Chương IV. §1. Hàm số y = ax² (a ≠ 0)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Anh
Ngày gửi: 11h:00' 16-11-2016
Dung lượng: 394.6 KB
Số lượt tải: 334
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Anh
Ngày gửi: 11h:00' 16-11-2016
Dung lượng: 394.6 KB
Số lượt tải: 334
Số lượt thích:
0 người
1. TÊN CHỦ ĐỀ: HÀM SỐ y = ax2 (a0) và ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax2 (a0).
2. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ
HÀM SỐ y = ax2 (a0) và ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax2 (a0). Số tiết: 4
3. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức:
+ HS được củng cố lại các kiến thức cơ bản về tính chất của hàm số y = ax2 và hai nhận xét
+HS biết được dạng đồ thị của hàm số y = ax2 (a0) và phân biệt đựơc hai trường hợp a > 0 và a < 0.
+Nắm vững tính chất của đồ thị và liên hệ được tính chất của đồ thị với tính chất của hàm số.
2. Kỹ năng:
+HS biết cách tính giá trị của hàm số khi biết giá trị cho trước của biến số và ngược lại.
+Biết cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax2 (a0).
3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực và sáng tạo. Thấy được toán học gắn liền với thực tiễn
Năng lực có thể phát triển
+ Năng lực tự học: tự nhận ra và điều chỉnh các sai sót của bản thân trong quá trình học tập
+ Năng lực giải quyết vấn đề: đề xuất, phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất.
+ Năng lực sáng tạo: lập luận về quá trình suy nghĩ, phát hiện được điểm hạn chế trong quan điểm của mình, áp dụng điều đã biết trong hoàn cảnh mới.
+ Năng lực giao tiếp: chủ động trong thảo luận nhóm, lắng nghe và phản ứng có tích cực trong thảo luận, biết kiềm chế, tự tin khi nói trước tập thể.
+ Năng lực hợp tác: tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chung của nhóm, phân tích được công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ đáp ứng được mục đích chung.
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ: đọc và lựa chọn được các thông tin quan trọng từ SGK, tài liệu.
+ Năng lực tính toán: vận dụng thành thạo các phép tính cơ bản trong giải toán
+ Năng lực về CNTT: lên mạng tìm hình ảnh
3. HỌC LIỆU
+ Sách giáo khoa ĐS 9, sách bài tập ĐS 9
+ Internet.
+ Phiếu học tập
4. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
/
+ nêu câu hỏi: Tính quãng đường (S) theo thời gian (t) tương ứng trong bảng sau
t(s)
1
2
3
4
S = 5t2
( Quan hệ giữa S và t có xác định một hàm số không? Vì sao?
( Nếu ta thay S bởi y; thay t bởi x và hệ số 5 bởi hệ số a thì ta đcông thức hàm số nào?
+ GV: Hãy lấy ví dụ cụ thể về hàm số y = ax2 (a0).
+ GV đặt vấn đề: Ta đã biết, trên mặt phẳng tọa độ, đồ thị hàm số y = f(x) là tập hợp các điểm M(x; f(x)). Để xác định một điểm của đồ thị, ta lấy một giá trị của x làm hoành độ thì tung độ là giá trị tương ứng của y = f(x).
Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ( 0) là một đường thẳng. Vậy đồ thị của hàm số y = ax2 (a (0 ) có dạng như thế nào? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu điều đó.
/
/
1. Tính chất của hàm số y = ax2 ( a≠ 0)
+ GV cho HS làm ?1 và ?2 sgk
+ HS thực hiện
+ GV yêu cầu HS nhận xét
+ HS: *) Xét hàm số y = 2x2 . Khi x tăng nhưng luôn âm thì y giảm .Khi x tăng nhưng luôn dương thì y tăng
*) Xét hàm số y =- 2x2 .Khi x tăng nhưng luôn dương thì y giảm .Khi x tăng nhưng luôn âm thì y tăng
+ GV: yêu cầu nêu nhận xét tổng quát
2. Đồ thị hàm số y = ax2 ( a≠ 0)
/
+ GV: các em đã biết đồ thị hàm số y=ax+b là một đường thẳng, vậy đồ thị của hàm số
y = ax2 ( a≠ 0) có dạng như thế nào?
+ GV ra ví dụ 1, yêu cầu HS lập bảng các giá trị của x và y
2. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ
HÀM SỐ y = ax2 (a0) và ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax2 (a0). Số tiết: 4
3. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức:
+ HS được củng cố lại các kiến thức cơ bản về tính chất của hàm số y = ax2 và hai nhận xét
+HS biết được dạng đồ thị của hàm số y = ax2 (a0) và phân biệt đựơc hai trường hợp a > 0 và a < 0.
+Nắm vững tính chất của đồ thị và liên hệ được tính chất của đồ thị với tính chất của hàm số.
2. Kỹ năng:
+HS biết cách tính giá trị của hàm số khi biết giá trị cho trước của biến số và ngược lại.
+Biết cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax2 (a0).
3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực và sáng tạo. Thấy được toán học gắn liền với thực tiễn
Năng lực có thể phát triển
+ Năng lực tự học: tự nhận ra và điều chỉnh các sai sót của bản thân trong quá trình học tập
+ Năng lực giải quyết vấn đề: đề xuất, phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất.
+ Năng lực sáng tạo: lập luận về quá trình suy nghĩ, phát hiện được điểm hạn chế trong quan điểm của mình, áp dụng điều đã biết trong hoàn cảnh mới.
+ Năng lực giao tiếp: chủ động trong thảo luận nhóm, lắng nghe và phản ứng có tích cực trong thảo luận, biết kiềm chế, tự tin khi nói trước tập thể.
+ Năng lực hợp tác: tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chung của nhóm, phân tích được công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ đáp ứng được mục đích chung.
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ: đọc và lựa chọn được các thông tin quan trọng từ SGK, tài liệu.
+ Năng lực tính toán: vận dụng thành thạo các phép tính cơ bản trong giải toán
+ Năng lực về CNTT: lên mạng tìm hình ảnh
3. HỌC LIỆU
+ Sách giáo khoa ĐS 9, sách bài tập ĐS 9
+ Internet.
+ Phiếu học tập
4. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
/
+ nêu câu hỏi: Tính quãng đường (S) theo thời gian (t) tương ứng trong bảng sau
t(s)
1
2
3
4
S = 5t2
( Quan hệ giữa S và t có xác định một hàm số không? Vì sao?
( Nếu ta thay S bởi y; thay t bởi x và hệ số 5 bởi hệ số a thì ta đcông thức hàm số nào?
+ GV: Hãy lấy ví dụ cụ thể về hàm số y = ax2 (a0).
+ GV đặt vấn đề: Ta đã biết, trên mặt phẳng tọa độ, đồ thị hàm số y = f(x) là tập hợp các điểm M(x; f(x)). Để xác định một điểm của đồ thị, ta lấy một giá trị của x làm hoành độ thì tung độ là giá trị tương ứng của y = f(x).
Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ( 0) là một đường thẳng. Vậy đồ thị của hàm số y = ax2 (a (0 ) có dạng như thế nào? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu điều đó.
/
/
1. Tính chất của hàm số y = ax2 ( a≠ 0)
+ GV cho HS làm ?1 và ?2 sgk
+ HS thực hiện
+ GV yêu cầu HS nhận xét
+ HS: *) Xét hàm số y = 2x2 . Khi x tăng nhưng luôn âm thì y giảm .Khi x tăng nhưng luôn dương thì y tăng
*) Xét hàm số y =- 2x2 .Khi x tăng nhưng luôn dương thì y giảm .Khi x tăng nhưng luôn âm thì y tăng
+ GV: yêu cầu nêu nhận xét tổng quát
2. Đồ thị hàm số y = ax2 ( a≠ 0)
/
+ GV: các em đã biết đồ thị hàm số y=ax+b là một đường thẳng, vậy đồ thị của hàm số
y = ax2 ( a≠ 0) có dạng như thế nào?
+ GV ra ví dụ 1, yêu cầu HS lập bảng các giá trị của x và y
 








Các ý kiến mới nhất