HK2 T 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: P
Người gửi: Nguyễn Bích Phượng
Ngày gửi: 15h:37' 28-02-2026
Dung lượng: 39.8 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn: P
Người gửi: Nguyễn Bích Phượng
Ngày gửi: 15h:37' 28-02-2026
Dung lượng: 39.8 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 21
Ngày soạn: 22/01/2026
Ngày dạy: Thứ hai, 26/01/2026
Tiếng Việt:
Tiết 201, 202 Bài 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY( Tiết 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đat: Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và
đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các
câu hỏi có liên quan đến VB.
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu thương, biết ơn cha mẹ; khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
*Tích hợp QCN: Quyền được yêu thương, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng. Bổn
phận của trẻ em đối với ga đình.( liên hệ)
*Lý tưởng CM, ĐĐLS: Qua câu chuyện của bạn Nam biết yêu quý người thân trong
gia đình.( liên hệ)
*HSKT: Nhìn theo và thực hiện cùng bạn một số nội dung đơn giản trong bài
II. Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ có trong SHS. Chữ hoa M
- Bảng phụ ghi nội dung câu trả lời a.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động.
Hát
- Cho HS hát bài hát Cả nhà - Hát bài Cả nhà thương nhau
thương nhau và nói về các nhân - HS chia sẻ.
vật được nói đến trong bài hát.
- YC HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi
đổi nhóm để nói về những gì em nhóm
quan sát được trong tranh
Nghe, theo
+ Em nhìn thấy những gì trong - HS trả lời câu hỏi. Các HS khác dõi
tranh?
bổ sung
+ Bức tranh giúp em hiểu điều gì
về tình yêu của mẹ dành cho con?
- GV và HS thống nhất nội dung
câu trả lời.
sau đó dẫn vào bài đọc Nụ hôn
trên bàn tay.
2. Đọc
- GV đọc mẫu toàn VB.
* Đọc câu.
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ
ngữ có thể khó đối với HS : đột
nhiên, bước, cười
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS đọc những
câu dài.
Mẹ nhẹ nhàng đặt một nụ hôn
vào bàn tay Nam / và dặn
Mỗi khi lo lắng. / con hãy áp
bàn tay này lên má.
* Đọc đoạn.
- GV chia VB thành các đoạn
Đoạn 1 : từ đầu đến ở bên con.
Đoạn 2 : phần còn lại.
- GV giải thích nghĩa của một số
từ ngữ
hồi hộp: ở trong trạng thái tim
đập nhanh do đang quan tâm đến
cái gì đó sắp xảy ra.
nhẹ nhàng: rất nhẹ, không gây
cảm giác khó chịu.
thủ thỉ: nói nhỏ nhẹ, vừa đủ nghe
nhằm bộc lộ tình cảm.
tung tăng: di chuyển với những
động tác biểu thị sự vui thích.
* Đọc toàn VB.
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển
tiếp sang phần trả lời câu hỏi
- HS luyện đọc câu dài.
* Khởi động
- Cho HS hát 1 bài
3. Trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc lại bài.
* Gọi HS đọc đoạn 1
+ Ngày đầu đi học, Nam thế nào?
+ Mẹ dặn Nam điều gì?
* Gọi HS đọc đoạn 2
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
- HS đọc từ khó CN + ĐT
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 2.
Theo dõi
- HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- HS lắng nghe
- HS đọc đoạn theo nhóm.
- Đại diện nhóm thi đọc nối tiếp
đoạn.
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả
VB.
Theo dõi
- HS lắng nghe.
Tiết 2
- HS hát và vận động theo bài hát Hát và vận
động nhẹ
- HS đọc bài
- 1-2 HS đọc
+ Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp Theo dõi
lắm.
+ Mẹ dặn Nam: “Mỗi khi lo
lắng, con hãy áp bàn tay này lên
má”
- 1-2 HS đọc
+ Sau khi chào mẹ, Nam làm gi?
- GV NX bổ sung
*Tích hợp QCN: Qua nội dung
bài các em thấy được trẻ em cso
quyền gì?
4. Viết vào vở câu trả lời cho
câu hỏi a ở mục 3
- YC HS nhắc lại câu trả lời đúng
cho câu hỏi a
+ Ngày đầu đi học, Nam thế nào?
+ Trong câu chữ nào được viết
hoa ?
- Vậy cô sẽ HD các em viết chữ
hoa M, từ Mù Cang Chải và câu
Mù cang Chải là địa điểm du lịch
nỏi tiếng,
- Câu Ngày đầu đi học, Nam hồi
hộp lắm.
- GV viết mẫu và HD quy trình
viết
- GV sửa cách viết cho HS
- GV hướng dẫn HS viết vào vở
- GV kiểm tra và NX bài của một
số HS
* Củng cố
- GV tóm tắt lại những nội dung
chính.
*Lý tưởng CM, ĐĐLS: Qua câu
chuyện của bạn Nam biết yêu quý
người thân trong gia đình
+ Sau khi chào mẹ, Nam tung
tăng bước vào lớp.
+Quyền được yêu thương, quyền
được chăm sóc, nuôi dưỡng. Bổn
phận của trẻ em đối với ga đình
- HS nghe.
+ Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp Nghe, theo
lắm
dõi
+ Chữ ngày
- HS quan sát.
- HS tô chữ trên không
Quan sát
- HS viết bảng con M, Mù Cang
Chải - HS quan sát và viết bài
Viết theo
HD
-HS nghe
. GV nhận xét, khen ngợi, động
viên HS.
- Chuẩn bị bài cho giờ học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ( Nếu có )
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 22/01/2026
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 27/02/2026
Tiếng Việt
Tiết 203, 204 Bài 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY ( Tiết 3 + 4)
I. Yêu cầu cần đat: Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và
đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các
câu hỏi có liên quan đến VB.
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu thương, biết ơn cha mẹ; khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
*Tích hợp QCN: Quyền được yêu thương, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng. Bổn
phận của trẻ em đối với ga đình.( liên hệ)
*Lý tưởng CM, ĐĐLS: Qua câu chuyện của bạn Nam biết yêu quý người thân trong
gia đình.( liên hệ)
*HSKT: Nhìn theo và thực hiện cùng bạn một số nội dung đơn giản trong bài
II.Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ có trong SHS; mẫu chữ hoa N, M
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập.
- Loa phát nhạc.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 3
Hoạt động của thầy cô
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Ôn và khởi động
- HS nhắc lại tên bài đã học ở
- Ôn:
tiết trước.
- HS nối tiếp đọc đoạn.
Nghe, theo
+ GV HS nhận xét.
dõi
- Khởi động:
- HS chia sẻ với bạn.
+ Kể cho bạn nghe về tình cảm của - Vài HS chia sẻ trước lớp.
người thân trong gia đình dành cho
mình.
+ GV nhận xét dẫn vào bài học.
- Nêu yêu cầu
2. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu
và viết
câu vào vở
- HS làm việc nhóm để chọn
- HDHS trao đổi nhóm đôi và chọn
từ ngữ phù hợp và hoàn thiện
từ ngữ phù hợp để hoàn thiện câu.
câu
- HS trình bày.
Đọc
bài
- GV + HS nhận xét chốt từ cần
điền.
Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất...........
- YC HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
- GV kiểm tra và NX bài của một số
HS.
Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo
theo HD
lắng.
- HS đọc lại câu hoàn chỉnh.
- HS viết câu hoàn chỉnh vào
vở.
3. Quan sát tranh và dùng từ ngữ
trong khung để nói theo tranh
- Nêu yêu cầu
- HD HS quan sát tranh, nói về nội - HS quan sát tranh, nói về nội Nghe kể
dung của từng tranh
dung của từng tranh
- HS kể lại chuyện theo tranh
theo từng nhóm dựa vào từ
ngữ gợi ý
- GV cho một vài nhóm trình bày - Vài HS kể trước lớp
trước lớp.
Tranh 1: Mỗi khi em bị ốm,
mẹ đều chăm sóc em rất tận
tình. Mẹ luôn ở bên em, chăm
sóc em, mỗi khi em ốm./ Mẹ
luôn ở bên em, chăm sóc em,
mỗi khi em bị ốm.
- GV và HS nhận xét.
Tranh 2: Trong công viên,
hai bố con đang chơi trò lái ô
tô điện.
Tiết 4
4. Nghe viết
- Gọi HS đọc ND bài viết
- HDHS cách trình bày:
+Trong câu những chữ nào được
viết hoa ? +Chữ đầu câu viết như thế
nào? Cuối câu có dấu gì?
- Nêu yêu cầu
- HS đọc
+ Mẹ, Nam
+Viết hoa chữ cái đầu câu,
Viết lùi đầu dòng, kết thúc câu
có dấu chấm.
- HS viết bảng con từ khó
- HDHS viết từ khó: đặt, ấm áp, tay
- NX chữa lỗi cho HS
- YC HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng
cách.
- Đọc và viết chính tả:
+ GV đọc câu theo từng cụm từ cho
HS viết:
Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ - HS viết bài.
hôn vào bàn tay Nam. Nam thấy thật
ấm áp.
Nhìn bảng
viết bài vào
vở
+ GV đọc lại bài để HS soát lỗi.
+ GV kiểm tra và NX bài của một số
HS.
5. Chọn chữ phù hợp thay cho
bông hoa
- GV đưa ra nội dung bài, hướng
dẫn HS thực hiện yêu cầu.
- HS soát lỗi.
- Nêu yêu cầu
- HS làm việc nhóm đôi để tìm
những vẫn phù hợp.
- 2 HS lên bảng mỗi HS làm 1
phần
a. l hay n: niềm vui, lo lắng,
lòng mẹ
b. c hay k: mẹ con, kỉ niệm, kì
diệu
- GV + HS nhận xét chốt bài đúng.
6. Hát một bài hát về mẹ
- Cho HS nghe bài hát Bàn tay mẹ - HS nghe hát
qua loa.
- GV hướng dẫn cả lớp hát Bàn tay - HS hát
mẹ.
*Tích hợp quyền và giới: Trẻ em có
quyền được cha mẹ yêu thương,
chăm sóc.
*Củng cố
- YC HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu
học
- GV tóm tắt lại những nội dung
chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
- Về chuẩn bị bài cho giờ học sau.
Theo dõi,
Hát
cùng
lớp
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ( Nếu có )
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 22/01/2026
Ngày dạy: Thứ tư, ngày 28/01/2026
Tiếng Việt
Tiết 205, 206 Bài 2: LÀM ANH ( 2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt : Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả
lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng cùng
vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ
đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong
tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh.
3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết
yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình; khả năng
làm việc nhóm.
*KNS: Biết nhường nhịn em nhỏ
- Truyền thông dân số: Tuyên truyền Ngày Quốc tế trẻ em gái (11/10) GD lý tưởng
*QCN: Bổn phận của trẻ em đối với gia đình, quyền được yêu thương, quyền được
chăm sóc nuôi dưỡng.( liên hệ)
*Lý tưởng cách mạng, Đạo đức lối sống:Qua bài thơ biết yêu quý người thân trong
gia đình và học cách chăm sóc, thể hiện tình yêu thương với người thân. ( liên hệ)
*HSKT: Theo dõi và thực hiện cùng bạn một số nội dung trong bài,đánh vần đọc
được 1 khổ thơ trong bài : Làm anh”
II.Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ có trong SHS.
- Bảng phụ chép sẵn 2 khổ thơ cuối.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của thầy cô
Hoạt động của học sinh
HSKT
1.Ôn và khởi động
* Khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát và vận động
Hát và
+ YC HS QS tranh và trao đổi nhóm để - HS QS tranh và trao đổi nhóm vận
trả lời các câu hỏi.
để trả lời các câu hỏi
động
+ Người em nói gì với anh?
- HS trả lời
nhẹ
+ Người anh nói gì với em?
+ Tình cảm của người anh đối với em
như thế nào?
- GV và HS thống nhất nội dung câu
trả lời, - GV dẫn vào bài thơ Làm anh.
2. Đọc
- GV đọc mẫu toàn bài thơ.
* Đọc từng dòng thơ.
- HD HS luyện đọc một số tử ngữ có - Đọc nối tiếp từng dòng thơ lần
thể khó đối với HS: dỗ dành, dịu
dàng.
+ GV đưa những từ ngữ , đọc mẫu.
- HD HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng
dòng thơ, nhịp thơ.
* Đọc từng khổ thơ
- GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.
- GV giải thích nghĩa của một số từ
ngữ
dỗ dành: tìm cách nói chuyện để em bé
không khóc
(nâng) dịu dàng: đỡ em bé dậy mà
không làm em bé bị đau.
1
- HS đọc từ khó CN + ĐT
- Đọc nối tiếp từng dòng thơ lần
2.
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ.
Theo
dõi,
Đánh
- HS nghe
vần đọc
từng
- HS đọc từng khổ thơ theo dòng
nhóm.
thơ
- Đại diện nhóm thi đọc
+ Các bạn nhận xét, đánh giá.
- 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả
bài thơ.
- Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ
* Đọc cả bài thơ.
- GV đọc toàn bài thơ.
3. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng
bánh, đẹp, vui
- Đọc yêu cầu
- HD HS làm việc nhóm, cùng đọc lại - HS làm việc nhóm
bài thơ và tìm tiếng ngoài bài củng vần - HS trình bày kết quả.
với một số tiếng trong bài: bánh, đẹp,
bánh – dành – cành....
vui.
đẹp - thép – dép....
vui – núi – mùi....
- HS đọc lại các từ vừa tìm.
- YC HS viết các tiếng vừa tìm ở mục 4 vào - HS viết vào vở
VTV.
- GV và HS nhận xét, đánh giá.
Tiết 2
* Khởi động
- Yêu cầu HS đọc lại bài.
- HS đọc bài và tìm
+ Tìm tiếng có vần ương, ươi ?
4. Trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc lại bài.
- 1-2 HS đọc
+ Làm anh thì cần làm những gì cho + Dỗ em, khi em khóc; nâng
em?
em dậy, khi em ngã; cho em
quà bánh phần hơn; nhường
em đồ chơi đẹp.
*QCN: Theo em trẻ em có bổn phận gì +Bổn phận của trẻ em đối với
Nhìn
viết bài
Theo
dõi,
Nghe
và
trả lời,
với gia đình?
+ Theo em, làm anh dễ hay khó?
+ Em thích làm anh hay làm em? Vì
sao?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS
trình bày.
- GV cho HS nói suy nghĩ của mình
- GV nhận xét
5. Học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai
khổ thơ cuối của bài thơ Làm anh.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai
khổ thơ cuối bằng cách xoá một số từ
ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoay
che hết.
- NX tuyên dương.
6. Kể về anh chị hoặc em của em
- GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm .
Câu hỏi gợi ý:
+ Em của em là trai hay gái ?
+ Em của em mấy tuổi ?
+ Em của em đã đi học chưa, học trường
nào? Sở thích của em bé là gì?
+ Có khi nào em bé làm em khó chịu
không? Vì sao?
+ Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa
cùng em bé?
*KNS: Biết nhường nhịn em nhỏ
- GV và HS nhận xét.
* Củng cố
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
*Lý tưởng cách mạng, Đạo đức lối
sống:Qua bài thơ biết yêu quý người
thân trong gia đình và học cách chăm
sóc, thể hiện tình yêu thương với người
thân.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
gia đình, quyền được yêu theo
thương, quyền được chăm sóc bạn
nuôi dưỡng.(
+ HS nói suy nghĩ của mình
+ HS nói suy nghĩ của mình
- HS trình bày câu trả lời.
- Các bạn nhận xét, đánh giá .
- Một HS đọc thành tiếng hai Theo
khổ thơ.
dõi
- HS nhớ và đọc thuộc cả
những từ ngữ bị xoá / che dần .
- HS luyện tập theo nhóm.
+ Từng HS trong nhóm nói về Nghe,
anh/ chị em trong gia đình. theo dõi
(anh, chị, em có thể là anh,
chị, em “ruột” hoặc anh, chị,
em “họ”.)
+ Đại diện một vài nhóm nói
trước lớp.
-Nghe
Theo
dõi
- Về chuẩn bị bài cho giờ học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ( Nếu có )
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 22/01/2026
Ngày dạy: Thứ năm, ngày 29/01/2026
Tiếng Việt
Tiết 207, 208 Bài 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI ( Tiết 1 + 2)
I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản,
kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, không có lời thoại; đọc đúng các vần uya, uyp,
uynh, uych, uyu và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi
có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ
tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã
hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi
buồn với những người thân trong gia đình; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận
ra được những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
*Tích hợp quyền và giới: Trẻ em có quyền được đi chơi, du lịch cùng gia đình.
*HSKT: Đánh vần và đọc được đoạn 1 trong bài văn. Tô và viết được D, Đ
II.Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ trong SHS ( tranh gia đình đi biển, gia đình đi tham quan hang
động, gia đình đi thăm bảo tàng, gia đình đi chơi công viên )
- Bảng phụ ghi câu trả lời c. chữ hoa mẫu D, Đ
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của thầy cô
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Ôn và khởi động
* Ôn: Giờ trước học bài gì?
- HS nêu
- HS đọc thuộc lòng bài thơ
Theo dõi
Làm anh.
- NX tuyên dương
* Khởi động:
- YC HS QS tranh và trả lời các câu - HS QS tranh và trả lời các
hỏi
câu hỏi
* Gia đình trong tranh gồm những - HS trả lời câu hỏi. HS khác
ai?
bổ sung
* Họ có vui không? Vì sao em biết?
- GV và HS thống nhất nội dung câu
trả lời
- GV dẫn vào bài đọc Cả nhà đi chơi
núi.
2. Đọc
- GV đọc mẫu toản VB.
- HS theo dõi GV đọc mẫu
* Đọc câu.
- Đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc nối tiếp từng câu lần Theo dõi
- GV HD HS đọc một số từ ngữ khó:
1.
- Tìm tiếng chứa vần: uya, uyp, uynh, - HS tìm: uya ( khuya ); uyp
uych, uyu
( tuýp thuốc ); uynh, uych
- GV đưa những từ ngữ này lên bảng ( huỳnh huych ); uyu ( khúc
và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu
khuỷu ).
- HS đọc từ khó CN + ĐT
- HS đọc nối tiếp từng cầu lần
2.
- GV hướng dẫn HS đọc những câu - HS luyện đọc câu văn
dài.
dài.CN- ĐT
Hôm trước,/ mẹ thức khuya/ để
chuẩn bị quần áo,/ thức ăn, nước uống
và cả tuýp thuốc chống côn trùng.
Càng lên cao,/ đường càng dốc/ và
khúc khuỷu,/ bố phải cõng Đức.
* Đọc đoạn
Theo dõi
- GV chia VB thành các đoạn
- HS đọc nối tiếp từng đoạn 2
Đoạn 1: từ đầu đến côn trùng
lượt.
Đoạn 2 : từ Hôm sau đến anh em
- HS đọc đoạn theo nhóm .
Đoạn 3 : phần còn lại.
- Đại diện nhóm thi đọc nối
tiếp đoạn
- GV giải thích nghĩa của một số từ -lắng nghe
ngữ
tuýp thuốc: ống nhỏ, dài trong có chứa
thuốc
côn trùng: chi loài động vật chân đốt,
có râu, ba đôi chân và phần lớn có
cánh
huỳnh huỵch: từ mô phỏng tiếng động
trầm, liên tiếp do một hoạt động nặng
nhọc nào đó gây ra ( chạy huỳnh huych
)
khúc khuỷu: không bằng phẳng, có - 1- 2 HS đọc - Lớp đọc ĐT
nhiều đoạn gấp khúc ngắn liên tiếp
nhau (kết hợp với trực quan qua tranh )
* Đọc toàn VB
GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp
sang phần trả lời câu hỏi.
Tiết 2
* Khởi động
- GV cho HS hát một bài hát
-HS hát và vận động theo bài
3. Trả lời câu hỏi
hát
- GV hướng dẫn trả lời các câu hỏi.
-YC HS đọc đoạn 1.
- 1-2 HS đoc
+ Nam và Đức được bố mẹ cho đi đâu? + Nam và Đức được bố mẹ
cho đi chơi núi .
+ Mẹ chuẩn bị những gì cho chuyến + Mẹ chuẩn bị nhiều thứ cho
đi?
chuyến đi như: quán ảo, thức
ăn, nước uống và cả tuýp
thuốc chống côn trùng.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
- 1-2 HS đoc
+ Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu, + Đến đoạn đường dốc và
bố phải làm gì?
khúc khuỷu, bố phải cõng
- GV nhận xét bổ sung
Đức.
Hát và
vận động
nhẹ
Theo
dõi,Nghe
và trả lời
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi - Nêu yêu cầu
c ở mục 3
- GV đưa ra câu hỏi và yêu cầu HS
nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c
+ Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu, + Đến đoạn đường dốc và
bố phải làm gì?
khúc khuỷu, bố phải công
Đức.
+ Trong câu chữ nào được viết hoa ?
- Chữ đến
+ Vậy cô sẽ HD các em viết chữ hoa Đ
(cỡ vừa và cỡ nhỏ), từ Cảm Dương ,
câu Động Cảm Dương là danh thắng
tuyệt đẹp và câu Đến đoạn đường dốc
và khúc khuỷu, bố phải công Đức.
- GV viết mẫu và HD quy trình viết
- HS quan sát. tô chữ trên
Theo dõi
Đ
Cảm Dương
không
- HS viết bảng con Đ, Cảm
- GV sửa cách viết cho HS
- GV hướng dẫn HS viết vào VTV
- GV kiểm tra và NX bài của một số
HS.
*Củng cố
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
- Về chuẩn bị bài cho giờ học sau.
Dương
- HS quan sát và viết bài vào
vở
Nhìn viết
bài
-Nghe và ghi nhớ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ( Nếu có )
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 22/01/2026
Ngày dạy: Thứ sáu, ngày 30/01/2026
Tiếng Việt
Tiết 209, 210 Bài 3 : CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI ( Tiết 3 + 4)
I. Yêu cầu cần đạt; Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
và suy luận từ tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ
cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung được thể hiện trong
tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi
buồn với những người thân trong gia đình; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận
ra được những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
*Tích hợp quyền và giới: Trẻ em có quyền được đi chơi, du lịch cùng gia đình.
*HSKT: Đánh vần đọc được đoạn 2 trong bài; nhìn viết được 1, 2 câu. Nhìn theo
bạn thực hiện cùng bạn một số nội dung đơn giản trong bài
II.Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ trong SHS . chữ hoa mẫu N, Đ
- Bảng phụ ghi bài tập điền vần.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 3
Hoạt động của thầy cô
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Ôn và khởi động
- Ôn: Giờ trước học bài gì
- GV HS nhận xét.
* Khởi động :
+ Bạn đã bao giờ được người thân cho
đi chơi núi chưa? Nói cảm giác của
mình khi được đi chơi núi?
+ GV nhận xét dẫn vào bài học.
2. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và
viết câu vào vở
- HDHS trao đổi nhóm đôi và chọn từ
ngữ phù hợp để hoàn thiện câu.
- GV + HS nhận xét chốt từ cần điền.
- YC HS viết câu hoàn chỉnh vào vở tập
viết mục 5.
- GV kiểm tra và NX bài của một số HS
- HS nhắc lại tên bài đã học ở Nghe,
tiết trước. Cả nhà đi chơi núi. theo dõi
- HS nối tiếp đọc đoạn.
- HS chia sẻ với bạn.
- Vài HS chia sẻ trước lớp.
- Nêu yêu cầu
- HS làm việc nhóm để chọn
từ ngữ phù hợp và hoàn thiện
câu
- HS trình bày.
Đường lên núi quanh co, khúc
khuỷu.
- HS đọc lại câu hoàn chỉnh.
Luyện
đọc bài
theo
bạn
- HS viết câu hoàn chỉnh vào
vở.
3. Quan sát tranh và dùng từ ngữ - Nêu yêu cầu
trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh
quan sát tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói - HS quan sát tranh và nói nội
nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã dung tranh,
gợi ý.
+ Cả nhà nam đi chơi núi.
Cảnh vật ở đây tuyệt đẹp.
Nam thấy rất thú vị .
- GV nhận xét, bổ sung
- HS nhận xét
Tiết 4
4. Nghe viết
- Nêu yêu cầu
- GV đọc to cả hai câu. ( Nam và Đức
được đi chơi núi. Đến đỉnh núi, hai anh - HS nghe.
em vui sướng hét vang. )
- HDHS cách trình bày:
+ Trong câu những chữ nào được viết
+ Chữ Nam, Đức, Đến
hoa ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào? Cuối
+ Viết hoa chữ cái đầu câu, và
câu có dấu gì
tên riêng, Viết lùi đầu dòng,
kết thúc câu có dấu chấm.
- HDHS viết từ khó: sướng, hét vang
- HS viết bảng con từ khó
Viết
- NX chữa lỗi cho HS
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm
bút đúng cách.
- Đọc và viết chính tả:
+ GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS
viết: + GV đọc lại bài để HS soát lỗi.
+ GV kiểm tra và NX bài của một số
HS.
5. Chọn vần phù hợp thay cho ô
vuông
- GV đưa ra bảng phụ để hướng dẫn HS
thực hiện yêu cầu
a. uyp hay uyu: đèn t.....; kh...... tay.
b. uynh hay uych: h...... tay; phụ h.......
- Các em hãy chọn chữ phù hợp để điền
- GV + HS nhận xét chốt bài đúng.
6. Kể về một lần em được đi chơi cùng
gia đình
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh. GV
tổ chức cho HS hoạt động nhóm, thảo
luận về nội dung các bức tranh.
+ Em cùng gia đình đi chơi ở đâu? (Có
thể là một chuyến về thăm quê, một
chuyến du lịch trong nước hoặc nước
ngoài,...Gợi ý những hoạt động gần gũi
với thực tế của HS
+ Em thấy nơi gia đình đi chơi có đẹp
không? Em có thích chuyến đi này
không ?
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình
bày.
- GV nhận xét, bổ sung.
*Tích hợp quyền và giới: Trẻ em có
quyền được đi chơi, du lịch cùng gia
đình.
bảng
con
- HS viết bài.
- HS soát lỗi.
- Nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng mỗi HS làm 1
phần
+ uyp hay uyu: đèn tuýp;
khuỷu tay.
+ uynh hay uych: huých tay;
phụ huynh.
- HS đọc lại từ hoàn chỉnh
- Nêu yêu cầu
Nhìn
viết bài
vào vở
Theo
dõi,
Đọc bài
- HS hoạt động nhóm, thảo Làm
luận về nội dung các bức tranh việc
cùng
bạn
- Đại diện các nhóm lên trình
bày.
*Củng cố
- GV tóm tắt lại những nội dung chính. -Nghe và ghi nhớ
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
- Về chuẩn bị bài cho giờ học sau.
Theo
dõi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ( Nếu có )
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
NGƯỜI THỰC HIỆN
Ngày soạn: 22/01/2026
Ngày dạy: Thứ hai, 26/01/2026
Tiếng Việt:
Tiết 201, 202 Bài 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY( Tiết 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đat: Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và
đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các
câu hỏi có liên quan đến VB.
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu thương, biết ơn cha mẹ; khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
*Tích hợp QCN: Quyền được yêu thương, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng. Bổn
phận của trẻ em đối với ga đình.( liên hệ)
*Lý tưởng CM, ĐĐLS: Qua câu chuyện của bạn Nam biết yêu quý người thân trong
gia đình.( liên hệ)
*HSKT: Nhìn theo và thực hiện cùng bạn một số nội dung đơn giản trong bài
II. Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ có trong SHS. Chữ hoa M
- Bảng phụ ghi nội dung câu trả lời a.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động.
Hát
- Cho HS hát bài hát Cả nhà - Hát bài Cả nhà thương nhau
thương nhau và nói về các nhân - HS chia sẻ.
vật được nói đến trong bài hát.
- YC HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi
đổi nhóm để nói về những gì em nhóm
quan sát được trong tranh
Nghe, theo
+ Em nhìn thấy những gì trong - HS trả lời câu hỏi. Các HS khác dõi
tranh?
bổ sung
+ Bức tranh giúp em hiểu điều gì
về tình yêu của mẹ dành cho con?
- GV và HS thống nhất nội dung
câu trả lời.
sau đó dẫn vào bài đọc Nụ hôn
trên bàn tay.
2. Đọc
- GV đọc mẫu toàn VB.
* Đọc câu.
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ
ngữ có thể khó đối với HS : đột
nhiên, bước, cười
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS đọc những
câu dài.
Mẹ nhẹ nhàng đặt một nụ hôn
vào bàn tay Nam / và dặn
Mỗi khi lo lắng. / con hãy áp
bàn tay này lên má.
* Đọc đoạn.
- GV chia VB thành các đoạn
Đoạn 1 : từ đầu đến ở bên con.
Đoạn 2 : phần còn lại.
- GV giải thích nghĩa của một số
từ ngữ
hồi hộp: ở trong trạng thái tim
đập nhanh do đang quan tâm đến
cái gì đó sắp xảy ra.
nhẹ nhàng: rất nhẹ, không gây
cảm giác khó chịu.
thủ thỉ: nói nhỏ nhẹ, vừa đủ nghe
nhằm bộc lộ tình cảm.
tung tăng: di chuyển với những
động tác biểu thị sự vui thích.
* Đọc toàn VB.
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển
tiếp sang phần trả lời câu hỏi
- HS luyện đọc câu dài.
* Khởi động
- Cho HS hát 1 bài
3. Trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc lại bài.
* Gọi HS đọc đoạn 1
+ Ngày đầu đi học, Nam thế nào?
+ Mẹ dặn Nam điều gì?
* Gọi HS đọc đoạn 2
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
- HS đọc từ khó CN + ĐT
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 2.
Theo dõi
- HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- HS lắng nghe
- HS đọc đoạn theo nhóm.
- Đại diện nhóm thi đọc nối tiếp
đoạn.
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả
VB.
Theo dõi
- HS lắng nghe.
Tiết 2
- HS hát và vận động theo bài hát Hát và vận
động nhẹ
- HS đọc bài
- 1-2 HS đọc
+ Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp Theo dõi
lắm.
+ Mẹ dặn Nam: “Mỗi khi lo
lắng, con hãy áp bàn tay này lên
má”
- 1-2 HS đọc
+ Sau khi chào mẹ, Nam làm gi?
- GV NX bổ sung
*Tích hợp QCN: Qua nội dung
bài các em thấy được trẻ em cso
quyền gì?
4. Viết vào vở câu trả lời cho
câu hỏi a ở mục 3
- YC HS nhắc lại câu trả lời đúng
cho câu hỏi a
+ Ngày đầu đi học, Nam thế nào?
+ Trong câu chữ nào được viết
hoa ?
- Vậy cô sẽ HD các em viết chữ
hoa M, từ Mù Cang Chải và câu
Mù cang Chải là địa điểm du lịch
nỏi tiếng,
- Câu Ngày đầu đi học, Nam hồi
hộp lắm.
- GV viết mẫu và HD quy trình
viết
- GV sửa cách viết cho HS
- GV hướng dẫn HS viết vào vở
- GV kiểm tra và NX bài của một
số HS
* Củng cố
- GV tóm tắt lại những nội dung
chính.
*Lý tưởng CM, ĐĐLS: Qua câu
chuyện của bạn Nam biết yêu quý
người thân trong gia đình
+ Sau khi chào mẹ, Nam tung
tăng bước vào lớp.
+Quyền được yêu thương, quyền
được chăm sóc, nuôi dưỡng. Bổn
phận của trẻ em đối với ga đình
- HS nghe.
+ Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp Nghe, theo
lắm
dõi
+ Chữ ngày
- HS quan sát.
- HS tô chữ trên không
Quan sát
- HS viết bảng con M, Mù Cang
Chải - HS quan sát và viết bài
Viết theo
HD
-HS nghe
. GV nhận xét, khen ngợi, động
viên HS.
- Chuẩn bị bài cho giờ học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ( Nếu có )
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 22/01/2026
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 27/02/2026
Tiếng Việt
Tiết 203, 204 Bài 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY ( Tiết 3 + 4)
I. Yêu cầu cần đat: Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và
đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các
câu hỏi có liên quan đến VB.
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu thương, biết ơn cha mẹ; khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
*Tích hợp QCN: Quyền được yêu thương, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng. Bổn
phận của trẻ em đối với ga đình.( liên hệ)
*Lý tưởng CM, ĐĐLS: Qua câu chuyện của bạn Nam biết yêu quý người thân trong
gia đình.( liên hệ)
*HSKT: Nhìn theo và thực hiện cùng bạn một số nội dung đơn giản trong bài
II.Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ có trong SHS; mẫu chữ hoa N, M
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập.
- Loa phát nhạc.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 3
Hoạt động của thầy cô
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Ôn và khởi động
- HS nhắc lại tên bài đã học ở
- Ôn:
tiết trước.
- HS nối tiếp đọc đoạn.
Nghe, theo
+ GV HS nhận xét.
dõi
- Khởi động:
- HS chia sẻ với bạn.
+ Kể cho bạn nghe về tình cảm của - Vài HS chia sẻ trước lớp.
người thân trong gia đình dành cho
mình.
+ GV nhận xét dẫn vào bài học.
- Nêu yêu cầu
2. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu
và viết
câu vào vở
- HS làm việc nhóm để chọn
- HDHS trao đổi nhóm đôi và chọn
từ ngữ phù hợp và hoàn thiện
từ ngữ phù hợp để hoàn thiện câu.
câu
- HS trình bày.
Đọc
bài
- GV + HS nhận xét chốt từ cần
điền.
Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất...........
- YC HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
- GV kiểm tra và NX bài của một số
HS.
Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo
theo HD
lắng.
- HS đọc lại câu hoàn chỉnh.
- HS viết câu hoàn chỉnh vào
vở.
3. Quan sát tranh và dùng từ ngữ
trong khung để nói theo tranh
- Nêu yêu cầu
- HD HS quan sát tranh, nói về nội - HS quan sát tranh, nói về nội Nghe kể
dung của từng tranh
dung của từng tranh
- HS kể lại chuyện theo tranh
theo từng nhóm dựa vào từ
ngữ gợi ý
- GV cho một vài nhóm trình bày - Vài HS kể trước lớp
trước lớp.
Tranh 1: Mỗi khi em bị ốm,
mẹ đều chăm sóc em rất tận
tình. Mẹ luôn ở bên em, chăm
sóc em, mỗi khi em ốm./ Mẹ
luôn ở bên em, chăm sóc em,
mỗi khi em bị ốm.
- GV và HS nhận xét.
Tranh 2: Trong công viên,
hai bố con đang chơi trò lái ô
tô điện.
Tiết 4
4. Nghe viết
- Gọi HS đọc ND bài viết
- HDHS cách trình bày:
+Trong câu những chữ nào được
viết hoa ? +Chữ đầu câu viết như thế
nào? Cuối câu có dấu gì?
- Nêu yêu cầu
- HS đọc
+ Mẹ, Nam
+Viết hoa chữ cái đầu câu,
Viết lùi đầu dòng, kết thúc câu
có dấu chấm.
- HS viết bảng con từ khó
- HDHS viết từ khó: đặt, ấm áp, tay
- NX chữa lỗi cho HS
- YC HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng
cách.
- Đọc và viết chính tả:
+ GV đọc câu theo từng cụm từ cho
HS viết:
Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ - HS viết bài.
hôn vào bàn tay Nam. Nam thấy thật
ấm áp.
Nhìn bảng
viết bài vào
vở
+ GV đọc lại bài để HS soát lỗi.
+ GV kiểm tra và NX bài của một số
HS.
5. Chọn chữ phù hợp thay cho
bông hoa
- GV đưa ra nội dung bài, hướng
dẫn HS thực hiện yêu cầu.
- HS soát lỗi.
- Nêu yêu cầu
- HS làm việc nhóm đôi để tìm
những vẫn phù hợp.
- 2 HS lên bảng mỗi HS làm 1
phần
a. l hay n: niềm vui, lo lắng,
lòng mẹ
b. c hay k: mẹ con, kỉ niệm, kì
diệu
- GV + HS nhận xét chốt bài đúng.
6. Hát một bài hát về mẹ
- Cho HS nghe bài hát Bàn tay mẹ - HS nghe hát
qua loa.
- GV hướng dẫn cả lớp hát Bàn tay - HS hát
mẹ.
*Tích hợp quyền và giới: Trẻ em có
quyền được cha mẹ yêu thương,
chăm sóc.
*Củng cố
- YC HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu
học
- GV tóm tắt lại những nội dung
chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
- Về chuẩn bị bài cho giờ học sau.
Theo dõi,
Hát
cùng
lớp
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ( Nếu có )
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 22/01/2026
Ngày dạy: Thứ tư, ngày 28/01/2026
Tiếng Việt
Tiết 205, 206 Bài 2: LÀM ANH ( 2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt : Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả
lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng cùng
vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ
đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong
tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh.
3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết
yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình; khả năng
làm việc nhóm.
*KNS: Biết nhường nhịn em nhỏ
- Truyền thông dân số: Tuyên truyền Ngày Quốc tế trẻ em gái (11/10) GD lý tưởng
*QCN: Bổn phận của trẻ em đối với gia đình, quyền được yêu thương, quyền được
chăm sóc nuôi dưỡng.( liên hệ)
*Lý tưởng cách mạng, Đạo đức lối sống:Qua bài thơ biết yêu quý người thân trong
gia đình và học cách chăm sóc, thể hiện tình yêu thương với người thân. ( liên hệ)
*HSKT: Theo dõi và thực hiện cùng bạn một số nội dung trong bài,đánh vần đọc
được 1 khổ thơ trong bài : Làm anh”
II.Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ có trong SHS.
- Bảng phụ chép sẵn 2 khổ thơ cuối.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của thầy cô
Hoạt động của học sinh
HSKT
1.Ôn và khởi động
* Khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát và vận động
Hát và
+ YC HS QS tranh và trao đổi nhóm để - HS QS tranh và trao đổi nhóm vận
trả lời các câu hỏi.
để trả lời các câu hỏi
động
+ Người em nói gì với anh?
- HS trả lời
nhẹ
+ Người anh nói gì với em?
+ Tình cảm của người anh đối với em
như thế nào?
- GV và HS thống nhất nội dung câu
trả lời, - GV dẫn vào bài thơ Làm anh.
2. Đọc
- GV đọc mẫu toàn bài thơ.
* Đọc từng dòng thơ.
- HD HS luyện đọc một số tử ngữ có - Đọc nối tiếp từng dòng thơ lần
thể khó đối với HS: dỗ dành, dịu
dàng.
+ GV đưa những từ ngữ , đọc mẫu.
- HD HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng
dòng thơ, nhịp thơ.
* Đọc từng khổ thơ
- GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.
- GV giải thích nghĩa của một số từ
ngữ
dỗ dành: tìm cách nói chuyện để em bé
không khóc
(nâng) dịu dàng: đỡ em bé dậy mà
không làm em bé bị đau.
1
- HS đọc từ khó CN + ĐT
- Đọc nối tiếp từng dòng thơ lần
2.
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ.
Theo
dõi,
Đánh
- HS nghe
vần đọc
từng
- HS đọc từng khổ thơ theo dòng
nhóm.
thơ
- Đại diện nhóm thi đọc
+ Các bạn nhận xét, đánh giá.
- 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả
bài thơ.
- Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ
* Đọc cả bài thơ.
- GV đọc toàn bài thơ.
3. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng
bánh, đẹp, vui
- Đọc yêu cầu
- HD HS làm việc nhóm, cùng đọc lại - HS làm việc nhóm
bài thơ và tìm tiếng ngoài bài củng vần - HS trình bày kết quả.
với một số tiếng trong bài: bánh, đẹp,
bánh – dành – cành....
vui.
đẹp - thép – dép....
vui – núi – mùi....
- HS đọc lại các từ vừa tìm.
- YC HS viết các tiếng vừa tìm ở mục 4 vào - HS viết vào vở
VTV.
- GV và HS nhận xét, đánh giá.
Tiết 2
* Khởi động
- Yêu cầu HS đọc lại bài.
- HS đọc bài và tìm
+ Tìm tiếng có vần ương, ươi ?
4. Trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc lại bài.
- 1-2 HS đọc
+ Làm anh thì cần làm những gì cho + Dỗ em, khi em khóc; nâng
em?
em dậy, khi em ngã; cho em
quà bánh phần hơn; nhường
em đồ chơi đẹp.
*QCN: Theo em trẻ em có bổn phận gì +Bổn phận của trẻ em đối với
Nhìn
viết bài
Theo
dõi,
Nghe
và
trả lời,
với gia đình?
+ Theo em, làm anh dễ hay khó?
+ Em thích làm anh hay làm em? Vì
sao?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS
trình bày.
- GV cho HS nói suy nghĩ của mình
- GV nhận xét
5. Học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai
khổ thơ cuối của bài thơ Làm anh.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai
khổ thơ cuối bằng cách xoá một số từ
ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoay
che hết.
- NX tuyên dương.
6. Kể về anh chị hoặc em của em
- GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm .
Câu hỏi gợi ý:
+ Em của em là trai hay gái ?
+ Em của em mấy tuổi ?
+ Em của em đã đi học chưa, học trường
nào? Sở thích của em bé là gì?
+ Có khi nào em bé làm em khó chịu
không? Vì sao?
+ Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa
cùng em bé?
*KNS: Biết nhường nhịn em nhỏ
- GV và HS nhận xét.
* Củng cố
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
*Lý tưởng cách mạng, Đạo đức lối
sống:Qua bài thơ biết yêu quý người
thân trong gia đình và học cách chăm
sóc, thể hiện tình yêu thương với người
thân.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
gia đình, quyền được yêu theo
thương, quyền được chăm sóc bạn
nuôi dưỡng.(
+ HS nói suy nghĩ của mình
+ HS nói suy nghĩ của mình
- HS trình bày câu trả lời.
- Các bạn nhận xét, đánh giá .
- Một HS đọc thành tiếng hai Theo
khổ thơ.
dõi
- HS nhớ và đọc thuộc cả
những từ ngữ bị xoá / che dần .
- HS luyện tập theo nhóm.
+ Từng HS trong nhóm nói về Nghe,
anh/ chị em trong gia đình. theo dõi
(anh, chị, em có thể là anh,
chị, em “ruột” hoặc anh, chị,
em “họ”.)
+ Đại diện một vài nhóm nói
trước lớp.
-Nghe
Theo
dõi
- Về chuẩn bị bài cho giờ học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ( Nếu có )
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 22/01/2026
Ngày dạy: Thứ năm, ngày 29/01/2026
Tiếng Việt
Tiết 207, 208 Bài 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI ( Tiết 1 + 2)
I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản,
kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, không có lời thoại; đọc đúng các vần uya, uyp,
uynh, uych, uyu và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi
có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ
tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã
hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi
buồn với những người thân trong gia đình; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận
ra được những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
*Tích hợp quyền và giới: Trẻ em có quyền được đi chơi, du lịch cùng gia đình.
*HSKT: Đánh vần và đọc được đoạn 1 trong bài văn. Tô và viết được D, Đ
II.Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ trong SHS ( tranh gia đình đi biển, gia đình đi tham quan hang
động, gia đình đi thăm bảo tàng, gia đình đi chơi công viên )
- Bảng phụ ghi câu trả lời c. chữ hoa mẫu D, Đ
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của thầy cô
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Ôn và khởi động
* Ôn: Giờ trước học bài gì?
- HS nêu
- HS đọc thuộc lòng bài thơ
Theo dõi
Làm anh.
- NX tuyên dương
* Khởi động:
- YC HS QS tranh và trả lời các câu - HS QS tranh và trả lời các
hỏi
câu hỏi
* Gia đình trong tranh gồm những - HS trả lời câu hỏi. HS khác
ai?
bổ sung
* Họ có vui không? Vì sao em biết?
- GV và HS thống nhất nội dung câu
trả lời
- GV dẫn vào bài đọc Cả nhà đi chơi
núi.
2. Đọc
- GV đọc mẫu toản VB.
- HS theo dõi GV đọc mẫu
* Đọc câu.
- Đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc nối tiếp từng câu lần Theo dõi
- GV HD HS đọc một số từ ngữ khó:
1.
- Tìm tiếng chứa vần: uya, uyp, uynh, - HS tìm: uya ( khuya ); uyp
uych, uyu
( tuýp thuốc ); uynh, uych
- GV đưa những từ ngữ này lên bảng ( huỳnh huych ); uyu ( khúc
và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu
khuỷu ).
- HS đọc từ khó CN + ĐT
- HS đọc nối tiếp từng cầu lần
2.
- GV hướng dẫn HS đọc những câu - HS luyện đọc câu văn
dài.
dài.CN- ĐT
Hôm trước,/ mẹ thức khuya/ để
chuẩn bị quần áo,/ thức ăn, nước uống
và cả tuýp thuốc chống côn trùng.
Càng lên cao,/ đường càng dốc/ và
khúc khuỷu,/ bố phải cõng Đức.
* Đọc đoạn
Theo dõi
- GV chia VB thành các đoạn
- HS đọc nối tiếp từng đoạn 2
Đoạn 1: từ đầu đến côn trùng
lượt.
Đoạn 2 : từ Hôm sau đến anh em
- HS đọc đoạn theo nhóm .
Đoạn 3 : phần còn lại.
- Đại diện nhóm thi đọc nối
tiếp đoạn
- GV giải thích nghĩa của một số từ -lắng nghe
ngữ
tuýp thuốc: ống nhỏ, dài trong có chứa
thuốc
côn trùng: chi loài động vật chân đốt,
có râu, ba đôi chân và phần lớn có
cánh
huỳnh huỵch: từ mô phỏng tiếng động
trầm, liên tiếp do một hoạt động nặng
nhọc nào đó gây ra ( chạy huỳnh huych
)
khúc khuỷu: không bằng phẳng, có - 1- 2 HS đọc - Lớp đọc ĐT
nhiều đoạn gấp khúc ngắn liên tiếp
nhau (kết hợp với trực quan qua tranh )
* Đọc toàn VB
GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp
sang phần trả lời câu hỏi.
Tiết 2
* Khởi động
- GV cho HS hát một bài hát
-HS hát và vận động theo bài
3. Trả lời câu hỏi
hát
- GV hướng dẫn trả lời các câu hỏi.
-YC HS đọc đoạn 1.
- 1-2 HS đoc
+ Nam và Đức được bố mẹ cho đi đâu? + Nam và Đức được bố mẹ
cho đi chơi núi .
+ Mẹ chuẩn bị những gì cho chuyến + Mẹ chuẩn bị nhiều thứ cho
đi?
chuyến đi như: quán ảo, thức
ăn, nước uống và cả tuýp
thuốc chống côn trùng.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
- 1-2 HS đoc
+ Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu, + Đến đoạn đường dốc và
bố phải làm gì?
khúc khuỷu, bố phải cõng
- GV nhận xét bổ sung
Đức.
Hát và
vận động
nhẹ
Theo
dõi,Nghe
và trả lời
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi - Nêu yêu cầu
c ở mục 3
- GV đưa ra câu hỏi và yêu cầu HS
nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c
+ Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu, + Đến đoạn đường dốc và
bố phải làm gì?
khúc khuỷu, bố phải công
Đức.
+ Trong câu chữ nào được viết hoa ?
- Chữ đến
+ Vậy cô sẽ HD các em viết chữ hoa Đ
(cỡ vừa và cỡ nhỏ), từ Cảm Dương ,
câu Động Cảm Dương là danh thắng
tuyệt đẹp và câu Đến đoạn đường dốc
và khúc khuỷu, bố phải công Đức.
- GV viết mẫu và HD quy trình viết
- HS quan sát. tô chữ trên
Theo dõi
Đ
Cảm Dương
không
- HS viết bảng con Đ, Cảm
- GV sửa cách viết cho HS
- GV hướng dẫn HS viết vào VTV
- GV kiểm tra và NX bài của một số
HS.
*Củng cố
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
- Về chuẩn bị bài cho giờ học sau.
Dương
- HS quan sát và viết bài vào
vở
Nhìn viết
bài
-Nghe và ghi nhớ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ( Nếu có )
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 22/01/2026
Ngày dạy: Thứ sáu, ngày 30/01/2026
Tiếng Việt
Tiết 209, 210 Bài 3 : CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI ( Tiết 3 + 4)
I. Yêu cầu cần đạt; Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
và suy luận từ tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ
cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung được thể hiện trong
tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi
buồn với những người thân trong gia đình; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận
ra được những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
*Tích hợp quyền và giới: Trẻ em có quyền được đi chơi, du lịch cùng gia đình.
*HSKT: Đánh vần đọc được đoạn 2 trong bài; nhìn viết được 1, 2 câu. Nhìn theo
bạn thực hiện cùng bạn một số nội dung đơn giản trong bài
II.Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ trong SHS . chữ hoa mẫu N, Đ
- Bảng phụ ghi bài tập điền vần.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 3
Hoạt động của thầy cô
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Ôn và khởi động
- Ôn: Giờ trước học bài gì
- GV HS nhận xét.
* Khởi động :
+ Bạn đã bao giờ được người thân cho
đi chơi núi chưa? Nói cảm giác của
mình khi được đi chơi núi?
+ GV nhận xét dẫn vào bài học.
2. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và
viết câu vào vở
- HDHS trao đổi nhóm đôi và chọn từ
ngữ phù hợp để hoàn thiện câu.
- GV + HS nhận xét chốt từ cần điền.
- YC HS viết câu hoàn chỉnh vào vở tập
viết mục 5.
- GV kiểm tra và NX bài của một số HS
- HS nhắc lại tên bài đã học ở Nghe,
tiết trước. Cả nhà đi chơi núi. theo dõi
- HS nối tiếp đọc đoạn.
- HS chia sẻ với bạn.
- Vài HS chia sẻ trước lớp.
- Nêu yêu cầu
- HS làm việc nhóm để chọn
từ ngữ phù hợp và hoàn thiện
câu
- HS trình bày.
Đường lên núi quanh co, khúc
khuỷu.
- HS đọc lại câu hoàn chỉnh.
Luyện
đọc bài
theo
bạn
- HS viết câu hoàn chỉnh vào
vở.
3. Quan sát tranh và dùng từ ngữ - Nêu yêu cầu
trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh
quan sát tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói - HS quan sát tranh và nói nội
nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã dung tranh,
gợi ý.
+ Cả nhà nam đi chơi núi.
Cảnh vật ở đây tuyệt đẹp.
Nam thấy rất thú vị .
- GV nhận xét, bổ sung
- HS nhận xét
Tiết 4
4. Nghe viết
- Nêu yêu cầu
- GV đọc to cả hai câu. ( Nam và Đức
được đi chơi núi. Đến đỉnh núi, hai anh - HS nghe.
em vui sướng hét vang. )
- HDHS cách trình bày:
+ Trong câu những chữ nào được viết
+ Chữ Nam, Đức, Đến
hoa ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào? Cuối
+ Viết hoa chữ cái đầu câu, và
câu có dấu gì
tên riêng, Viết lùi đầu dòng,
kết thúc câu có dấu chấm.
- HDHS viết từ khó: sướng, hét vang
- HS viết bảng con từ khó
Viết
- NX chữa lỗi cho HS
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm
bút đúng cách.
- Đọc và viết chính tả:
+ GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS
viết: + GV đọc lại bài để HS soát lỗi.
+ GV kiểm tra và NX bài của một số
HS.
5. Chọn vần phù hợp thay cho ô
vuông
- GV đưa ra bảng phụ để hướng dẫn HS
thực hiện yêu cầu
a. uyp hay uyu: đèn t.....; kh...... tay.
b. uynh hay uych: h...... tay; phụ h.......
- Các em hãy chọn chữ phù hợp để điền
- GV + HS nhận xét chốt bài đúng.
6. Kể về một lần em được đi chơi cùng
gia đình
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh. GV
tổ chức cho HS hoạt động nhóm, thảo
luận về nội dung các bức tranh.
+ Em cùng gia đình đi chơi ở đâu? (Có
thể là một chuyến về thăm quê, một
chuyến du lịch trong nước hoặc nước
ngoài,...Gợi ý những hoạt động gần gũi
với thực tế của HS
+ Em thấy nơi gia đình đi chơi có đẹp
không? Em có thích chuyến đi này
không ?
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình
bày.
- GV nhận xét, bổ sung.
*Tích hợp quyền và giới: Trẻ em có
quyền được đi chơi, du lịch cùng gia
đình.
bảng
con
- HS viết bài.
- HS soát lỗi.
- Nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng mỗi HS làm 1
phần
+ uyp hay uyu: đèn tuýp;
khuỷu tay.
+ uynh hay uych: huých tay;
phụ huynh.
- HS đọc lại từ hoàn chỉnh
- Nêu yêu cầu
Nhìn
viết bài
vào vở
Theo
dõi,
Đọc bài
- HS hoạt động nhóm, thảo Làm
luận về nội dung các bức tranh việc
cùng
bạn
- Đại diện các nhóm lên trình
bày.
*Củng cố
- GV tóm tắt lại những nội dung chính. -Nghe và ghi nhớ
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
- Về chuẩn bị bài cho giờ học sau.
Theo
dõi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ( Nếu có )
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
NGƯỜI THỰC HIỆN
 








Các ý kiến mới nhất