Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuan 28 - Hoa 8 - tiet 58

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kră Jăn K Lưu
Ngày gửi: 14h:22' 10-04-2015
Dung lượng: 80.5 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 29 Ngày soạn: 25/03/2015
Tiết : 58 Ngày dạy : 27/03/2015

BÀI 38: BÀI LUYỆN TẬP 7


I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1. Kiến thức:
- Thành phần định tính và định lượng của nước.
- Tính chất của nước: Nước hòa tan được nhiều chất, nước phản ứng được với nhiều chất ở điều kiện thường như kim loại ( Na, Ca..), oxit bazơ (CaO, Na2O,...), oxit axit ( P2O5, SO2,...)
- Định nghĩa, cách gọi tên, phân loại axit, bazơ, muối.
2. Kĩ năng:
- Viết phương trình phản ứng của nước với một số kimloại, oxit bazơ, oxit axit – Gọi tên và phân loại sản phẩm thu được, nhận biết được loại phản ứng
- Viết được CTHH của một số axit, bazơ, muối khi biết hóa trị của kim loại và gốc axit, khi biết thành phần khối lượng các nguyên tố.
- Viết được CTHH của axit, muối, bazơ khi biết tên
- Phân biệt được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím
- Tính được khối lượng một số axit, bazơ, muối tạo thành trong phản ứng
3. Thái độ:
- Giúp HS yêu thích môn học.
4. Trọng tâm:
- Hóa tính của nước.
- Lập CTHH của axit, bazơ, muối và phân loại.
- Tính toán theo phương trình phản ứng: axit + bazơ tạo muối và nước, có lượng dư axit hoặc bazơ
5. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực tính toán hóa học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên và học sinh:
a. Giáo viên:
Chuẩn bị một số bài tập về phân loại phản ứng và tính theo phương trình hoá học.
b. Học sinh:
Xem trước bài mới.
2. Phương pháp:
- Vấn đáp gợi mở, tái hiện kiến thức, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp(1’): 8A1:............................................................................................................
8A2:............................................................................................................
8A3:............................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ 15`:
Câu 1: Định nghĩa axit, bazơ, muối
Câu 2: Gọi tên các chất có công thức hóa học sau:
Ca(OH)2, MgSO4, H2SO3, NaH2PO4
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Phần/ Câu
Đáp án chi tiết
Biểu điểm

1

Axit: phân tử axit gồm một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại
Bazơ: phân tử bazơ gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđrôxit (- OH).
Muối: phân tử muối gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit
6.0
2.0


2.0

2.0

2

Ca(OH)2: Canxi hiđroxit
MgSO4: Magiê sunphat
H2SO3: Axit sunfurơ
NaH2PO4: Natri đihiđrophotphat
4.0
1.0
1.0
1.0
1.0


3. Vào bài mới:
* Giới thiệu bài: (1`) Để nắm vững thành phần và tính chất hoá học của nước. Định nghĩa, công thức phân loại, cách gọi tên axit, bazơ, oxit, muối.
Hoạt động của GV
Hoạt đông của HS

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (6’)

- GV: YC các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:
+ Nêu thành phần và tính chất hoá học của nước?






+ Nêu công thức chung, định nghĩa, tên gọi của bazơ, axit, muối ?
- GV: Nhận xét
- HS: Các nhóm thảo luận và trả lời

+ Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố hoá học là hidro và oxi
a.Tác dụng với kim loại
2Na + 2H2O  2NaOH + H2
b. Tác dụng với oxit bazơ
H2O + CaO  Ca(OH)2
c. Tác dụng với oxit axit
H2O + P2O5  H3PO4
- HS: Trả lời

- HS: Lắng nghe.

Hoạt động 2: Luyện tập (21’)

- GV: YC HS làm bài 1 / 131




- GV: Gọi 3 HS lên bảng làm bài2 / 132





















 
Gửi ý kiến