HH7 - CĐ14.1. SU DONG QUY CUA BA DUONG TRUNG TRUC DUONG CAO

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 08h:48' 01-09-2023
Dung lượng: 74.8 KB
Số lượt tải: 194
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 08h:48' 01-09-2023
Dung lượng: 74.8 KB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ 35.
SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC, BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM
GIÁC
PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT.
1. Đường trung trực của tam giác:
Định nghĩa: Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh được gọi là đường trung trực
của tam giác đó.
Định lí 1: Ba đường trung trực của tam giác đồng quy tại một điểm. Điểm đó cách đều ba đỉnh
của tam giác.
Nhận xét: Vì giao điểm của ba đường trung trực của tam giác cách đều ba đỉnh của tam giác
nên là tâm đường tròn đi qua ba đỉnh tam giác đó.
Tính chất: ΔABC cân tại A , AM là đường trung tuyến thì nó cũng là đường trung trực của BC
Cụ thể:
a) Cho
ABC ,
của
d là đường trung trực của cạnh
BC thì
d gọi là đường trung trực
ABC
ứng với cạnh BC .
d
A
C
B
b) Trong hình sau, điểm O là giao điểm các đường trung trực của ABC. Ta có OA OB OC.
Điểm O là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC.
A
O
C
B
c) ΔABC cân tại A , AM là đường trung tuyến thì cũng là đường trung trực của BC
1
A
C
B
M
2. Đường cao của tam giác:
Định nghĩa: Đoạn thẳng kẻ từ một đỉnh tam giác và vuông góc với cạnh đối diện gọi là đường
cao của tam giác đó.
Định lí 2: Ba đường cao của tam giác đồng quy tại một điểm.
Điểm đó được gọi là trực tâm của tam giác.
Cụ thể:
a) AH là một đường cao của ABC AH BC
A
B
C
H
b) Trong hình vẽ AD, BE,CF là các đường cao, H là trực tâm của ABC .
A
F
B
E
H
C
D
Chú ý:
a) ABC là tam giác nhọn thì H nằm trong tam giác.
A
K
L
H
B
C
H
2
b) ABC là tam giác vuông tại A thì điểm H trùng với điểm A .
B
I
C
A≡H
c) ABC là tam giác tù thì điểm H nằm ngoài tam giác.
H
K
L
A
B
C
I
3. Bổ sung:
Tính chất trong tam giác cân: ΔABC cân tại A, AM là đường cao thì nó cũng là đường trung
trực, đường trung tuyến, đường phân giác.
A
B
M
C
PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI.
BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC
Dạng 1. Xác định tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
I. Phương pháp giải:
- Dựa vào định nghĩa và sự đồng quy của ba đường trung trực trong tam giác.
- Sử dụng tính chất giao điểm các đường trung trực trong tam giác thì cách đều ba đỉnh của
tam giác đó.
3
1. Cho ABC , d là đường trung trực của cạnh BC thì d gọi là đường trung trực
của
ABC
ứng với cạnh BC .
d
A
C
B
2. Điểm O là giao điểm các đường trung trực của ABC. Ta có OA OB OC. Điểm O là tâm
đường tròn ngoại tiếp ABC.
A
O
C
B
II. Bài toán.
Bài 1. Chọn đáp án đúng. Điểm cách đều 3 đỉnh của tam giác là giao điểm của:
A. 3 đường trung tuyến.
B. 3 đường phân giác.
C. 3 đường trung trực.
D. 3 đường cao.
Lời giải:
Bài 2. Chọn đáp án đúng.
a) Cho
AB
C
tù, giao điểm 3 đường trung trực của tam giác nằm:
4
A. trong ABC .
5
B. ngoài ABC .
C. trên 1 cạnh của ABC .
D. trùng với 1 đỉnh của ABC .
b) Cho ABC có A 90 thì tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác:
A. nằm trong
B. nằm ngoài
ABC
ABC
C. là trung điểm của cạnh BC
D. trùng với đỉnh A của ABC
c) Cho
AB
C
A. trong
B. ngoài
nhọn, giao điểm 3 đường trung trực của tam giác nằm:
ABC
ABC
C. trên một cạnh của ABC
D. trùng với một đỉnh của ABC
Lời giải:
Bài 3. Cho ΔABC . Vẽ điểm O cách đều ba đỉnh A, B, C và vẽ đường tròn đi qua 3 đỉnh của
tam giác trong mỗi trường hợp sau:
a, ΔABC là tam giác nhọn.
b, ΔABC vuông tại A .
c, ΔABC là tam giác tù.
Lời giải:
6
Bài 4. Cho A, B, C là ba điểm phân biệt không thẳng hàng. Xác định đường tròn đi qua ba điểm
đó.
Lời giải:
Bài 5.
ABC có A 90 . Các đường trung trực của AB và của AC cắt nhau ở O và cắt
Cho
BC theo thứ tự ở D và E .
AD, AE,OB,OC . Tìm tam giác
OAD , bằng OAE.
Nối
bằng
Lời giải:
7
Bài 6.
AB vuông tại A , đường cao AH . Tia phân giác của các góc BAH và CAH cắt
Cho
C
BC lần lượt ở D và E . Gọi O là giao điểm các đường phân giác của tam giác ABC .
a) Chứng minh rằng đường tròn tâm O , bán kính OA đi qua ba
điểm
b) Tính số đo góc DOE .
Lời giải:
8
A, D, E .
Bài 7. Tam giác ABC có A là góc tù. Các đường trung trực của các cạnh AB và AC cắt nhau
ở O. Các điểm B và C có thuộc đường tròn tâm O bán kính OA hay không? Vì sao?
Lời giải
Bài 8.
AB có ba góc nhọn, O là giao điểm hai đường trung trực của AB và AC . Trên
Cho
C
tia đối của tia OB lấy điểm D sao cho OB OD .
a) Chứng minh O thuộc đường trung trực của AD và CD .
b) Chứng minh
các
ABD , CBD vuông.
c) Biết ABC 70 . Hãy tính số đo ADC
.
Lời giải
9
Bài 9. Tam giác ABC có ba đường trung tuyến cắt nhau tại O . Biết rằng điểm O cũng là giao
điểm của ba đường trung trực trong tam giác ABC . Chứng minh tam giác ABC đều.
A
F
E
O
B
D
Lời giải:
10
C
Bài 10. Cho AB
C
AM BN
CP
a. Chứng minh
đều. Trên cạnh AB, BC,CA lấy theo thứ tự ba
điểm
MNP là tam giác đều
b. Gọi O là giao điểm các đường trung trực của ABC .
Chứng minh rằng điểm O cũng là giao điểm các đường trung trực của
Lời giải:
11
MNP
M , N, P sao cho
Bài 11. Trong một buổi tổng vệ sinh sân trường, 3 tổ cần dọn cỏ và rác của 3 bồn cây A, B, C
ở 3 góc sân trường. Em hãy giúp 3 tổ chọn một vị trí O để đặt chiếc xe đẩy rác sao cho vị trí
chiếc xe cách đều 3 bồn cây đó.
Lời giải:
Dạng 2. Chứng minh ba đường thẳng đồng quy, ba điểm thẳng hàng
I. Phương pháp giải:
Dựa vào định lí, tính chất về đường trung trực và sự đồng quy của ba đường trung trực trong
tam giác.
12
II. Bài toán.
Bài 1. Cho
AB
C
cân tại A . Dựng tam giác BCD cân tại D biết D khác phía với A đối với
đường đường thẳng BC . Gọi O là giao điểm của AB và AC . Chứng minh rằng A,O, D thẳng
hàng.
Lời giải:
Bài 2. Cho AB
C
cân tại A . Gọi M là trung điểm của BC . Các đường trung trực của AB và
AC cắt nhau ở E .
Chứng minh ba
điểm
A, E, M thẳng hàng.
Lời giải:
13
Bài 3. Cho tam giác ABC cân tại A . Gọi G là trọng tâm, O là giao điểm ba đường trung trực
của tam giác ABC .
a) Tam giác BOC là tam giác gì?
b) Chứng minh ba
điểm
A,O,G thẳng hàng?
Lời giải:
Bài 4. Cho tam giác ABC cân ở A . Gọi M là trung điểm của BC . Các đường trung trực của
AB, AC cắt nhau ở E . Chứng minh ba điểm A, E, M thẳng hàng.
Lời giải:
14
Bài 5. Cho tam giác ABC cân tại A . Lấy điểm D sao cho tam giác BCD cân tại D ( D và A
nằm khác phía đối với đường thẳng BC ). Chứng minh các đường trung trực của AB và AC
đồng quy với đường thẳng AD
Lời giải:
Bài 6. Cho ABC vuông ở A , D là giao điểm hai đường trung trực của hai cạnh AB và AC .
Chứng minh
B, D,C thẳng hàng.
Lời giải:
15
Bài 7. Cho tam giác ABC cân tại A . M là trung điểm của BC . Kẻ ME vuông góc AB tại
E, MF vuông góc với AC tại F .
a) Chứng minh rằng AM là đường trung trực của EF ?
b) Kẻ đường thẳng d vuông góc AB tại B , kẻ đường thẳng d / vuông góc với AC tại C , hai
đường thẳng d và d / giao nhau giao tại D . Chứng minh rằng ba
A, M , D thẳng hàng?
điểm
Lời giải:
16
Bài 8. Cho tam giác nhọn ABC . Gọi H ,G,O theo thứ tự là trực tâm, trọng tâm, giao điểm ba
đường trung trực của tam giác. Tia AG cắt BC ở M . Gọi I là trung điểm của GA, K là trung
điểm của GH . Chứng minh:
1
a) OM AH
2
b) IGK MGO
c) Ba điểm H ,G,O thẳng hàng
d) GH 2GO
Lời giải:
17
Bài 9. Cho tam giác ABC cân ở A , đường phân giác AK . Các đường trung trực của AB và
AC cắt nhau tại O . Kéo dài CO cắt AB ở D , kéo dài BO cắt AC ở E .
a) Chứng minh ba điểm A, K ,O thẳng hàng.
b) Chúng minh AK và các đường trung trực của AD và AE đồng quy.
Lời giải:
18
Dạng 3. Vận dụng tính chất ba đường trung trực trong tam giác để giải quyết các bài
toán khác
I. Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất về đường trung trực và sự đồng quy của ba đường trung trực trong tam giác.
1. Điểm M nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai đầu mút của đoạn
thẳng đó:
d
M
A
I
B
2. ΔABC cân tại A, AM là đường trung tuyến thì cũng là đường trung trực của BC
A
C
M
B
II. Bài toán.
Bài 1.
Cho
AB cân tại A , đường trung tuyến AM . Đường trung trực của AC cắt đường
C
thẳng AM tại D . Chứng minh rằng DA DB .
Lời giải:
19
Bài 2. Cho tam giác cân ABC có AB AC . Hai đường trung trực của hai cạnh
nhau tại O . Chứng minh: AOB AOC .
Bài 3.
Cho
ABC , M là trung điểm
của
AB; AC cắt
Lời giải:
BC. Các đường trung trực của AB và AC cắt nhau
tại O. Tính số đo góc OMB.
Lời giải:
20
Bài 4.
Cho
AB
C
có góc A 110. Đường trung trực của các cạnh AB và AC cắt nhau tại I.
a) Chứng
minh
BI
C
b) Chứng
minh
BIC 2 180 BAC
góc
cân.
và tính số đo
BIC.
Lời giải:
Bài 5.
ABC có Aˆ 60 . Các đường trung trực của cạnh AB và AC lần lượt cắt BC ở E
Cho
và F . Tính EAF .
Lời giải:
21
Bài 6.
AB cân tại A . Đường trung tuyến AM cắt đường trung trực của AC tại K .
Cho
C
Chứng minh
KA KB
KC.
rằng
Lời giải
Bài 7.
Cho
AB cân tại A , A 900 . Các đường trung trực của AB và của AC cắt nhau tại O
C
và cắt BC tại D và E . Chứng minh rằng:
a) OA là đường trung trực của BC .
b) BC CE .
c) OD
E
là tam giác cân.
Lời giải:
22
Bài 8. Chứng minh rằng các đường trung trực của tam giác vuông cắt nhau tại trung điểm của
cạnh huyền.
Lời giải:
Bài 9. Cho tam giác đều ABC . Gọi D và E là hai điểm lần lượt trên hai cạnh AB và AC sao
cho BD AE . Chứng minh rằng các đường trung trực của đoạn thẳng DE luôn đi qua một
điểm cố định khi D và E di chuyển trên các cạnh AB và AC .
Lời giải:
23
Bài 10. Cho ABC , AC AB . Hai điểm D và E theo thứ tự di chuyển trên các cạnh AB và
AC sao cho BD CE . Chứng minh rằng các đường trung trực của DE luôn đi qua một điểm
cố định.
Lời giải:
24
BA ĐƯỜNG CAO
Dạng 1. Xác định trực tâm của một tam giác
I. Phương pháp giải:
- Để xác định trực tâm của một tam giác, ta cần tìm giao điểm hai đường cao của tam giác đó
- Dựa vào định nghĩa, định lí và nhận xét, tính chất về đường cao và sự đồng quy của ba
đường cao trong tam giác.
1. AH là một đường cao của ABC AH BC
A
B
C
H
2. Trong hình vẽ AD, BE,CF là các đường cao, H là trực tâm của ABC .
A
F
B
E
H
C
D
Chú ý:
a) ABC là tam giác nhọn thì H nằm trong tam giác.
A
K
L
H
B
C
H
25
b) ABC là tam giác vuông tại A thì điểm H trùng với điểm A .
B
I
C
A≡H
c) ABC là tam giác tù thì điểm H nằm ngoài tam giác.
H
K
L
B
A
C
I
II. Bài toán.
Bài 1. Cho ABC
có
ABC 90, AH BC . Em chọn phát biểu đúng:
A. H là trực tâm
của
ABC
B. A là trực tâm của
C. B là trực tâm của
D. C là trực tâm của
ABC
ABC
ABC
Lời giải:
Bài 2. Cho ABC , hai đường cao AM và BN cắt nhau tại H . Em chọn phát biểu đúng:
A. H là trọng tâm của ABC .
B. HA
AM
2
2
và HB BN
3
C. H là trực tâm
của
3
ABC ; CH là đường cao của ABC .
D. CH là đường trung trực của
ABC
.
26
Lời giải:
27
Bài 3.
Cho
AB
C
cân tại A có AM BC tại M . Chọn phát biểu đúng:
A. AM là đường trung tuyến của ABC
B. AM là đường trung trực của BC .
C. AM là đường phân giác của BAC .
D. Cả A, B, C đều đúng.
Lời giải:
Bài 4. Cho AB
D . Khi đó C
vuông tại A . Lấy H thuộc AB , vẽ HE BC ở E . Tia EH cắt tia CA tại
A. H là trọng tâm của BCD .
B. H là trực tâm của BCD .
C. H là giao ba đường trung trực
của
BCD .
D. H là giao ba đường phân giác của BCD .
Lời giải:
Bài 5. Cho tam
giác
A
HB,
AHC
.
ABC
28
vuông tại
A,
đườn
g cao
AH .
Tìm
trực
tâm
của
các
giác
ABC,
29
Lời giải:
Bài 6. Cho H là trực tâm của tam giác ABC không vuông. Tìm trực tâm của các tam giác
HBC, HAB, HAC
Lời giải
Bài 7. Cho ABC có A 700 , AB AC , đường phân giác góc A cắt BC tại D , BF
AC
F , H là giao điểm của BF và AD , E thuộc AC sao cho AE AB .
a) Xác định trực tâm
của
b) Tính số đo DHF .
ABE .
Lời giải
30
tại
Dạng 2. Sử dụng tính chất trực tâm của tam giác để chứng minh hai đường thẳng vuông
góc, ba đường thẳng đồng quy
I. Phương pháp giải:
Nếu H là giao điểm hai đường cao kẻ từ B và C của tam giác ABC thì AH BC .
Nếu ba đường thẳng là ba đường cao của một tam giác thì chúng cùng đi qua một điểm.
II. Bài toán.
Bài 1.
Cho
AB
C
cân tại A , đường cao BE cắt đường trung tuyến AD ở H . Chứng minh CH
tạo với AB một góc 90 .
Lời giải
Bài 2. Cho tam
giá
c
31
ABC
cân
tại A . đường cao CH cắt tia phân giác của góc A tại D .
Chứng minh rằng BD AC .
32
Lời giải
Bài 3.
Cho
MNP vuông tại M . Trên cạnh MN lấy điểm Q , kẻ QR NP R NP . Gọi O là
giao điểm của các đường thẳng PM và RQ . Chứng minh PQ ON .
Lời giải:
Bài 4. Cho tam giác ABC cân tại A . Lấy điểm D sao cho A là trung điểm của BD. Kẻ đường
cao AE của tam giác ABC , đường cao AF của tam giác ACD . Chứng minh rằng AE AF.
Lời giải:
33
Bài 5. Cho tam giác MNP có ba góc nhọn, các đường
cao
NQ, PR cắt nhau tại S .
a) Chứng minh MS NP .
b) Cho MNP = 65°. Tính SMR .
Lời giải:
Bài 6. Cho tam giác ABC vuông tại A , kẻ đường cao AH . Lấy điểm K thuộc đoạn thẳng
HC . Qua K kẻ đường thẳng song song với AB , cắt AH tại D . Chứng minh AK CD .
Lời giải:
Bài 7. Cho tam giác ABC vuông cân tại
B. Trên cạnh AB lấy điểm H.Trên tia đối của tia BC
lấy điểm D sao cho BH BD . Chứng minh
a) DH AC.
Lời giải:
b) CH AD.
Bài 8. Cho tam giác MNP vuông tại M MP MN . Trên cạnh MN lấy điểm Q sao cho
MQ MP , trên tia đối của tia MP lấy điểm R sao cho MR MN . Chứng minh:
a) PQ NR .
b) RQ NP .
Lời giải:
Bài 9. Cho tam giác ABC vuông tại A , kẻ đường phân giác BM . Trên cạnh BC lấy điểm D
sao cho BD BA .
a) Chứng minh BM AD .
b) Gọi H là hình chiếu vuông góc của D trên AC, K là hình chiếu vuông góc của A trên DM .
Chứng minh ba đường thẳng AK, BM , DH đồng quy.
Lời giải:
31
Bài 10. Đoạn thẳng AB và điểm M nằm giữa A và B (MA MB). Vẽ tia đó lấy hai điểm C và
D sao cho MA MC , MD MB. Tia AC vuông cắt BD tại E . Chứng minh:
a) AE
BD
b) C là trực tâm của tam giác ABD
Lời giải:
Bài 11. Cho góc nhọn xOy . Trên tia Ox lấy điểm A , trên tia Oy lấy điểm B sao cho
OA OB. Kẻ AC Oy, BD Ox (C Ox, D Oy) . Đường thẳng vuông góc với Ox tại A và
đường thẳng vuông góc với Oy tại B cắt nhau tại M . Chứng minh: OM , AC, BD đồng quy.
Lời giải:
3
Bài 12. Cho tam giác ABC vuông tại A có BD là đường phân giác. Trên cạnh BC lấy điểm E
sao
BA, DE,CH đồng quy.
BA BE. Vẽ CH DB. Chứng minh
cho
rằng
Lời giải:
3
SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC, BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM
GIÁC
PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT.
1. Đường trung trực của tam giác:
Định nghĩa: Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh được gọi là đường trung trực
của tam giác đó.
Định lí 1: Ba đường trung trực của tam giác đồng quy tại một điểm. Điểm đó cách đều ba đỉnh
của tam giác.
Nhận xét: Vì giao điểm của ba đường trung trực của tam giác cách đều ba đỉnh của tam giác
nên là tâm đường tròn đi qua ba đỉnh tam giác đó.
Tính chất: ΔABC cân tại A , AM là đường trung tuyến thì nó cũng là đường trung trực của BC
Cụ thể:
a) Cho
ABC ,
của
d là đường trung trực của cạnh
BC thì
d gọi là đường trung trực
ABC
ứng với cạnh BC .
d
A
C
B
b) Trong hình sau, điểm O là giao điểm các đường trung trực của ABC. Ta có OA OB OC.
Điểm O là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC.
A
O
C
B
c) ΔABC cân tại A , AM là đường trung tuyến thì cũng là đường trung trực của BC
1
A
C
B
M
2. Đường cao của tam giác:
Định nghĩa: Đoạn thẳng kẻ từ một đỉnh tam giác và vuông góc với cạnh đối diện gọi là đường
cao của tam giác đó.
Định lí 2: Ba đường cao của tam giác đồng quy tại một điểm.
Điểm đó được gọi là trực tâm của tam giác.
Cụ thể:
a) AH là một đường cao của ABC AH BC
A
B
C
H
b) Trong hình vẽ AD, BE,CF là các đường cao, H là trực tâm của ABC .
A
F
B
E
H
C
D
Chú ý:
a) ABC là tam giác nhọn thì H nằm trong tam giác.
A
K
L
H
B
C
H
2
b) ABC là tam giác vuông tại A thì điểm H trùng với điểm A .
B
I
C
A≡H
c) ABC là tam giác tù thì điểm H nằm ngoài tam giác.
H
K
L
A
B
C
I
3. Bổ sung:
Tính chất trong tam giác cân: ΔABC cân tại A, AM là đường cao thì nó cũng là đường trung
trực, đường trung tuyến, đường phân giác.
A
B
M
C
PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI.
BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC
Dạng 1. Xác định tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
I. Phương pháp giải:
- Dựa vào định nghĩa và sự đồng quy của ba đường trung trực trong tam giác.
- Sử dụng tính chất giao điểm các đường trung trực trong tam giác thì cách đều ba đỉnh của
tam giác đó.
3
1. Cho ABC , d là đường trung trực của cạnh BC thì d gọi là đường trung trực
của
ABC
ứng với cạnh BC .
d
A
C
B
2. Điểm O là giao điểm các đường trung trực của ABC. Ta có OA OB OC. Điểm O là tâm
đường tròn ngoại tiếp ABC.
A
O
C
B
II. Bài toán.
Bài 1. Chọn đáp án đúng. Điểm cách đều 3 đỉnh của tam giác là giao điểm của:
A. 3 đường trung tuyến.
B. 3 đường phân giác.
C. 3 đường trung trực.
D. 3 đường cao.
Lời giải:
Bài 2. Chọn đáp án đúng.
a) Cho
AB
C
tù, giao điểm 3 đường trung trực của tam giác nằm:
4
A. trong ABC .
5
B. ngoài ABC .
C. trên 1 cạnh của ABC .
D. trùng với 1 đỉnh của ABC .
b) Cho ABC có A 90 thì tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác:
A. nằm trong
B. nằm ngoài
ABC
ABC
C. là trung điểm của cạnh BC
D. trùng với đỉnh A của ABC
c) Cho
AB
C
A. trong
B. ngoài
nhọn, giao điểm 3 đường trung trực của tam giác nằm:
ABC
ABC
C. trên một cạnh của ABC
D. trùng với một đỉnh của ABC
Lời giải:
Bài 3. Cho ΔABC . Vẽ điểm O cách đều ba đỉnh A, B, C và vẽ đường tròn đi qua 3 đỉnh của
tam giác trong mỗi trường hợp sau:
a, ΔABC là tam giác nhọn.
b, ΔABC vuông tại A .
c, ΔABC là tam giác tù.
Lời giải:
6
Bài 4. Cho A, B, C là ba điểm phân biệt không thẳng hàng. Xác định đường tròn đi qua ba điểm
đó.
Lời giải:
Bài 5.
ABC có A 90 . Các đường trung trực của AB và của AC cắt nhau ở O và cắt
Cho
BC theo thứ tự ở D và E .
AD, AE,OB,OC . Tìm tam giác
OAD , bằng OAE.
Nối
bằng
Lời giải:
7
Bài 6.
AB vuông tại A , đường cao AH . Tia phân giác của các góc BAH và CAH cắt
Cho
C
BC lần lượt ở D và E . Gọi O là giao điểm các đường phân giác của tam giác ABC .
a) Chứng minh rằng đường tròn tâm O , bán kính OA đi qua ba
điểm
b) Tính số đo góc DOE .
Lời giải:
8
A, D, E .
Bài 7. Tam giác ABC có A là góc tù. Các đường trung trực của các cạnh AB và AC cắt nhau
ở O. Các điểm B và C có thuộc đường tròn tâm O bán kính OA hay không? Vì sao?
Lời giải
Bài 8.
AB có ba góc nhọn, O là giao điểm hai đường trung trực của AB và AC . Trên
Cho
C
tia đối của tia OB lấy điểm D sao cho OB OD .
a) Chứng minh O thuộc đường trung trực của AD và CD .
b) Chứng minh
các
ABD , CBD vuông.
c) Biết ABC 70 . Hãy tính số đo ADC
.
Lời giải
9
Bài 9. Tam giác ABC có ba đường trung tuyến cắt nhau tại O . Biết rằng điểm O cũng là giao
điểm của ba đường trung trực trong tam giác ABC . Chứng minh tam giác ABC đều.
A
F
E
O
B
D
Lời giải:
10
C
Bài 10. Cho AB
C
AM BN
CP
a. Chứng minh
đều. Trên cạnh AB, BC,CA lấy theo thứ tự ba
điểm
MNP là tam giác đều
b. Gọi O là giao điểm các đường trung trực của ABC .
Chứng minh rằng điểm O cũng là giao điểm các đường trung trực của
Lời giải:
11
MNP
M , N, P sao cho
Bài 11. Trong một buổi tổng vệ sinh sân trường, 3 tổ cần dọn cỏ và rác của 3 bồn cây A, B, C
ở 3 góc sân trường. Em hãy giúp 3 tổ chọn một vị trí O để đặt chiếc xe đẩy rác sao cho vị trí
chiếc xe cách đều 3 bồn cây đó.
Lời giải:
Dạng 2. Chứng minh ba đường thẳng đồng quy, ba điểm thẳng hàng
I. Phương pháp giải:
Dựa vào định lí, tính chất về đường trung trực và sự đồng quy của ba đường trung trực trong
tam giác.
12
II. Bài toán.
Bài 1. Cho
AB
C
cân tại A . Dựng tam giác BCD cân tại D biết D khác phía với A đối với
đường đường thẳng BC . Gọi O là giao điểm của AB và AC . Chứng minh rằng A,O, D thẳng
hàng.
Lời giải:
Bài 2. Cho AB
C
cân tại A . Gọi M là trung điểm của BC . Các đường trung trực của AB và
AC cắt nhau ở E .
Chứng minh ba
điểm
A, E, M thẳng hàng.
Lời giải:
13
Bài 3. Cho tam giác ABC cân tại A . Gọi G là trọng tâm, O là giao điểm ba đường trung trực
của tam giác ABC .
a) Tam giác BOC là tam giác gì?
b) Chứng minh ba
điểm
A,O,G thẳng hàng?
Lời giải:
Bài 4. Cho tam giác ABC cân ở A . Gọi M là trung điểm của BC . Các đường trung trực của
AB, AC cắt nhau ở E . Chứng minh ba điểm A, E, M thẳng hàng.
Lời giải:
14
Bài 5. Cho tam giác ABC cân tại A . Lấy điểm D sao cho tam giác BCD cân tại D ( D và A
nằm khác phía đối với đường thẳng BC ). Chứng minh các đường trung trực của AB và AC
đồng quy với đường thẳng AD
Lời giải:
Bài 6. Cho ABC vuông ở A , D là giao điểm hai đường trung trực của hai cạnh AB và AC .
Chứng minh
B, D,C thẳng hàng.
Lời giải:
15
Bài 7. Cho tam giác ABC cân tại A . M là trung điểm của BC . Kẻ ME vuông góc AB tại
E, MF vuông góc với AC tại F .
a) Chứng minh rằng AM là đường trung trực của EF ?
b) Kẻ đường thẳng d vuông góc AB tại B , kẻ đường thẳng d / vuông góc với AC tại C , hai
đường thẳng d và d / giao nhau giao tại D . Chứng minh rằng ba
A, M , D thẳng hàng?
điểm
Lời giải:
16
Bài 8. Cho tam giác nhọn ABC . Gọi H ,G,O theo thứ tự là trực tâm, trọng tâm, giao điểm ba
đường trung trực của tam giác. Tia AG cắt BC ở M . Gọi I là trung điểm của GA, K là trung
điểm của GH . Chứng minh:
1
a) OM AH
2
b) IGK MGO
c) Ba điểm H ,G,O thẳng hàng
d) GH 2GO
Lời giải:
17
Bài 9. Cho tam giác ABC cân ở A , đường phân giác AK . Các đường trung trực của AB và
AC cắt nhau tại O . Kéo dài CO cắt AB ở D , kéo dài BO cắt AC ở E .
a) Chứng minh ba điểm A, K ,O thẳng hàng.
b) Chúng minh AK và các đường trung trực của AD và AE đồng quy.
Lời giải:
18
Dạng 3. Vận dụng tính chất ba đường trung trực trong tam giác để giải quyết các bài
toán khác
I. Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất về đường trung trực và sự đồng quy của ba đường trung trực trong tam giác.
1. Điểm M nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai đầu mút của đoạn
thẳng đó:
d
M
A
I
B
2. ΔABC cân tại A, AM là đường trung tuyến thì cũng là đường trung trực của BC
A
C
M
B
II. Bài toán.
Bài 1.
Cho
AB cân tại A , đường trung tuyến AM . Đường trung trực của AC cắt đường
C
thẳng AM tại D . Chứng minh rằng DA DB .
Lời giải:
19
Bài 2. Cho tam giác cân ABC có AB AC . Hai đường trung trực của hai cạnh
nhau tại O . Chứng minh: AOB AOC .
Bài 3.
Cho
ABC , M là trung điểm
của
AB; AC cắt
Lời giải:
BC. Các đường trung trực của AB và AC cắt nhau
tại O. Tính số đo góc OMB.
Lời giải:
20
Bài 4.
Cho
AB
C
có góc A 110. Đường trung trực của các cạnh AB và AC cắt nhau tại I.
a) Chứng
minh
BI
C
b) Chứng
minh
BIC 2 180 BAC
góc
cân.
và tính số đo
BIC.
Lời giải:
Bài 5.
ABC có Aˆ 60 . Các đường trung trực của cạnh AB và AC lần lượt cắt BC ở E
Cho
và F . Tính EAF .
Lời giải:
21
Bài 6.
AB cân tại A . Đường trung tuyến AM cắt đường trung trực của AC tại K .
Cho
C
Chứng minh
KA KB
KC.
rằng
Lời giải
Bài 7.
Cho
AB cân tại A , A 900 . Các đường trung trực của AB và của AC cắt nhau tại O
C
và cắt BC tại D và E . Chứng minh rằng:
a) OA là đường trung trực của BC .
b) BC CE .
c) OD
E
là tam giác cân.
Lời giải:
22
Bài 8. Chứng minh rằng các đường trung trực của tam giác vuông cắt nhau tại trung điểm của
cạnh huyền.
Lời giải:
Bài 9. Cho tam giác đều ABC . Gọi D và E là hai điểm lần lượt trên hai cạnh AB và AC sao
cho BD AE . Chứng minh rằng các đường trung trực của đoạn thẳng DE luôn đi qua một
điểm cố định khi D và E di chuyển trên các cạnh AB và AC .
Lời giải:
23
Bài 10. Cho ABC , AC AB . Hai điểm D và E theo thứ tự di chuyển trên các cạnh AB và
AC sao cho BD CE . Chứng minh rằng các đường trung trực của DE luôn đi qua một điểm
cố định.
Lời giải:
24
BA ĐƯỜNG CAO
Dạng 1. Xác định trực tâm của một tam giác
I. Phương pháp giải:
- Để xác định trực tâm của một tam giác, ta cần tìm giao điểm hai đường cao của tam giác đó
- Dựa vào định nghĩa, định lí và nhận xét, tính chất về đường cao và sự đồng quy của ba
đường cao trong tam giác.
1. AH là một đường cao của ABC AH BC
A
B
C
H
2. Trong hình vẽ AD, BE,CF là các đường cao, H là trực tâm của ABC .
A
F
B
E
H
C
D
Chú ý:
a) ABC là tam giác nhọn thì H nằm trong tam giác.
A
K
L
H
B
C
H
25
b) ABC là tam giác vuông tại A thì điểm H trùng với điểm A .
B
I
C
A≡H
c) ABC là tam giác tù thì điểm H nằm ngoài tam giác.
H
K
L
B
A
C
I
II. Bài toán.
Bài 1. Cho ABC
có
ABC 90, AH BC . Em chọn phát biểu đúng:
A. H là trực tâm
của
ABC
B. A là trực tâm của
C. B là trực tâm của
D. C là trực tâm của
ABC
ABC
ABC
Lời giải:
Bài 2. Cho ABC , hai đường cao AM và BN cắt nhau tại H . Em chọn phát biểu đúng:
A. H là trọng tâm của ABC .
B. HA
AM
2
2
và HB BN
3
C. H là trực tâm
của
3
ABC ; CH là đường cao của ABC .
D. CH là đường trung trực của
ABC
.
26
Lời giải:
27
Bài 3.
Cho
AB
C
cân tại A có AM BC tại M . Chọn phát biểu đúng:
A. AM là đường trung tuyến của ABC
B. AM là đường trung trực của BC .
C. AM là đường phân giác của BAC .
D. Cả A, B, C đều đúng.
Lời giải:
Bài 4. Cho AB
D . Khi đó C
vuông tại A . Lấy H thuộc AB , vẽ HE BC ở E . Tia EH cắt tia CA tại
A. H là trọng tâm của BCD .
B. H là trực tâm của BCD .
C. H là giao ba đường trung trực
của
BCD .
D. H là giao ba đường phân giác của BCD .
Lời giải:
Bài 5. Cho tam
giác
A
HB,
AHC
.
ABC
28
vuông tại
A,
đườn
g cao
AH .
Tìm
trực
tâm
của
các
giác
ABC,
29
Lời giải:
Bài 6. Cho H là trực tâm của tam giác ABC không vuông. Tìm trực tâm của các tam giác
HBC, HAB, HAC
Lời giải
Bài 7. Cho ABC có A 700 , AB AC , đường phân giác góc A cắt BC tại D , BF
AC
F , H là giao điểm của BF và AD , E thuộc AC sao cho AE AB .
a) Xác định trực tâm
của
b) Tính số đo DHF .
ABE .
Lời giải
30
tại
Dạng 2. Sử dụng tính chất trực tâm của tam giác để chứng minh hai đường thẳng vuông
góc, ba đường thẳng đồng quy
I. Phương pháp giải:
Nếu H là giao điểm hai đường cao kẻ từ B và C của tam giác ABC thì AH BC .
Nếu ba đường thẳng là ba đường cao của một tam giác thì chúng cùng đi qua một điểm.
II. Bài toán.
Bài 1.
Cho
AB
C
cân tại A , đường cao BE cắt đường trung tuyến AD ở H . Chứng minh CH
tạo với AB một góc 90 .
Lời giải
Bài 2. Cho tam
giá
c
31
ABC
cân
tại A . đường cao CH cắt tia phân giác của góc A tại D .
Chứng minh rằng BD AC .
32
Lời giải
Bài 3.
Cho
MNP vuông tại M . Trên cạnh MN lấy điểm Q , kẻ QR NP R NP . Gọi O là
giao điểm của các đường thẳng PM và RQ . Chứng minh PQ ON .
Lời giải:
Bài 4. Cho tam giác ABC cân tại A . Lấy điểm D sao cho A là trung điểm của BD. Kẻ đường
cao AE của tam giác ABC , đường cao AF của tam giác ACD . Chứng minh rằng AE AF.
Lời giải:
33
Bài 5. Cho tam giác MNP có ba góc nhọn, các đường
cao
NQ, PR cắt nhau tại S .
a) Chứng minh MS NP .
b) Cho MNP = 65°. Tính SMR .
Lời giải:
Bài 6. Cho tam giác ABC vuông tại A , kẻ đường cao AH . Lấy điểm K thuộc đoạn thẳng
HC . Qua K kẻ đường thẳng song song với AB , cắt AH tại D . Chứng minh AK CD .
Lời giải:
Bài 7. Cho tam giác ABC vuông cân tại
B. Trên cạnh AB lấy điểm H.Trên tia đối của tia BC
lấy điểm D sao cho BH BD . Chứng minh
a) DH AC.
Lời giải:
b) CH AD.
Bài 8. Cho tam giác MNP vuông tại M MP MN . Trên cạnh MN lấy điểm Q sao cho
MQ MP , trên tia đối của tia MP lấy điểm R sao cho MR MN . Chứng minh:
a) PQ NR .
b) RQ NP .
Lời giải:
Bài 9. Cho tam giác ABC vuông tại A , kẻ đường phân giác BM . Trên cạnh BC lấy điểm D
sao cho BD BA .
a) Chứng minh BM AD .
b) Gọi H là hình chiếu vuông góc của D trên AC, K là hình chiếu vuông góc của A trên DM .
Chứng minh ba đường thẳng AK, BM , DH đồng quy.
Lời giải:
31
Bài 10. Đoạn thẳng AB và điểm M nằm giữa A và B (MA MB). Vẽ tia đó lấy hai điểm C và
D sao cho MA MC , MD MB. Tia AC vuông cắt BD tại E . Chứng minh:
a) AE
BD
b) C là trực tâm của tam giác ABD
Lời giải:
Bài 11. Cho góc nhọn xOy . Trên tia Ox lấy điểm A , trên tia Oy lấy điểm B sao cho
OA OB. Kẻ AC Oy, BD Ox (C Ox, D Oy) . Đường thẳng vuông góc với Ox tại A và
đường thẳng vuông góc với Oy tại B cắt nhau tại M . Chứng minh: OM , AC, BD đồng quy.
Lời giải:
3
Bài 12. Cho tam giác ABC vuông tại A có BD là đường phân giác. Trên cạnh BC lấy điểm E
sao
BA, DE,CH đồng quy.
BA BE. Vẽ CH DB. Chứng minh
cho
rằng
Lời giải:
3
 









Các ý kiến mới nhất