Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Hoạt động trải nghiệm tuần 13 lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hương
Ngày gửi: 20h:56' 05-09-2026
Dung lượng: 1'013.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC LỚP 3B
Tuần 13: Từ ngày 1 /12/ 2025 đến ngày 5/ 12/ 2025
Tiế
Môn
Th, ngày Buổi
Bài
t
2
1/12/2025

Sáng

1

HĐTN

5
4/12/2025

Chiều

3

HĐTN

6
5/12/2025

Sáng

3

HĐTN

Sinh hoạt dưới cờ: Tự phục vụ bản
thân.

PCTT

BVMT

Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Tự sắp xếp đồ dùng ngăn nắp
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ
đề: Đôi tay khéo léo.

TUẦN 13
Thứ 2 ngày 1 tháng 12 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ- TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết Ngày 20/11 là ngày hiến chương
ngày Nhà Giáo Việt Nam. Các em phải biết tôn sư trọng đạo,
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trao đổi với bạn để giải
quyết yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn trong nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống:+ Nghe đánh giá, nhận xét tuần
qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và
nhược điểm cần khắc phục.
+ Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự
giác tham gia các hoạt động,...
+ HS chia sẻ ngày Nhà Giáo Việt Nam
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: HS múa, hát, đọc thơ ghi
nhớ công ơn dạy dỗ các em nhân ngày Nhà Giáo việt Nam 20/11
* HSKT: Cùng bạn chia sẻ đồ đạt trong gđ mình.

*BVMT: -Từ việc HS biết giữ gìn nhà cửa ngăn nắp, sạch sẽ , GV liên

hệ đến giữ gìn MT sung xq(LH)
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức Tôn sư trọng đạo.
+ Nhân ngày Nhà Giáo Việt Nam hs thi đua tuần học tốt
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌ
- SGK và các thiết bị, một số học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và
triển khai các công việc tuần mới.
3. Sinh hoạt CĐ:Tự phục vụ bản
thân
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
HS xem vở kịch “Đồ đạc chạy trốn”
+ HS các tổ chia sẻ cảm nhận khi xem
vở kịch,
* BVMT: - Em thấy trong phòng học
hôm nay của chúng ta đã sạch sẽ gọn
gàng chưa?
- Chúng ta cần làm gì để phòng học
chúng ta sạch sẽ gọn gàng ?
- GV tổng kết rút ra bài học
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung
HĐGD theo chủ đề

Hoạt động của Học sinh

- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.

- HSnghe và hát.
- HS lắng nghe
HS xem .
- HS chia sẻ.

- HS chia sẻ.

- Lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
Thứ 5 ngày 4 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN NHÀ CỬA NGĂN NẮP,SẠCH ĐẸP
Sinh hoạt theo chủ đề: TỰ SẮP XẾP ĐỒ DÙNG NGĂN NẮP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng,
ngăn nắp, sạch đẹp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ,
gọn gàng, ngăn nắp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết tham gia vào hoạt động trang trí
nhà cửa.
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: HS sắp xếp được đổ dùng đúng
chỗ sau khi sử dụng.
+ Thường xuyên sử dụng các vật dụng giúp cho lối sống ngăn nắp như
mắc áo (móc hộp giấy, ngăn kéo, ngăn tủ, túi đựng,...)
* HSKT: Biết về nhà sắp xếp được đổ dùng trong gia đình.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh
của bạn..
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh
hình ảnh bản thân trước tập thể.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:

- GV tổ chức trò chơi “Đồ nào ở đâu?”để khởi
động bài học.
+ GV đề nghị mỗi HS tưởng tượng mình là một
đồ vật, đồ dùng trong nhà như ti vi, tủ lạnh, bàn,
ghế, quần, áo, đũa, bàn chải đánh răng...
+ GV mời HS ngồi theo nhóm hoặc hai bàn quay
vào nhau, lần lượt từng người giới thiệu mình và
vị trí của mình trong nhà.
+ Mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt ý : Mỗi đồ dùng, vật dụng đều có “chỗ
ở” – ngôi nhà của riêng mình. Dùng xong chúng
ta phải trả đồ vật về đúng chỗ.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Biểu diễn tiểu phẩm tương tác:
Chỗ ở của đồ đạc(làm việc cá nhân)

- HS lắng nghe.
-HS chia nhóm và bốc thăm
nhân vật, thảo luận để miêu tả
nhân vật theo các gợi ý.
+ “Tớ là áo khoác. Tớ ở trên
móc”;
+“Tớ là cái kéo. Tớ ở ngăn kéo
trong bếp”.
...
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.

- Học sinh đọc yêu cầu bài và
quan sát tranh để tìm ra cách
sắp xếp các đồ đạc gọn gàng,
đúng chỗ.

- GV mời HS quan sát tranh, nhận xét xem trên
bức tranh có những nhân vật nào?
- GV mời một số HS vào vai các nhân vật đó là
đồ dùng của một cậu bé hoặc cô bé, chủ nhân của
căn phòng này.
- GV kể đến nhân vật nào thì nhân vật đó ứng tác:
Có một cậu bé tên là Luộm Thuộm . Đó là cái tên
mà các đồ vật trong nhà đặt cho cậu vì mỗi khi
dùng xong đồ vật nào, cậu đều quăng đồ vật đó
lung tung, không để lại vị trí cũ. Chính vì thế,
ngày nào cậu cũng phải đi tìm đồ đạc. Một hôm,
khi cậu bé Luộm Thuộm đi đến trường, tất cả các
đồ vật trò chuyện với nhau, than thở về sự lộn

-Nhân vật: chiếc lược, tuýp kem
đánh răng, bàn chải đánh răng,
áo quần, bút
+ Tôi là lược đây. Lẽ ra phải để
tôi trên giá, gần chiếc gương kia
thì cậu ta quẳng tôi xuống đất.
Hu hu hu.
+ Tôi là kem đánh răng (bàn
chải) thì cậu ấy phải để tôi lên
kệ mới phải.

xộn, không ngăn nắp của cậu chủ. Lược nói:...
Tuýp kem đánh răng nói:... Bàn chải đánh răng
nói:... Áo quần nói:…. Bút nói:…
.Cứ như thế, năm nhân vật lên tiếng thở dài, than
vẫn, trách móc cậu chủ. Họ khóc lóc và kêu lên:
“Cứu tôi với!”
-GV dừng lại mời các nhân vật kêu cứu.
- GV đề nghị HS suy nghĩ và trả lời "Vì sao đồ
đạc lại kêu cứu?”
– GVhỏi HS cho lời khuyên giúp cậu bé Lung
Tung lựa chọn “chỗ ở” phù hợp cho đồ đạc.
+ Quần áo nên để đâu?
+ Các đồ dùng vệ sinh cá nhân để ở đâu?
+ Thước kẻ, vở, bút chì,... để ở đâu?
+ Sách truyện để ở đâu?
+ Các đồ vật ít dùng nên để dâu?
+ Giày dép để ở dâu?
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Thực hành sắp xếp đồ dùng của cá
nhân và của lớp(Làm việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2:
+ GV đề nghị HS sắp xếp lại đồ đạc cá nhân của
mình, sắp xếp lại bàn học (trên mặt bàn, trong
ngăn bàn, dưới gầm bàn)
+ GV mời HS chia nhóm để sắp xếp các góc của
lớp cho gọn đẹp: giá đựng giày dép; giá sách; nơi
để mũ nón
+ GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc sau khi xếp
dọn đồ đạc ngăn nắp.

+Tôi là quần áo đáng lẽ cậu ấy
phải treo lên mắc áo hoặc gấp
cất đi chứ lại vứt tôi xuống
giường như thế này đây.Hu hu
hu.
+ Tôi là bút thì cậu ấy phải để
tôi vào hộp bút vậy mà cậu ta lại
vứt tôi lăn lóc như thế này đây.
+ Tất cả các nhân vật đều kêu:
“Cứu tôi với.”
- Một số HS chia sẻ trước lớp.

+ treo lên mắc áo hoặc gấp cất
đi.
+ phải để trong phòng tắm, trên
kệ
+ để lên bàn học
+ để trên giá sách
+ cho vào hộp giấy cất đi
+ Ở kệ gần cửa ra vào
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung

- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- HS thực hành sắp xếp các đồ
đạc đúng chỗ, gọn gàng ,ngăn
nắp..

- Các nhóm nhận xét.

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

4. Vận dụng.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà
cùng với người thân:
- Học sinh tiếp nhận thông tin
+ Đề nghị HS về nhà quan sát chỗ học, chỗ chơi, và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
chỗ ngủ của mình.
+ Phát cho mỗi HS một vòng tay nhắc việc và lựa
chọn ghi vào đó một việc để sắp xếp đồ dùng của
mình ngăn nắp:
• Treo quần áo lên mắc.
• Xếp lại sách trên giá sách,
• Xếp giày dép lên giá hoặc tủ đựng giày.
• Cất đồ dùng ít sử dụng vào hộp giấy.
• Làm hộp đựng bút màu từ hộp bánh hoặc lõi
giấy.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ 6 ngày 5 tháng 12 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN NHÀ CỬA NGĂN NẮP,SẠCH ĐẸP
Sinh hoạt cuối tuần: ĐÔI TAY KHÉO LÉO.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết thực hiện phân loại và để đồ vật trong
gia đình, ở lớp đúng chỗ đã quy định.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét
khác biệt của mình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng
gia đình tham gia dọn dẹp nhà cửa.
* HSKT Cùng bạn chia sẻ niềm vui khi cùng gia đình tham gia dọn
dẹp nhà cửa.
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: HS thực hiện phân loại và để đồ
vật trong gia đình, ở lớp đúng chỗ đã quy định.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bố mẹ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ làm việc nhà.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sắp xếp đồ đạc gọn gàng ngăn nắp
đúng chỗ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV mở video clip “Căn phòng gọn gàng của chúng
mình” để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Gấu bố ra điều kiện gì cho các con?
+ Các đồ dùng đã được để đúng chỗ chưa?
+ Mời học sinh trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm
việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh
giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo
luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần.
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.

Hoạt động của học sinh
- HS xem.
-HS trả lời:
+dọn dẹp phòng gọn
gàng mới được đi chơi
công viên.
+ các đò dùng đã được
sắp xếp đúng chỗ.
- HS lắng nghe.

- Lớp Trưởng (hoặc lớp
phó học tập) đánh giá kết
quả hoạt động cuối tuần.
- HS thảo luận nhóm 2:

+ Kết quả học tập.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.

nhận xét, bổ sung các nội
dung trong tuần.

- Một số nhóm nhận xét,
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, bổ sung.
thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
- Lắng nghe rút kinh
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) nghiệm.
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển
khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm - 1 HS nêu lại nội dung.
thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế
hoạch.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
- Lớp Trưởng (hoặc lớp
+ Thi đua học tập tốt.
phó học tập) triển khai kế
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào.
hoạt động tuần tới.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS thảo luận nhóm 4:
Xem xét các nội dung
trong tuần tới, bổ sung
nếu cần.
- Một số nhóm nhận xét,
bổ sung.
- Cả lớp biểu quyết hành
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động bằng giơ tay.
động.
3. Sinh hoạt chủ đề.
Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI
NGHIỆM (Làm việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và chia sẻ: - Học sinh chia nhóm 2,
- HS chia sẻ với bạn trong nhóm hoặc bạn cùng bàn việc đọc yêu cầu bài và tiến
mình đã làm:
hành thảo luận.
+Em đã sắp xếp góc nào của gia đình? Em tự hào nhất
về công việc nào?
-HS tự đánh giá xem mình có khéo tay không khi sắp - Các nhóm giới thiệu về
xếp đồ đạc: treo quần áo lên mắc (móc) áo có thẳng, cân kết quả thu hoạch của
đối không? Xếp bát đũa có đẹp không? Gấp quần áo có mình.
khéo không hay lộn xộn…
- Hỗ trợ HSKT chia sẻ.
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh

- GV chốt ý : Sắp xếp đồ dùng cũng cần kiên nhẫn, làm
thường xuyên thì tay sẽ khéo.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Thực hành.
Hoạt động 4: Dán nhãn, xác định vị trí để đồ dùng
của tổ em (Chơi theo nhóm)
- GV mời HS làm việc theo tổ quan sát bạn mình phân
loại và sử dụng nhãn đánh dấu vị trí để đồ dùng đúng
quy định.
- Mỗi tổ phụ trách một việc dán nhãn đánh dấu vị trí để
đồ dùng trong lớp

- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
-GV cùng cả lớp đồng thanh thể hiện quyết tâm để đó
dùng vào đúng vị trí của mình sau khi sử dụng xong:
“Dùng xong để đúng chỗ – Luôn ngăn nắp, gọn gàng!”.
- GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát
tinh tế của các nhóm.
5. Vận dụng.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng
với người thân:
+ Cùng người thân thống nhất làm nhãn và dán nhãn
phân loại lên các hộp, giỏ, ngăn kéo,... trong nhà mình:
chỗ để thuốc ngăn để khăn lau bát; ngăn để quần áo của
các thành viên trong gia đình;...
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

nghiệm.

Học
sinh
các
tổ, cùng quan sát bạn
mình phân loại và sử
dụng nhãn đánh dấu vị trí
để đồ dùng đúng quy
định:
+ Tổ 1: Dán nhân các
ngăn tủ đồ của lớp, vị trí
để sách, vở bài tập,...
+ Tổ 2: Đánh dấu nơi đế
cốc uống nước.
+- Tổ 3: Chỗ để giày dép
của các tổ.
+ Tổ 4: Vị trí treo , áo
mưa, mũ của các tổ,...
- Các nhóm nhận xét.

- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

- Học sinh tiếp nhận
thông tin và yêu cầu để
về nhà ứng dụng với các
thành viên trong gia đình.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TỔ KHỐI
GIÁO VIÊN
Trần Thị Diện

Nguyễn Thị Thanh Bình
 
Gửi ý kiến