Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thái Hà
Ngày gửi: 23h:02' 09-10-2023
Dung lượng: 278.9 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thái Hà
Ngày gửi: 23h:02' 09-10-2023
Dung lượng: 278.9 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN HÓA HỌC 11 CƠ BẢN
TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
Tiết 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
1.1. MỤC TIÊU.
1.1.1. Kiến thức
- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS có liên qua tr ực ti ếp đ ến ch ương trình
Hóa học 10. Bao gồm:
Khái niệm nguyên tử, nguyên tố hóa học, phân tử, đơn chất, hợp chất.
Kí hiệu hóa học, công thức hóa học, hóa trị của các nguyên tố.
Công thức tính số mol, tỉ khối chất khí, C%, CM.
Bảng kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, hóa trị và nguyên tử khối của các nguyên tố thường gặp
Định luật bảo toàn nguyên tố.
Định nghĩa phản ứng hóa học, phản ứng hóa hợp.
1.1.2. Kĩ năng
Học sinh cần được rèn luyện các kỹ năng :
Lập được CTHH của các hợp chất khi biết kí hiệu hóa học và hóa trị của nguyên tố.
Xác định được số electron, proton, notron của một nguyên tố cho trước.
Viết và cân bằng được PTHH.
Viết được công thức chuyển đổi giữa số mol, khối lương và thể tích và làm các bài toán hóa học liên quan.
1.1.3. Thái độ
Thái độ.
Thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo trong các hoạt động nhóm
Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
1.2 .CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1.2.1. Chuẩn bị của Giáo viên
Chuẩn bị của giáo viên.
Giáo án bài giảng
SGK 8,9
Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Phấn màu
Khung tóm tắt về kiến thức hóa 8, hóa 9 ( có thể mua tại các hiệu sách rồi photo cho HS hoặc Giáo viên tự tóm
tắt bằng sơ đồ cây bằng bảng phụ hoặc trình chiếu trên slide)
năm học 2019-2020
GIÁO VIÊN NGUYỄN THỊ THÁI HÀ
1
GIÁO ÁN HÓA HỌC 11 CƠ BẢN
TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
HÓA 8
Nguyên tử- Nguyên tố hóa họcHóa trị
Định luật bảo toàn khối lượng
HÓA 9
Phân loại hợp chất vô cơ ( oxit, axit, bazo, muối)
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Lập PTHH
Tính toán theo CTHH và PTHH.
1.2.2. Chuẩn bị của Học sinh
Ôn lại kiến thức hóa lớp 8 và lớp 9.
Chuẩn bị sách giáo khoa hóa 8, 9,vở, bút , máy tính
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
1.3. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC (3 phút)
Giáo viên bước vào lớp đứng chính giữa bục giảng.
Lớp trưởng hô: “ Cả lớp đứng”
Cả lớp về đúng vị trí, đứng nghiêm túc, chỉnh đốn trang phục, hô đồng thanh : “ Nghiêm”
Lớp trưởng quan sát cả lớp 30s hô :” Cả lớp chào thầy (cô) giáo”
Cả lớp đồng thanh: “ Chúng em chào thầy( cô) ạ.
Giáo viên quan sát cả lớp 30s, đáp: “ Thầy(cô) chào cả lớp. Mời các em ngổi xuống”
Giáo viên sử dụng sổ điểm danh, điểm danh lần lượt từng Học sinh theo vị trí và ghi sĩ số lên góc bảng.
Giáo viên di chuyển bao quát lớp kiểm tra sách giáo khoa, vở ghi và đồ dùng học tập theo môn học của t ừng học sinh.
năm học 2019-2020
GIÁO VIÊN NGUYỄN THỊ THÁI HÀ
2
GIÁO ÁN HÓA HỌC 11 CƠ BẢN
TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
1.4. NỘI DUNG GIẢNG DẠY (32 phút)
1.4.1..NGUYÊN TỬ
Nội dung chính
-Nguyên tử gồm 2 bộ phận:
* Hạt nhân: mang điện tích (+) gồm
proton(p:+) và notron(n:0)
* Vỏ nguyên tử: Mang điện tích (-).
Gồm các hạt electron.(e:- )
Vậy : mNT= mhạt nhân+ mvỏ= mhạt nhân (me
<<)
VD1: Nguyên tử K có 19 P , 20 N. Hãy
xác định :
- Số E?
Nguyên tử A có 19P và 20N.
E= P=19
1.4.2. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Nội dung chính
Là tập hợp những nguyên tử có cùng
số hạt proton trong hạt nhân
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
GVYC 1.1.Hãy cho cô biết cấu tạo.
( Gợi ý gồm mấy bộ phận)
Vỏ nguyên tử có những loại hạt nào?
Mang điện tích âm hay dương?
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích gì?
Gồm mấy loại hạt.
THYC 1.1:Nguyên tử có 2 bộ
phận là: hạt nhân mang và vỏ.
điện tích 1+ ; 1e ở lớp vỏ mang
điện tích 1-.
GVYC 1.2 Vậy khối lượng nguyên tử
được tính như thế nào?
THYC 1.2. : Nguyên tử = Hạt
nhân+ Vỏ.
GVYC 1.3. mnguyên tử ??? mhạt nhân.? Giải
thích?
-GV giải đáp: do me <<0, mP = mn
KLHNNT =KLNT = P+N
*Vậy : mNT= mhạt nhân+ mvỏ= mhạt nhân (me
<<)
THYC 1.3. Bằng nhau/ Lớn
hơn/ Nhỏ hơn.
Lắng nghe, ghi chép bài
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
GVYC 1.4. Hãy kể tên một số nguyên
tố hóa học mà em đã được học?
THYC 1.4 O, H, Cu, Fe, Cl,S…
GVYC 1.5. Nguyên tử Cacbon có 6
proton. Nguyên tử A cũng có 6 proton.
Vậy A và C thuộc cùng một nguyên tố
hóa học.
Nguyên tử Kali có 6 notron. Nguyên tử
B cũng có 6 notron. Vậy K và B chưa
chắc thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học?
Vậy nguyên tố hóa học là những
nguyên tử có cùng số gì?
THYC 1.5. Có cùng số Proton
năm học 2019-2020
GIÁO VIÊN NGUYỄN THỊ THÁI HÀ
3
PT
DH
PT
DH
GIÁO ÁN HÓA HỌC 11 CƠ BẢN
TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
1.4.3. HÓA TRỊ CỦA NGUYÊN TỐ
Nội dung chính
Bài ca hóa trị
Kali ; Iot ; Hidro
Natri với Bạc ; Clo một loài
Là hóa trị I em ơi
Nhớ ghi cho kĩ kẻo thời phân vân
Magie ; Đồng ; Kẽm ; Thủy ngân
Canxi ; Chì đó cũng gần Bari
Cuối cùng thêm chú oxi
Hóa trị II đó có gì khó khăn
Bác Nhôm hóa trị III lần
Ghi sâu trong óc lúc cần có ngay
Cacbon ; Silic này đây
Là hóa trị IV chẳng ngày nào quên
Sắt kia kể cũng quen tên
II ; III lên xuống thật phiền lắm thôi
Nito rắc rối nhất đời
I ; II ; III; IV ; lúc thời tới V
Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm
Từ II lên VI lúc nằm thứ IV
Phôtpho nói đến chẳng dư
Nếu ai có hỏi thì ừ III ; V
Mong em cố gắng học chăm
Sao cho hóa trị quanh năm thuộc lòng.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
GVYC 1.6. Xác định hóa trị của các
nguyên tố sau:
C, H, H2O, CO2, Fe, FeCl2, FeCl3
THYC 1.6. C(II, IV)
H(I)
H2O( H:I; O:II)
CO2
Fe(II, III)
FeCl2( Fe:II, Cl: I)
FeCl3( Fe: III; Cl:I).
1.4.4. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Nội dung chính
Hoạt động của Giáo viên
4.ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI
LƯỢNG:
- Có phản ứng hoá học:
A + B C+ D
=>mA + mB = mC + mD
VD2 :
Giải :
nH2 = 11,2/22,4 = 0,5 (mol)
->mH2 = m0,5*2 = 1 (g)
PTHH:
Na + H2O NaOH + ½ H2
=>mNaOH = mNa + mH2O – mH2
= 23+18-1 = 40 (g)
GVYC 1.7. Phát biểu lại định luật bảo
toàn khối lượng.
Cho 23 gam Na tác dụng với 18 gam
nước thu được m gam dung dịch
NaOH và giải phóng 11,2 lít H2
(đktc).Hãy tìm: m(gam)dung dịch
NaOH.
GVYC 1.8. Cho 23 gam Na tác dụng với
18 gam nước thu được m gam dung
dịch NaOH và giải phóng 11,2 lít H2
(đktc).Hãy tìm: m(gam)dung dịch
NaOH.
năm học 2019-2020
GIÁO VIÊN NGUYỄN THỊ THÁI HÀ
Hoạt động của Học sinh
THYC 1.7. Đứng tại chỗ phát
biểu định luật tuần hoàn.
THYC 1.8. Lên bảng giải ví dụ.
4
PT
DH
PT
DH
GIÁO ÁN HÓA HỌC 11 CƠ BẢN
TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
1.4.5.MOL
Nội dung chính
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
GVYC 1.9. Viết lại công thức tính số
mol khi biết khối lượng và thể tích.
THYC 1.9. Lên bảng viết lại công
thức tính số mol.
GVYC 1.10. Tính số mol của:
a, 6,4(g) Cu
b, 2,24(l) CO2 (đktc).
THYC 1.10. 2 học sinh lên bảng
tính số mol theo yêu cầu.
n=
n = A/N (N= 6*1023 nguyên tử hoặc
phân tử)
Lời giải:
a, nCu =6,4/64= 0,1 ( mol)
b, nCO2= 2,24/22,4= 0,1(mol).
1.5. CỦNG CỐ (10 phút)
1.5.1. Kiến thức (2 phút)
Giáo viên đưa ra nội dung chính của bài học:
Khái niệm nguyên tử, nguyên tố hóa học, phân tử, đơn chất, hợp chất.
Kí hiệu hóa học, công thức hóa học, hóa trị của các nguyên tố.
Công thức tính số mol, tỉ khối chất khí, C%, CM.
1.5.2. Bài tập (8 phút)
Câu 1: Thành phần cấu tạo của hầu hết của các loại nguyên tử gồm:
A. Prôton và electron
B. Nơtron và electron
C. Prôton và nơtron
D. Prôton, nơtron và electron
Câu 2: Chọn câu phát biểu đúng về cấu tạo của hạt nhân trong các phát biểu sau: Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi:
A. Prôton và electron
B. Nơtron và electron
C. Prôton và nơtron
D. Prôton, nơtron và electron
Câu 3: Để tạo thành phân tử của một hợp chất thì tối thiểu cần phải có bao nhiêu loại nguyên tử?
A. 2 loại
B. 3 loại
C. 1 loại
D. 4 loại
Câu 4: Kim loại M tạo ra hiđroxit M(OH)3. Phân tử khối của oxit là 102. Nguyên tử khối của M là:
A. 24
B. 27
C. 56
D. 64
Câu 5: Hãy chọn công thức hoá học đúng trong số các công thức hóa học sau đây:
A. CaPO4
B. Ca2(PO4)2
C. Ca3(PO4)2
D. Ca3(PO4)3
Câu 6: Hợp chất Alx(NO3)3 có phân tử khối là 213. Giá trị của x là :
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 7:Công thức hoá học nào sau đây viết đúng?
A. Kali clorua KCl2
B. Kali sunfat K(SO4)2
C. Kali sunfit KSO3
D. Kali sunfua K2S
năm học 2019-2020
GIÁO VIÊN NGUYỄN THỊ THÁI HÀ
5
PT
DH
TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
GIÁO ÁN HÓA HỌC 11 CƠ BẢN
Câu 8: Nguyên tố X có hoá trị III, công thức của muối sunfat
A. XSO4
B. X(SO4)3
C. X2(SO4)3
D. X3SO4
Câu 9: Biết N có hoá trị IV, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với quy tắc hoá trị trong đó có các công thức sau:
A. NO
B. N2O
C. N2O3
D. NO2
Câu 10: Biết S có hoá trị IV, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với quy tắc hoá trị trong đó có các công thức sau:
A. S2O2
B.S2O3
C. SO3
D. SO3
Câu 11: Chất nào sau đây là chất tinh khiết?
A. NaCl
B. Dung dịch NaCl
C. Nước chanh
D. Sữa tươi
Câu 12: Trong phân tử nước, tỉ số khối lượng giữa các nguyên tố H và O là
1: 8. Tỉ lệ số nguyên tử H và O trong phân tử nước là:
A. 1: 8
B. 2: 1
C. 3: 2
D. 2: 3
Câu 13: Nguyên tử P có hoá trị V trong hợp chất nào sau đây?
A. P2O3
C. P4O4
D. P4O10
Câu 14: Nguyên tử N có hoá trị III trong phân tử chất nào sau đây?
A. N2O5
B. NO2
C. NO
D. N2O3
Câu 15: Nguyên tử S có hoá trị VI trong phân tử chất nào sau đây?
A. SO2
B. H2S
C. SO3
D. CaS
Câu 16: Biết Cr hoá trị III và O hoá trị II. Công thức hoá học nào sau đây viết đúng?
A. CrO
B. Cr2O3
C. CrO2
D. CrO3
Câu 17: Hợp chất của nguyên tố X với nhóm PO4 hoá trị III là XPO4. Hợp chất của nguyên tố Y với H là H3Y. Vậy hợp chất
của X với Y có công thức là:
A. XY
B. X2Y
C. XY2
D. X2Y3
Câu 18: Hợp chất của nguyên tố X với O là X2O3 và hợp chất của nguyên tố Y với H là YH2. Công thức hoá học hợp chất của
X với Y là:
A. XY
B. X2Y
C. XY2
D. X2Y3
Câu 19: Một oxit của Crom là Cr2O3 .Muối trong đó Crom có hoá trị tương ứng là:
A. CrSO4
B. Cr2(SO4)3
C. Cr2(SO4)2
D. Cr3(SO4)2
1.6. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
năm học 2019-2020
GIÁO VIÊN NGUYỄN THỊ THÁI HÀ
6
TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
năm học 2019-2020
GIÁO VIÊN NGUYỄN THỊ THÁI HÀ
GIÁO ÁN HÓA HỌC 11 CƠ BẢN
7
TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
Tiết 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
1.1. MỤC TIÊU.
1.1.1. Kiến thức
- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS có liên qua tr ực ti ếp đ ến ch ương trình
Hóa học 10. Bao gồm:
Khái niệm nguyên tử, nguyên tố hóa học, phân tử, đơn chất, hợp chất.
Kí hiệu hóa học, công thức hóa học, hóa trị của các nguyên tố.
Công thức tính số mol, tỉ khối chất khí, C%, CM.
Bảng kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, hóa trị và nguyên tử khối của các nguyên tố thường gặp
Định luật bảo toàn nguyên tố.
Định nghĩa phản ứng hóa học, phản ứng hóa hợp.
1.1.2. Kĩ năng
Học sinh cần được rèn luyện các kỹ năng :
Lập được CTHH của các hợp chất khi biết kí hiệu hóa học và hóa trị của nguyên tố.
Xác định được số electron, proton, notron của một nguyên tố cho trước.
Viết và cân bằng được PTHH.
Viết được công thức chuyển đổi giữa số mol, khối lương và thể tích và làm các bài toán hóa học liên quan.
1.1.3. Thái độ
Thái độ.
Thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo trong các hoạt động nhóm
Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
1.2 .CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1.2.1. Chuẩn bị của Giáo viên
Chuẩn bị của giáo viên.
Giáo án bài giảng
SGK 8,9
Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Phấn màu
Khung tóm tắt về kiến thức hóa 8, hóa 9 ( có thể mua tại các hiệu sách rồi photo cho HS hoặc Giáo viên tự tóm
tắt bằng sơ đồ cây bằng bảng phụ hoặc trình chiếu trên slide)
năm học 2019-2020
GIÁO VIÊN NGUYỄN THỊ THÁI HÀ
1
GIÁO ÁN HÓA HỌC 11 CƠ BẢN
TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
HÓA 8
Nguyên tử- Nguyên tố hóa họcHóa trị
Định luật bảo toàn khối lượng
HÓA 9
Phân loại hợp chất vô cơ ( oxit, axit, bazo, muối)
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Lập PTHH
Tính toán theo CTHH và PTHH.
1.2.2. Chuẩn bị của Học sinh
Ôn lại kiến thức hóa lớp 8 và lớp 9.
Chuẩn bị sách giáo khoa hóa 8, 9,vở, bút , máy tính
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
1.3. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC (3 phút)
Giáo viên bước vào lớp đứng chính giữa bục giảng.
Lớp trưởng hô: “ Cả lớp đứng”
Cả lớp về đúng vị trí, đứng nghiêm túc, chỉnh đốn trang phục, hô đồng thanh : “ Nghiêm”
Lớp trưởng quan sát cả lớp 30s hô :” Cả lớp chào thầy (cô) giáo”
Cả lớp đồng thanh: “ Chúng em chào thầy( cô) ạ.
Giáo viên quan sát cả lớp 30s, đáp: “ Thầy(cô) chào cả lớp. Mời các em ngổi xuống”
Giáo viên sử dụng sổ điểm danh, điểm danh lần lượt từng Học sinh theo vị trí và ghi sĩ số lên góc bảng.
Giáo viên di chuyển bao quát lớp kiểm tra sách giáo khoa, vở ghi và đồ dùng học tập theo môn học của t ừng học sinh.
năm học 2019-2020
GIÁO VIÊN NGUYỄN THỊ THÁI HÀ
2
GIÁO ÁN HÓA HỌC 11 CƠ BẢN
TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
1.4. NỘI DUNG GIẢNG DẠY (32 phút)
1.4.1..NGUYÊN TỬ
Nội dung chính
-Nguyên tử gồm 2 bộ phận:
* Hạt nhân: mang điện tích (+) gồm
proton(p:+) và notron(n:0)
* Vỏ nguyên tử: Mang điện tích (-).
Gồm các hạt electron.(e:- )
Vậy : mNT= mhạt nhân+ mvỏ= mhạt nhân (me
<<)
VD1: Nguyên tử K có 19 P , 20 N. Hãy
xác định :
- Số E?
Nguyên tử A có 19P và 20N.
E= P=19
1.4.2. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Nội dung chính
Là tập hợp những nguyên tử có cùng
số hạt proton trong hạt nhân
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
GVYC 1.1.Hãy cho cô biết cấu tạo.
( Gợi ý gồm mấy bộ phận)
Vỏ nguyên tử có những loại hạt nào?
Mang điện tích âm hay dương?
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích gì?
Gồm mấy loại hạt.
THYC 1.1:Nguyên tử có 2 bộ
phận là: hạt nhân mang và vỏ.
điện tích 1+ ; 1e ở lớp vỏ mang
điện tích 1-.
GVYC 1.2 Vậy khối lượng nguyên tử
được tính như thế nào?
THYC 1.2. : Nguyên tử = Hạt
nhân+ Vỏ.
GVYC 1.3. mnguyên tử ??? mhạt nhân.? Giải
thích?
-GV giải đáp: do me <<0, mP = mn
KLHNNT =KLNT = P+N
*Vậy : mNT= mhạt nhân+ mvỏ= mhạt nhân (me
<<)
THYC 1.3. Bằng nhau/ Lớn
hơn/ Nhỏ hơn.
Lắng nghe, ghi chép bài
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
GVYC 1.4. Hãy kể tên một số nguyên
tố hóa học mà em đã được học?
THYC 1.4 O, H, Cu, Fe, Cl,S…
GVYC 1.5. Nguyên tử Cacbon có 6
proton. Nguyên tử A cũng có 6 proton.
Vậy A và C thuộc cùng một nguyên tố
hóa học.
Nguyên tử Kali có 6 notron. Nguyên tử
B cũng có 6 notron. Vậy K và B chưa
chắc thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học?
Vậy nguyên tố hóa học là những
nguyên tử có cùng số gì?
THYC 1.5. Có cùng số Proton
năm học 2019-2020
GIÁO VIÊN NGUYỄN THỊ THÁI HÀ
3
PT
DH
PT
DH
GIÁO ÁN HÓA HỌC 11 CƠ BẢN
TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
1.4.3. HÓA TRỊ CỦA NGUYÊN TỐ
Nội dung chính
Bài ca hóa trị
Kali ; Iot ; Hidro
Natri với Bạc ; Clo một loài
Là hóa trị I em ơi
Nhớ ghi cho kĩ kẻo thời phân vân
Magie ; Đồng ; Kẽm ; Thủy ngân
Canxi ; Chì đó cũng gần Bari
Cuối cùng thêm chú oxi
Hóa trị II đó có gì khó khăn
Bác Nhôm hóa trị III lần
Ghi sâu trong óc lúc cần có ngay
Cacbon ; Silic này đây
Là hóa trị IV chẳng ngày nào quên
Sắt kia kể cũng quen tên
II ; III lên xuống thật phiền lắm thôi
Nito rắc rối nhất đời
I ; II ; III; IV ; lúc thời tới V
Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm
Từ II lên VI lúc nằm thứ IV
Phôtpho nói đến chẳng dư
Nếu ai có hỏi thì ừ III ; V
Mong em cố gắng học chăm
Sao cho hóa trị quanh năm thuộc lòng.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
GVYC 1.6. Xác định hóa trị của các
nguyên tố sau:
C, H, H2O, CO2, Fe, FeCl2, FeCl3
THYC 1.6. C(II, IV)
H(I)
H2O( H:I; O:II)
CO2
Fe(II, III)
FeCl2( Fe:II, Cl: I)
FeCl3( Fe: III; Cl:I).
1.4.4. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Nội dung chính
Hoạt động của Giáo viên
4.ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI
LƯỢNG:
- Có phản ứng hoá học:
A + B C+ D
=>mA + mB = mC + mD
VD2 :
Giải :
nH2 = 11,2/22,4 = 0,5 (mol)
->mH2 = m0,5*2 = 1 (g)
PTHH:
Na + H2O NaOH + ½ H2
=>mNaOH = mNa + mH2O – mH2
= 23+18-1 = 40 (g)
GVYC 1.7. Phát biểu lại định luật bảo
toàn khối lượng.
Cho 23 gam Na tác dụng với 18 gam
nước thu được m gam dung dịch
NaOH và giải phóng 11,2 lít H2
(đktc).Hãy tìm: m(gam)dung dịch
NaOH.
GVYC 1.8. Cho 23 gam Na tác dụng với
18 gam nước thu được m gam dung
dịch NaOH và giải phóng 11,2 lít H2
(đktc).Hãy tìm: m(gam)dung dịch
NaOH.
năm học 2019-2020
GIÁO VIÊN NGUYỄN THỊ THÁI HÀ
Hoạt động của Học sinh
THYC 1.7. Đứng tại chỗ phát
biểu định luật tuần hoàn.
THYC 1.8. Lên bảng giải ví dụ.
4
PT
DH
PT
DH
GIÁO ÁN HÓA HỌC 11 CƠ BẢN
TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
1.4.5.MOL
Nội dung chính
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
GVYC 1.9. Viết lại công thức tính số
mol khi biết khối lượng và thể tích.
THYC 1.9. Lên bảng viết lại công
thức tính số mol.
GVYC 1.10. Tính số mol của:
a, 6,4(g) Cu
b, 2,24(l) CO2 (đktc).
THYC 1.10. 2 học sinh lên bảng
tính số mol theo yêu cầu.
n=
n = A/N (N= 6*1023 nguyên tử hoặc
phân tử)
Lời giải:
a, nCu =6,4/64= 0,1 ( mol)
b, nCO2= 2,24/22,4= 0,1(mol).
1.5. CỦNG CỐ (10 phút)
1.5.1. Kiến thức (2 phút)
Giáo viên đưa ra nội dung chính của bài học:
Khái niệm nguyên tử, nguyên tố hóa học, phân tử, đơn chất, hợp chất.
Kí hiệu hóa học, công thức hóa học, hóa trị của các nguyên tố.
Công thức tính số mol, tỉ khối chất khí, C%, CM.
1.5.2. Bài tập (8 phút)
Câu 1: Thành phần cấu tạo của hầu hết của các loại nguyên tử gồm:
A. Prôton và electron
B. Nơtron và electron
C. Prôton và nơtron
D. Prôton, nơtron và electron
Câu 2: Chọn câu phát biểu đúng về cấu tạo của hạt nhân trong các phát biểu sau: Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi:
A. Prôton và electron
B. Nơtron và electron
C. Prôton và nơtron
D. Prôton, nơtron và electron
Câu 3: Để tạo thành phân tử của một hợp chất thì tối thiểu cần phải có bao nhiêu loại nguyên tử?
A. 2 loại
B. 3 loại
C. 1 loại
D. 4 loại
Câu 4: Kim loại M tạo ra hiđroxit M(OH)3. Phân tử khối của oxit là 102. Nguyên tử khối của M là:
A. 24
B. 27
C. 56
D. 64
Câu 5: Hãy chọn công thức hoá học đúng trong số các công thức hóa học sau đây:
A. CaPO4
B. Ca2(PO4)2
C. Ca3(PO4)2
D. Ca3(PO4)3
Câu 6: Hợp chất Alx(NO3)3 có phân tử khối là 213. Giá trị của x là :
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 7:Công thức hoá học nào sau đây viết đúng?
A. Kali clorua KCl2
B. Kali sunfat K(SO4)2
C. Kali sunfit KSO3
D. Kali sunfua K2S
năm học 2019-2020
GIÁO VIÊN NGUYỄN THỊ THÁI HÀ
5
PT
DH
TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
GIÁO ÁN HÓA HỌC 11 CƠ BẢN
Câu 8: Nguyên tố X có hoá trị III, công thức của muối sunfat
A. XSO4
B. X(SO4)3
C. X2(SO4)3
D. X3SO4
Câu 9: Biết N có hoá trị IV, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với quy tắc hoá trị trong đó có các công thức sau:
A. NO
B. N2O
C. N2O3
D. NO2
Câu 10: Biết S có hoá trị IV, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với quy tắc hoá trị trong đó có các công thức sau:
A. S2O2
B.S2O3
C. SO3
D. SO3
Câu 11: Chất nào sau đây là chất tinh khiết?
A. NaCl
B. Dung dịch NaCl
C. Nước chanh
D. Sữa tươi
Câu 12: Trong phân tử nước, tỉ số khối lượng giữa các nguyên tố H và O là
1: 8. Tỉ lệ số nguyên tử H và O trong phân tử nước là:
A. 1: 8
B. 2: 1
C. 3: 2
D. 2: 3
Câu 13: Nguyên tử P có hoá trị V trong hợp chất nào sau đây?
A. P2O3
C. P4O4
D. P4O10
Câu 14: Nguyên tử N có hoá trị III trong phân tử chất nào sau đây?
A. N2O5
B. NO2
C. NO
D. N2O3
Câu 15: Nguyên tử S có hoá trị VI trong phân tử chất nào sau đây?
A. SO2
B. H2S
C. SO3
D. CaS
Câu 16: Biết Cr hoá trị III và O hoá trị II. Công thức hoá học nào sau đây viết đúng?
A. CrO
B. Cr2O3
C. CrO2
D. CrO3
Câu 17: Hợp chất của nguyên tố X với nhóm PO4 hoá trị III là XPO4. Hợp chất của nguyên tố Y với H là H3Y. Vậy hợp chất
của X với Y có công thức là:
A. XY
B. X2Y
C. XY2
D. X2Y3
Câu 18: Hợp chất của nguyên tố X với O là X2O3 và hợp chất của nguyên tố Y với H là YH2. Công thức hoá học hợp chất của
X với Y là:
A. XY
B. X2Y
C. XY2
D. X2Y3
Câu 19: Một oxit của Crom là Cr2O3 .Muối trong đó Crom có hoá trị tương ứng là:
A. CrSO4
B. Cr2(SO4)3
C. Cr2(SO4)2
D. Cr3(SO4)2
1.6. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
năm học 2019-2020
GIÁO VIÊN NGUYỄN THỊ THÁI HÀ
6
TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
năm học 2019-2020
GIÁO VIÊN NGUYỄN THỊ THÁI HÀ
GIÁO ÁN HÓA HỌC 11 CƠ BẢN
7
 








Các ý kiến mới nhất