hoa 8 toan tap rat hay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Hữu Ba
Ngày gửi: 21h:31' 19-08-2009
Dung lượng: 760.7 KB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Ngô Hữu Ba
Ngày gửi: 21h:31' 19-08-2009
Dung lượng: 760.7 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
Tuần 20 tiết 40
Ngày soạn: 24/1 Bài 26: OXIT
Ngày giảng:26/1
Mục tiêu:
-HS nắm được khái niệm oxit, sự phân loại oxit và cách gọi tên oxit.
Rèn luyện kỉ năng lập các công thức hoá của oxit.
Tiếp tục rèn luyện kỉ năng lập các phương trình phản ứng hoá học có sản phẩm là oxit.
Chuẩn bị:
Phiếu học tập.
Bảng con.
Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũ.
? . Nêu định nghĩa phản ứng hoá hợp .
? . Cho ví dụ minh hoạ.
-GV gọi học sinh 2 lên bảng chữa bài tập số 2 trong SGK.
-HS trả lời lí thuyết.
-HS 2 : chữa bài tập số 2:
Mg + S MgS
Zn + S ZnS
Fe + S FeS
2Al +3S Al2S3.
Hoạt động 2:
Định nghĩa oxit:
-GV cho ví dụ:
Na2O, Fe2O3, CuO, SO2, SO3…
-GV đưa ra yêu cầu cho học sinh trả lời:
Những chất trên là oxit.
? . Vậy em hãy nhận xét thành phần của các oxit trên.
-GV yêu cầu một học sinh nêu định nghĩa:
? . Oxit là gì.
-GV dùng bảng phụ đưa ra bài tập :
? . Trong các hợp chất sau hợp chất nào thuộc loại oxit:
H2O, H2SO4, CO2, Al2O3, H2S, Mg(OH)2.
? . Giải thích tại sao hợp chất H2SO4 không phải là oxit.
-HS quan sat ví dụ của giáo viên để đưa ra câu trả lời.
-HS nghiên cứu thí nghiệm trả lời được:
Oxit gồm 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi.
* Oxit là hợp chất hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi.
-HS trả lời được thông qua việc vận dung định nghĩa.
Những hợp chất được gọi là oxit:
H2O, CO2, Al2O3.
-HS : Vì hợp chất H2SO4 có 3 nguyên tố tạo nên.
Hoạt động 3:
Công thức.
-GV yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc hoá trị cảu hợp chất hai nguyên tố.
? . từ quy tắc hoá trị và thành phần của oxit
Em hãy lập công thức chung của oxit.
-HS lập công thức chung của oxit.
MxOy
Hoạt động 4:
Phân loại oxit
-GV hỏi:
? . Đơn chất được chia làm mấy loại.
-GV thông báo:
Dựa vào sự kết hợp cảu oxi với kim loại và phi kim mà người ta chia oxit thành 2 loại chính
-GV giới thiệu về oxit axit.
? . Em hãy cho biết kí hiệu của một số phi kim thường gặp
? . Em hãy lấy 3 ví dụ về oxit axit.
-GV giới thiệu:
Oxit
Axit tương ứng.
CO2
P2O5
SO3
…
H2CO3
H3PO4
H2SO4.
…
-GV giới thiệu về oxit bazơ.
? . Cho biết kí hiệu của một số kim loại thường gặp.
? .Em hãy lấy 3 ví dụ về oxit kim loại.
-GV giới thiệu:
Oxit bazơ
Bazơ tương ứng
K2O
CaO
MgO
…
KOH
Ca(OH)2
Mg(OH)2
…
-Oxit axit: Thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.
Ví dụ : nguyên tố phi kim : C, P, N, S, Si, Cl…
Oxit axit: CO2, P2O5, SO3…
- Oxit bazơ thường là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.
Ví dụ: nguyên tố kim loại: K, Ca,Mg……
* Oxit bazơ: K2O, CaO, MgO…
Hoạt động 5:
Cách gọi tên
-GV nêu cách gọi tên:
-GV yêu cầu học sinh gọi tên của những hợp chất sau:
K2O, CaO, MgO.
-GV nêu cách gọi với những kim loại có nhiều hoá trị .
-GV yêu cầu học sinh gọi tên cho những hợp chất sau.
Fe2O3, FeO, CuO, Cu2O.
Oxit kim loại:
Với kim loại có một hoá trị:
* Tên oxit = tên nguyên tố + oxit.
-HS gọi tên:
K2O: kali oxit
CaO: canxi oxit
MgO: magiê oxit.
Với kim loại có nhiều hoá trị:
( Fe, Cu, Hg…)
Tên oxit + tên kim loại (thêm hoá trị) + oxit.
-HS gọi tên:
Ngày soạn: 24/1 Bài 26: OXIT
Ngày giảng:26/1
Mục tiêu:
-HS nắm được khái niệm oxit, sự phân loại oxit và cách gọi tên oxit.
Rèn luyện kỉ năng lập các công thức hoá của oxit.
Tiếp tục rèn luyện kỉ năng lập các phương trình phản ứng hoá học có sản phẩm là oxit.
Chuẩn bị:
Phiếu học tập.
Bảng con.
Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũ.
? . Nêu định nghĩa phản ứng hoá hợp .
? . Cho ví dụ minh hoạ.
-GV gọi học sinh 2 lên bảng chữa bài tập số 2 trong SGK.
-HS trả lời lí thuyết.
-HS 2 : chữa bài tập số 2:
Mg + S MgS
Zn + S ZnS
Fe + S FeS
2Al +3S Al2S3.
Hoạt động 2:
Định nghĩa oxit:
-GV cho ví dụ:
Na2O, Fe2O3, CuO, SO2, SO3…
-GV đưa ra yêu cầu cho học sinh trả lời:
Những chất trên là oxit.
? . Vậy em hãy nhận xét thành phần của các oxit trên.
-GV yêu cầu một học sinh nêu định nghĩa:
? . Oxit là gì.
-GV dùng bảng phụ đưa ra bài tập :
? . Trong các hợp chất sau hợp chất nào thuộc loại oxit:
H2O, H2SO4, CO2, Al2O3, H2S, Mg(OH)2.
? . Giải thích tại sao hợp chất H2SO4 không phải là oxit.
-HS quan sat ví dụ của giáo viên để đưa ra câu trả lời.
-HS nghiên cứu thí nghiệm trả lời được:
Oxit gồm 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi.
* Oxit là hợp chất hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi.
-HS trả lời được thông qua việc vận dung định nghĩa.
Những hợp chất được gọi là oxit:
H2O, CO2, Al2O3.
-HS : Vì hợp chất H2SO4 có 3 nguyên tố tạo nên.
Hoạt động 3:
Công thức.
-GV yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc hoá trị cảu hợp chất hai nguyên tố.
? . từ quy tắc hoá trị và thành phần của oxit
Em hãy lập công thức chung của oxit.
-HS lập công thức chung của oxit.
MxOy
Hoạt động 4:
Phân loại oxit
-GV hỏi:
? . Đơn chất được chia làm mấy loại.
-GV thông báo:
Dựa vào sự kết hợp cảu oxi với kim loại và phi kim mà người ta chia oxit thành 2 loại chính
-GV giới thiệu về oxit axit.
? . Em hãy cho biết kí hiệu của một số phi kim thường gặp
? . Em hãy lấy 3 ví dụ về oxit axit.
-GV giới thiệu:
Oxit
Axit tương ứng.
CO2
P2O5
SO3
…
H2CO3
H3PO4
H2SO4.
…
-GV giới thiệu về oxit bazơ.
? . Cho biết kí hiệu của một số kim loại thường gặp.
? .Em hãy lấy 3 ví dụ về oxit kim loại.
-GV giới thiệu:
Oxit bazơ
Bazơ tương ứng
K2O
CaO
MgO
…
KOH
Ca(OH)2
Mg(OH)2
…
-Oxit axit: Thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.
Ví dụ : nguyên tố phi kim : C, P, N, S, Si, Cl…
Oxit axit: CO2, P2O5, SO3…
- Oxit bazơ thường là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.
Ví dụ: nguyên tố kim loại: K, Ca,Mg……
* Oxit bazơ: K2O, CaO, MgO…
Hoạt động 5:
Cách gọi tên
-GV nêu cách gọi tên:
-GV yêu cầu học sinh gọi tên của những hợp chất sau:
K2O, CaO, MgO.
-GV nêu cách gọi với những kim loại có nhiều hoá trị .
-GV yêu cầu học sinh gọi tên cho những hợp chất sau.
Fe2O3, FeO, CuO, Cu2O.
Oxit kim loại:
Với kim loại có một hoá trị:
* Tên oxit = tên nguyên tố + oxit.
-HS gọi tên:
K2O: kali oxit
CaO: canxi oxit
MgO: magiê oxit.
Với kim loại có nhiều hoá trị:
( Fe, Cu, Hg…)
Tên oxit + tên kim loại (thêm hoá trị) + oxit.
-HS gọi tên:
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








này passwork là cái gì thế hả đã cho bài lên mạng mà còn này nọ lung tung quá đi

bai kha day, nhung con kha nhieu loi