Gốc > Trung học phổ thông > Chân trời sáng tạo > Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp > HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp 11 >
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần mạnh Nguyễn
Ngày gửi: 15h:37' 06-10-2023
Dung lượng: 367.1 KB
Số lượt tải: 1061
Nguồn:
Người gửi: Trần mạnh Nguyễn
Ngày gửi: 15h:37' 06-10-2023
Dung lượng: 367.1 KB
Số lượt tải: 1061
Số lượt thích:
0 người
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 11
Giáo viên soạn:
Ký duyệt giáo án:
CHỦ ĐỀ 2: TỰ TIN VÀ THÍCH ỨNG VỚI SỰ THAY ĐỔI
( 11 tiết )
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
1. Kiến thức
Sau chủ đề này, HS sẽ:
-
Nhận diện được nét riêng và thể hiện được sự tự tin về đặc điểm riêng của bản
thân.
-
Phân tích được những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân và biết điều chỉnh
bản thân để thích ứng với sự thay đổi.
-
Quản lí được cảm xúc của bản thân và ứng xử hợp lí trong các tình huống giao
tiếp khác nhau.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày
thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học. Biết chủ động và
gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt
động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có
sáng tạo khi tham gia các hoạt động hướng nghiệp.
Năng lực riêng:
-
Thể hiện được tư duy độc lập và giải quyết vấn đề.
-
Giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học.
3. Phẩm chất:
-
Có ý thức tự giác, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SHS, SGV, Giáo án.
-
Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 – bản 1.
-
Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
-
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ trải nghiệm trong cuộc sống.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
SINH HOẠT DƯỚI CỜ VÀ SINH HOẠT LỚP
Gợi ý:
-
Thể hiện sự tự tin khi tham gia các hoạt động tập thể của trường, lớp.
-
Tham gia buổi tọa đàm về quản lí cảm xúc để thích ứng với sự thay đổi.
-
Ứng xử phù hợp trong các tình huống giao tiếp khác nhau.
-
...
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG VÀ GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
a. Mục tiêu: Giúp HS hứng thú với chủ đề; chỉ rõ những việc cần làm trong chủ đề để
đạt được mục tiêu.
b. Nội dung: GV giới thiệu chủ đề thông qua bài hát, video và giới thiệu với HS về ý
nghĩa chủ đề.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các nhiệm vụ của GV đề ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Giới thiệu ý nghĩa của chủ đề
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS theo dõi và nghe bài hát “Giấc mơ thần tiên” – Miu Lê và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
https://www.youtube.com/watch?v=RHAvrJed1I8&t=85s
+ Bài hát trên nói về chủ đề gì?
+ Em có cảm nhận khi nghe bài hát?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi:
+ Chủ đề bài hát: Tuổi học sinh hồn nhiên, vô tư và có những quãng thời gian vui vẻ
bên cạnh bạn bè, thầy cô.
+ Cảm nhận: Em thấy tuổi học trò là độ tuổi thật nhiều mộng mơ và đáng nhớ. Mỗi
HS nên tự tin, tích cực đón nhận những niềm vui và trân trọng quãng thời gian này.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương thái độ học tập của HS.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Định hướng nội dung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và đọc phần Định hướng hoạt động - SHS tr.14 và
quan sát tranh chủ đề - SHS tr.13:
- GV đặt thêm một số câu hỏi:
+ Em hãy nêu các hoạt động cần thực hiện trong chủ đề 2?
+ Mô tả bức tranh chủ đề.
- GV định hướng: Các mục tiêu của chủ đề không chỉ thực hiện trong giờ Hoạt động
giáo dục mà còn được rèn luyện trong các giờ Sinh hoạt lớp, Sinh hoạt dưới cờ và
hoạt động ngoại khóa khác. Các em cần tham gia đầy đủ, tích cực vào các hoạt động
tập thể và vận dụng rèn luyện vào cuộc sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi:
+ Chủ đề 2 giúp chúng ta nhận ra được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân và điều
chỉnh bản thân một cách hợp lí để thích ứng với sự thay đổi của cuộc sống:
● Khám phá những đặc điểm tạo nên sự tự tin;
● Thể hiện sự tự tin của bản thân;
● Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của bản thân;
● Điều chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi;
● Thực hành điều chỉnh bản thân;
● Thực hiện một số biện pháp quản lí cảm xúc và ứng xử hợp lí trong các tình
huống giao tiếp khác nhau;
● Rèn luyện để tự tin thích ứng với sự thay đổi trong cuộc sống;
● Tự đánh giá kết quả hoạt động.
+ Mô tả bức tranh chủ đề: Hình ảnh các bạn học sinh đang biểu diễn cuộc thi nhảy
dân vũ trong Ngày hội tự hào Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương thái độ học tập của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Cuộc sống ngày càng mở rộng và luôn mang đến
nhiều sự thay đổi mới mẻ. Mỗi cá nhân càng cần hiểu bản thân, phát triển bản thân
và tự tin về bản thân để dễ dàng thích ứng với sự thay đổi của cuộc sống. Khi em tự
tin và biết điều chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi, em sẽ đạt được mục tiêu
của mình. Để khám phá về bản thân, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay –
Chủ đề 2: Tự tin và thích ứng với sự thay đổi.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KHÁM PHÁ – KẾT NỐI KINH NGHIỆM
Hoạt động 1: Khám phá những đặc điểm tạo nên sự tự tin
a. Mục tiêu: Giúp HS bước đầu nhận biết các đặc điểm riêng biệt, cụ thể mang đặc
tính cá nhân tạo nên sự tự tin của mỗi người.
b. Nội dung: GV lần lượt tổ chức các nhiệm vụ, HS quan sát, theo dõi và thực hiện
theo yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận biết các đặc điểm riêng biệt, cụ thể mang đặc tính cá
nhân tạo nên sự tự tin của mỗi người.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Chỉ ra những nét riêng tạo nên 1. Khám phá những đặc điểm tạo
sự tự tin của mỗi cá nhân
nên sự tự tin
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Chỉ ra những nét riêng tạo nên
* Khuôn mặt và các bộ phận trên khuôn sự tự tin của mỗi cá nhân
mặt:
* Khuôn mặt và các bộ phận trên
- GV trao đổi với cả lớp:
khuôn mặt:
+ Chúng ta hãy nhìn gương mặt của các bạn - Những đặc điểm trên khuôn mặt
lớp mình, có ai giống ai không?
như mắt, mũi, miệng là yếu tố cơ bản
+ Kể cả hai anh em hay chị em sinh đôi, tạo ra sự khác biệt và đặc trưng.
chúng ta xem họ có thực sự giống nhau một - Người ta ứng dụng đặc điểm riêng
trăm phần trăm không?
biệt của khuôn mặt để thay chức
- GV yêu cầu HS kể một số kiểu khuôn mặt năng chìa khóa, thay chức năng mã
(như: tròn, vuông chữ điền, trái xoan, gầy khóa;... trong thời đại công nghệ.
xương, bầu bĩnh...) và hỏi ai thuộc gương mặt - Mỗi chúng ta là riêng biệt, không
nào.
lặp lại, là duy nhất. Hãy tự hào và
- GV tiếp tục dẫn dắt đến xác định những bộ yêu quý nét đặc trưng của mình.
phận trên khuôn mặt như mắt, mũi, miệng, * Dáng hình:
lông mày...
Dáng hình được mô tả bằng tính từ:
- GV có thể mở rộng quan niệm về gương - Cao to
mặt đẹp được thay đổi theo lịch sử. Một - Gầy
người có thể thay đổi gương mặt theo thời - Thấp bé
gian.
- GV đưa ra câu hỏi: Người ta ứng dụng đặc
- Cân đối
điểm riêng biệt của khuôn mặt vào những - Mập
việc gì trong thời đại công nghệ?
- ...
* Dáng hình:
* Giọng nói:
- GV yêu cầu HS mô tả dáng hình của mình, - Giọng nói của mỗi người:
của bạn bằng những tính từ.
+ Ấm áp
* Giọng nói:
+ Nhỏ nhẹ
- GV yêu cầu HS đặc tả chỉ giọng nói của mỗi + Lanh lảnh
người.
+ Vang
- GV tổ chức trò chơi “Đoán xem giọng ai?” + To
và nêu ra luật chơi: Cả lớp nhắm mắt, GV bí + Khàn khàn
mật mời một HS lên bảng hát hoặc đọc một + ...
câu thơ,...; sau đó, nhẹ nhàng về chỗ. Cả lớp - Giọng nói giữa cá nhân là khác
đoán xem đó là giọng ai?
nhau. Luyện giọng sẽ làm cho giọng
* Tính cách:
nói trở nên tốt hơn.
- GV giải thích cho HS về 4 kiểu khí chất * Tính cách:
được thể hiện trong tính cách của cá nhân:
Trong 4 nhóm khí chất, khí chất linh
+ Nóng nảy: dễ cáu, nói to, hành động nhanh, hoạt có ưu thế hơn hẳn. Những khí
mạnh, kiên quyết....
chất còn lại có điểm mạnh và có cả
+ Linh hoạt: hãng hái, tháo vát, lạc quan, vui điểm yếu. HS cần rèn luyện để hạn
vẻ, cởi mở, dễ quen, dễ thích nghi,...
chế những nhược điểm của khí chất
+ Điểm tĩnh: chín chắn, ít cởi mở, bình tĩnh, mang lại.
ngăn nắp..
* Năng lực:
+ Ưu tư: nhạy cảm, đa sầu đa cảm, ít cởi mở, Năng lực của mỗi người là khác
hay bị quan, lo lắng....
nhau. Và trong mỗi người cũng có
- GV khảo sát HS cả lớp xem ai thấy mình có những năng lực khác nhau nhưng chỉ
biểu hiện nhiều hơn ở loại khí chất nào.
khác nhau ở mức độ nổi trội của mỗi
* Năng lực:
năng lực.
- GV yêu cầu HS nêu năng lực nổi trội của
mình.
- GV mời một vài HS có năng lực riêng biệt
trình diễn trước lớp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm của
bản thân để trả lời các câu hỏi của GV.
- HS tích cực tham gia trò chơi “Đoán xem
giọng ai?”
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV tổng hợp đáp án, câu trả lời của HS và
đánh giá.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, tổng kết.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Giải thích nguyên nhân của sự
tự tin ở mỗi người
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
b. Giải thích nguyên nhân của sự tự
- GV phỏng vấn 5-6 HS: Em hãy nêu lí do vì tin ở mỗi người
sao các em tự tin hoặc chưa tự tin?
Nguyên nhân của sự tự tin ở mỗi
- GV hướng dẫn HS rút ra nhận định về người:
nguyên nhân dẫn đến sự tự tin của các bạn, - Những giá trị cá nhân mang lại cho
điểm giống nhau và khác nhau dẫn đến sự tự bản thân, người khác bằng chính
tin.
năng lực của mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Những phẩm chất của cá nhân phù
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân và trả hợp với các chuẩn mực xã hội, được
lời câu hỏi.
mọi người noi theo.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
- Vẻ đẹp ngoại hình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - ...
luận
- GV mời 5-6 HS trả lời câu hỏi phỏng vấn
nhanh.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét về kết quả của HS.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3: Chia sẻ những nét riêng tạo c. Chia sẻ những nét riêng tạo nên
nên sự tự tin của em
sự tự tin của em
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Mỗi người có nét riêng về ngoại hình
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và thực cũng như năng lực, tính cách; chính
hiện nhiệm vụ: Em hãy cho biết những nét nét riêng này tạo nên sự khác biệt
riêng nào tạo nên sự tự tin ở mỗi cá nhân và của em,...
những việc nên làm để giữ gìn những nét
riêng tích cực.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm đôi, vận dùng hiểu biết
của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời một số nhóm HS chia sẻ với cả lớp:
Gợi ý:
+ Tớ khá tự tin với năng lực hùng biện của
mình.
+ Còn tớ thì tự tin khi tham gia cuộc thi hiểu
biết về địa lí thế giới.
+ Tớ tự tin vào khả năng nói tiếng Anh của
bản thân.
+ Tớ tự tin khi hát trước đám đông.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét về kết quả của HS.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VÀ VẬN DỤNG MỞ RỘNG
Hoạt động 2: Thể hiện sự tự tin của bản thân
a. Mục tiêu: Giúp HS thể hiện sự tự tin về bản thân từ những đặc điểm riêng và phát
triển sự tự tin trong cuộc sống.
b. Nội dung: GV lần lượt tổ chức các nhiệm vụ, HS quan sát, theo dõi và thực hiện
theo yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS thể hiện sự tự tin về bản thân từ những đặc điểm riêng và
phát triển sự tự tin trong cuộc sống.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Thể hiện sự tự tin với những 2. Thể hiện sự tự tin của bản thân
đặc điểm riêng của bản thân theo các cách a. Thể hiện sự tự tin với những
khác nhau
đặc điểm riêng của bản thân theo
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
các cách khác nhau
- GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Em tự hào Một số đặc điểm riêng khác của bản
nhất về đặc điểm riêng nào của mình trong thân khiến em tự tin:
bảng liệt kê sau:
- Luôn nhìn trực diện vào mắt
1. Mắt
2. Mũi
3. Miệng
người đang nói chuyện với mình.
4. Nụ cười
5. Nước da
6. Vóc dáng
- Can đảm, sẵn sàng thử sức những
7. Mái tóc
8. Cách ăn 9.
mặc
10.
Thiếu 11.
cởi mở
sàng
Vui
vẻ,
hòa đồng
Thảo 14.
tính
16.
- Thiết lập những mục tiêu có tính
giúp nhân
khả thi và nghiêm túc thực hiện.
- Tránh tiếp nhận thông tin (hoặc
lẻ
Bênh 12. Ích kỉ cá
vực lẽ phải
nhân
Năng 17. Học giỏi 18. Uy tín
khiếu,
tài một
nào đó
phá bản thân.
Sẵn 12. Ích kỉ cá
đỡ bạn
13.
điều mới mẻ, không ngừng khám
môn với các bạn
thận trọng với những ai) làm mất đi
sự tự tin của mình.
- ...
19. Quản lí 20. Thái độ 21. Lơ đãng
lớp học tốt
học tập tốt
22. Ít khi 23.
trong học tập
Luôn 24.
Thành
hoàn thành hoàn thành tích học tập
nhiệm
vụ nhiệm
được giao
vụ và rèn luyện
được giao
tốt
- GV hỏi thêm: Ngoài những đặc điểm này,
các em tự hào về điều gì ở mình?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm, dựa vào hiểu biết của bản
thân, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học
tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi một số HS trả lời và GV ghi câu trả
lời lên bảng.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV tổng kết lại ý kiến và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Thảo luận về những việc làm
giúp M trở nên tự tin
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc
trường hợp SHS tr.16 và trả lời câu hỏi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào kiến thức đã
học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát các nhóm thảo luận và hỗ trợ
(khi cần thiết)
b. Thảo luận về những việc làm
giúp M trở nên tự tin
Tự tin về bản thân giúp chúng ta
phát triển bản thân và dễ dàng thích
ứng với sự thay đổi của cuộc sống.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 2-3 nhóm nêu các việc làm
giúp M trở nên tự tin:
Những việc làm giúp M trở nên tự tin:
+ M tham gia nhiều hoạt động khác nhau =>
M nhận ra mình biết cách làm cho các bạn vui
vẻ và có khả năng giải quyết mâu thuẫn giữa
các bạn.
+ M tập trung học tập hơn => tiến bộ
-> M đã có những bước tiến lớn trong việc tìm
kiếm giá trị bản thân và đã đạt được thành
công, điều này đã giúp M trở nên tự tin hơn.
- Các nhóm khác lắng nghe, quan sát và đánh
giá.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét về cách làm của các nhóm, tiết
mục, phần thể hiện của từng bạn HS.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 3: Trao đổi về cách em rèn luyện
để trở nên tự tin
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời cả lớp thự hiện yêu cầu: Tất cả HS
đứng lên , gặp gỡ, chào hỏi các bạn trong lớp:
hãy bắt tay, chào bạn và nhìn thẳng vào bạn
với ánh mắt tự tin. GV gia hạn thời gian cho
hoạt động này là 2 phút.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn và thực hiện
báo cáo tại nhà.
c. Trao đổi về cách em rèn luyện
để trở nên tự tin
Một số cách em rèn luyện để trở
nên tự tin:
- Thử sức với những điều mới mẻ,
không ngừng khám phá bản thân.
- Thiết lập những mục tiêu có tính
khả thi và nghiêm túc thực hiện.
- Hành động một cách dứt khoát,
không để bản thân chìm đắm trong
nỗi sợ hãi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
- Can đảm, sẵn sàng thử sức những
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo điều mới mẻ, không ngừng khám
luận
phá bản thân.
- GV mời một số HS chia sẻ điều gì giúp mình - Thiết lập những mục tiêu có tính
trở nên tự tin.
khả thi và nghiêm túc thực hiện.
- GV nhấn mạnh: Sự tự tin được xây dựng trên - Tránh tiếp nhận thông tin hoặc
những suy nghĩ tích cực và việc làm tích cực thận trọng với những ai làm mất sự
cho bản thân, gia đình và cộng đồng.
tự tin của mình.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- ...
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét về kết quả của HS.
d. Chia sẻ cảm xúc của em khi
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
thấy mình tự tin
Nhiệm vụ 4: Chia sẻ cảm xúc của em khi - Thường xuyên rèn luyện sự tự tin
thấy mình tự tin
sẽ giúp bản thân được thoải mái và
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
có suy nghĩ tích cực.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Em hãy viết báo - Được mọi người tôn trọng và yêu
cáo kết quả rèn luyện sự tự tin trong cuộc sống quý.
hằng ngày.
Gợi ý:
+ Liệt kê những trường hợp em thể hiện sự tự
tin;
+ Thuận lợi và khó khăn khi em rèn luyện sự
tự tin trong cuộc sống hằng ngày;
+ Bài học rút ra trong quá trình em rèn luyện
sự tự tin;
+ Kết quả đạt được khi em thể hiện sự tự tin;
+ Cảm xúc của em sau khi thể hiện sự tự tin;
+ ...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn và thực hiện
báo cáo tại nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét về kết quả của HS.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
Hoạt động 3: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của bản thân
a. Mục tiêu: Giúp HS đi sâu tìm hiểu cách phân tích điểm mạnh, điểm yếu của bản
thân và bước đầu nhận thức được sự phù hợp của điểm mạnh, điểm yếu với việc thực
hiện nhiệm vụ và năng lực ứng xử.
b. Nội dung: GV lần lượt tổ chức các nhiệm vụ, HS quan sát, theo dõi và thực hiện
theo yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS hiểu cách phân tích điểm mạnh, điểm yếu của bản thân và
bước đầu nhận thức được sự phù hợp của điểm mạnh, điểm yếu với việc thực hiện
nhiệm vụ và năng lực ứng xử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Thảo luận cách nhận ra điểm 3. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu
mạnh, điểm yếu của bản thân
của bản thân
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Thảo luận cách nhận ra điểm
- GV yêu cầu HS theo luận nhóm và trả lời câu mạnh, điểm yếu của bản thân
hỏi: Em hãy nêu những cách để mình có thể Những cách để mình có thể nhận ra
nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của bản thân?
điểm mạnh, điểm yếu của bản thân:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Tham gia các hoạt động khác nhau
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
để phát hiện điểm mạnh, điểm yếu
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
của bản thân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Lắng nghe ý kiến nhận xét của mọi
luận
- GV mời đại diện các nhóm đọc câu trả lời của
người xung quanh về mình.
nhóm mình và đánh giá.
- ...
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, tổng kết.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Phân tích tình huống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
b. Phân tích tình huống
- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện - Có những ưu điểm nếu không thể
1 nhiệm vụ) và yêu cầu các nhóm đọc Tình hiện đúng lúc, đúng chỗ cũng trở
huống 1, 2 trong SHS tr.17 để thực hiện yêu thành nhược điểm.
cầu:
- HS cần phải sớm thực hiện để phát
+ Nhóm 1, 2: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu hiện ra điểm mạnh, điểm yếu của bản
của các nhân vật trong Tình huống 1.
+ Nhóm 3, 4: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu
của các nhân vật trong Tình huống 2.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả
lời:
Tình huống 1:
+ T có thái độ khá quyết liệt và thẳng thắn,
những cách tiếp cận của T có thể gây ra sự bất
mãn và khó chịu cho một số người trong nhóm.
+ Việc chỉ ra nhược điểm của người khác
không phải lúc nào cũng là cách hiệu quả để
giúp họ tiến bộ. Điều này có thể làm cho mối
quan hệ giữa T và những người được chỉ ra
nhược điểm trở nên căng thẳng và khó khăn
thân.
hơn trong việc làm việc với nhau trong tương
lai.
+ Nếu T muốn giúp đỡ các bạn khác tiến bộ,
có thể đề xuất một phương pháp khác để thúc
đẩy sự phát triển của họ một cách tích cực
hơn.
Tình huống 2:
+ Mặc dù X có thái độ dịu dàng và không
muốn làm mất lòng ai, nhưng việc không đưa
ra ý kiến trong các tranh luận có thể khiến X
bị coi là không đủ quyết đoán và có thể không
được tin tưởng trong nhóm.
+ Nếu X luôn tránh tranh luận và không đưa
ra ý kiến của mình, có thể làm cho các bạn
khác không biết X nghĩ gì và sẽ không thể đưa
ra quyết định hoặc làm việc hiệu quả.
+ X nên học cách giao tiếp và thể hiện ý kiến
của mình một cách tế nhị và khéo léo, đồng
thời lắng nghe và đồng cảm với các bạn khác
để tạo ra mối quan hệ tốt hơn trong nhóm.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét về kết quả của HS.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3: Chia sẻ điểm mạnh, điểm yếu và
cách phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
yếu của em
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS giữ nguyên nhóm ở Nhiệm
vụ 2 và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy chia sẻ
với các bạn trong nhóm về những điểm mạnh,
c. Chia sẻ điểm mạnh, điểm yếu và
cách phát huy điểm mạnh, khắc
phục điểm yếu của em
* Điểm mạnh:
Điểm mạnh về năng lực thực hiện
nhiệm vụ trong các điều kiện khác
nhau:
điểm yếu của bản thân.
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao với
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu điều kiện khác nhau (hoàn thành
hỏi: Em hãy nêu những cách để phát huy điểm hoặc hoàn thành xuất sắc ).
mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân.
- Sáng tạo, linh hoạt trong giải quyết
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
vấn đề.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, thảo luận và - ...
thực hiện nhiệm vụ.
Điểm mạnh về năng lực ứng xử
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
- Hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo mực xã hội, được đa số thừa nhận là
luận
tích cực và phù hợp với hoàn cảnh,
- GV mời một số HS chia sẻ điểm mạnh, điểm đối tượng, không gian, thời gian.
yếu của bản thân.
- Hành vi ứng xử để lại cảm xúc tích
- GV mời đại diện 2-3 HS chia sẻ trước lớp về cực cho mọi người cùng tham gia
cách phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu tình huống.
của bản thân.
- Hành vi ứng xử mang lại kết quả
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
tích cực cho sự việc liên quan.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm - Hành vi ứng xử mang lại hiệu quả
vụ học tập
trong nhiều trường hợp tương tự.
- GV nhận xét về kết quả của HS.
- ...
- GV chuyển sang hoạt động mới.
* Điểm yếu:
- Khả năng tổ chức công việc và
quản lý thời gian chưa tốt.
- Đôi khi em có xu hướng lơ là, lười
biếng và không chú ý đến thời gian
hoặc những việc cần làm.
- ...
Cách phát huy điểm mạnh:
+ Tiếp tục thực hiện những hành vi
tích cực
+ Tự thưởng cho bản thân mỗi khi
làm tốt.
Cách khắc phục điểm yếu:
+ Chia nhỏ nhiệm vụ để mình có thể
hoàn thành và trở nên có trách
nhiệm.
+ Rèn luyện thành thói quen không
phản ứng tức thì khi đang tức giận.
+ ...
-> Kết luận: Ai cũng có điểm mạnh
và điểm yếu, chúng ta cần rèn luyện
để hoàn thiện dần bản thân mình và
luôn tôn trọng sự khác biệt; tránh kì
thị, phân biệt.
Hoạt động 4: Điều chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi
a. Mục tiêu: Giúp HS xác định được sự cần thiết phải điều chỉnh bản thân để thích
ứng với sự thay đổi; những thuận lợi, khó khăn và cách thức điều chỉnh bản thân để
thích ứng với sự thay đổi.
b. Nội dung: GV lần lượt tổ chức các nhiệm vụ, HS quan sát, theo dõi và thực hiện
theo yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS xác định được sự cần thiết phải điều chỉnh bản thân để
thích ứng với sự thay đổi; những thuận lợi, khó khăn và cách thức điều chỉnh bản thân
để thích ứng với sự thay đổi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Xác định những điều có thể thay 4. Điều chỉnh bản thân để thích
đổi ở bản thân em và những thuận lợi, khó ứng với sự thay đổi
khăn khi thay đổi những điều đó
a. Xác định những điều có thể thay
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
đổi ở bản thân em và những thuận
* Sự thay đổi của bản thân
lợi, khó khăn khi thay đổi những
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và thực điều đó
hiện nhiệm vụ: Em hãy chia sẻ với các bạn Kết luận:
trong nhóm về những thay đổi của bản thân * Sự thay đổi của bản thân
trong giai đoạn tuổi dậy thì.
Do tác động của nhiều yếu tố trong
- GV phỏng vấn cá lớp: Em hãy nêu những cuộc sống, chúng ta luôn có sự thay
môi trường giao tiếp mà em đã tham gia?
đổi trạng thái cảm xúc khác nhau và
- GV đặt câu hỏi: Môi trường giao tiếp nào dễ môi trường sống của chúng ta cũng
hơn/ khó hơn đối với em? Vì sao?
luôn thay đổi. Vì vậy, chúng ta cần
* Sự thay đổi của môi trường tự nhiên
phải biết điều chỉnh bản thân để phù
- GV phỏng vấn HS: Em hãy cho biết bản thân hợp và thích ứng với sự thay đổi.
thay đổi như thế nào khi điều kiện môi trường * Sự thay đổi của môi trường tự
tự nhiên thay đổi?
nhiên
- GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận.
- HS nên rèn luyện sức khỏe, tập thể
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
dục,... để có thể thích ứng với sự thay
- HS thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
đổi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các đội trình bày câu trả lời
và tổng hợp ý kiến:
Sự thay đổi của bản thân:
+ Thay đổi về năng lực, kĩ năng, thái độ, quan
điểm,...
+ Thay đổi về môi trường học tập, giao tiếp,...
+ ...
- GV tổng hợp môi trường giao tiếp của HS
(bảng đính kèm phía dưới hoạt động).
Sự thay đổi của môi trường tự nhiên:
+ Thay đổi thời tiết
+ Thay đổi khí hậu
+ ...
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, tổng kết.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Giải thích tại sao mỗi cá nhân
cần phải thích ứng với sự thay đổi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
b. Giải thích tại sao mỗi cá nhân
- GV yêu cầu cả lớp trả lời câu hỏi: Vì sao cần phải thích ứng với sự thay đổi
chúng ta cần phải điều chỉnh bản thân để thích Lí do mỗi cá nhân cần phải thích ứng
ứng với sự thay đổi?
với sự thay đổi:
- GV đưa ra kết luận.
- Sự thay đổi là quy luật tất yếu của
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
sự vật, hiện tượng.
- HS dựa vào sự hiểu biết của bản thân để trả - Thích ứng với sự thay đổi để hòa
lời câu hỏi.
nhập và phát triển.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
- ...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét về kết quả của HS.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3: Thảo luận cách điều chỉnh bản
thân để thích ứng với sự thay đổi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
c. Thảo luận cách điều chỉnh bản
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và thực thân để thích ứng với sự thay đổi
hiện nhiệm vụ: Em hãy nêu những cách điều Các cách điều chỉnh bản thân để
chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi.
thích ứng với sự thay đổi:
- GV tiếp tục yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em - Chuẩn bị tâm thế trước sự thay đổi.
hãy phân biệt phong cách ngôn ngữ trong các - Thay đổi cách suy nghĩ luôn theo
môi trường giao tiếp khác nhau.
hướng tích cực.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về cách - Kiểm soát cảm xúc để ứng xử hợp
điều chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay lí với sự thay đổi.
đổi.
- Điều chỉnh cách giao tiếp phù hợp
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
với đối tượng.
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân, thảo luận - Rèn luyện sức khỏe để thích ứng
và trả lời câu hỏi.
với môi trường tự nhiên luôn thay
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
đổi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - ...
luận
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày câu
trả lời:
Sự khác biệt trong hành vi giao tiếp ở các môi
trường khác nhau:
+ Ngôn ngữ sinh hoạt, giản dị, gần gũi, thân
mật.
+ Ngôn ngữ chính thức, ngoại giao, lịch sự.
+ Ngôn ngữ lịch lãm, cởi mở, lễ phép.
+ Ngôn ngữ nhẹ nhàng, vui vẻ.
+ Ngôn ngữ cẩn trọng, dùng từ có sắc thái vừa
phải.
+ ...
Ví dụ phân biệt phong cách ngôn ngữ trong
các môi trường giao tiếp khác nhau:
+ Hôm nay, đại diện cho HS toàn trường, em
muốn bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô nhân
ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11...
+ Thưa cô,... thưa cô,... em có bông hoa muốn
tặng cô...
+ Ê, cậu ơi, ra tớ nhờ..
+ Tớ có thể nhờ cậu chút việc được không?
- Gv rút ra kết luận về những cách điều chỉnh
bản thân để thích ứng với sự thay đổi.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét về kết quả của HS.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 4: Kể lại tình huống mà em đã điều
chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi d. Kể lại tình huống mà em đã điều
đó
chỉnh bản thân để thích ứng với sự
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
thay đổi đó
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Em hãy chia sẻ Việc rèn luyện điều chỉnh bản thân
cho các bạn biết những tình huống mà các em để thích ứng với sự thay đổi cần thực
đã rèn luyện điều chỉnh bản thân để thích ứng hiện thường xuyên.
trong suốt thời gian qua.
Gợi ý:
+ Sau khi lên lớp 10
+ Tham gia câu lạc bộ mới
+ Phải thay đổi thói quen sinh hoạt
+ ...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn và thực hiện
chia sẻ với cả lớp.
- HS có thể chia sẻ, hỏi các bạn trong nhóm,
lớp về việc bạn mình thành công hoặc chưa
thành công trong điều chỉnh bản thân.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời một số HS chia sẻ.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét về kết quả của HS.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 5: Chia sẻ cảm xúc của em khi e. Chia sẻ cảm xúc của em khi thích
thích ứng được với sự thay đổi trong cuộc ứng được với sự thay đổi trong cuộc
sống
sống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Hài lòng vì đã vượt qua được thử
- GV yêu cầu HS: Em hãy chia sẻ cảm xúc của thách và đạt được mục tiêu của mình.
em sau khi thích ứng được với sự thay đổi - Tự tin hơn về khả năng của mình
trong cuộc sống?
trong việc đối mặt và vượt qua các
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tr...
MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 11
Giáo viên soạn:
Ký duyệt giáo án:
CHỦ ĐỀ 2: TỰ TIN VÀ THÍCH ỨNG VỚI SỰ THAY ĐỔI
( 11 tiết )
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
1. Kiến thức
Sau chủ đề này, HS sẽ:
-
Nhận diện được nét riêng và thể hiện được sự tự tin về đặc điểm riêng của bản
thân.
-
Phân tích được những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân và biết điều chỉnh
bản thân để thích ứng với sự thay đổi.
-
Quản lí được cảm xúc của bản thân và ứng xử hợp lí trong các tình huống giao
tiếp khác nhau.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày
thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học. Biết chủ động và
gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt
động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có
sáng tạo khi tham gia các hoạt động hướng nghiệp.
Năng lực riêng:
-
Thể hiện được tư duy độc lập và giải quyết vấn đề.
-
Giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học.
3. Phẩm chất:
-
Có ý thức tự giác, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SHS, SGV, Giáo án.
-
Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 – bản 1.
-
Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
-
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ trải nghiệm trong cuộc sống.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
SINH HOẠT DƯỚI CỜ VÀ SINH HOẠT LỚP
Gợi ý:
-
Thể hiện sự tự tin khi tham gia các hoạt động tập thể của trường, lớp.
-
Tham gia buổi tọa đàm về quản lí cảm xúc để thích ứng với sự thay đổi.
-
Ứng xử phù hợp trong các tình huống giao tiếp khác nhau.
-
...
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG VÀ GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
a. Mục tiêu: Giúp HS hứng thú với chủ đề; chỉ rõ những việc cần làm trong chủ đề để
đạt được mục tiêu.
b. Nội dung: GV giới thiệu chủ đề thông qua bài hát, video và giới thiệu với HS về ý
nghĩa chủ đề.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các nhiệm vụ của GV đề ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Giới thiệu ý nghĩa của chủ đề
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS theo dõi và nghe bài hát “Giấc mơ thần tiên” – Miu Lê và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
https://www.youtube.com/watch?v=RHAvrJed1I8&t=85s
+ Bài hát trên nói về chủ đề gì?
+ Em có cảm nhận khi nghe bài hát?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi:
+ Chủ đề bài hát: Tuổi học sinh hồn nhiên, vô tư và có những quãng thời gian vui vẻ
bên cạnh bạn bè, thầy cô.
+ Cảm nhận: Em thấy tuổi học trò là độ tuổi thật nhiều mộng mơ và đáng nhớ. Mỗi
HS nên tự tin, tích cực đón nhận những niềm vui và trân trọng quãng thời gian này.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương thái độ học tập của HS.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Định hướng nội dung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và đọc phần Định hướng hoạt động - SHS tr.14 và
quan sát tranh chủ đề - SHS tr.13:
- GV đặt thêm một số câu hỏi:
+ Em hãy nêu các hoạt động cần thực hiện trong chủ đề 2?
+ Mô tả bức tranh chủ đề.
- GV định hướng: Các mục tiêu của chủ đề không chỉ thực hiện trong giờ Hoạt động
giáo dục mà còn được rèn luyện trong các giờ Sinh hoạt lớp, Sinh hoạt dưới cờ và
hoạt động ngoại khóa khác. Các em cần tham gia đầy đủ, tích cực vào các hoạt động
tập thể và vận dụng rèn luyện vào cuộc sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi:
+ Chủ đề 2 giúp chúng ta nhận ra được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân và điều
chỉnh bản thân một cách hợp lí để thích ứng với sự thay đổi của cuộc sống:
● Khám phá những đặc điểm tạo nên sự tự tin;
● Thể hiện sự tự tin của bản thân;
● Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của bản thân;
● Điều chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi;
● Thực hành điều chỉnh bản thân;
● Thực hiện một số biện pháp quản lí cảm xúc và ứng xử hợp lí trong các tình
huống giao tiếp khác nhau;
● Rèn luyện để tự tin thích ứng với sự thay đổi trong cuộc sống;
● Tự đánh giá kết quả hoạt động.
+ Mô tả bức tranh chủ đề: Hình ảnh các bạn học sinh đang biểu diễn cuộc thi nhảy
dân vũ trong Ngày hội tự hào Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương thái độ học tập của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Cuộc sống ngày càng mở rộng và luôn mang đến
nhiều sự thay đổi mới mẻ. Mỗi cá nhân càng cần hiểu bản thân, phát triển bản thân
và tự tin về bản thân để dễ dàng thích ứng với sự thay đổi của cuộc sống. Khi em tự
tin và biết điều chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi, em sẽ đạt được mục tiêu
của mình. Để khám phá về bản thân, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay –
Chủ đề 2: Tự tin và thích ứng với sự thay đổi.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KHÁM PHÁ – KẾT NỐI KINH NGHIỆM
Hoạt động 1: Khám phá những đặc điểm tạo nên sự tự tin
a. Mục tiêu: Giúp HS bước đầu nhận biết các đặc điểm riêng biệt, cụ thể mang đặc
tính cá nhân tạo nên sự tự tin của mỗi người.
b. Nội dung: GV lần lượt tổ chức các nhiệm vụ, HS quan sát, theo dõi và thực hiện
theo yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận biết các đặc điểm riêng biệt, cụ thể mang đặc tính cá
nhân tạo nên sự tự tin của mỗi người.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Chỉ ra những nét riêng tạo nên 1. Khám phá những đặc điểm tạo
sự tự tin của mỗi cá nhân
nên sự tự tin
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Chỉ ra những nét riêng tạo nên
* Khuôn mặt và các bộ phận trên khuôn sự tự tin của mỗi cá nhân
mặt:
* Khuôn mặt và các bộ phận trên
- GV trao đổi với cả lớp:
khuôn mặt:
+ Chúng ta hãy nhìn gương mặt của các bạn - Những đặc điểm trên khuôn mặt
lớp mình, có ai giống ai không?
như mắt, mũi, miệng là yếu tố cơ bản
+ Kể cả hai anh em hay chị em sinh đôi, tạo ra sự khác biệt và đặc trưng.
chúng ta xem họ có thực sự giống nhau một - Người ta ứng dụng đặc điểm riêng
trăm phần trăm không?
biệt của khuôn mặt để thay chức
- GV yêu cầu HS kể một số kiểu khuôn mặt năng chìa khóa, thay chức năng mã
(như: tròn, vuông chữ điền, trái xoan, gầy khóa;... trong thời đại công nghệ.
xương, bầu bĩnh...) và hỏi ai thuộc gương mặt - Mỗi chúng ta là riêng biệt, không
nào.
lặp lại, là duy nhất. Hãy tự hào và
- GV tiếp tục dẫn dắt đến xác định những bộ yêu quý nét đặc trưng của mình.
phận trên khuôn mặt như mắt, mũi, miệng, * Dáng hình:
lông mày...
Dáng hình được mô tả bằng tính từ:
- GV có thể mở rộng quan niệm về gương - Cao to
mặt đẹp được thay đổi theo lịch sử. Một - Gầy
người có thể thay đổi gương mặt theo thời - Thấp bé
gian.
- GV đưa ra câu hỏi: Người ta ứng dụng đặc
- Cân đối
điểm riêng biệt của khuôn mặt vào những - Mập
việc gì trong thời đại công nghệ?
- ...
* Dáng hình:
* Giọng nói:
- GV yêu cầu HS mô tả dáng hình của mình, - Giọng nói của mỗi người:
của bạn bằng những tính từ.
+ Ấm áp
* Giọng nói:
+ Nhỏ nhẹ
- GV yêu cầu HS đặc tả chỉ giọng nói của mỗi + Lanh lảnh
người.
+ Vang
- GV tổ chức trò chơi “Đoán xem giọng ai?” + To
và nêu ra luật chơi: Cả lớp nhắm mắt, GV bí + Khàn khàn
mật mời một HS lên bảng hát hoặc đọc một + ...
câu thơ,...; sau đó, nhẹ nhàng về chỗ. Cả lớp - Giọng nói giữa cá nhân là khác
đoán xem đó là giọng ai?
nhau. Luyện giọng sẽ làm cho giọng
* Tính cách:
nói trở nên tốt hơn.
- GV giải thích cho HS về 4 kiểu khí chất * Tính cách:
được thể hiện trong tính cách của cá nhân:
Trong 4 nhóm khí chất, khí chất linh
+ Nóng nảy: dễ cáu, nói to, hành động nhanh, hoạt có ưu thế hơn hẳn. Những khí
mạnh, kiên quyết....
chất còn lại có điểm mạnh và có cả
+ Linh hoạt: hãng hái, tháo vát, lạc quan, vui điểm yếu. HS cần rèn luyện để hạn
vẻ, cởi mở, dễ quen, dễ thích nghi,...
chế những nhược điểm của khí chất
+ Điểm tĩnh: chín chắn, ít cởi mở, bình tĩnh, mang lại.
ngăn nắp..
* Năng lực:
+ Ưu tư: nhạy cảm, đa sầu đa cảm, ít cởi mở, Năng lực của mỗi người là khác
hay bị quan, lo lắng....
nhau. Và trong mỗi người cũng có
- GV khảo sát HS cả lớp xem ai thấy mình có những năng lực khác nhau nhưng chỉ
biểu hiện nhiều hơn ở loại khí chất nào.
khác nhau ở mức độ nổi trội của mỗi
* Năng lực:
năng lực.
- GV yêu cầu HS nêu năng lực nổi trội của
mình.
- GV mời một vài HS có năng lực riêng biệt
trình diễn trước lớp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm của
bản thân để trả lời các câu hỏi của GV.
- HS tích cực tham gia trò chơi “Đoán xem
giọng ai?”
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV tổng hợp đáp án, câu trả lời của HS và
đánh giá.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, tổng kết.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Giải thích nguyên nhân của sự
tự tin ở mỗi người
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
b. Giải thích nguyên nhân của sự tự
- GV phỏng vấn 5-6 HS: Em hãy nêu lí do vì tin ở mỗi người
sao các em tự tin hoặc chưa tự tin?
Nguyên nhân của sự tự tin ở mỗi
- GV hướng dẫn HS rút ra nhận định về người:
nguyên nhân dẫn đến sự tự tin của các bạn, - Những giá trị cá nhân mang lại cho
điểm giống nhau và khác nhau dẫn đến sự tự bản thân, người khác bằng chính
tin.
năng lực của mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Những phẩm chất của cá nhân phù
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân và trả hợp với các chuẩn mực xã hội, được
lời câu hỏi.
mọi người noi theo.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
- Vẻ đẹp ngoại hình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - ...
luận
- GV mời 5-6 HS trả lời câu hỏi phỏng vấn
nhanh.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét về kết quả của HS.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3: Chia sẻ những nét riêng tạo c. Chia sẻ những nét riêng tạo nên
nên sự tự tin của em
sự tự tin của em
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Mỗi người có nét riêng về ngoại hình
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và thực cũng như năng lực, tính cách; chính
hiện nhiệm vụ: Em hãy cho biết những nét nét riêng này tạo nên sự khác biệt
riêng nào tạo nên sự tự tin ở mỗi cá nhân và của em,...
những việc nên làm để giữ gìn những nét
riêng tích cực.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm đôi, vận dùng hiểu biết
của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời một số nhóm HS chia sẻ với cả lớp:
Gợi ý:
+ Tớ khá tự tin với năng lực hùng biện của
mình.
+ Còn tớ thì tự tin khi tham gia cuộc thi hiểu
biết về địa lí thế giới.
+ Tớ tự tin vào khả năng nói tiếng Anh của
bản thân.
+ Tớ tự tin khi hát trước đám đông.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét về kết quả của HS.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VÀ VẬN DỤNG MỞ RỘNG
Hoạt động 2: Thể hiện sự tự tin của bản thân
a. Mục tiêu: Giúp HS thể hiện sự tự tin về bản thân từ những đặc điểm riêng và phát
triển sự tự tin trong cuộc sống.
b. Nội dung: GV lần lượt tổ chức các nhiệm vụ, HS quan sát, theo dõi và thực hiện
theo yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS thể hiện sự tự tin về bản thân từ những đặc điểm riêng và
phát triển sự tự tin trong cuộc sống.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Thể hiện sự tự tin với những 2. Thể hiện sự tự tin của bản thân
đặc điểm riêng của bản thân theo các cách a. Thể hiện sự tự tin với những
khác nhau
đặc điểm riêng của bản thân theo
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
các cách khác nhau
- GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Em tự hào Một số đặc điểm riêng khác của bản
nhất về đặc điểm riêng nào của mình trong thân khiến em tự tin:
bảng liệt kê sau:
- Luôn nhìn trực diện vào mắt
1. Mắt
2. Mũi
3. Miệng
người đang nói chuyện với mình.
4. Nụ cười
5. Nước da
6. Vóc dáng
- Can đảm, sẵn sàng thử sức những
7. Mái tóc
8. Cách ăn 9.
mặc
10.
Thiếu 11.
cởi mở
sàng
Vui
vẻ,
hòa đồng
Thảo 14.
tính
16.
- Thiết lập những mục tiêu có tính
giúp nhân
khả thi và nghiêm túc thực hiện.
- Tránh tiếp nhận thông tin (hoặc
lẻ
Bênh 12. Ích kỉ cá
vực lẽ phải
nhân
Năng 17. Học giỏi 18. Uy tín
khiếu,
tài một
nào đó
phá bản thân.
Sẵn 12. Ích kỉ cá
đỡ bạn
13.
điều mới mẻ, không ngừng khám
môn với các bạn
thận trọng với những ai) làm mất đi
sự tự tin của mình.
- ...
19. Quản lí 20. Thái độ 21. Lơ đãng
lớp học tốt
học tập tốt
22. Ít khi 23.
trong học tập
Luôn 24.
Thành
hoàn thành hoàn thành tích học tập
nhiệm
vụ nhiệm
được giao
vụ và rèn luyện
được giao
tốt
- GV hỏi thêm: Ngoài những đặc điểm này,
các em tự hào về điều gì ở mình?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm, dựa vào hiểu biết của bản
thân, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học
tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi một số HS trả lời và GV ghi câu trả
lời lên bảng.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV tổng kết lại ý kiến và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Thảo luận về những việc làm
giúp M trở nên tự tin
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc
trường hợp SHS tr.16 và trả lời câu hỏi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào kiến thức đã
học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát các nhóm thảo luận và hỗ trợ
(khi cần thiết)
b. Thảo luận về những việc làm
giúp M trở nên tự tin
Tự tin về bản thân giúp chúng ta
phát triển bản thân và dễ dàng thích
ứng với sự thay đổi của cuộc sống.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 2-3 nhóm nêu các việc làm
giúp M trở nên tự tin:
Những việc làm giúp M trở nên tự tin:
+ M tham gia nhiều hoạt động khác nhau =>
M nhận ra mình biết cách làm cho các bạn vui
vẻ và có khả năng giải quyết mâu thuẫn giữa
các bạn.
+ M tập trung học tập hơn => tiến bộ
-> M đã có những bước tiến lớn trong việc tìm
kiếm giá trị bản thân và đã đạt được thành
công, điều này đã giúp M trở nên tự tin hơn.
- Các nhóm khác lắng nghe, quan sát và đánh
giá.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét về cách làm của các nhóm, tiết
mục, phần thể hiện của từng bạn HS.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 3: Trao đổi về cách em rèn luyện
để trở nên tự tin
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời cả lớp thự hiện yêu cầu: Tất cả HS
đứng lên , gặp gỡ, chào hỏi các bạn trong lớp:
hãy bắt tay, chào bạn và nhìn thẳng vào bạn
với ánh mắt tự tin. GV gia hạn thời gian cho
hoạt động này là 2 phút.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn và thực hiện
báo cáo tại nhà.
c. Trao đổi về cách em rèn luyện
để trở nên tự tin
Một số cách em rèn luyện để trở
nên tự tin:
- Thử sức với những điều mới mẻ,
không ngừng khám phá bản thân.
- Thiết lập những mục tiêu có tính
khả thi và nghiêm túc thực hiện.
- Hành động một cách dứt khoát,
không để bản thân chìm đắm trong
nỗi sợ hãi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
- Can đảm, sẵn sàng thử sức những
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo điều mới mẻ, không ngừng khám
luận
phá bản thân.
- GV mời một số HS chia sẻ điều gì giúp mình - Thiết lập những mục tiêu có tính
trở nên tự tin.
khả thi và nghiêm túc thực hiện.
- GV nhấn mạnh: Sự tự tin được xây dựng trên - Tránh tiếp nhận thông tin hoặc
những suy nghĩ tích cực và việc làm tích cực thận trọng với những ai làm mất sự
cho bản thân, gia đình và cộng đồng.
tự tin của mình.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- ...
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét về kết quả của HS.
d. Chia sẻ cảm xúc của em khi
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
thấy mình tự tin
Nhiệm vụ 4: Chia sẻ cảm xúc của em khi - Thường xuyên rèn luyện sự tự tin
thấy mình tự tin
sẽ giúp bản thân được thoải mái và
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
có suy nghĩ tích cực.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Em hãy viết báo - Được mọi người tôn trọng và yêu
cáo kết quả rèn luyện sự tự tin trong cuộc sống quý.
hằng ngày.
Gợi ý:
+ Liệt kê những trường hợp em thể hiện sự tự
tin;
+ Thuận lợi và khó khăn khi em rèn luyện sự
tự tin trong cuộc sống hằng ngày;
+ Bài học rút ra trong quá trình em rèn luyện
sự tự tin;
+ Kết quả đạt được khi em thể hiện sự tự tin;
+ Cảm xúc của em sau khi thể hiện sự tự tin;
+ ...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn và thực hiện
báo cáo tại nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét về kết quả của HS.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
Hoạt động 3: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của bản thân
a. Mục tiêu: Giúp HS đi sâu tìm hiểu cách phân tích điểm mạnh, điểm yếu của bản
thân và bước đầu nhận thức được sự phù hợp của điểm mạnh, điểm yếu với việc thực
hiện nhiệm vụ và năng lực ứng xử.
b. Nội dung: GV lần lượt tổ chức các nhiệm vụ, HS quan sát, theo dõi và thực hiện
theo yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS hiểu cách phân tích điểm mạnh, điểm yếu của bản thân và
bước đầu nhận thức được sự phù hợp của điểm mạnh, điểm yếu với việc thực hiện
nhiệm vụ và năng lực ứng xử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Thảo luận cách nhận ra điểm 3. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu
mạnh, điểm yếu của bản thân
của bản thân
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Thảo luận cách nhận ra điểm
- GV yêu cầu HS theo luận nhóm và trả lời câu mạnh, điểm yếu của bản thân
hỏi: Em hãy nêu những cách để mình có thể Những cách để mình có thể nhận ra
nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của bản thân?
điểm mạnh, điểm yếu của bản thân:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Tham gia các hoạt động khác nhau
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
để phát hiện điểm mạnh, điểm yếu
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
của bản thân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Lắng nghe ý kiến nhận xét của mọi
luận
- GV mời đại diện các nhóm đọc câu trả lời của
người xung quanh về mình.
nhóm mình và đánh giá.
- ...
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, tổng kết.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Phân tích tình huống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
b. Phân tích tình huống
- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện - Có những ưu điểm nếu không thể
1 nhiệm vụ) và yêu cầu các nhóm đọc Tình hiện đúng lúc, đúng chỗ cũng trở
huống 1, 2 trong SHS tr.17 để thực hiện yêu thành nhược điểm.
cầu:
- HS cần phải sớm thực hiện để phát
+ Nhóm 1, 2: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu hiện ra điểm mạnh, điểm yếu của bản
của các nhân vật trong Tình huống 1.
+ Nhóm 3, 4: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu
của các nhân vật trong Tình huống 2.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả
lời:
Tình huống 1:
+ T có thái độ khá quyết liệt và thẳng thắn,
những cách tiếp cận của T có thể gây ra sự bất
mãn và khó chịu cho một số người trong nhóm.
+ Việc chỉ ra nhược điểm của người khác
không phải lúc nào cũng là cách hiệu quả để
giúp họ tiến bộ. Điều này có thể làm cho mối
quan hệ giữa T và những người được chỉ ra
nhược điểm trở nên căng thẳng và khó khăn
thân.
hơn trong việc làm việc với nhau trong tương
lai.
+ Nếu T muốn giúp đỡ các bạn khác tiến bộ,
có thể đề xuất một phương pháp khác để thúc
đẩy sự phát triển của họ một cách tích cực
hơn.
Tình huống 2:
+ Mặc dù X có thái độ dịu dàng và không
muốn làm mất lòng ai, nhưng việc không đưa
ra ý kiến trong các tranh luận có thể khiến X
bị coi là không đủ quyết đoán và có thể không
được tin tưởng trong nhóm.
+ Nếu X luôn tránh tranh luận và không đưa
ra ý kiến của mình, có thể làm cho các bạn
khác không biết X nghĩ gì và sẽ không thể đưa
ra quyết định hoặc làm việc hiệu quả.
+ X nên học cách giao tiếp và thể hiện ý kiến
của mình một cách tế nhị và khéo léo, đồng
thời lắng nghe và đồng cảm với các bạn khác
để tạo ra mối quan hệ tốt hơn trong nhóm.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét về kết quả của HS.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3: Chia sẻ điểm mạnh, điểm yếu và
cách phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
yếu của em
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS giữ nguyên nhóm ở Nhiệm
vụ 2 và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy chia sẻ
với các bạn trong nhóm về những điểm mạnh,
c. Chia sẻ điểm mạnh, điểm yếu và
cách phát huy điểm mạnh, khắc
phục điểm yếu của em
* Điểm mạnh:
Điểm mạnh về năng lực thực hiện
nhiệm vụ trong các điều kiện khác
nhau:
điểm yếu của bản thân.
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao với
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu điều kiện khác nhau (hoàn thành
hỏi: Em hãy nêu những cách để phát huy điểm hoặc hoàn thành xuất sắc ).
mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân.
- Sáng tạo, linh hoạt trong giải quyết
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
vấn đề.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, thảo luận và - ...
thực hiện nhiệm vụ.
Điểm mạnh về năng lực ứng xử
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
- Hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo mực xã hội, được đa số thừa nhận là
luận
tích cực và phù hợp với hoàn cảnh,
- GV mời một số HS chia sẻ điểm mạnh, điểm đối tượng, không gian, thời gian.
yếu của bản thân.
- Hành vi ứng xử để lại cảm xúc tích
- GV mời đại diện 2-3 HS chia sẻ trước lớp về cực cho mọi người cùng tham gia
cách phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu tình huống.
của bản thân.
- Hành vi ứng xử mang lại kết quả
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
tích cực cho sự việc liên quan.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm - Hành vi ứng xử mang lại hiệu quả
vụ học tập
trong nhiều trường hợp tương tự.
- GV nhận xét về kết quả của HS.
- ...
- GV chuyển sang hoạt động mới.
* Điểm yếu:
- Khả năng tổ chức công việc và
quản lý thời gian chưa tốt.
- Đôi khi em có xu hướng lơ là, lười
biếng và không chú ý đến thời gian
hoặc những việc cần làm.
- ...
Cách phát huy điểm mạnh:
+ Tiếp tục thực hiện những hành vi
tích cực
+ Tự thưởng cho bản thân mỗi khi
làm tốt.
Cách khắc phục điểm yếu:
+ Chia nhỏ nhiệm vụ để mình có thể
hoàn thành và trở nên có trách
nhiệm.
+ Rèn luyện thành thói quen không
phản ứng tức thì khi đang tức giận.
+ ...
-> Kết luận: Ai cũng có điểm mạnh
và điểm yếu, chúng ta cần rèn luyện
để hoàn thiện dần bản thân mình và
luôn tôn trọng sự khác biệt; tránh kì
thị, phân biệt.
Hoạt động 4: Điều chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi
a. Mục tiêu: Giúp HS xác định được sự cần thiết phải điều chỉnh bản thân để thích
ứng với sự thay đổi; những thuận lợi, khó khăn và cách thức điều chỉnh bản thân để
thích ứng với sự thay đổi.
b. Nội dung: GV lần lượt tổ chức các nhiệm vụ, HS quan sát, theo dõi và thực hiện
theo yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS xác định được sự cần thiết phải điều chỉnh bản thân để
thích ứng với sự thay đổi; những thuận lợi, khó khăn và cách thức điều chỉnh bản thân
để thích ứng với sự thay đổi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Xác định những điều có thể thay 4. Điều chỉnh bản thân để thích
đổi ở bản thân em và những thuận lợi, khó ứng với sự thay đổi
khăn khi thay đổi những điều đó
a. Xác định những điều có thể thay
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
đổi ở bản thân em và những thuận
* Sự thay đổi của bản thân
lợi, khó khăn khi thay đổi những
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và thực điều đó
hiện nhiệm vụ: Em hãy chia sẻ với các bạn Kết luận:
trong nhóm về những thay đổi của bản thân * Sự thay đổi của bản thân
trong giai đoạn tuổi dậy thì.
Do tác động của nhiều yếu tố trong
- GV phỏng vấn cá lớp: Em hãy nêu những cuộc sống, chúng ta luôn có sự thay
môi trường giao tiếp mà em đã tham gia?
đổi trạng thái cảm xúc khác nhau và
- GV đặt câu hỏi: Môi trường giao tiếp nào dễ môi trường sống của chúng ta cũng
hơn/ khó hơn đối với em? Vì sao?
luôn thay đổi. Vì vậy, chúng ta cần
* Sự thay đổi của môi trường tự nhiên
phải biết điều chỉnh bản thân để phù
- GV phỏng vấn HS: Em hãy cho biết bản thân hợp và thích ứng với sự thay đổi.
thay đổi như thế nào khi điều kiện môi trường * Sự thay đổi của môi trường tự
tự nhiên thay đổi?
nhiên
- GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận.
- HS nên rèn luyện sức khỏe, tập thể
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
dục,... để có thể thích ứng với sự thay
- HS thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
đổi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các đội trình bày câu trả lời
và tổng hợp ý kiến:
Sự thay đổi của bản thân:
+ Thay đổi về năng lực, kĩ năng, thái độ, quan
điểm,...
+ Thay đổi về môi trường học tập, giao tiếp,...
+ ...
- GV tổng hợp môi trường giao tiếp của HS
(bảng đính kèm phía dưới hoạt động).
Sự thay đổi của môi trường tự nhiên:
+ Thay đổi thời tiết
+ Thay đổi khí hậu
+ ...
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, tổng kết.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Giải thích tại sao mỗi cá nhân
cần phải thích ứng với sự thay đổi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
b. Giải thích tại sao mỗi cá nhân
- GV yêu cầu cả lớp trả lời câu hỏi: Vì sao cần phải thích ứng với sự thay đổi
chúng ta cần phải điều chỉnh bản thân để thích Lí do mỗi cá nhân cần phải thích ứng
ứng với sự thay đổi?
với sự thay đổi:
- GV đưa ra kết luận.
- Sự thay đổi là quy luật tất yếu của
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
sự vật, hiện tượng.
- HS dựa vào sự hiểu biết của bản thân để trả - Thích ứng với sự thay đổi để hòa
lời câu hỏi.
nhập và phát triển.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
- ...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét về kết quả của HS.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3: Thảo luận cách điều chỉnh bản
thân để thích ứng với sự thay đổi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
c. Thảo luận cách điều chỉnh bản
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và thực thân để thích ứng với sự thay đổi
hiện nhiệm vụ: Em hãy nêu những cách điều Các cách điều chỉnh bản thân để
chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi.
thích ứng với sự thay đổi:
- GV tiếp tục yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em - Chuẩn bị tâm thế trước sự thay đổi.
hãy phân biệt phong cách ngôn ngữ trong các - Thay đổi cách suy nghĩ luôn theo
môi trường giao tiếp khác nhau.
hướng tích cực.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về cách - Kiểm soát cảm xúc để ứng xử hợp
điều chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay lí với sự thay đổi.
đổi.
- Điều chỉnh cách giao tiếp phù hợp
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
với đối tượng.
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân, thảo luận - Rèn luyện sức khỏe để thích ứng
và trả lời câu hỏi.
với môi trường tự nhiên luôn thay
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
đổi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - ...
luận
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày câu
trả lời:
Sự khác biệt trong hành vi giao tiếp ở các môi
trường khác nhau:
+ Ngôn ngữ sinh hoạt, giản dị, gần gũi, thân
mật.
+ Ngôn ngữ chính thức, ngoại giao, lịch sự.
+ Ngôn ngữ lịch lãm, cởi mở, lễ phép.
+ Ngôn ngữ nhẹ nhàng, vui vẻ.
+ Ngôn ngữ cẩn trọng, dùng từ có sắc thái vừa
phải.
+ ...
Ví dụ phân biệt phong cách ngôn ngữ trong
các môi trường giao tiếp khác nhau:
+ Hôm nay, đại diện cho HS toàn trường, em
muốn bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô nhân
ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11...
+ Thưa cô,... thưa cô,... em có bông hoa muốn
tặng cô...
+ Ê, cậu ơi, ra tớ nhờ..
+ Tớ có thể nhờ cậu chút việc được không?
- Gv rút ra kết luận về những cách điều chỉnh
bản thân để thích ứng với sự thay đổi.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét về kết quả của HS.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 4: Kể lại tình huống mà em đã điều
chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi d. Kể lại tình huống mà em đã điều
đó
chỉnh bản thân để thích ứng với sự
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
thay đổi đó
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Em hãy chia sẻ Việc rèn luyện điều chỉnh bản thân
cho các bạn biết những tình huống mà các em để thích ứng với sự thay đổi cần thực
đã rèn luyện điều chỉnh bản thân để thích ứng hiện thường xuyên.
trong suốt thời gian qua.
Gợi ý:
+ Sau khi lên lớp 10
+ Tham gia câu lạc bộ mới
+ Phải thay đổi thói quen sinh hoạt
+ ...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn và thực hiện
chia sẻ với cả lớp.
- HS có thể chia sẻ, hỏi các bạn trong nhóm,
lớp về việc bạn mình thành công hoặc chưa
thành công trong điều chỉnh bản thân.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời một số HS chia sẻ.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét về kết quả của HS.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 5: Chia sẻ cảm xúc của em khi e. Chia sẻ cảm xúc của em khi thích
thích ứng được với sự thay đổi trong cuộc ứng được với sự thay đổi trong cuộc
sống
sống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Hài lòng vì đã vượt qua được thử
- GV yêu cầu HS: Em hãy chia sẻ cảm xúc của thách và đạt được mục tiêu của mình.
em sau khi thích ứng được với sự thay đổi - Tự tin hơn về khả năng của mình
trong cuộc sống?
trong việc đối mặt và vượt qua các
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tr...
 








Các ý kiến mới nhất