hd trai nghiem huong nghiep 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Tuấn
Ngày gửi: 10h:18' 09-09-2024
Dung lượng: 20.6 MB
Số lượt tải: 382
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Tuấn
Ngày gửi: 10h:18' 09-09-2024
Dung lượng: 20.6 MB
Số lượt tải: 382
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 08/9/2024
Ngày giảng: 11/9/2024
CHỦ ĐỀ 1: EM VỚI NHÀ TRƯỜNG (tiếp)
Tiết 8
Xây dựng truyền thống nhà trường và lập kế hoạch công ích
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
Năng lực chung:
-Giải quyết được những nhiệm vụ học tâp một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiên sự sáng tạo.
-Góp phần phát triển năng lục giao tiếp và hợp tác qua hoat đông nhóm và trao
đổi công việc với giáo viên.
Năng lực riêng: Có khả năng hơp tác giải quyết những vẩn đề một cách triệt để,
hài hòa
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong những tình
huống khác nhau.
- Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử
khác nhau
2. Phẩm chất:
Bồi dưỡng tình yêu bạn bè. thầy cô giáo, trường lớp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với GV
- Hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ trong SGK, các nhiệm vụ cần rèn luyện
tại nhà để tham gia các hoạt động trên lớp hiệu quả.
2. Đối với HS
Xây dựng chương trinh, cử người dẫn chương trình (MC), chuẩn bị 2- 3 tiết mục
văn nghệ theo sự phân công và tập dượt.
-SGK và SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9.
- III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động (5')
a.Mục tiêu:
Tạo sự vui vẻ, tâm thể, động lực cho HS và dẫn dắt HS vào hoạt động mới.
b. Tổ chức thực hiện
2. Hoạt động khám phá - Kết nối (10')
Hoạt động 1: Làm sản phẩm đóng góp xây dựng truyền thống nhà trường
do Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phát động
a. Mục tiêu:
-HS xác định được những sản phẩm có thể làm để đóng góp xây dựng truyền
thống nhà trường.
-HS thiết kế được sản phẩm đóng góp xây dựng truyền thống nhà trường.
b.Tổ chức hoạt dộng:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận, thực hiện các nhiệm vụ
sau:
+ Lựa chọn và thiết kế sản phẩm sẽ làm
để đóng góp xây dựng truyền thống nhà
trường.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn, chuẩn bị
để làm sản phẩm đóng góp xây dựng
truyền thống nhà trường theo gợi ý ở
mục 1, hoạt động 3, trang (SGK):
+ Những sản phẩm đóng góp xây dựng
truyền thống nhà trường: vẽ tranh về nhà
trường, thiết kế khuôn viên nhỏ ở hành
lang gồm có cây xanh, kệ sách; tạo kho
dữ liệu ảnh về các hoạt động của nhà
trường;...
+ Nguyên, vật liệu làm sản phẩm: giấy,
bút màu, cây xanh, máy ảnh,...
+ Địa điểm trưng bày và giới thiệu sản
phẩm: phòng truyền thống, hành lang,
trang mạng xã hội của nhà trường,...
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hợp tác thảo
luận với nhau trong nhóm để thực hiện
nhiệm vụ. Nghe GV hướng dẫn, xem
SGK và thảo luận để lựa chọn sản phẩm
với tiêu chí gợi ý:
+ Sản phẩm nào sẽ làm để đóng góp xây
dựng truyền thống nhà trường?
+ Hình thức, ý tưởng làm sản phẩm.
+ Nguyên vật liệu cần có để làm sản
phẩm.
+ Địa điểm trưng bày và cách giới thiệu
sản phẩm.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thiết kế sản phẩm của nhóm mình. Các
nhóm khác quan sát, lắng nghe, nhận xét
và góp ý.
- GV tổ chức cho các nhóm HS chia sẻ ý
tưởng sản phẩm
- Các nhóm trình bày ý tưởng thiết kế sản
phẩm của mình.
- GV nhận xét, góp ý cho các ý tưởng
thiết kế sản phẩm của các nhóm.
- Cả lớp lắng nghe và bình luận, nhận
xét.
HĐ3. Làm sản phẩm đóng góp
xây dựng truyền thống nhà
trường do Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh phát
động.
1. Thảo luận về sản phẩm sẽ làm
để đóng góp xây dựng truyền
thống nhà trường
Đề xuất ý tưởng làm sản phẩm
xây dựng truyền thống nhà
trường
- Làm đoạn phim ngắn giới thiệu
về truyền thống nhà trường.
- Thiết kế sổ tay giới thiệu về nhà
trường.
- Vẽ tranh giới thiệu các hoạt động
tiêu biểu của nhà trường.
- Thiết kế sản phẩm mô hình giới
thiệu nhà trường.
- GV nhận xét, đánh giá các sản phẩm
HS thiết kế.
- HS dựa trên góp ý, hoàn thiện sản phẩm
Vẽ tranh giới thiệu các hoạt động tiêu biểu của nhà trường
Thiết kế sản phẩm mô hình giới thiệu truyền thống nhà trường
Đoạn phim ngắn giới thiệu về truyền thống trường Tiểu học Minh Khai (Hoài
Đức, Hà Nội): https://www.youtube.com/watch?v=HJ9kaza8QMY
(GV cho HS xem video tùy vào thời lượng giảng dạy thực tế).
3. Hoạt động thực hành 2(0')
Hoạt động 2: Thực hành thiết kế sản phẩm đóng góp xây dựng truyền thống nhà
trường
a. Mục tiêu
HS biết cách thiết kế các sản phẩm xây dựng truyền thống nhà trường.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHÂM
- GV yêu cầu các nhóm hoạt động như phân
công ở Nhiệm vụ 1.
2. Thực hành thiết kế sản
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Thực phẩm đống góp xây dựng
hiện làm sản phẩm góp phần xây dựng truyền truyền thống nhà trường
thống nhà trường.
VD
- GV hướng dẫn các nhóm:
+ Làm sản phẩm theo ý tưởng của nhóm mình ở * Làm sổ tay giới thiệu
nhà.
truyền thống nhà trường:
+ Chuẩn bị phần giới thiệu sản phẩm của nhóm - Hình thức: sổ tay.
để giới thiệu trong buổi triển lãm sản phẩm của - Trang bìa: hình ảnh nhà
cả lớp.
trường cùng logo.
- HS làm việc nhóm ở nhà, thực hiện làm sản - Trang đầu: giới thiệu lịch
phẩm góp phần xây dựng truyền thống nhà sử phát triển của nhà
trường.
trường.
- GV hướng dẫn, góp ý cho các nhóm về phần - Các trang tiếp theo:
giới thiệu sản phẩm.
+ Giới thiệu chung về các
- GV mời mỗi nhóm cử đại diện chia sẻ trước truyền thống của nhà
lớp về sản phẩm xây dựng truyền thống nhà trường.
trường của nhóm mình.
+ Tranh, ảnh về các hoạt
- GV yêu cầu các nhóm khác quan sát, nhận xét, động của nhà trường, của
cho ý kiến về sản phẩm của nhóm bạn (nếu có). lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ các có sản - Những thành tích của cá
phẩm tốt; góp ý cho các nhóm tiếp tục hoàn nhân, của lớp.
thiện sản phẩm (nếu chưa tốt).
- Những bài viết về truyền
thống của nhà trường, của
lớp.
* Làm đoạn phim ngắn
giới thiệu về truyền thống
nhà trường
- Quay các hình ảnh tổng
thể về nhà trường.
- Lồng ghép hình ảnh về
truyền thống nhà trường.
- Lồng tiếng lời giới thiệu
vào video để hoàn thành
đoạn phim ngắn giới thiệu
về truyền thống nhà trường.
4. Hoạt động vận dụng (5')
Hoạt động 3: Tổ chức triển lãm sản phẩm xây dựng truyền thống nhà
trường
a. Mục tiêu:
HS giới thiệu được các sản phẩm đã làm để đóng góp xây dựng truyền thống
nhà trường.
b.Tổ chức hoạt dộng:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHÂM
- GV yêu cầu 6 nhóm HS thực hiện cuộc triển Tổ chức triển lãm sản phẩm
lãm để giới thiệu sản phẩm xây dựng truyền xây dựng truyền thống nhà
thống nhà trường mà các nhóm đã làm.
HS giới thiệu sản phẩm góp
- GV lưu ý HS khi giới thiệu sản phẩm:
phần xây dựng truyền thống
+ Thể hiện sự tự hào khi giới thiệu về truyền nhà trường.
thống nhà trường.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc.
Các nhóm chuẩn bị bài giới thiệu sản phẩm
xây dựng truyền thống nhà trường đã làm.
- GV tổ chức cho lớp trưng bày sản phẩm
theo nhóm.
- GV yêu cầu đại diện từng nhóm chia sẻ
trước lớp:
+ Giới thiệu sản phẩm xây dựng truyền
thống nhà trường.
+ Những thông điệp, ý nghĩa mà nhóm gửi
gắm vào sản phẩm.
- GV tổ chức đánh giá sản phẩm của các
nhóm.
- GV động viên, khích lệ HS có thể tạo ra sản
phẩm vừa góp phần xây dựng truyền thống
nhà trường, vừa lan toả hình ảnh và truyền
thống nhà trường đến với cộng đồng, với các
thế hệ HS của nhà trường.
- GV kết luận:
Tham gia hoạt động bổ ích – làm sản phẩm
xây dựng truyền thống nhà trường giúp em:
+ Rèn luyện các kĩ năng hợp tác, quản lí
thời gian,…
+ Phát triển các phẩm chất: trách nhiệm,
chăm chỉ, lòng nhân ái, sự tự tin,…
+ Góp phần xây dựng và phát huy truyền
thống nhà trường.
IV. Tổng kết – HDVN (5')
- Ôn tập lại kiến thức đã học:
+ Nêu được cách làm các sản phẩm đóng góp xây dựng truyền thống nhà
trường
- Chuẩn bị cho tiết 9: Tham gia các hoạt động của đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh
- Phân công HS chuẩn bị dụng cụ lao động theo nhóm để tham gia hoạt động lao
động công ích tại trường vào tiết sau.
Ngày soạn: 08/9/2024
Ngày giảng: 11/9/2024
CHỦ ĐỀ 1: EM VỚI NHÀ TRƯỜNG (tiếp)
Tiết 9
Xây dựng truyền thống nhà trường và lập kế hoạch công ích
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng: Làm chủ được bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử
khác nhau.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong những tình
huống khác nhau.
2. Phẩm chất:
Bồi dưỡng tình yêu bạn bè. thầy cô giáo, trường lớp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với GV
Tranh ảnh liên quan đề Chủ đề 1.
- Hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ trong SGK, các nhiệm vụ cần rèn luyện
tại nhà để tham gia các hoạt động trên lớp hiệu quả.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với HS
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
Thực hiện nhiệm vụ GV giao trước khi đến lớp về Chủ đề 1.
- III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động (5')
a.Mục tiêu:
Tạo sự vui vẻ, tâm thể, động lực cho HS và dẫn dắt HS vào hoạt động mới.
b. Tổ chức thực hiện
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Mảnh ghép bí ẩn”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS: Để lật mở được mỗi mảnh ghép bị che khuất
hình ảnh, HS trả lời câu hỏi liên quan kiến đến Chủ đề Lao động công ích ở
trường học.
GV trình chiếu 5 mảnh ghép và cho HS lần lượt lật mở từng mảnh ghép:
Mảnh ghép số 1: Việc cá nhân đóng góp một phần sức lao động của mình để
tham gia xây dựng, tu bổ các công trình công cộng vì lợi ích chung của cộng
đồng nhằm duy trì, bảo tồn các công trình công cộng được gọi là:
A. Lao động công ích.
B. Tham gia lao động.
C. Vệ sinh môi trường.
D. Bảo vệ cảnh quan.
Mảnh ghép số 2: Đâu không phải là một hoạt động lao động công ích ở
trường?
A. Tổng vệ sinh trường lớp.
B. Trồng cây xanh ở vườn trường.
C. Chăm sóc hoa ở vườn trường.
D. Thuyết trình về biểu hiện của yêu lao động và lười lao động.
Mảnh ghép số 3: Cho biết hình ảnh dưới đây thể hiện hoạt động lao động công
ích nào?
A. Cắt cỏ ở sân vườn.
B. Giúp đỡ, hỗ trợ cô lao công trường học.
C. Tổng vệ sinh trường học.
D. Sắp xếp trang thiết bị ở trường, lớp.
Mảnh ghép số 4: Tham gia hoạt động lao động công ích ở trường:
A. Không bổ ích, khiến cho HS không tập trung được vào việc học.
B. Là cách HS thể hiện sự quan tâm tới nhân viên nhà trường.
C. Giúp HS biết trân trọng sức lao động, có ý thức bảo vệ, giữ gìn trường học.
D. Góp phần xây dựng và phát huy truyền thống học tập tốt.
Mảnh ghép số 5: Đâu không phải là ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động
lao động công ích ở trường?
A. Tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp trong nhà trường.
B. Thể hiện cách sống hài hòa và tôn trọng sự khác biệt với thầy cô và các bạn.
C. Rèn luyện kĩ năng lao động cho học sinh.
D. Giáo dục ý thức trách nhiệm của học sinh đối với trường lớp.
- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân, trả lời câu hỏi và lật mở
từng mảnh ghép.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
GV mời đại diện 5 HS lần lượt lật mở 5 mảnh ghép.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Mảnh ghép số 1: A
Mảnh ghép số 2: D
Mảnh ghép số 3: C
Mảnh ghép số 4: C
Mảnh ghép số 5: B
- GV trình chiếu “Mảnh ghép bí ẩn”:
Các bạn học sinh trường THCS Bảo Nhai tham gia lao động vệ sinh đền
Trung Đô
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
2. Hoạt động khám phá - Kết nối (25')
Hoạt động 1: Tham gia các hoạt động của Đoàn Thanh Niên Cộng sản Hồ Chí
Minh
a. Mục tiêu:
Tham gia tích cực hoạt động lao động công ích theo kế hoạch
b. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Giáo viên kiểm tra phần chuẩn bị dụng cụ + Dọn vệ sinh trong khuôn viên
lao động của các nhóm đã phân công từ nhà trường
trước.
+ Làm sạch phòng Đội thiếu
- Giáo viên phân công nhiệm vụ và khu vực niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
lao động theo từng nhóm
- HS thực hiện nhiệm vụ lao động theo phân
công và hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Sau khi hoàn thiện công việc, giáo viên
cùng cán bộ lớp phụ trách lao động sẽ
nghiệm thu kết quả lao động của từng khu
vực nhóm đã được phân công
GV kết luận hoạt động
Tham gia các hoạt động lao động công ích
ở trường là việc làm góp phần xây dựng và
giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp, thể hiện
em là một HS có ý thức và tinh thần trách
nhiệm cao với những công việc chung.
* Kết thúc hoạt động:
1. GV nhận xét hiệu quả việc tham gia các hoạt động. Nhận xét tinh thần, thái độ
tham gia hoạt động của các bạn trong lớp.
2. GV giúp HS tổng kết lại những trải nghiệm trong các hoạt động và đưa ra lưu
ý, những điều quan trọng mà HS cần ghi nhớ và tiếp tục thực hiện.
3. Hoạt động vận dụng (3')
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào
thực tế cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ:
Có ý kiến cho rằng: “Hoạt động lao động công ích ở trường và làm sản phẩm
góp phần xây dựng truyền thống nhà trường mất nhiều thời gian, không bổ ích,
học sinh nên tập trung vào việc học thì tốt hơn”. Em có đồng ý không? Vì sao?
- HS liên hệ thực tế, liên hệ bản thân và thể hiện quan điểm cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- GV mời đại diện 2 – 3 HS nêu quan điểm cá nhân và giải thích lí do đồng
ý/không đồng ý với ý kiến.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho
bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Không đồng ý với ý kiến.
+ Giải thích: Ngoài việc nỗ lực phấn đấu trong học tập, chúng ta cần tham gia
các hoạt động lao động công ích, làm sản phẩm giới thiệu về truyền thống nhà
trường,....
+ Giáo dục tinh thần trách nhiệm của người học sinh đối với công việc chung.
+ Rèn luyện được kĩ năng tổ chức và tham gia lao động.
+ Bồi dưỡng tình yêu lao động, yêu trường lớp.
+ Phát triển kĩ năng hợp tác
+ Là cách thể hiện trách nhiệm, niềm tự hào của mình đối với nhà trường.
IV. Tổng kết – HDVN (2')
Chuẩn bị chủ đề 2: Khám phá bản thân
Chỉ ra những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi gioa tiếp, ứng xử của
các nhân vật trong mỗi tình huống
Đánh giá cuối chủ đề
a. Mục tiêu.
- Giúp HS học được cách đánh giá về sự tham gia của bản thân và các bạn trong
hoạt động.
- HS tự đánh giá mức độ hoàn thành các nhiệm vụ của chủ đề và mức độ hài
lòng của bản thân với kết quả đạt được.
b. Tiến trình đánh giá.
- GV chiếu bảng đánh giá về mức độ tích cực tham gia và kết quả làm việc của
em và các bạn trong nhóm, yêu cầu các nhóm hoàn thành bảng:
ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ 1
Họ và tên học sinh được đánh giá:……………………………………….
Lớp: …………..
1. Cá nhân tự đánh giá:
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ
Tiêu
chí
Yêu cầu cần đạt
5
1-Thể hiện được lời nói, hành vi, cách ứng xử tôn
trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn.
thầy cô.
2-Xây dựng được ít nhất 1 kế hoạch tổ chức hoạt
động phòng chống bắt nạt học đường.
3-Tham gia thực hiện được ít nhất 1 hoạt động
phòng chổng bắt nạt học đường và đánh giá được
hiệu quá của hoạt động đó.
4-Xác định được muc tiêu và xảy dựng được kể
hoạch cho 1 buối lao động công ích trong nhà
trường.
5-Làm được 1 sản phẩm đề đóng góp xây dựng
truyền thống nhà trường.
6
6-Tham gia đươc ít nhất 2 hoạt động do Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phát động.
1
2
3
4
Đạt: Thực hiện được ít nhất 4 tiêu chí.
Chưa đạt: chỉ thực hiện được 3 tiêu chí trở xuống.
Cá nhân tự xếp loại: ……………..
3. GV đánh giá:
Đạt (Đ)
Chưa
đạt
(CĐ)
GV dựa vào quan sát và kết quả tự đánh giá, nhóm đánh giá để nhận xét, biểu
dương học sinh.
* Nhận xét:
* Đánh giá:
- Đạt:
- Chưa đạt:
Ngày soạn: 08/09/2024
Ngày giảng: 13/09/2024
CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Yêu cầu cần đạt :
Sau chủ đề này, HS:
-Nhận diện được điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp,
ứng xử của bản thân.
-Khám phá được khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một số
tình huống của cuộc sống.
– Hình thành và phát triển các phẩm chất:
+ Có trách nhiệm với bản thân.
+ Kiên trì, chăm chỉ rèn luyện bản thân.
– Hình thành và phát triển các năng lực:
+ Giao tiếp, ứng xử với người thân, bạn bè, thầy cô và mọi người phù hợp với
các chuẩn mực xã hội.
+ Giải quyết các vấn đề trong giao tiếp, ứng xử; trong quá trình thích nghi với
những thay đổi trong cuộc sống.
* Hs khuyết tật
- Chú ý lắng nghe.
- Kể ra được một vài sở thích của bản thân.
- Noi gương theo bạn.
- Trả lời được một vài câu hỏi của thầy/cô, các bạn.
- Biết đánh giá được một vài tiêu chí của chủ đề.
Tiết 10 : NHẬN DIỆN ĐIỂM TÍCH CỰC VÀ CHƯA TÍCH CỰC TRONG
HÀNH VI GIAO TIẾP, ỨNG XỬ CỦA BẢN THÂN.
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử
khác nhau.
2. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với GV:
- Tranh ảnh liên quan đề Chủ đề 2.
- Hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ trong SGK, các nhiệm vụ cần rèn luyện
tại nhà để tham gia các hoạt động trên lớp hiệu quả.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với HS:
-Thực hiện nhiệm vụ GV giao trước khi đến lớp về Chủ đề 2.
- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ về hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực.
- Làm việc cùng tổ/nhóm để thực hiện đề tài khảo sát thực trạng giao tiếp của
HS trên mạng xã hội.
- Cùng tổ/nhóm trình bày kết quả khảo sát trên giấy A0.
III. Tiến trình tổ chức hoạt động
Ổn định tổ chức: (1')
1. Hoạt động khởi động (5')
a. Mục tiêu: GV tạo tâm thế hào hứng cho HS thông qua việc chơi trò chơi “Ai
nhanh hơn?”.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”.
- GV hướng dẫn cách chơi:
+ Cả lớp chia thành 3 nhóm.
+ Khi đưa ra câu hỏi nhóm nào có tín hiệu trả lời trước sẽ giành được quyền
trả lời
+ Nhóm nào đưa ra được nhiều câu trả lời đúng trong thời gian ngắn hơn sẽ
được tính điểm.
- GV đưa ra câu hỏi (Hãy đọc các câu ca dao, tục ngữ nói về giao tiếp, ứng
xử ? ):
+ Ăn nên đọi, nói nên lời
+ Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
+ Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
+ Một điều nhịn, chín điều lành.
+ Im lặng là vàng……..
GV tuyên dương, khích lệ nhóm trả lời đúng nhiều câu hỏi
- Kết thúc trò chơi, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu cảm nhận và những điều
thu nhận được sau khi tham gia trò chơi.
- HS cả lớp lắng nghe và tham gia chơi trò chơi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài học: Giao tiếp, ứng xử là hoạt động tương tác giữa người
với người nhằm đạt được một mục đích nào đó. Người có hành vi giao tiếp, ứng
xử tích cực sẽ mở rộng, gắn kết được các mối quan hệ xã hội. Hãy cùng rèn
luyện hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực và khắc phục những điểm chưa tích cực
trong giao tiếp, ứng xử của em qua Chủ đề 2 Khám phá bản thân
2. Hoạt động khám phá – kết nối (30')
Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao
tiếp, ứng xử
a. Mục tiêu:
HS chỉ ra được những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp,
ứng xử.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Chỉ ra những điểm tích cực và
chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử
của các nhân vật trong mỗi tình huống.
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nghiên cứu các
tình huống và chỉ ra những điểm tích cực và
chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử
của các nhân vật trong mỗi tình huống.
-GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày ý kiến.
Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến.
-GV nhận xét, tổng hợp những ý kiến của HS và
chốt lại:
+ Tình huống 1: Lê và các bạn đã có những
hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực. Đó là
quên không xin lỗi khi đượcgỉúp đỡ; cười nói,
làm ồn trong thư viện.
+ Tình huống 2: Huy và cậu bé đã có những
hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực. Đó là cậu bé
đã biết xin lỗi khi va phải người khác. Huy đã
biết kiêm chế cơn giận và nhắc nhở cậu bé một
cách nhẹ nhàng, không sử dụng bạo lực.
a. Chỉ ra những điểm tích
cực và chưa tích cực trong
hành vi giao tiếp, ứng xử
của các nhân vật trong
mỗi tình huống.
Nhiệm vụ 2: Thảo luận về những điểm tích
cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp,
ứng xử.
b. Thảo luận về những tiêu
chí đánh giá hành vi giao
tiếp, ứng xử tích cực hoặc
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.
chưa tích cực
- GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực
hiện nhiệm vụ: Chia sẻ những hành vi giao tiếp,
ứng xử tích cực hoặc chưa tích cực.
Hành vi giao tiếp, ứng
Chưa
Tích cực
xử
tích cực
Sử dụng ngôn ngữ
Sử dụng phi ngôn ngữ
Thái độ trong giao tiếp
ứng xử
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh,
video về một số hành vi giao tiếp, ứng xử tích
cực hoặc chưa tích cực:
Lắng nghe, thể hiện sự tôn trọng trong giao tiếp
Thể hiện sự đồng cảm, tôn trọng người đối diện
Chỉ trích, phê phán người khác
Chen lấn, xô đẩy nơi công cộng
https://www.youtube.com/watch?
v=U1D3D9ZGnRc
- HS vận dụng thực tế, kết hợp quan sát hình
ảnh, video, thảo luận và điền vào bảng mẫu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm chia sẻ những
hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực hoặc chưa
tích cực theo bảng mẫu.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
HÀNH VI GIAO TIẾP, ỨNG XỬ TÍCH CỰC HOẶC CHƯA TÍCH CỰC
Hành vi giao tiếp, ứng
Tích cực
Chưa tích cực
xử
Sử dụng ngôn ngữ
- Ngôn ngữ chuẩn mực,
- Ngôn ngữ cục cằn.
lịch sự.
- Cười nói quá to nơi công
- Ngữ điệu, âm lượng phù cộng.
hợp với đối tượng, hoàn
cảnh giao tiếp.
Sử dụng phi ngôn ngữ
- Sử dụng ngôn ngữ cơ thể Biểu cảm gương mặt thái
phù hợp (ánh mắt, cử chỉ, quá, cử chỉ không phù
điệu bộ,…) khi giao tiếp.
hợp: vung tay, chỉ tay,
- Cử chỉ niềm nở, thân
chống nạnh,…khi nói.
thiện.
Thái độ trong giao tiếp
- Bình tĩnh, phản hồi kịp
- Không làm chủ được
ứng xử
thời, hợp lí các vấn đề nảy cảm xúc nên đôi khi thể
sinh trong giao tiếp.
hiện không tôn trọng đối
- Thận trọng khi bình luận, tượng giao tiếp.
chia sẻ thông tin trên mạng - Mất kiểm soát khi bình
xã hội.
luận và chia sẻ các thông
- Lắng nghe tích cực.
tin trên mạng xã hội.
- Thể hiện sự đồng cảm.
- Né tránh giao tiếp.
- Thể hiện sự tôn trọng.
- Chỉ tập trung vào ý kiến
- Thực hiện quy định về
của bản thân.
giao tiếp, ứng xử nơi công
cộng.
- Giúp đỡ cụ già, em nhỏ,
phụ nữ có thai, những
người có hoàn cảnh khó
khăn.
- Thờ ơ, ngắt lời người
khác.
- Chỉ trích, phê phán người
khác.
- Coi thường, hạ thấp
người khác.
- Chen lấn, xô đẩy, cười
đùa,… gây mất trật tự nơi
công cộng.
3. Hoạt động thực hành (5')
Hoạt động 2: Chia sẻ ảnh hưởng của hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực hoặc
chưa tích cực đến các mối quan hệ
- GV phỏng vấn nhanh HS về “ảnh hưởng của
Chia sẻ ảnh hưởng của
hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực hoặc chưa
hành vi giao tiếp, ứng xử
tích cực đến các mối quan hệ”.
tích cực hoặc chưa tích
- GV khuyến khích HS trả lời sau không trùng
cực đến các mối quan hệ
lặp câu trả lời của HS trước đó.
- Hành vi giao tiếp tích
- HS thảo luận và chia sẻ theo nhóm đôi về ảnh cực:
hưởng của hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực
+ Giúp các mối quan hệ của
hoặc chưa tích cực đến các mối quan hệ.
cá nhân được duy trì và
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
phát triển.
- GV mời đại diện một số nhóm đôi chia sẻ về
+ Thể hiện sự tôn trọng,
ảnh hưởng của hành vi giao tiếp, ứng xử tích
bình đẳng lẫn nhau.
cực hoặc chưa tích cực đến các mối quan hệ.
+ Tạo môi trường sống, học
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, tập, làm việc lành mạnh.
bổ sung ý kiến (nếu có).
+ ….
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hành vi
- Hành vi giao tiếp, ứng xử
giao tiếp, ứng xử tích cực được thể hiện qua
chưa tích cực:
lời nói, cử chỉ, tác phong, tốc độ giải quyết vấn + Gây hiểu nhầm, rạn nứt
đề,… Hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực cũng các mối quan hệ của cá
phản ánh nhân cách của một con người.
nhân.
+ Môi trường sống, học tập,
làm việc trở nên tiêu cực và
không có sự hỗ trợ lẫn
nhau.
+ Tác động đến sức khỏe
tinh thần của nhiều người.
+ Làm giảm sút tinh thần
học tập, làm việc.
+ Ảnh hưởng đến khả năng
tham gia vào các hoạt động
xã hội.
4. Hoạt động vận dụng (3')
a. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
b. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- GV chia cả lớp thành 2 đội chơi.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ Đội 1: viết những hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực.
+ Đội 2: viết những hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực.
+ Trong vòng 3 phút, các thành viên mỗi đội lần lượt chuyển phấn cho nhau
viết lên bảng các hành vi giao tiếp, ứng xử.
+ Đội nào viết được nhiều phương án đúng hơn sẽ giành chiến thắng.
- GV tổ chức cho 2 đội viết lên bảng.
- HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
GV cùng HS tổng kết về những hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực và hành vi
giao tiếp, ứng xử chưa tích cực của cả 2 đội.
- GV tuyên bố đội thắng cuộc.
IV. Tổng kết – hướng dẫn về nhà (1')
- Ôn tập lại kiến thức đã học
Nêu những điểm tích cực và chưa tích cực trong giao tiếp, ứng xử
- Chuẩn bị nội dung cho tiết 11: chỉ ra những điểm tích cực và chưa tích cực
trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân
Ngày giảng: 11/9/2024
CHỦ ĐỀ 1: EM VỚI NHÀ TRƯỜNG (tiếp)
Tiết 8
Xây dựng truyền thống nhà trường và lập kế hoạch công ích
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
Năng lực chung:
-Giải quyết được những nhiệm vụ học tâp một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiên sự sáng tạo.
-Góp phần phát triển năng lục giao tiếp và hợp tác qua hoat đông nhóm và trao
đổi công việc với giáo viên.
Năng lực riêng: Có khả năng hơp tác giải quyết những vẩn đề một cách triệt để,
hài hòa
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong những tình
huống khác nhau.
- Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử
khác nhau
2. Phẩm chất:
Bồi dưỡng tình yêu bạn bè. thầy cô giáo, trường lớp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với GV
- Hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ trong SGK, các nhiệm vụ cần rèn luyện
tại nhà để tham gia các hoạt động trên lớp hiệu quả.
2. Đối với HS
Xây dựng chương trinh, cử người dẫn chương trình (MC), chuẩn bị 2- 3 tiết mục
văn nghệ theo sự phân công và tập dượt.
-SGK và SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9.
- III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động (5')
a.Mục tiêu:
Tạo sự vui vẻ, tâm thể, động lực cho HS và dẫn dắt HS vào hoạt động mới.
b. Tổ chức thực hiện
2. Hoạt động khám phá - Kết nối (10')
Hoạt động 1: Làm sản phẩm đóng góp xây dựng truyền thống nhà trường
do Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phát động
a. Mục tiêu:
-HS xác định được những sản phẩm có thể làm để đóng góp xây dựng truyền
thống nhà trường.
-HS thiết kế được sản phẩm đóng góp xây dựng truyền thống nhà trường.
b.Tổ chức hoạt dộng:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận, thực hiện các nhiệm vụ
sau:
+ Lựa chọn và thiết kế sản phẩm sẽ làm
để đóng góp xây dựng truyền thống nhà
trường.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn, chuẩn bị
để làm sản phẩm đóng góp xây dựng
truyền thống nhà trường theo gợi ý ở
mục 1, hoạt động 3, trang (SGK):
+ Những sản phẩm đóng góp xây dựng
truyền thống nhà trường: vẽ tranh về nhà
trường, thiết kế khuôn viên nhỏ ở hành
lang gồm có cây xanh, kệ sách; tạo kho
dữ liệu ảnh về các hoạt động của nhà
trường;...
+ Nguyên, vật liệu làm sản phẩm: giấy,
bút màu, cây xanh, máy ảnh,...
+ Địa điểm trưng bày và giới thiệu sản
phẩm: phòng truyền thống, hành lang,
trang mạng xã hội của nhà trường,...
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hợp tác thảo
luận với nhau trong nhóm để thực hiện
nhiệm vụ. Nghe GV hướng dẫn, xem
SGK và thảo luận để lựa chọn sản phẩm
với tiêu chí gợi ý:
+ Sản phẩm nào sẽ làm để đóng góp xây
dựng truyền thống nhà trường?
+ Hình thức, ý tưởng làm sản phẩm.
+ Nguyên vật liệu cần có để làm sản
phẩm.
+ Địa điểm trưng bày và cách giới thiệu
sản phẩm.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thiết kế sản phẩm của nhóm mình. Các
nhóm khác quan sát, lắng nghe, nhận xét
và góp ý.
- GV tổ chức cho các nhóm HS chia sẻ ý
tưởng sản phẩm
- Các nhóm trình bày ý tưởng thiết kế sản
phẩm của mình.
- GV nhận xét, góp ý cho các ý tưởng
thiết kế sản phẩm của các nhóm.
- Cả lớp lắng nghe và bình luận, nhận
xét.
HĐ3. Làm sản phẩm đóng góp
xây dựng truyền thống nhà
trường do Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh phát
động.
1. Thảo luận về sản phẩm sẽ làm
để đóng góp xây dựng truyền
thống nhà trường
Đề xuất ý tưởng làm sản phẩm
xây dựng truyền thống nhà
trường
- Làm đoạn phim ngắn giới thiệu
về truyền thống nhà trường.
- Thiết kế sổ tay giới thiệu về nhà
trường.
- Vẽ tranh giới thiệu các hoạt động
tiêu biểu của nhà trường.
- Thiết kế sản phẩm mô hình giới
thiệu nhà trường.
- GV nhận xét, đánh giá các sản phẩm
HS thiết kế.
- HS dựa trên góp ý, hoàn thiện sản phẩm
Vẽ tranh giới thiệu các hoạt động tiêu biểu của nhà trường
Thiết kế sản phẩm mô hình giới thiệu truyền thống nhà trường
Đoạn phim ngắn giới thiệu về truyền thống trường Tiểu học Minh Khai (Hoài
Đức, Hà Nội): https://www.youtube.com/watch?v=HJ9kaza8QMY
(GV cho HS xem video tùy vào thời lượng giảng dạy thực tế).
3. Hoạt động thực hành 2(0')
Hoạt động 2: Thực hành thiết kế sản phẩm đóng góp xây dựng truyền thống nhà
trường
a. Mục tiêu
HS biết cách thiết kế các sản phẩm xây dựng truyền thống nhà trường.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHÂM
- GV yêu cầu các nhóm hoạt động như phân
công ở Nhiệm vụ 1.
2. Thực hành thiết kế sản
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Thực phẩm đống góp xây dựng
hiện làm sản phẩm góp phần xây dựng truyền truyền thống nhà trường
thống nhà trường.
VD
- GV hướng dẫn các nhóm:
+ Làm sản phẩm theo ý tưởng của nhóm mình ở * Làm sổ tay giới thiệu
nhà.
truyền thống nhà trường:
+ Chuẩn bị phần giới thiệu sản phẩm của nhóm - Hình thức: sổ tay.
để giới thiệu trong buổi triển lãm sản phẩm của - Trang bìa: hình ảnh nhà
cả lớp.
trường cùng logo.
- HS làm việc nhóm ở nhà, thực hiện làm sản - Trang đầu: giới thiệu lịch
phẩm góp phần xây dựng truyền thống nhà sử phát triển của nhà
trường.
trường.
- GV hướng dẫn, góp ý cho các nhóm về phần - Các trang tiếp theo:
giới thiệu sản phẩm.
+ Giới thiệu chung về các
- GV mời mỗi nhóm cử đại diện chia sẻ trước truyền thống của nhà
lớp về sản phẩm xây dựng truyền thống nhà trường.
trường của nhóm mình.
+ Tranh, ảnh về các hoạt
- GV yêu cầu các nhóm khác quan sát, nhận xét, động của nhà trường, của
cho ý kiến về sản phẩm của nhóm bạn (nếu có). lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ các có sản - Những thành tích của cá
phẩm tốt; góp ý cho các nhóm tiếp tục hoàn nhân, của lớp.
thiện sản phẩm (nếu chưa tốt).
- Những bài viết về truyền
thống của nhà trường, của
lớp.
* Làm đoạn phim ngắn
giới thiệu về truyền thống
nhà trường
- Quay các hình ảnh tổng
thể về nhà trường.
- Lồng ghép hình ảnh về
truyền thống nhà trường.
- Lồng tiếng lời giới thiệu
vào video để hoàn thành
đoạn phim ngắn giới thiệu
về truyền thống nhà trường.
4. Hoạt động vận dụng (5')
Hoạt động 3: Tổ chức triển lãm sản phẩm xây dựng truyền thống nhà
trường
a. Mục tiêu:
HS giới thiệu được các sản phẩm đã làm để đóng góp xây dựng truyền thống
nhà trường.
b.Tổ chức hoạt dộng:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHÂM
- GV yêu cầu 6 nhóm HS thực hiện cuộc triển Tổ chức triển lãm sản phẩm
lãm để giới thiệu sản phẩm xây dựng truyền xây dựng truyền thống nhà
thống nhà trường mà các nhóm đã làm.
HS giới thiệu sản phẩm góp
- GV lưu ý HS khi giới thiệu sản phẩm:
phần xây dựng truyền thống
+ Thể hiện sự tự hào khi giới thiệu về truyền nhà trường.
thống nhà trường.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc.
Các nhóm chuẩn bị bài giới thiệu sản phẩm
xây dựng truyền thống nhà trường đã làm.
- GV tổ chức cho lớp trưng bày sản phẩm
theo nhóm.
- GV yêu cầu đại diện từng nhóm chia sẻ
trước lớp:
+ Giới thiệu sản phẩm xây dựng truyền
thống nhà trường.
+ Những thông điệp, ý nghĩa mà nhóm gửi
gắm vào sản phẩm.
- GV tổ chức đánh giá sản phẩm của các
nhóm.
- GV động viên, khích lệ HS có thể tạo ra sản
phẩm vừa góp phần xây dựng truyền thống
nhà trường, vừa lan toả hình ảnh và truyền
thống nhà trường đến với cộng đồng, với các
thế hệ HS của nhà trường.
- GV kết luận:
Tham gia hoạt động bổ ích – làm sản phẩm
xây dựng truyền thống nhà trường giúp em:
+ Rèn luyện các kĩ năng hợp tác, quản lí
thời gian,…
+ Phát triển các phẩm chất: trách nhiệm,
chăm chỉ, lòng nhân ái, sự tự tin,…
+ Góp phần xây dựng và phát huy truyền
thống nhà trường.
IV. Tổng kết – HDVN (5')
- Ôn tập lại kiến thức đã học:
+ Nêu được cách làm các sản phẩm đóng góp xây dựng truyền thống nhà
trường
- Chuẩn bị cho tiết 9: Tham gia các hoạt động của đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh
- Phân công HS chuẩn bị dụng cụ lao động theo nhóm để tham gia hoạt động lao
động công ích tại trường vào tiết sau.
Ngày soạn: 08/9/2024
Ngày giảng: 11/9/2024
CHỦ ĐỀ 1: EM VỚI NHÀ TRƯỜNG (tiếp)
Tiết 9
Xây dựng truyền thống nhà trường và lập kế hoạch công ích
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng: Làm chủ được bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử
khác nhau.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong những tình
huống khác nhau.
2. Phẩm chất:
Bồi dưỡng tình yêu bạn bè. thầy cô giáo, trường lớp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với GV
Tranh ảnh liên quan đề Chủ đề 1.
- Hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ trong SGK, các nhiệm vụ cần rèn luyện
tại nhà để tham gia các hoạt động trên lớp hiệu quả.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với HS
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
Thực hiện nhiệm vụ GV giao trước khi đến lớp về Chủ đề 1.
- III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động (5')
a.Mục tiêu:
Tạo sự vui vẻ, tâm thể, động lực cho HS và dẫn dắt HS vào hoạt động mới.
b. Tổ chức thực hiện
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Mảnh ghép bí ẩn”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS: Để lật mở được mỗi mảnh ghép bị che khuất
hình ảnh, HS trả lời câu hỏi liên quan kiến đến Chủ đề Lao động công ích ở
trường học.
GV trình chiếu 5 mảnh ghép và cho HS lần lượt lật mở từng mảnh ghép:
Mảnh ghép số 1: Việc cá nhân đóng góp một phần sức lao động của mình để
tham gia xây dựng, tu bổ các công trình công cộng vì lợi ích chung của cộng
đồng nhằm duy trì, bảo tồn các công trình công cộng được gọi là:
A. Lao động công ích.
B. Tham gia lao động.
C. Vệ sinh môi trường.
D. Bảo vệ cảnh quan.
Mảnh ghép số 2: Đâu không phải là một hoạt động lao động công ích ở
trường?
A. Tổng vệ sinh trường lớp.
B. Trồng cây xanh ở vườn trường.
C. Chăm sóc hoa ở vườn trường.
D. Thuyết trình về biểu hiện của yêu lao động và lười lao động.
Mảnh ghép số 3: Cho biết hình ảnh dưới đây thể hiện hoạt động lao động công
ích nào?
A. Cắt cỏ ở sân vườn.
B. Giúp đỡ, hỗ trợ cô lao công trường học.
C. Tổng vệ sinh trường học.
D. Sắp xếp trang thiết bị ở trường, lớp.
Mảnh ghép số 4: Tham gia hoạt động lao động công ích ở trường:
A. Không bổ ích, khiến cho HS không tập trung được vào việc học.
B. Là cách HS thể hiện sự quan tâm tới nhân viên nhà trường.
C. Giúp HS biết trân trọng sức lao động, có ý thức bảo vệ, giữ gìn trường học.
D. Góp phần xây dựng và phát huy truyền thống học tập tốt.
Mảnh ghép số 5: Đâu không phải là ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động
lao động công ích ở trường?
A. Tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp trong nhà trường.
B. Thể hiện cách sống hài hòa và tôn trọng sự khác biệt với thầy cô và các bạn.
C. Rèn luyện kĩ năng lao động cho học sinh.
D. Giáo dục ý thức trách nhiệm của học sinh đối với trường lớp.
- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân, trả lời câu hỏi và lật mở
từng mảnh ghép.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
GV mời đại diện 5 HS lần lượt lật mở 5 mảnh ghép.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Mảnh ghép số 1: A
Mảnh ghép số 2: D
Mảnh ghép số 3: C
Mảnh ghép số 4: C
Mảnh ghép số 5: B
- GV trình chiếu “Mảnh ghép bí ẩn”:
Các bạn học sinh trường THCS Bảo Nhai tham gia lao động vệ sinh đền
Trung Đô
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
2. Hoạt động khám phá - Kết nối (25')
Hoạt động 1: Tham gia các hoạt động của Đoàn Thanh Niên Cộng sản Hồ Chí
Minh
a. Mục tiêu:
Tham gia tích cực hoạt động lao động công ích theo kế hoạch
b. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Giáo viên kiểm tra phần chuẩn bị dụng cụ + Dọn vệ sinh trong khuôn viên
lao động của các nhóm đã phân công từ nhà trường
trước.
+ Làm sạch phòng Đội thiếu
- Giáo viên phân công nhiệm vụ và khu vực niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
lao động theo từng nhóm
- HS thực hiện nhiệm vụ lao động theo phân
công và hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Sau khi hoàn thiện công việc, giáo viên
cùng cán bộ lớp phụ trách lao động sẽ
nghiệm thu kết quả lao động của từng khu
vực nhóm đã được phân công
GV kết luận hoạt động
Tham gia các hoạt động lao động công ích
ở trường là việc làm góp phần xây dựng và
giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp, thể hiện
em là một HS có ý thức và tinh thần trách
nhiệm cao với những công việc chung.
* Kết thúc hoạt động:
1. GV nhận xét hiệu quả việc tham gia các hoạt động. Nhận xét tinh thần, thái độ
tham gia hoạt động của các bạn trong lớp.
2. GV giúp HS tổng kết lại những trải nghiệm trong các hoạt động và đưa ra lưu
ý, những điều quan trọng mà HS cần ghi nhớ và tiếp tục thực hiện.
3. Hoạt động vận dụng (3')
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào
thực tế cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ:
Có ý kiến cho rằng: “Hoạt động lao động công ích ở trường và làm sản phẩm
góp phần xây dựng truyền thống nhà trường mất nhiều thời gian, không bổ ích,
học sinh nên tập trung vào việc học thì tốt hơn”. Em có đồng ý không? Vì sao?
- HS liên hệ thực tế, liên hệ bản thân và thể hiện quan điểm cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- GV mời đại diện 2 – 3 HS nêu quan điểm cá nhân và giải thích lí do đồng
ý/không đồng ý với ý kiến.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho
bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Không đồng ý với ý kiến.
+ Giải thích: Ngoài việc nỗ lực phấn đấu trong học tập, chúng ta cần tham gia
các hoạt động lao động công ích, làm sản phẩm giới thiệu về truyền thống nhà
trường,....
+ Giáo dục tinh thần trách nhiệm của người học sinh đối với công việc chung.
+ Rèn luyện được kĩ năng tổ chức và tham gia lao động.
+ Bồi dưỡng tình yêu lao động, yêu trường lớp.
+ Phát triển kĩ năng hợp tác
+ Là cách thể hiện trách nhiệm, niềm tự hào của mình đối với nhà trường.
IV. Tổng kết – HDVN (2')
Chuẩn bị chủ đề 2: Khám phá bản thân
Chỉ ra những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi gioa tiếp, ứng xử của
các nhân vật trong mỗi tình huống
Đánh giá cuối chủ đề
a. Mục tiêu.
- Giúp HS học được cách đánh giá về sự tham gia của bản thân và các bạn trong
hoạt động.
- HS tự đánh giá mức độ hoàn thành các nhiệm vụ của chủ đề và mức độ hài
lòng của bản thân với kết quả đạt được.
b. Tiến trình đánh giá.
- GV chiếu bảng đánh giá về mức độ tích cực tham gia và kết quả làm việc của
em và các bạn trong nhóm, yêu cầu các nhóm hoàn thành bảng:
ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ 1
Họ và tên học sinh được đánh giá:……………………………………….
Lớp: …………..
1. Cá nhân tự đánh giá:
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ
Tiêu
chí
Yêu cầu cần đạt
5
1-Thể hiện được lời nói, hành vi, cách ứng xử tôn
trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn.
thầy cô.
2-Xây dựng được ít nhất 1 kế hoạch tổ chức hoạt
động phòng chống bắt nạt học đường.
3-Tham gia thực hiện được ít nhất 1 hoạt động
phòng chổng bắt nạt học đường và đánh giá được
hiệu quá của hoạt động đó.
4-Xác định được muc tiêu và xảy dựng được kể
hoạch cho 1 buối lao động công ích trong nhà
trường.
5-Làm được 1 sản phẩm đề đóng góp xây dựng
truyền thống nhà trường.
6
6-Tham gia đươc ít nhất 2 hoạt động do Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phát động.
1
2
3
4
Đạt: Thực hiện được ít nhất 4 tiêu chí.
Chưa đạt: chỉ thực hiện được 3 tiêu chí trở xuống.
Cá nhân tự xếp loại: ……………..
3. GV đánh giá:
Đạt (Đ)
Chưa
đạt
(CĐ)
GV dựa vào quan sát và kết quả tự đánh giá, nhóm đánh giá để nhận xét, biểu
dương học sinh.
* Nhận xét:
* Đánh giá:
- Đạt:
- Chưa đạt:
Ngày soạn: 08/09/2024
Ngày giảng: 13/09/2024
CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Yêu cầu cần đạt :
Sau chủ đề này, HS:
-Nhận diện được điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp,
ứng xử của bản thân.
-Khám phá được khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một số
tình huống của cuộc sống.
– Hình thành và phát triển các phẩm chất:
+ Có trách nhiệm với bản thân.
+ Kiên trì, chăm chỉ rèn luyện bản thân.
– Hình thành và phát triển các năng lực:
+ Giao tiếp, ứng xử với người thân, bạn bè, thầy cô và mọi người phù hợp với
các chuẩn mực xã hội.
+ Giải quyết các vấn đề trong giao tiếp, ứng xử; trong quá trình thích nghi với
những thay đổi trong cuộc sống.
* Hs khuyết tật
- Chú ý lắng nghe.
- Kể ra được một vài sở thích của bản thân.
- Noi gương theo bạn.
- Trả lời được một vài câu hỏi của thầy/cô, các bạn.
- Biết đánh giá được một vài tiêu chí của chủ đề.
Tiết 10 : NHẬN DIỆN ĐIỂM TÍCH CỰC VÀ CHƯA TÍCH CỰC TRONG
HÀNH VI GIAO TIẾP, ỨNG XỬ CỦA BẢN THÂN.
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử
khác nhau.
2. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với GV:
- Tranh ảnh liên quan đề Chủ đề 2.
- Hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ trong SGK, các nhiệm vụ cần rèn luyện
tại nhà để tham gia các hoạt động trên lớp hiệu quả.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với HS:
-Thực hiện nhiệm vụ GV giao trước khi đến lớp về Chủ đề 2.
- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ về hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực.
- Làm việc cùng tổ/nhóm để thực hiện đề tài khảo sát thực trạng giao tiếp của
HS trên mạng xã hội.
- Cùng tổ/nhóm trình bày kết quả khảo sát trên giấy A0.
III. Tiến trình tổ chức hoạt động
Ổn định tổ chức: (1')
1. Hoạt động khởi động (5')
a. Mục tiêu: GV tạo tâm thế hào hứng cho HS thông qua việc chơi trò chơi “Ai
nhanh hơn?”.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”.
- GV hướng dẫn cách chơi:
+ Cả lớp chia thành 3 nhóm.
+ Khi đưa ra câu hỏi nhóm nào có tín hiệu trả lời trước sẽ giành được quyền
trả lời
+ Nhóm nào đưa ra được nhiều câu trả lời đúng trong thời gian ngắn hơn sẽ
được tính điểm.
- GV đưa ra câu hỏi (Hãy đọc các câu ca dao, tục ngữ nói về giao tiếp, ứng
xử ? ):
+ Ăn nên đọi, nói nên lời
+ Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
+ Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
+ Một điều nhịn, chín điều lành.
+ Im lặng là vàng……..
GV tuyên dương, khích lệ nhóm trả lời đúng nhiều câu hỏi
- Kết thúc trò chơi, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu cảm nhận và những điều
thu nhận được sau khi tham gia trò chơi.
- HS cả lớp lắng nghe và tham gia chơi trò chơi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài học: Giao tiếp, ứng xử là hoạt động tương tác giữa người
với người nhằm đạt được một mục đích nào đó. Người có hành vi giao tiếp, ứng
xử tích cực sẽ mở rộng, gắn kết được các mối quan hệ xã hội. Hãy cùng rèn
luyện hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực và khắc phục những điểm chưa tích cực
trong giao tiếp, ứng xử của em qua Chủ đề 2 Khám phá bản thân
2. Hoạt động khám phá – kết nối (30')
Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao
tiếp, ứng xử
a. Mục tiêu:
HS chỉ ra được những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp,
ứng xử.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Chỉ ra những điểm tích cực và
chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử
của các nhân vật trong mỗi tình huống.
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nghiên cứu các
tình huống và chỉ ra những điểm tích cực và
chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử
của các nhân vật trong mỗi tình huống.
-GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày ý kiến.
Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến.
-GV nhận xét, tổng hợp những ý kiến của HS và
chốt lại:
+ Tình huống 1: Lê và các bạn đã có những
hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực. Đó là
quên không xin lỗi khi đượcgỉúp đỡ; cười nói,
làm ồn trong thư viện.
+ Tình huống 2: Huy và cậu bé đã có những
hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực. Đó là cậu bé
đã biết xin lỗi khi va phải người khác. Huy đã
biết kiêm chế cơn giận và nhắc nhở cậu bé một
cách nhẹ nhàng, không sử dụng bạo lực.
a. Chỉ ra những điểm tích
cực và chưa tích cực trong
hành vi giao tiếp, ứng xử
của các nhân vật trong
mỗi tình huống.
Nhiệm vụ 2: Thảo luận về những điểm tích
cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp,
ứng xử.
b. Thảo luận về những tiêu
chí đánh giá hành vi giao
tiếp, ứng xử tích cực hoặc
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.
chưa tích cực
- GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực
hiện nhiệm vụ: Chia sẻ những hành vi giao tiếp,
ứng xử tích cực hoặc chưa tích cực.
Hành vi giao tiếp, ứng
Chưa
Tích cực
xử
tích cực
Sử dụng ngôn ngữ
Sử dụng phi ngôn ngữ
Thái độ trong giao tiếp
ứng xử
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh,
video về một số hành vi giao tiếp, ứng xử tích
cực hoặc chưa tích cực:
Lắng nghe, thể hiện sự tôn trọng trong giao tiếp
Thể hiện sự đồng cảm, tôn trọng người đối diện
Chỉ trích, phê phán người khác
Chen lấn, xô đẩy nơi công cộng
https://www.youtube.com/watch?
v=U1D3D9ZGnRc
- HS vận dụng thực tế, kết hợp quan sát hình
ảnh, video, thảo luận và điền vào bảng mẫu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm chia sẻ những
hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực hoặc chưa
tích cực theo bảng mẫu.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
HÀNH VI GIAO TIẾP, ỨNG XỬ TÍCH CỰC HOẶC CHƯA TÍCH CỰC
Hành vi giao tiếp, ứng
Tích cực
Chưa tích cực
xử
Sử dụng ngôn ngữ
- Ngôn ngữ chuẩn mực,
- Ngôn ngữ cục cằn.
lịch sự.
- Cười nói quá to nơi công
- Ngữ điệu, âm lượng phù cộng.
hợp với đối tượng, hoàn
cảnh giao tiếp.
Sử dụng phi ngôn ngữ
- Sử dụng ngôn ngữ cơ thể Biểu cảm gương mặt thái
phù hợp (ánh mắt, cử chỉ, quá, cử chỉ không phù
điệu bộ,…) khi giao tiếp.
hợp: vung tay, chỉ tay,
- Cử chỉ niềm nở, thân
chống nạnh,…khi nói.
thiện.
Thái độ trong giao tiếp
- Bình tĩnh, phản hồi kịp
- Không làm chủ được
ứng xử
thời, hợp lí các vấn đề nảy cảm xúc nên đôi khi thể
sinh trong giao tiếp.
hiện không tôn trọng đối
- Thận trọng khi bình luận, tượng giao tiếp.
chia sẻ thông tin trên mạng - Mất kiểm soát khi bình
xã hội.
luận và chia sẻ các thông
- Lắng nghe tích cực.
tin trên mạng xã hội.
- Thể hiện sự đồng cảm.
- Né tránh giao tiếp.
- Thể hiện sự tôn trọng.
- Chỉ tập trung vào ý kiến
- Thực hiện quy định về
của bản thân.
giao tiếp, ứng xử nơi công
cộng.
- Giúp đỡ cụ già, em nhỏ,
phụ nữ có thai, những
người có hoàn cảnh khó
khăn.
- Thờ ơ, ngắt lời người
khác.
- Chỉ trích, phê phán người
khác.
- Coi thường, hạ thấp
người khác.
- Chen lấn, xô đẩy, cười
đùa,… gây mất trật tự nơi
công cộng.
3. Hoạt động thực hành (5')
Hoạt động 2: Chia sẻ ảnh hưởng của hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực hoặc
chưa tích cực đến các mối quan hệ
- GV phỏng vấn nhanh HS về “ảnh hưởng của
Chia sẻ ảnh hưởng của
hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực hoặc chưa
hành vi giao tiếp, ứng xử
tích cực đến các mối quan hệ”.
tích cực hoặc chưa tích
- GV khuyến khích HS trả lời sau không trùng
cực đến các mối quan hệ
lặp câu trả lời của HS trước đó.
- Hành vi giao tiếp tích
- HS thảo luận và chia sẻ theo nhóm đôi về ảnh cực:
hưởng của hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực
+ Giúp các mối quan hệ của
hoặc chưa tích cực đến các mối quan hệ.
cá nhân được duy trì và
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
phát triển.
- GV mời đại diện một số nhóm đôi chia sẻ về
+ Thể hiện sự tôn trọng,
ảnh hưởng của hành vi giao tiếp, ứng xử tích
bình đẳng lẫn nhau.
cực hoặc chưa tích cực đến các mối quan hệ.
+ Tạo môi trường sống, học
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, tập, làm việc lành mạnh.
bổ sung ý kiến (nếu có).
+ ….
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hành vi
- Hành vi giao tiếp, ứng xử
giao tiếp, ứng xử tích cực được thể hiện qua
chưa tích cực:
lời nói, cử chỉ, tác phong, tốc độ giải quyết vấn + Gây hiểu nhầm, rạn nứt
đề,… Hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực cũng các mối quan hệ của cá
phản ánh nhân cách của một con người.
nhân.
+ Môi trường sống, học tập,
làm việc trở nên tiêu cực và
không có sự hỗ trợ lẫn
nhau.
+ Tác động đến sức khỏe
tinh thần của nhiều người.
+ Làm giảm sút tinh thần
học tập, làm việc.
+ Ảnh hưởng đến khả năng
tham gia vào các hoạt động
xã hội.
4. Hoạt động vận dụng (3')
a. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
b. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- GV chia cả lớp thành 2 đội chơi.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ Đội 1: viết những hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực.
+ Đội 2: viết những hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực.
+ Trong vòng 3 phút, các thành viên mỗi đội lần lượt chuyển phấn cho nhau
viết lên bảng các hành vi giao tiếp, ứng xử.
+ Đội nào viết được nhiều phương án đúng hơn sẽ giành chiến thắng.
- GV tổ chức cho 2 đội viết lên bảng.
- HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
GV cùng HS tổng kết về những hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực và hành vi
giao tiếp, ứng xử chưa tích cực của cả 2 đội.
- GV tuyên bố đội thắng cuộc.
IV. Tổng kết – hướng dẫn về nhà (1')
- Ôn tập lại kiến thức đã học
Nêu những điểm tích cực và chưa tích cực trong giao tiếp, ứng xử
- Chuẩn bị nội dung cho tiết 11: chỉ ra những điểm tích cực và chưa tích cực
trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân
 









Các ý kiến mới nhất