Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xuan Trong
Ngày gửi: 16h:16' 25-11-2020
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 138
Số lượt thích: 1 người (Vương Thị Phương)
Chương 1: NGUYÊN TỬ
Tiết 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ - HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Ngày soạn: 20/08/2019
I- Mục tiêu
1. Kiến thức
Biết được :
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử.
Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.
Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.
Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử.
Kí hiệu nguyên tử :  là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron
Xác định được số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại.
Tính được nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.
2. Kĩ năng
So sánh được khối lượng của electron với proton và nơtron.
So sánh được kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử.
Phát triển năng lực:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
Năng lực tính toán hóa học.
3, Thái độ
Tích cực chủ động tinh thần hợp tác trong học tập
Kích thích sự hứng thú bộ môn, phát huy khả năng tư duy người học
II. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Thảo luận hợp tác nhóm, sử dụng các phương tiện trực quan
- Phương pháp đàm thoại tìm tòi
III. Chuẩn bị
1.Giáo viên
- Phiếu học tập, hình ảnh, máy chiếu.
- Bảng phụ, phiếu học tập
2. Học sinh
Sách giáo khoa
Chuẩn bị các phiếu học tập
( Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích).
( Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) ( nếu có cùng điện tích hạt nhân (số p) thì các nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
( Cách tính số p, e, n.
( Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.
IV. Tiến trình dạy học
1. Giới thiệu chung
Hoạt động 1: Trải nghiệm, kết nối thành phần cấu tạo nguyên tử
Bằng mắt thường chúng ta không thể thấy nguyên tử. Bằng những công cụ hiện đại nào để phát hiện ra nguyên tử và thành phần cấu tạo nguyên tử?
Tại sao phần lớn khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân?
Phản ứng hạt nhân có những ứng dụng rộng rãi trong khoa học?
Hoạt động 2: Hình thành các kiến thức
+ Nguyên tố hóa học
+ Các đại lượng để kí hiệu cho một nguyên tử
2. Thiết kế chi tiết từng hoạt động
Hoạt động 1: Hoạt động trải nghiệm, kết nối (7phút)
Tìm hiểu thành phần cấu tạo nguyên tử
a. Mục tiêu hoạt động:
Nhằm mục đích phát hiện ra các thành phần cấu tạo nguyên tử
+ Vỏ nguyên tử
+ Hạt nhân nguyên tử
+ Khối lượng nguyên tử


b. Phương thức tổ chức
Học sinh xem một đoạn video clip mô phỏng về các thí nghiệm phát hiện ra
- electron
- hạt nhân nguyên tử
Học sinh trả lời nội dung một số câu hỏi:
1. Quan sát đường đi của tia âm cực
2. Tại sao có sự lệch hướng của đường đi tia âm cực?
3. Ở hình 1.4: Quan sát đường đi của tia 
Khi chiếu vào lá Au
4. Từ đường đi của các tiathì kết luận gì về cấu tạo của nguyên tử và hạt nhân nguyên tử?
c. Kết quả của hoạt động



Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần cấu tạo nguyên tử
a. Mục tiêu: Hs năm được thành phần cấu tạo nguyên tử
Vỏ nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử
Khối lượng nguyên tử


b. Phương thức hoạt động
Thí nghiêm 1:
GV : Hướng dẫn HS tìm hiểu thí nghiệm qua đoạn phim và hình mô phỏng.
HS: Thấy thành màn huỳnh quang trong ống phát sáng
GV:Chứng tỏ phải có chùm tia phát ra từ cực âm đập vào thành ống. Người ta gọi đó là những tia âm cực.
Thí nghiêm 2:
GV: Mô tả thí nghiệm tia âm cực.
HS: Thấy chong chóng quay, chứng tỏ tia âm cực là một chùm hạt có khối lượng và vận tốc lớn.
GV: Khi không có tác dụng của điện
 
Gửi ý kiến