Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

HH7 - CĐ6. TAM GIAC BANG NHAU TRUONG HOP BANG NHAU THU NHAT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 08h:35' 01-09-2023
Dung lượng: 262.7 KB
Số lượt tải: 310
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT
1. Hai tam giác bằng nhau
+ Hai tam giác ABC và

A'B'C' bằng nhau nếu chúng có các cạnh tương

ứng bằng nhau và các
góc tương ứng bằng nhau.
A

B

A'

C

+ Tức là:

B'

C'

ΔABC = ΔA'B'C' ⇔ ⎪⎧ AB = A'B', BC = B'C', AC

= A'C'.

A' , B =

B' , C

= C'

B', C và C' ) là hai đỉnh

A' ( B


=

Ở đây hai đỉnh A và

và B' , C và

A' ( B và

C' ) là hai góc

tương ứng; hai
cạnh AB và
hai cạnh tương ứng.

tương ứng; hai góc A

A'B' ( BC và

B'C', AC và

A'C' ) là

2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác
* Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c): Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba
cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
+ Tức là: ΔABC và

ΔA'B'C' có

AB = A'B', BC = B'C',

ΔABC = ΔA'B'C' .

AC = A'C' thì

PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI
Dạng 1. Bài tập lí thuyết: Viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác, từ kí hiệu bằng
nhau của hai tam giác suy ra các cạnh – góc bằng nhau.
I. Phương pháp giải:

+ Từ kí hiệu tam giác bằng nhau suy ra các cạnh và các góc bằng nhau đúng thứ tự tương ứng.
Ví dụ:

ΔABC = ΔA'B'C' ⇒ ⎪⎧ AB = A'B', BC = B'C', AC

= A'C' .

A' , B =

B' , C

= C'


A
=

+ Ngược lại, khi viết kí hiệu tam giác bằng nhau lưu ý kiểm tra lại xem các góc hay cạnh tương
ứng đã bằng nhau thỏa mãn yêu cầu đề bài chưa.
II. Bài tập
[1] Bài 1. Cho biết ΔABC = ΔHIK . Hãy viết đẳng thức trên dưới một vài dạng khác.
Lời giải:
[1] Bài 2. Cho
Lời giải:

ΔABC = ΔDEF . Hãy chỉ ra các góc, các cạnh

tương ứng bằng nhau.

[1] Bài 3. Cho

ΔMNP = ΔIHG . Hãy chỉ ra các góc, các cạnh

Lời giải:

tương ứng bằng nhau.

[2] Bài 4. Cho hai tam giác bằng nhau: ΔABC và ΔHIK . Viết kí hiệu về sự bằng nhau của 2 tam
giác theo thứ tự đỉnh tương
ứng, biết rằng:

A = H và

B=I.

Lời giải:

[2] Bài 5. Cho hai tam giác bằng nhau: ΔABC và ΔHIK . Viết kí hiệu về sự bằng nhau của 2 tam
giác theo thứ tự đỉnh tương ứng, biết rằng:

AB = KI; BC = KH .

Lời giải:

[2] Bài 6. Cho hai tam giác bằng nhau: ΔABC và ΔHIK . Viết kí hiệu về sự bằng nhau của 2 tam
giác theo thứ tự đỉnh tương ứng, biết rằng:
Lời giải:

A = K ; AB = IK .

Dạng 2. Biết hai tam giác bằng nhau và một số điều kiện, tính số đo góc, độ dài cạnh của
tam giác
I. Phương pháp giải:
+ Từ kí hiệu tam giác bằng nhau suy ra các cạnh và các góc tương ứng bằng nhau.
+ Lưu ý các bài toán: tổng - hiệu, tổng - tỉ, hiệu – tỉ.
+ Sử dụng định lí tổng ba góc trong một tam giác.
II. Bài tập
[1] Bài 1. Cho ΔABC = DEF với tam giác.
Lời giải:

[1] Bài 2. Cho ΔABC = DEF với

AB = 7cm, BC = 5cm, DF = 6cm. Tính các cạnh

còn lại của mỗi

BC = 6cm, AB = 8cm, DF = 10cm .

a) Tính các cạnh còn lại của mỗi tam giác.
b) Tính chu vi của mỗi tam giác.
Lời giải:

[1] Bài 3. Cho
HK =12cm .

Lời giải:

ΔABC = ΔIHK . Tính

AB = 6cm,

AC = 8cm ,

chu vi của mỗi tam
giác, biết rằng

[2] Bài 4. Cho ΔABC = ΔMNP , biết A = 65°, P = 30° .
a) Tìm các góc tương ứng bằng nhau.
b) Tính các góc còn lại của hai tam giác.
Lời giải:

[2] Bài 5. Cho ΔABC = ΔDEF biết

B = 50°, D = 70°. Tính số đo góc C .

Lời giải:

[2] Bài 6. Cho ΔABC = ΔMNP . Biết cạnh mỗi

AB + BC = 7cm, MN − NP = 3cm, MP = 4cm .

tam giác.

Tính độ dài các

Lời giải:

[2] Bài 7. Cho ΔABC = ΔIJK . Biết
Lời giải:

AB + BC = 9cm, IJ = 2JK, AC = 5cm . Tính chu vi

mỗi tam giác.

[2] Bài 8. Cho ΔABC = ΔIJK . Biết giác.
Lời giải:

[3] Bài 9. Cho Cho ΔABC = ΔMNP , biết giác.
Lời giải:

AB − BC = 10cm,3 IJ = 5JK, AC = 20cm . Tính

chu vi mỗi tam

A = 60°, P = 3N . Tính số đo các góc còn lại của

mỗi tam

[3] Bài 10. Cho ΔABC = DEF với
Lời giải:

D = 30°, 2B = 3C . Tính số đo các góc của ΔABC

.

[3] Bài 11. Cho ΔABC = ΔMNP , biết

A = 40°, P − N = 10° . Tính số đo các góc còn lại

.

của ΔMNP
Lời giải:

[4] Bài 12. Cho ΔABC = ΔMNP biết
Lời giải:

A : B : C = 3 : 4 : 5 . Tính các góc của ΔMNP .

[4] Bài 13. Cho ΔABC = ΔDEF . Biết 2 tia phân giác trong của góc B và C cắt nhau tại O, tạo
BOC = 135°;

Lời giải:

E = 2F . Tính các góc của ΔDEF .

[4] Bài 14. Cho ΔABC = ΔMNP biết giác này
có chu vi là 57 cm .

AB : BC : AC = 5 : 6 : 8. Tính các cạnh của ΔMNP

biết tam

Lời giải:

Dạng 3. Chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp bằng nhau thứ nhất. Từ
đó chứng minh các bài toán liên quan: hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau, hai
đường thẳng song song - vuông góc, đường phân giác, ba điểm thẳng hàng, ...
I. Phương pháp giải:
+ Chỉ ra các tam giác có ba cạnh bằng nhau để suy ra tam giác bằng nhau.

+ Từ tam giác bằng nhau suy ra các cặp cạnh tương ứng bằng nhau, cặp góc tương ứng bằng
nhau.
+ Nắm vững các khái niệm: tia phân giác của góc, đường cao của tam giác, đường trung trực
của đoạn thẳng, hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc; nắm vững định lí
tổng ba góc trong một tam giác, tiên đề Ơ clit để giải các bài toán chứng minh.
II. Bài toán.
[1] Bài 1. Tìm các tam giác bằng nhau trên hình vẽ, giải thích vì sao?
P

Q

S

R

Lời giải:

[1] Bài 2. Tìm các tam giác bằng nhau trên hình vẽ, giải thích vì sao?
M

A

B

N

Lời giải:

[1] Bài 3. Tìm các tam giác bằng nhau trên hình vẽ, giải thích vì sao?

A

B

I

C

Lời giải:

[2] Bài 4. Cho đoạn thẳng

AB = 6cm. Trên nửa mặt phẳng AD = 4cm

bờ AB , vẽ ΔABD sao cho
, BD = 5cm . Trên nửa mặt

phẳng còn lại vẽ ΔABE sao cho BE = 4cm,

AE = 5cm. Chứng minh:

a) ΔABD = ΔBAE .
Lời giải:

b) ΔADE = ΔBED .

[2] Bài 5. Cho ΔABC có AB = AC . Lấy M là trung điểm của BC . Chứng minh rằng:
a) ΔAMB = ΔAMC .

BAM = CAM .

b)

AM ⊥ BC .

c)
Lời giải:

[2] Bài 6. Cho hình vẽ dưới đây. Chứng minh rằng:
a) ΔABK = ΔKHA .

H

b) AB // HK .

c) AH // BK .

A

B

K

Lời giải:

[3] Bài 7. Cho ΔABC có AB = AC . Gọi M là trung điểm của BC . Chứng minh rằng:
a) AM là phân giác của góc BAC .
b) AM là trung trực của BC .
Lời giải:

[3] Bài 8. Cho ΔABC , đường cao AH . Trên nửa mặt phẳng bờ AC không chứa B vẽ ΔACD
sao cho

AD = BC ; CD = AB . CMR: AB

// CD và
Lời giải:

AH ⊥ AD .

[3] Bài 9. Cho ΔABC có AB = AC = BC . Giả sử O là một điểm nằm trong tam giác sao cho
OA = OB = OC . Chứng minh rằng: O là giao

A; B; C .

điểm của 3 tia phân giác của
Lời
giải
:

[4] Bài 10. Cho ΔABC có

AB = AC . Gọi D là trung điểm của BC . Chứng

minh rằng:

a) ΔADB = ΔADC
b) AD là phân giác của BAC , AD ⊥ BC .

c) Trên nửa mặt phẳng bờ BC không chứa A lấy điểm E sao cho EB = EC .
Chứng minh rằng:

A, E, D thẳng hàng.

Lời giải:

[4] Bài 11. Cho ΔABC có

AB = AC và

BAC = 80° . Tính số đo các góc

còn lại của ΔABC .

[4] Bài 12. Cho ΔABC có
Lời giải:

AB = AC = BC . Tính số đo các góc của ΔABC .

Phần III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Dạng 1. Bài tập lí thuyết: Viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác, từ kí hiệu bằng
nhau của hai tam giác suy ra các cạnh – góc bằng nhau.
[1] Bài 1. Cho biết ΔABC = ΔMNP . Hãy viết đẳng thức trên dưới một vài dạng khác.
[1] Bài 2. Cho ΔMNP = ΔOPQ . Hãy chỉ ra các góc, các cạnh tương ứng bằng nhau.
[2] Bài 3. Cho hai tam giác bằng nhau: ΔABC và ΔHIK . Viết kí hiệu về sự bằng nhau của 2
tam giác theo thứ tự đỉnh
tương ứng, biết rằng:

A = I và

B=K.

[2] Bài 4. Cho hai tam giác bằng nhau: ΔABC và ΔPQR . Viết kí hiệu về sự bằng nhau của 2
tam giác theo thứ tự đỉnh tương ứng, biết rằng: AB = PQ; BC = PR .
[2] Bài 5. Cho hai tam giác bằng nhau: ΔMNP và ΔHIK . Viết kí hiệu về sự bằng nhau của 2
tam giác theo thứ tự đỉnh tương ứng, biết rằng: N = K ; MN = IK .
[3] Bài 6. Chứng minh rằng nếu: ΔMNP = ΔNPM thì ΔMNP có 3 cạnh bằng nhau.
Dạng 2. Biết hai tam giác bằng nhau và một số điều kiện, tính số đo góc, độ dài cạnh của
tam giác
[1] Bài 1. Cho ΔABC = ΔIJK với tam giác.

AB = 7cm, AC = 8cm, JK = 6cm. Tính các cạnh

còn lại của mỗi
[1] Bài 2. Cho ΔABC = ΔMNP với BC = 5cm, MN = 5cm, AC = 7cm .
a) Tính các cạnh còn lại của mỗi tam giác.
b) Tính chu vi của mỗi tam giác.
[2] Bài 3. Cho ΔABC = ΔOPQ , biết A = 55°, P = 47°.
a) Tìm các góc tương ứng bằng nhau.
b) Tính các góc còn lại của hai tam giác.

[2] Bài 4. Cho ΔABC = ΔPQR , biết B = 40°, R = 30°. Tính các góc còn lại của mỗi tam giác.
[2] Bài 5. Cho ΔABC = BC = 10 cm ,
ΔMNP biết cạnh của

MN : MP = 4 : 3 và

AB + AC = 14 cm . Tính

các

ΔMNP .

[3] Bài 6. Cho ΔABC = ΔMNP với M = 40°, 3B = 4C . Tính số đo các góc của ΔABC .

[3] Bài 7. Cho ΔHIK = ΔMNP , biết

H = 40°, P − N = 30°. Tính số đo các góc còn lại

.

của ΔMNP

[4] Bài 8. Cho ΔMNP = ΔIJK . Biết 2 tia phân giác trong của góc M và góc N cắt nhau tại O ,
tạo

MON = 120° . Tính các góc của I = 3 J .
ΔIJK biết

Dạng 3. Chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp bằng nhau thứ nhất. Từ
đó chứng minh các bài toán liên quan: hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau, hai
đường thẳng song song - vuông góc, đường phân giác, ba điểm thẳng hàng, ...
[1] Bài 1. Tìm các tam giác bằng nhau trên hình vẽ, giải thích vì sao?
I

P

Q

K

[1] Bài 2. Tìm các tam giác bằng nhau trên hình vẽ, giải thích vì sao?
B

C

I

A

D

[1] Bài 3. Tìm các tam giác bằng nhau trên hình vẽ, giải thích vì sao?

R

P

O
S
Q

[2] Bài 4. Cho hình vẽ:
M

N

Q

a) Chứng minh rằng

P

ΔMNP = ΔPQM .

b) Biết

MPN = 20° , tính số đo góc PMQ .

[2] Bài 5. Cho ΔABC có A = 80° . Vẽ cung tròn tâm B có bán kính bằng độ dài đoạn AC . Vẽ
cung tròn tâm C có bán kính bằng độ dài đoạn AB . Hai cung tròn này cắt nhau tại D nằm khác
phía của A đối với BC .
a) Chứng minh ΔABC = ΔDCB . Từ đó suy ra số đo góc BDC .
b) Chứng minh AB // CD .
[3] Bài 6. Cho ΔABC có AB < AC . Trên cạnh AC lấy điểm E sao cho CE = AB . Gọi I là một
điểm sao cho

IB = IE . Chứng minh rằng:

IA = IC ,

a) ΔAIB = ΔCIE
b) So sánh IAB và ACI .
[4] Bài 7. Cho ΔABC có AB = AC . Gọi M là trung điểm của BC .
a) Chứng minh rằng: AM là phân giác của BAC
b) Chứng minh rằng: AM là đường trung trực của đoạn thẳng BC .
c) Trên nửa mặt phẳng bờ BC chứa A lấy điểm E sao cho EB = EC .
Chứng minh rằng: A, E, M thẳng hàng.
[4] Bài 8. Cho ΔABC có

BAC = 60° . Tính số đo các góc

AB = AC và

còn lại của ΔABC .
[4] Bài 9. Cho tam giác nhọn ABC . Giả sử O là một điểm nằm trong tam giác sao cho
OA = OB = OC . Chứng minh rằng: O là giao điểm của ba đường trung trực của ba cạnh ΔABC

.
ĐÁP SỐ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Dạng 1. Bài tập lí thuyết: Viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác, từ kí hiệu bằng
nhau của hai tam giác suy ra các cạnh – góc bằng nhau.
[1] Bài 1. Cho biết ΔABC = ΔMNP . Hãy viết đẳng thức trên dưới một vài dạng khác.
Lời giải:
[1] Bài 2. Cho
Lời giải:

ΔMNP = ΔOPQ . Hãy chỉ ra các góc, các cạnh

tương ứng bằng nhau.

[2] Bài 3. Cho hai tam giác bằng nhau: ΔABC và ΔHIK . Viết kí hiệu về sự bằng nhau của 2 tam

giác theo thứ tự đỉnh tương
ứng, biết rằng:
Lời giải:

A = I và

B=K.

[2] Bài 4. Cho hai tam giác bằng nhau: ΔABC và ΔPQR . Viết kí hiệu về sự bằng nhau của 2 tam
giác theo thứ tự đỉnh tương ứng, biết rằng:
Lời giải:

AB = PQ; BC = PR .

[2] Bài 5. Cho hai tam giác bằng nhau: ΔMNP và ΔHIK . Viết kí hiệu về sự bằng nhau của 2
tam giác theo thứ tự đỉnh tương ứng, biết rằng:
Lời giải:

N = K ; MN = IK .

[3] Bài 6. Chứng minh rằng nếu: ΔMNP = ΔNPM thì ΔMNP có 3 cạnh bằng nhau.
Lời giải:

Dạng 2. Biết hai tam giác bằng nhau và một số điều kiện, tính số đo góc, độ dài cạnh của
tam giác
[1] Bài 1. Cho ΔABC = ΔIJK với tam giác.
Lời giải:

AB = 7cm, AC = 8cm, JK = 6cm. Tính các cạnh

còn lại của mỗi

[1] Bài 2. Cho ΔABC = ΔMNP với BC = 5cm, MN = 5cm, AC = 7cm .
a) Tính các cạnh còn lại của mỗi tam giác.
b) Tính chu vi của mỗi tam giác.
Lời giải:

[2] Bài 3. Cho ΔABC = ΔOPQ , biết A = 55°, P = 47°.
a) Tìm các góc tương ứng bằng nhau.
b) Tính các góc còn lại của hai tam giác.
Lời giải:

[2] Bài 4. Cho ΔABC = ΔPQR , biết

tam giác.

Lời giải:

[2] Bài 5. Cho ΔABC = BC = 10 cm ,
ΔMNP biết

B = 40°, R = 30°. Tính các góc còn lại của mỗi

cạnh của

MN : MP = 4 : 3 và

AB + AC = 14 cm .

các

Tính

ΔMNP .

Lời giải:

[3] Bài 6. Cho ΔABC = ΔMNP với
Lời giải:

M = 40°, 3B = 4C . Tính số đo các góc của ΔABC .

[3] Bài 7. Cho ΔHIK = ΔMNP , biết

H = 40°, P − N = 30°. Tính số đo các góc còn lại

của ΔMNP

Lời giải:

[4] Bài 8. Cho ΔMNP = ΔIJK . Biết 2 tia phân giác trong của góc M và góc N cắt nhau tại O ,
tạo

MON = 120° . Tính các góc của I = 3 J .
ΔIJK biết

Lời giải:

Dạng 3. Chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp bằng nhau thứ nhất. Từ

đó chứng minh các bài toán liên quan: hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau, hai
đường thẳng song song - vuông góc, đường phân giác, ba điểm thẳng hàng, ...

[1] Bài 1. Tìm các tam giác bằng nhau trên hình vẽ, giải thích vì sao?

I

P

Q

K

Lời giải:

[1] Bài 2. Tìm các tam giác bằng nhau trên hình vẽ, giải thích vì sao?
B

C

A

I

D

Lời giải:

[1] Bài 3. Tìm các tam giác bằng nhau trên hình vẽ, giải thích vì sao?

R

P

O
S
Q

Lời giải:

[2] Bài 4. Cho hình vẽ:
M

N

Q

a) Chứng minh rằng

P

ΔMNP = ΔPQM .

b) Biết MPN = 20°, tính số đo góc PMQ .
Lời giải:

[2] Bài 5. Cho ΔABC có A = 80° . Vẽ cung tròn tâm B có bán kính bằng độ dài đoạn AC . Vẽ
cung tròn tâm C có bán kính bằng độ dài đoạn AB . Hai cung tròn này cắt nhau tại D nằm khác
phía của A đối với BC .
a) Chứng minh ΔABC = ΔDCB . Từ đó suy ra số đo góc BDC .
b) Chứng minh AB // CD .
Lời giải:

[3] Bài 6. Cho ΔABC có AB < AC . Trên cạnh AC lấy điểm E sao cho CE = AB . Gọi I là một
điểm sao cho

IA = IC ,

IB = IE . Chứng minh rằng:

a) ΔAIB = ΔCIE
b) So sánh IAB và ACI .
Lời giải:

[4] Bài 7. Cho ΔABC có AB = AC . Gọi M là trung điểm của BC .
a) Chứng minh rằng: AM là phân giác của BAC
b) Chứng minh rằng: AM là đường trung trực của đoạn thẳng BC .
c) Trên nửa mặt phẳng bờ BC chứa A lấy điểm E sao cho EB = EC .

A, E, M thẳng hàng.
Lời giải:
Chứng minh rằng:

[4] Bài 8. Cho ΔABC có
Lời giải:

AB = AC và

BAC = 60° . Tính số đo các góc

còn lại của ΔABC .

[4] Bài 9. Cho tam giác nhọn ABC . Giả sử O là một điểm nằm trong tam giác sao cho
OA = OB = OC .

.
Lời giải:

Chứng minh rằng: O là giao điểm của ba đường trung trực của ba cạnh ΔABC

-HẾT-
 
Gửi ý kiến