vài HS đọc tiếp nối đoạn
- GV nhẫn xét cách đọc
* Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và
trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi
+ Em thấy những gì trong tranh?
- Một số HS trả lời câu hỏi HS
+ Trong tranh, đồ vật nào quen thuộc khác bổ sung
với em nhất? Nó được dùng để làm
gì?
- GV NX sau đó dẫn vào bài đọc Bác
trống trường
2. Đọc
- GV đọc mẫu toản VB.
- Hướng dẫn luyện phát âm từ có vần
mới
- Yêu cầu HS tìm từ có chứa vẩn eng
- GV viết bảng từ reng reng và hướng
dẫn đọc
* HS đọc câu
+ Đọc nối tiếp từng câu lần 1.
- Yêu cầu HS tìm tiếng khó đọc.
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm
một số tiếng khó: tiếng, dõng dạc,
chuông điện, thỉnh thoảng, reng
reng...
+ Đọc nối tiếp từng câu lần 2.
- GV hướng dẫn HS đọc những câu
dài.
- Theo dõi SGK
- HS tìm: reng reng
- HS đọc CN- đồng thanh.
- HS đọc nối tiếp câu lần 1.
- HS tìm và nêu
- Đọc CN, nhóm, cả lớp
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 2.
Thực hiện
cùng bạn
- GV đọc mẫu
Ngày khai trường / tiếng của tôi
dõng dạc/ " tùng ... tùng ... tùng ... " /
báo hiệu một năm học mới; Bây giờ
có thêm anh chuông điện, / thỉnh
thoảng / cũng " reng....reng ...reng”
báo giờ học; Nhưng tôi vẫn là / người
bạn thân thiết / của các cô cậu học
trò.
- GV nhận xét sửa cách đọc.
* HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn
Đoạn 1: từ đầu đến bao giờ.
Đoạn 2: tiếp theo đến năm học mới.
Đoạn 3: phần còn lại.
+ Đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt)
- GV giải thích nghĩa của một số từ
ngữ trong bài
+ đẫy đà: to tròn, mập mạp
+ nâu bóng: màu nâu và có độ nhẵn,
bóng
+ báo hiệu: cho biết một điều gì đó
sắp đến.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn theo
nhóm đôi.
- Gọi các nhóm đọc bài.
- HS nghe để xác định cách ngắt
câu.
- Vài HS đọc
- HS nhận xét bạn.
- Đọc nối tiếp đoạn
Thực hiện
cùng bạn
- HS đọc đoạn theo nhóm đôi.
- Đại diện nhóm đọc bài
- HS nhận xét bạn
- HS theo dõi.
* Đọc toàn VB
- 1- 2 HS đọc lại bài, cả lớp đọc
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiền ĐT
sang phần trả lời câu hỏi.
Tiết 2
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HSKT
3. Trả lời câu hỏi
- Vài HS đọc lại bài.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và - HS suy nghĩ và trả lời từng câu
trả lời các câu hỏi
hỏi.
Thực hiện
+ Trống trường có vẻ ngoài như thế + Trống trường có vẻ ngoài đẫy cùng bạn
nào?
đà, nước đà, nước da nâu bóng
+ Hằng ngày, trong trường giúp
+ Hằng ngày, trống trường giúp học học sinh ra vào lớp đúng giờ
sinh việc gì?
+ Ngày khai trường, tiếng trống
báo hiệu một năm học mới đã
+ Ngày khai trường, tiếng trống bảo đến.
hiệu điều gì?
- GV nhận xét bổ sung
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu
hỏi b ở mục 3
- GV đưa ra bảng phụ đã viết sẵn ND - Nêu yêu cầu
bài
- GV cho HS nhắc lại câu trả lời đúng - HS nhắc lại câu trả lời
cho câu hỏi b ở mục 3(SHS trang 57).
+ Hằng ngày, trống trường giúp học + Hằng ngày, trống trường giúp
sinh việc gì?
học sinh ra vào lớp đúng giờ.
+ Chữ Hằng.
+ Trong câu trên chữ nào được viết
hoa?
- HS theo dõi
- Hướng dẫn học sinh viết hoa chữ cái
đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy
đúng vị trí.
- Giáo viên hướng dẫn tô chữ hoaT,từ
Ngòi Tu,câu Ngòi Tu là địa điểm du
lịch hấp dẫn và hoàn thiện câu Hằng
ngày, trống trường giúp học sinh ra
vào lớp đúng giờ.
- HS quan sát, nhận xét.
- GV viết mẫu và HD quy trình viết
-HS tô chữ trên không chữ hoa T
T
Ngòi Tu
-HS viết bảng con từ Ngòi Tu
- GV sửa cách viết cho HS
- HS viết vở tập viết các mục
1,2,3,4 trang 17.18.
HD tô và
- GV hướng dẫn HS viết vào vở
viết chữ H
- GV kiểm tra và NX bài của một số - HS nêu ý kiến về bài học
HS
* Củng cố
- GV yều cầu HS nhắc lại những nội
dung đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung
chính.
. GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
- Chuẩn bị bài cho giờ học sau.
* Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy( nếu có).
..........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
_______________________________________________________
Tiếng việt
Ngày giảng: 4/3/2026
Tiết 235 - 236 Bài 5. BÁC TRỐNG TRƯỜNG (tiết 3, 4)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng từ, câu, đoạn trong các bài
tập.
2. Phát triển ki năng viết thông qua hoạt động viết HS biết chọn từ ngữ thích hợp để
hoàn thiện câu và viết câu vào vở. Nghe viết một đoạn văn ngắn.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức tuân thủ nền nếp học tập ( đi học
đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học ); khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra
những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
*HSKT: Đánh vần đọc được 1, 2 câu trong bài văn. Nhìn viết 1, 2 câu vào vở. Nhìn và
thực hiện cùng bạn một số nội dung đơn giản trong bài
II. Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ có trong SGK
- Bảng phụ, chữ hoa N
II .Hoạt động dạy học
Tiết 3
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HSKT
* Ôn và khởi động
* Ôn
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học
- HS nhắc lại nội dung bài
trước.
học ở tiết trước
- GV mời HS đọc bài.
- Vài HS đọc tiếp nối đoạn
Nghe đọc,
+ Qua bài tập đọc này cho con biết điều
theo dõi
gì ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe và hát theo nhạc
* Khởi động:
- GV cho HS hát bài hát về chủ đề Mái - HS trả lời
ấm gia đình.
- Trống trường dùng để làm gì? Tiếng
trống bảo hiệu điều gì?
- GV giới thiệu bài
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cảu và
viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để
chọn từ ngữ: ngày khai trường, trống
trường, báo hiệu phù hợp và hoàn
thiện câu.
- Với các từ sau các em sẽ lựa chọn từ
ngữ phù hợp để diền vào chỗ chấm.
ngày khai trường trống trường báo
hiệu
+ Năm nào cũng vậy, chúng em háo
hức chờ đón ( ......)
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm
trình bày kết quả.
+ Trong câu trên chữ nào được viết
hoa?
- Hướng dẫn học sinh viết hoa chữ cái
đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng
vị trí.
- Giáo viên hướng dẫn viết chữ hoa N
(Có thể là chữ in hoa hoặc chữ viết
hoa)
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh
vào vở.( viết thêm từ ngày khai
trường)
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một
số học sinh.
- Gọi HS đọc lại câu hoàn chỉnh.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ
trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS
quan sát tranh
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát
- Nêu yêu cầu
- HS làm việc nhóm để chọn
từ ngữ phù hợp và hoàn thiện
câu
-HS đọc các từ
- Đại diện N trình bày kết
quả.
Năm nào cũng vậy, chúng
em háo hức chờ đón ngày
HD tô chữ
khai trường.
hoa N
+ Chữ Năm.
- HS theo dõi
- HS quan sát, nhận xét.
- HS viết câu hoàn chỉnh vào
vở vào vở.
- Vài HS đọc.
- Nêu yêu cầu
- HS làm việc nhóm, quan sát
tranh và trao đổi trong nhóm theeo nội
dung tranh có đúng các từ ngữ đã gợi
ý: xếp hàng, gấp sách vở.
* Tranh 1:
+ Các bạn đang làm gì?
+ Các bạn xếp hàng như thế nào ?
* Tranh 2:
+ Các bạn đang làm gì?
+ Các bạn gấp sách vở như thế nào?
- Gọi đại diện nhóm nhìn tranh và trình
bày nội dung tranh.
- GV nhận xét bổ sung.
tranh và trao đổi trong nhóm
theo nội dung tranh, có dùng
các từ ngữ đã gợi ý
-Hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
+Tranh 1:Các bạn đang xếp
hàng ngay ngắn ngắn để vào
lớp.
+Tranh 2: Hai bạn đang gấp
sách vở.
- HS nhận xét
Tiết 4
Hoạt động của trò
- Nêu yêu cầu
- HS quan sát tranh và nêu nội
dung tranh.
Hoạt động của thầy
HSKT
7. Nghe viết
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn
HS quan sát tranh
Theo dõi
- GV đọc to hai câu: Thỉnh thoảng có
chuông điện báo giờ học. Nhưng
trống trường vẫn là người bạn gần gũi
của học sinh.
- Yêu cầu HS đọc
- HS đọc lại đoạn văn.
+Trong bài chữ nào khó viết ?
- HS tìm và nêu: Thỉnh thoảng,
vẫn, gần gũi
- GV yêu cầu HS viết bảng con.
- HS viết bảng
- GV nhận xét sửa lỗi.
* GV hướng dẫn cách trình bày bài
viết:
- Viết hoa chữ cái đầu câu, kết
+ Những chữ nào được viết hoa? Khi thúc câu có dấu chấm.
viết hết câu ta viết dấu gì?
- Viết lùi đầu dòng.
+ Khi viết chữ bắt đầu của bài viết ta
viết như thế nào?
- HS viết bài vào vở tập
Nhìn viết
- GV đọc bài rõ ràng, chậm rãi
viết( mục 6 trang 18).
bài vào vở
- QS nhắc nhở tư thế ngồi.
- HS đổi vở để soát lỗi.
- GV đọc lại bài
- GV nhận xét và kiểm tra một số bài
viết của HS.
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc
“Bác trống trường” từ ngữ có tiếng
chứa vần ang, an, au, ao
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV HD HS từ ngữ cần tìm có thể có
ở trong bài hoặc ngoài bài chứa các
vần
. GV viết những từ ngữ này lên bảng.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS nêu những từ ngữ tìm Thực hiện
được
cùng bạn
ang: bàng, vàng..
an: bạn, lan...
au: cau, cháu...
ao : báo, sáo....
- Gọi HS đọc các từ.
- HS đọc CN – N- ĐT
9. Đọc và giải câu đố
- Một số HS đọc câu đố.
- GV đưa tranh về chuông điện, trống - HS giải câu đố
trường và lần lượt đưa ra các cầu đố
- 2- 3 HS trình bày trước lớp.
- Ở lớp, mặc áo đen, xanh
- Ở lớp, mặc áo đen, xanh
Với anh phấn trắng, đã thành bạn Với anh phấn trắng, đã … bạn
thân.
thân.
( Là cái gì )
( Bảng lớp )
- “Reng.. reng" là tiếng của tôi
- “Reng.. reng" là tiếng của
Ra chơi, vào học, tôi thời bảo ngay.
tôi
(Là cái gì)
Ra chơi, vào học, tôi thời bảo
- GV và HS khác nhận xét.
ngay.
( Chuông điện )
* Củng cố
Theo dõi
- GV yều cầu HS nhắc lại những nội - HS nêu ý kiến về bài học
dung đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung
chính.
. GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
- Chuẩn bị bài cho giờ học sau.
*Nội dung điều chỉnh:
…………………………………………………………................................................
………………………………………………………………………………..................
__________________________________________
Tiếng Việt
Tiết 237 Bài 6: GIỜ RA CHƠI ( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt :Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời
đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng cùng vần
với nhau, củng cố kiến thức về vần, thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ
đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thư; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong
tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh.
3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình cảm và sự gắn kết với bạn bè, khả
năng làm việc nhóm,
*GD địa phương :GVGT trò chơi dân gian (Trò chơi : Vào vào ra ra; Đố quả)
*HSKT: Đánh vần đọc được 1 khổ thơ trong bài. Nhìn và thực hiện cùng bạn một số
nội dung đơn giản trong bài
II. Chuẩn bị
Tranh minh hoạ có trong SGK
- Clip bài hát “Giờ ra chơi”
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HSKT
1. Ôn và khởi động
* Ôn:
- Nhắc lại tên bài học trước
- HS nhắc lại nội dung bài học ở Nghe
tiết trước
- Gọi vài HS đọc bài
- Vài HS đọc tiếp nối đoạn
- GV nhận xét cách đọc
* Khởi động
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và
trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi.
a. Trong giờ ra chơi, em và các bạn -HS trả lời
thường làm gì?
b. Em cảm thấy thế nào khi ra chơi?
+ GV và HS thống nhất nội dung câu
trả lời, sau đó dần vào bài thơ Giờ
ra chơi.
2. Đọc
- GV đọc mẫu cả bài thơ.
* Đọc từng dòng thơ
+ Đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một
số tử ngữ khó.
- Yêu cầu HS tìm từ khó đọc.
- GV đưa những từ ngữ này lên bảng
và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu
+ Đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2
- GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt
nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ.
* Đọc từng khổ thơ
- GV hướng dẫn HS nhận biết khổ
thơ
+ Bài có mấy khổ thơ?
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ 2 lượt.
- GV giải thích nghĩa của một số từ
ngữ trong bài thơ
+ nhịp nhàng: rất đều.
+ vun vút: rất nhanh.
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm.
- Yêu cầu học sinh đọc.
- GV nhận xét
* Đọc toàn bài.
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp
sang phần trả lời câu hỏi .
3. Tìm ở cuối các dòng thơ những
tiếng cùng vần với nhau
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm
đôi, cùng đọc lại bài thơ và tìm
những tiếng có vần giống nhau ở
cuối các dòng thơ.
- GV yêu cầu một số HS trình bày
kết quả.
- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ Thực hiện
lần 1.
cùng bạn
- HS tìm và nêu: nhịp nhàng,
vun vút..
- HS đọc CN- đồng thanh.
- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
lần 2
+ Có 3 mấy khổ thơ
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
Thực hiện
cùng bạn
- HS đọc theo nhóm đôi.
- HS đọc bài
- HS nhận xét bạn
- HS theo dõi.
- 1- 2 HS đọc lại bài
- Lớp học đồng thanh cả bài thơ.
- Đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm đôi, tìm
những tiếng có vần giống nhau ở
cuối các dòng thơ.
- HS trình bày kết quả.
trắng - nắng
Thực hiện
gái - ái
cùng bạn
trai - tài
vàng - trang
- GV và HS nhận xét và thống nhất - Đọc lại các tiếng,từ câu
câu trả lời.
- HS viết hoàn thành các mục
- Yêu cầu HS đọc
1,2,3 trang 19 trong vở tập viết.
- GV QS giúp đỡ HS viết từ Tú Lệ, -HS đọc lại bài
câu Tú Lệ có loại gạo nếp ngon nổi
tiếng và viết tiếng cùng vần với mỗi
tiếng(gái, nhàng, trai ,vàng )vào vở
tập viết
- GV nhận xét, đánh giá phần bài
viết của HS
* Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy( nếu có).
..........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
______________________________________________
Ngày giảng: 5/3/2026
Tiếng Việt
Tiết 238 Bài 6. GIỜ RA CHƠI ( tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt :Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời
đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng cùng vần
với nhau, củng cố kiến thức về vần, thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ
đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thư; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong
tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh.
3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình cảm và sự gắn kết với bạn bè, khả
năng làm việc nhóm,
*GD địa phương :GVGT trò chơi dân gian (Trò chơi : Vào vào ra ra; Đố quả)
*HSKT: Đánh vần đọc được 1 khổ thơ trong bài. Nhìn và thực hiện cùng bạn một số
nội dung đơn giản trong bài
II. Chuẩn bị
Tranh minh hoạ có trong SGK
- Clip bài hát “Giờ ra chơi”
III. Hoạt động dạy học
Tiết 2
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HSKT
4. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ và
trả lời các câu hỏi
+ Những trò chơi nào được nói tới
trong bài?
+ Những từ ngữ nào cho biết các bại
chơi trò chơi rất giỏi?
+ Giờ ra chơi của các bạn như thế nào?
- GV nhận xét bổ sung
5. Học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai
khổ thứ hai và thứ ba.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai
khổ thơ đầu bằng cách xoá / che dần
một số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi
xoả / che hết.
- Thi đọc thuộc lòng
- GV NX tuyên dương.
6. Trò chơi Nhìn hình đoán tên trò
chơi - *Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số
thẻ tranh về trò chơi dân gian như Bịt
mắt bắt dê, Chơi chuyền, Trốn tìm,
Cướp cờ, Kéo co, Nhảy bao bố, Tranh
bóng
*Cách chơi: GV tạo một số nhóm chơi,
số HS trong mỗi nhóm có thể linh hoạt.
- GV gọi 1 HS đại diện cho nhóm 1 lên
bàng quan sát tranh ( Lưu ý: mặt sau
của tranh quay về phía lớp học sao cho
HS trong lớp không quan sát được tranh
). Sau khi quan sát tranh, HS này có
nhiệm vụ dùng ngôn ngữ cơ thể để mô
tả trò chơi được vẽ trong tranh. Các
thành viên còn lại của nhóm có nhiệm
vụ quan sát và nói được tên trỏ chơi.
Phần thắng thuộc về nhóm trả lời đúng,
nhanh, mô phỏng trò chơi chính xác.
Lần lượt đến nhóm 2, nhóm 3 và các
nhóm tiếp theo ,
- Vài HS đọc lại bài thơ.
- HS suy nghĩ và trả lời từng
câu hỏi.
+ Trò nhảy dây và trò chơi đá
cầu
+ Nhịp nhàng, vòng quay đều,
bay vun vút, móc rất tài
+ Giờ ra chơi của các bạn vui,
rộn tiếng cười hoà vang.
- HS đoc khổ thơ thứ hai, thứ
ba.
- HS nhớ và đọc thuộc
Thực hiện
cùng bạn
- HS thi đọc thuộc lòng
- Các bạn nhận xét, đánh giá
- HS nghe và nắm cách chơi
Thực hiện
cùng bạn
- Thời gian quy định cho mỗi lượt chơi:
1 phút
- Nhóm mất lượt chơi là nhóm trả lời sai
hoặc hết thời gian quy định nhưng chưa
tìm được đáp án, Trò chơi được tổ chức - HS nêu ý kiến về bài học
thành hai vòng. Mỗi nhóm quan sát một
tranh.
* Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS tiếp nhận nhiệm vụ
dung đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nghe
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
* Cho HS nghe bài hát “Giờ ra chơi
* Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy( nếu có).
....................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………........
_____________________________________________________
Tiếng Việt
Tiết 239 – 240 ÔN TẬP
Ngày giảng: 6/3/2026
I. Yêu cầu cần đạt:Giúp HS:
- Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái trường niên yêu
thôn
 









Các ý kiến mới nhất