Ôn tập Chương II. Hàm số và đồ thị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Ngà
Ngày gửi: 18h:15' 16-10-2017
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 1018
Nguồn:
Người gửi: Phùng Ngà
Ngày gửi: 18h:15' 16-10-2017
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 1018
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
Tên bài dạy: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
Tiết thứ: 24
Ngày soạn: ..........................................
Lớp: 7, ngày dạy.........................................., kiểm diện .............................................................................
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, học sinh có thể:
- Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận.
- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
2. Kĩ năng:
Sau bài học, học sinh có thể:
- Nhận biết được hai dại lượng có tỉ lệ thuận hay không..
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, tích cực trong học tập, có ý thức trong hoạt động nhóm.
4. Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
- Phẩm chất trung thực.
- Năng lực tính toán
- Năng lực hợp tác.
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI
- Định nghĩa, tính chất hai đại lượng tỉ lệ thuận?
- Bài tập 1, 2, 3/ SGK-54
- Làm bài 4/SGK-54 (HS khá giỏi)
III. PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
- Hình thức đánh giá: bài tập ứng dụng, quan sát
- Công cụ đánh giá: đánh giá bằng nhận xét.
- Thời điểm đánh giá: Trong bài giảng.
IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo.
V. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
Giới thiệu nội dung chương 2.
ĐVĐ: Ở Tiểu học, các em đã được giới thiệu về hai đại lượng tỉ lệ thuận, đó là hai đại lượng mà đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Định nghĩa
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?1.
Hãy viết các công thức tính:
a, Quãng đường đi được s (km) theo thời gian t (h) của một chuyển động đều với vận tốc 15km/h.
b, Khối lượng m (kg) theo thể tích V (m3) của thanh kim loại đồng chất có khối lượng riêng D (kg/m3). Chú ý: D là hằng số khác 0
*GV : Cho biết đặc điểm giống nhau của các công thức trên ?
*GV : Nhận xét và đưa ra định nghĩa.
- GV nhấn mạnh: Khi viết y = kx ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k, không nói x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k. Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số nào?
- Yêu cầu học sinh vận dụng làm ?2 SGK.
Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ
k = .
a/ Hãy biểu diễn y theo x?
b/ Hỏi x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ nào ?
*GV : Nhận xét và yêu cầu HS chốt lại bằng cách trả lời các câu hỏi:
- Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x thì đại lượng x có tỉ lệ thuận với đại lượng y không ?
- Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số k (khác 0) thì đại lượng x sẽ tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ nào ?
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?3 như sau:
Trong các công thức dưới đây, công thức nào cho biết y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận:
;
;
*HS : Thực hiện.
*HS : Điểm giống nhau là: Đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với một số khác 0.
*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài.
- HS: Từ y = kx suy ra: . Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ .
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
HS chỉ ra hệ số tỉ lệ.
1. Định nghĩa.
?1.
Các công thức tính:
a, Công thức tính quãng đường:
s = v
Tên bài dạy: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
Tiết thứ: 24
Ngày soạn: ..........................................
Lớp: 7, ngày dạy.........................................., kiểm diện .............................................................................
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, học sinh có thể:
- Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận.
- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
2. Kĩ năng:
Sau bài học, học sinh có thể:
- Nhận biết được hai dại lượng có tỉ lệ thuận hay không..
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, tích cực trong học tập, có ý thức trong hoạt động nhóm.
4. Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
- Phẩm chất trung thực.
- Năng lực tính toán
- Năng lực hợp tác.
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI
- Định nghĩa, tính chất hai đại lượng tỉ lệ thuận?
- Bài tập 1, 2, 3/ SGK-54
- Làm bài 4/SGK-54 (HS khá giỏi)
III. PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
- Hình thức đánh giá: bài tập ứng dụng, quan sát
- Công cụ đánh giá: đánh giá bằng nhận xét.
- Thời điểm đánh giá: Trong bài giảng.
IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo.
V. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
Giới thiệu nội dung chương 2.
ĐVĐ: Ở Tiểu học, các em đã được giới thiệu về hai đại lượng tỉ lệ thuận, đó là hai đại lượng mà đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Định nghĩa
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?1.
Hãy viết các công thức tính:
a, Quãng đường đi được s (km) theo thời gian t (h) của một chuyển động đều với vận tốc 15km/h.
b, Khối lượng m (kg) theo thể tích V (m3) của thanh kim loại đồng chất có khối lượng riêng D (kg/m3). Chú ý: D là hằng số khác 0
*GV : Cho biết đặc điểm giống nhau của các công thức trên ?
*GV : Nhận xét và đưa ra định nghĩa.
- GV nhấn mạnh: Khi viết y = kx ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k, không nói x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k. Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số nào?
- Yêu cầu học sinh vận dụng làm ?2 SGK.
Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ
k = .
a/ Hãy biểu diễn y theo x?
b/ Hỏi x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ nào ?
*GV : Nhận xét và yêu cầu HS chốt lại bằng cách trả lời các câu hỏi:
- Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x thì đại lượng x có tỉ lệ thuận với đại lượng y không ?
- Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số k (khác 0) thì đại lượng x sẽ tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ nào ?
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?3 như sau:
Trong các công thức dưới đây, công thức nào cho biết y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận:
;
;
*HS : Thực hiện.
*HS : Điểm giống nhau là: Đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với một số khác 0.
*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài.
- HS: Từ y = kx suy ra: . Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ .
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
HS chỉ ra hệ số tỉ lệ.
1. Định nghĩa.
?1.
Các công thức tính:
a, Công thức tính quãng đường:
s = v
 








Các ý kiến mới nhất