GV. Phan Thị Tâm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:37' 14-01-2025
Dung lượng: 572.6 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:37' 14-01-2025
Dung lượng: 572.6 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TUYỂN TẬP CÁC BÀI TOÁN LUYỆN ĐỀ THI ĐẤU TRƯỜNG TOÁN HỌC LỚP 7 CẤP TỈNH NĂM 2022 – 2023
…………..
Câu 14: Bạn hãy điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Tam giác ABC có độ dài 3 cạnh tỉ lệ với 4; 6; 5. Độ dài cạnh lớn nhất là 12cm. Chu vi tam giác là …cm.
Điền 30
Câu 15: Bạn hãy điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Cho 50 số tự nhiên, trong đó nếu có bốn số khác nhau thì chúng phải lập được thành một tỉ lệ thức. Hỏi trong 50 số
đó có nhiều nhất bao nhiêu số khác nhau? Trả lời: Có ….số.
Điền 4
Câu 16: Khẳng định: “Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi
(bằng hệ số tỉ lệ)” là đúng hay sai? Nếu đúng điền 1, sai điền 0.
Trả lời: …….
Điền 1
Câu 17: Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Ba tổ sản xuất làm một số sản phẩm như nhau. Tổ I làm trong 12 giờ, tổ II làm trong 10 giờ, tổ III làm trong 8 giờ. Số
công nhân của cả ba tổ là 37 người và năng suất mỗi người là như nhau. Hỏi tổ II có bao nhiêu công nhân?
A. 14 B. 15 C. 12 D. 16
Chọn C
Câu 18: Bạn hãy điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Khi x nhận các giá trị x1 = 2, x2 = 5 thì các giá trị tương ứng y1,
y2 thỏa mãn 3y1 + 4y2 = 46.
Khi x = -10 thì giá trị của y là: ….
Điền -2
Câu 19: Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Một hình chữ nhật có hai cạnh tỉ lệ lần lượt với 9 và 6, chu vi là 300 cm. Chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật
lần lượt là:
A. 40 cm và 60 cm B. 90 cm và 60 cm
C. 40 cm và 90 cm D. 60 cm và 40 cm
Chọn B
Câu 20: Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Ba đội máy cày cày ba thửa ruộng như nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 2 ngày. Đội thứ hai trong 3
ngày và đội thứ ba trong 4 ngày. Biết rằng đội thứ nhất có nhiều hơn đội thứ ba 3 máy và năng suất như nhau. Số
máy của đội một, đội hai, đội ba lần lượt là:
A. 7;3;4 B. 6;3;4 C. 6;4;3 D. 3;4;6
Chọn C
……
Để xem tiếp các câu hỏi ôn thi VIOEDU lớp 7 cấp Tỉnh vui lòng liên hệ trực tiếp cho cô Trang Toán IQ
theo: 0948.228.325 (Zalo) – 0919.281.916 (Zalo Thầy Thích).
…………….
Câu 205: Các nhà khoa học tính được vận tốc ánh sáng bằng 299 792 458 m/s. Để dễ nhớ, người ta nói vận tốc ánh
sáng là 300 000 000 m/s. Số liệu đã được làm tròn với độ chính xác là bao nhiêu?
A. 5 000 B. 50 000 C. 500 000 D. 5 000 000
Chọn C
Câu 206: Đội múa có 1 bạn nam và 5 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn để phỏng vấn. Biết mỗi bạn đều cùng có khả
năng được chọn. Hãy tính xác suất của biến cố bạn được chọn là nam.
Trả lời: ….
(Nhập kết quả dưới dạng phân số tối giản m/n)
Điền 1/6
Câu 207: Một hộp có chứa 100 chiếc thẻ cùng loại, trong đó chỉ có một thẻ đánh dấu là Thẻ may mắn. Bình lấy ra
ngẫu nhiên một thẻ. Tính xác suất biến cố thẻ lấy ra là thẻ may mắn.
Trả lời: …..
(Nhập kết quả dưới dạng phân số tối giản m/n)
Điền 1/100
Câu 208: Trong trò chơi Ô cửa bí mật, có ba ô cửa 1, 2, 3 và người ta đặt phần thưởng sau một ô cửa. Người chơi
sẽ chọn ngẫu nhiên một ô cửa trong ba ô cửa và nhận phần thưởng sau ô cửa đó. Tìm xác suất để người chơi chọn
được ô cửa có phần thưởng.
Trả lời: ……
(Nhập kết quả dưới dạng phân số tối giản m/n)
Điền 1/3
Câu 211: Bạn hãy điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Bác An có 1 350 000 000 đồng mang gửi tiết kiệm với chu kì 12 tháng.
Năm thứ nhất, bác An gửi với lãi suất 7,4% một năm.
Năm thứ hai quay vòng cả lãi và gốc của năm thứ nhất, bác An gửi được với lãi suất 5,5% một năm.
Hỏi, sau hai năm bác An có được cả lãi và gốc là bao nhiêu?
Trả lời: …….đồng.
Điền 1529644500
Câu 14. (2,0 điểm)
a) Tìm x biết:
b) Tìm a và b biết:
Câu 15. (1,0 điểm) Một nhân viên văn phòng có thể đánh máy được 150 chữ trong vòng 3 phút.
Hỏi người đó cần bao nhiêu phút để đánh máy 750 chữ (giả thiết rằng thời gian để đánh máy
được mỗi chữ là như nhau).
Gọi số phút cần tìm là x (phút), áp dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận ta có:
Nên
x = 15 (phút)
Vậy người đó cần 15 phút để đánh máy 750 chữ.
Câu 14. (2,00 điểm)
Tìm x biết:
a1)
a2) 2x – 2,5 = 7,5
a)
b) Tìm x và y biết:
và x – y = – 20
Câu 15. (1,00 điểm) Một đội công nhân lúc đầu gồm 60 người dự định làm xong một công trình
trong 30 ngày. Nhưng khi bắt đầu làm, có một số người không tham gia được nên đội chỉ còn 46
người. Hỏi để làm xong công trình đó, đội phải làm bao nhiêu ngày? (Giả sử năng suất làm việc
mỗi người như nhau)
Vậy
Gọi số ngày đội công nhân làm xong công trình là x (ngày) .
số
ngày Vì số ngày hoàn thành công trình và số người là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên : 60.x = 46.30
Suy ra : x = 23
đội
công nhân làm xong công trình là 23 ngày
Câu 1:
(1,5 điểm). Thực hiện các phép tính:
a)
Câu 2:
.
(2 điểm). Tìm x biết
a)
Câu 3:
b)
b)
c)
.
(1 điểm). Hưởng ứng phong trào ủng hộ bạn nghèo ăn tết của Liên Đội, ba chi đội 7A,
7B, 7C quyên góp được tổng số tiền 2 700 000 đồng. Biết rằng số tiền quyên góp của
ba chi đội lần lượt tỉ lệ với 5, 6, 7. Tính số tiền quyên góp mỗi chi đội?
Câu 13: (1,5 điểm)
a) Tìm số đối của -7,15 và
.
b) Tính giá trị biểu thức M=
.
Câu 14: (1,5 điểm) a)
.
b)
.
Câu 15: (1,0 điểm) Ba đơn vị kinh doanh góp vốn theo tỉ lệ 3: 4: 5. Hỏi mỗi
đơn vị được chia bao nhiêu tiền lãi nếu tổng số tiền lãi là 900 triệu đồng và
tiền lãi được chia tỉ lệ thuận với số vốn đã đóng?
Câu 16: (2,0 điểm). Cho hình bên
a) Giải thích tại sao yy'// zz'. b) Tính góc xBz.
Câu 17: (1,0 điểm) Cho tỉ lệ thức
(a,b,c,d ≠ 0). Chứng tỏ rằng
.
Câu 15: (1,0đ). Cứ 100 kg thóc thì cho 60 kg gạo. Hỏi 2 tấn thóc thì cho bao nhiêu kg gạo?
0
Câu 16: (2,0 điểm). Cho hình vẽ, biết B1 75
a) Chứng tỏ m // n.
b) Tính A1 ; A2 .
a c
a c a 2c
.
b
d
0,
b
2
d
0.
Câu 17: (1,0đ). Cho b d với
Chứng tỏ rằng: b d b 2d
Câu 14: (1,5 điểm). Tìm x, biết: a)
; b)
Câu 15: (1,0đ). Cứ 100 kg thóc thì cho 60 kg gạo. Hỏi 2 tấn thóc thì cho bao nhiêu kg gạo?
Đổi 2 tấn = 2000kg
Tóm tắt :
Khối lượng thóc (kg)
100
2000
Khối lượng gạo (kg)
60
x(kg)?
Gọi x(kg) là khối lượng gạo cần tìm (x>0)
Vì Khối lượng thóc và khối lượng gạo tỉ lệ thuận với nhau, theo tính chất ta có :
Vậy khi xay 2 tấn thóc thì được 1200kg gạo.
Câu 16: (2,0 điểm). Cho hình vẽ, biết
a) Chứng tỏ m // n.
b) Tính
.
Câu 17: (1,0đ). Cho
với
Câu 14: (1.5 điểm) Tìm x, biết :
a)
Chứng tỏ rằng:
b) 0,42 +2x = 1,42
Câu 15: (1,0 điểm) Để làm nước mơ, người ta thường ngâm mơ theo công thức: 3 kg mơ ngâm
với 3,5kg đường. Hỏi cần bao nhiêu kilôgam đường để ngâm 6kg mơ?
c
Câu 16: (2,0 điểm)Cho hình vẽ:
d
a)Chứng tỏ a //b.
a
A
C
1
b)Biết
= 120 .Tính
0-
=?
B
Câu 17:(1.0điểm) Cho tỉ lệ thức
1 D
b
. Chứng minh rằng :
II. TỰ LUẬN: (7,00 điểm)
Câu 13: (1,5 điểm)
a) Tìm số đối của các số thực sau: 5,12 ;
b) Thực hiện phép tính:
Câu 14: (1,5 điểm) Tìm x biết:
a)
b)
Câu 15: (1,0 điểm)
Dùng 8 máy thì tiêu thụ hết 70 lít xăng. Hỏi dùng 20 máy cùng loại thì tiêu thụ hết bao
nhiêu lít xăng? (Công suất mỗi máy như nhau)
Vậy
20
Gọi x là số lít xăng 20 máy cùng loại tiêu thụ hết.
Vì số lít xăng và số máy là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có:
máy
tiêu
thụ
hết 175 lít xăng
Câu 16: (2,0 điểm)
a) Vì sao AB// CD ?
b) Tính số đo
?
Câu 17: (1,0 điểm)
Cho a,b,c,d là các số hữu tỉ dương và
. Chứng minh rằng:
-.
Trường TH& THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Họ và tên GV:Phan Thị Tâm
Tổ: Toán -Tin
Tuần 17- Tiết: 66.67
Ngày soạn:1/12/2024
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM:
CHỦ ĐỀ 1: MỘT SỐ HÌNH THỨC KHUYẾN MÃI TRONG KINH DOANH
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH
- Nhận biết được một số hình thức khuyến mãi trong kinh doanh
- Nhận biết được một số hình thức giảm giá phổ biến
- Thực hiện được tính doanh thu, lãi sau khi giảm giá
- Thực hiện được các yêu cầu của dự án
II. MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Một số hình thức khuyến mãi trong kinh doanh
2/ Năng lực:
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần gắn với
Năng lực toán học thành phần
bài học
Thuyết trình chiến lược kinh doanh và đưa ra các bằng chứng,
Tư duy và lập luận toán học
lí lẽ để lập luận cho chiến lược kinh doanh của mình
Nhận biết được yêu cầu dự án, đề xuất chiến lược, lập kế hoạch Giải quyết vấn đề toán học
kinh doanh, thực hiện chiến lược kinh doanh đó, đánh giá
Sử dụng biểu thức để biểu thị giá sau khi tăng, giảm.
Năng lực mô hình hóa toán học
3/ Phẩm chất:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng
dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp
toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1/ Giáo viên
- SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT, có thể chuẩn bị một số tranh ảnh minh họa
cho nội dung bài học; phiếu học tập cho HS; bảng, bút viết cho các nhóm.
- Mô hình tiền giả định, khoảng 600 000 đồng đến 700 000 đồng giả định, gồm các loại tiền
1 000 đồng, 2 000 đồng, 10 000 đồng, 20 000 đồng.
2/ Học sinh
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), tìm hiểu về các hình thức giảm
giá trong kinh doanh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú vào nội dung bài học
Thời
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
gian
GV tổ chức cho HS hỏi đáp
- GV yêu cầu HS kể tên các HS nghe nhiệm vụ
nhanh để gợi mở vào nội dung
chiến lược kinh doanh mà
bài học, HS thảo luận suy nghĩ
em biết
trả lời.
- HS thảo luận đưa ra câu
trả lời cho nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện một vài - Nghiên cứu và phân tích
HS đứng dậy nêu một số thị trường
chiến lược kinh doanh
- Chọn đúng thời điểm gia
nhập thị trường/ ra mắt sản
phẩm mới
- Bài trí bán hàng
8p
- Tận dụng các phương tiện
truyền thông
- Áp dụng chiến lược
khuyến mãi hợp lý
- Xây dựng chiến lược
thương hiệu
- GV chiếu video về một số - …
chiến lược kinh doanh shop
quần áo cho HS quan sát
GV nhận xét, đánh giá kết
quả của HS => Vào bài
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Biết được hai hình thức chính để tăng lãi và một số hình thức khuyến mãi trong thực tế kinh doanh ở
Việt Nam.
- Lấy được ví dụ về một số hình thức giảm giá phổ biến.
- Biết được kiến thức toán học áp dụng trong các hình thức khuyến mãi trong kinh doanh
- Áp dụng được các kiến thức toán học để tính tiền lãi, xác định phương án kinh doanh đem lại nhiều lãi
nhất cho cửa hàng.
- Lập được kế hoạch kinh doanh và lựa chọn hình thức kinh doanh phù hợp.
Thời
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
gian
Hoạt động 1. Giới thiệu về - GV giới thiệu cho HS về 2 Chú ý lắng nghe
khuyến mãi trong kinh doanh cách chính để tăng lãi trong
(20p)
kinh doanh
+ Để để tăng lãi trong kinh doanh - GV giải thích thêm với
người ta thường sử dụng hai cách HS: Để tăng lãi trong kinh
chính sau đây:
doanh người ta quan tâm
- Nâng giá mặt hàng;
nhiều đến những giải pháp
- Thu hút người mua để bán được thu hút người mua để bán
nhiều hàng.
được nhiều hàng. Những
+ Một số hình thức khuyến mãi giải pháp như thế thường
mà các doanh nghiệp ở Việt Nam được gọi chung là khuyến
nêu ra như:
mãi.
Dùng thử hàng mẫu miễn phí, - GV giới thiệu về mục đích
tặng quà, giảm giá, , ...
chính của khuyển mãi và
+ Nguyên tắc phải đảm bảo khi một số hình thức khuyến
thực hiện các hình thức khuyến mãi của các doanh nghiệp
mãi.
trong thực tế kinh doanh
hiện nay ở Việt Nam.
- GV yêu cầu HS liên hệ với
90p
thực tế để lấy một số ví dụ
tương tự về cách tăng lãi và
một số hình thức khuyến
mãi
- GV yêu cầu HS đọc thông
tin trong SGK và nêu những
nguyên tắc phải đảm bảo
khi thực hiện các hình thức
khuyến mãi.
- GV mời một số nhóm trình
bày/báo cáo theo giải pháp
sư phạm của GV.
- Phân tích cụ thể về sản
phẩm học tập mà HS phải
hoàn thành theo yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm, đọc thông tin trong
SGK, tìm hiểu về một số
hình thức giảm giá phổ biến
- GV yêu cầu HS vận dụng
hiểu biết của bản thân, lấy
ví dụ thực tế để làm rõ các
hình thức giảm giá trong
khuyến mãi.
Hoạt động 2. Hình thức giảm
giá trong khuyến mãi (20p)
Một số hình thức giảm giá phổ
biến
• Giảm giá bán của sản phẩm:
VD: Thay vì bán với giá niêm yết,
khách hàng được mua hàng với
giá giảm 5% hoặc 10%, 15%, ...
tuỳ theo chiến lược kinh doanh
của cửa hàng.
• Giảm giá khi mua nhiều sản
phẩm:
VD: mua 2 sản phẩm được giảm
5%; mua 3 sản phẩm được giảm - GV mời một số nhóm trình
10%; ...
bày/báo cáo theo giải pháp
sư phạm của GV.
Hoạt động 3. Kiến thức toán học
(30p)
- Sau khi giảm x% số a, ta nhận
được số a (100 %−x %)
- Sau khi tăng x% số a, ta nhận
được số a (100 %+ x %)
Ví dụ (SGK – tr72,73)
- GV trình bày kiến thức
toán học liên quan đến
khuyến mãi trong kinh
doanh cho HS
- GV tổ chức cho HS thảo
luận nhóm đôi, thực hành
vận dụng các kiến thức toán
học này để tính tiền lãi và
xác định phương án kinh
doanh đem lại lãi nhiều nhất
cho cửa hàng thông qua việc
hoàn thành Ví dụ.
- GV hướng dẫn HS rút ra
nhận xét : Trong ba phương
HS thực hiện hoạt động theo
yêu cầu và chỉ dẫn của GV.
- Giảm giá bán của sản
phẩm
- Giảm giá khi mua nhiều
sản phẩm:
HS thực hiện hoạt động theo
yêu cầu và chỉ dẫn của GV.
- Phân tích cụ thể về sản
phẩm học tập mà HS phải
hoàn thành theo yêu cầu
án kinh doanh thì phương
án số 3 giúp cửa hàng có
được nhiều lãi nhất.
HS thực hiện hoạt động theo
yêu cầu và chỉ dẫn của GV.
- GV mời đại diện HS trình
bày/báo cáo kết quả thảo
luận
Hoạt động 4. Chuẩn bị kế hoạch
kinh doanh (20p)
-Nhiệm vụ 1: Lập kế hoạch kinh
doanh của mỗi nhóm và thống
nhất các công việc cần làm: lựa
chọn 20 sản phẩm; lựa chọn hình
thức kinh doanh, chiến lược kinh
doanh; phân công công việc cho
từng thành viên.
Nhiệm vụ 2: Xác định hình thức
khuyến mãi và cách thức quảng
cáo, thông tin về sản phẩm. GV
yêu mỗi nhóm cần thống nhất: xác
định hình thức giảm giá; đưa ra
thêm những hình thức khuyến mãi
khác (nếu có), xác định cách thức
quảng cáo, thông tin về sản phẩm.
- Phân tích cụ thể về sản
phẩm học tập mà HS phải
hoàn thành theo yêu cầu
+ GV hướng dẫn HS thực
hiện phần chuẩn bị gồm ba
việc chính :
- GV quy định hệ thống đơn
vị tiền giả định, chuẩn bị
tiền giả định và giao tiền giả
định cho các nhóm HS.
- GV quy định danh mục
sản phẩm, giao sản phẩm
cho các nhóm HS, quy định
khi mua sản phẩm và định
giá sản phẩm tồn kho của
bên bán.
- HS được chia theo nhóm,
mỗi nhóm cần xác định rõ
nhiệm vụ của nhóm và từng
nhiệm vụ thành phần, phân
công nhiệm vụ cho các
thành viên, xác định thời
gian hoàn thành nhiệm vụ
thành phần và nhiệm vụ
chung.
+ GV yêu cầu các nhóm đọc
hướng dẫn trong HĐ3 thực
hiện hai nhiệm vụ chính
GV gợi ý HS lựa chọn
mặt hàng quen thuộc, phù
hợp với địa phương; giá
phải sát tình thực tế ở địa
phương đó.
GV khuyến khích HS sử
dụng công thức “ Sau khi
giảm x% số a, ta nhận được
số a(100% - x%); Sau khi
tăng x% số a, ta nhận được
số a(100% + x%) để tính
toán và đưa ra mức giá
tăng, giảm phù hợp.
- GV mời một số nhóm trình
bày/báo cáo kế hoạch kinh
doanh của nhóm.
C. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Tính được doanh thu và lãi dự kiến
Thời gian Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
HS thảo luận nhóm hoàn thành - GV yêu cầu HS làm việc
vào bảng kết quả về yêu cầu theo nhóm, tính doanh thu
mong muốn của dự án
và lãi dự kiến của kế hoạch
kinh doanh .
HS thực hiện hoạt động theo
yêu cầu và chỉ dẫn của GV.
- Phân tích cụ thể về sản
phẩm học tập mà HS phải
hoàn thành theo yêu cầu
Nhiệm vụ của học sinh
- Nhóm trưởng và các bạn
còn lại kiểm tra và ghi các
thông tin kèm theo vào các
cột theo y cầu trong bảng 1
HS thực hiện hoạt động theo
yêu cầu và chỉ dẫn của GV.
- GV mời một số nhóm trình
bày báo cáo theo giải pháp
sư phạm của GV.
- Phân tích cụ thể về sản
phẩm học tập mà HS phải
hoàn thành theo yêu cầu
D.VẬN DỤNG
Mục tiêu: Thực hiện được công việc kinh doanh (thực hành bán hàng) và tính doanh thu, lãi thu được.
Thời gian Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
HS thực hành bán hàng và
- GV tổ chức cho HS thực - Nhóm trưởng và các bạn
hoàn thành vào bảng kết quả
hiện công việc kinh doanh còn lại kiểm tra và ghi các
thực tế đạt được vào bảng 2.
(thực hành bán hàng), tính thông tin kèm theo vào các
doanh thu và lãi thực tế đạt cột theo yêu cầu trong bảng
được
2.
- Giáo viên cho nhận xét và - Các nhóm báo cáo kết quả
đánh giá kết quả làm việc kinh doanh của nhóm trước
nhóm của HS
lớp.
HS thực hiện hoạt động theo
yêu cầu và chỉ dẫn của GV.
- GV mời một số nhóm trình + Nhiệm vụ 1: Các nhóm
bày/báo cáo theo giải pháp báo cáo kết quả (tính doanh
sư phạm của GV.
thu, lãi và giải thích cách
đưa ra các hình thức khuyến
mãi). Cả lớp góp ý, thống
15p
20p
- Phân tích cụ thể về sản
phẩm học tập mà HS phải
hoàn thành theo yêu cầu
- HS đánh giá hoạt động cá
nhân và đánh giá hoạt động
và sản phẩm của nhóm theo
mẫu báo cáo (Đính kèm các
phiếu đánh giá)
TỔNG KẾT
Mục tiêu: Hướng dẫn về nhà
Thời gian Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
HDVN
- Ôn và ghi nhớ lại các kiến
thức đã học về các hình thức
khuyến mãi trong kinh doanh,
cách tính doanh thu, lãi sau
2p
giảm giá.
- Chỉnh sửa, hoàn thiện thêm
chiến lược kinh doanh của
nhóm.
nhất các kết quả này.
+ Nhiệm vụ 2: Dựa trên lãi
thực tế của mỗi nhóm, cả
lớp góp ý kiến cho cách đưa
ra các hình thức khuyến mãi
nhằm tăng lãi trong phương
án kinh doanh của mỗi
nhóm.
+ Nhiệm vụ 3: Tổng kết rút
kinh nghiệm.
Nhiệm vụ của học sinh
Mẫu 1
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN
Họ và tên: ...................................................Nhóm:..............................................................
Điểm đánh giá:.......................................................................................................................
STT
Ý thức
trách
nhiệm
Điểm
Tốt: 3 điểm
Ý thức
hợp tác,
tôn trọng,
lắng nghe
Ý thức tổ
chức, kỉ
luật
Khả năng
lãnh đạo
nhóm
Khả năng
sáng tạo
trong công
việc
Kết quả
thực hiện
công việc
được giao
Tổng
điểm
Khá: 2 điểm
Trung bình: 1 điểm
Yếu: 0 điểm
Mẫu 2
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN THEO NHÓM
Tên nhóm:
Điểm đánh giá: ......................................................................................................................
STT
Họ
Ý thức
Ý thức
Ý thức
Khả
Khả năng
Kết quả
Tổng
và
tên
1
2
…
Tốt: 3 điểm
trách
nhiệm
hợp tác,
tôn trọng,
lắng nghe
Khá: 2 điểm
tổ
chức,
kỉ luật
năng
lãnh đạo
nhóm
sáng tạo
trong công
việc
Trung bình: 1 điểm
thực hiện
công việc
được giao
điểm
Yếu: 0 điểm
Mẫu 3
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm: ……………………
Lớp: ……………………………………………………………
Tên hoạt động: ……………………………………………………………………
Mục đánh giá
Tiêu chí
Chi tiết
Điểm tối đa
1.Đánh giá quá trình hoạt 1. Sự tham gia của các thành
10
động của nhóm
viên: tham gia đầy đủ
(Điểm tối đa 30)
2. Sự hợp tác của các thanh viên:
10
tinh thần hợp tác tốt
3. Sự sắp xếp thời gian hoạt
10
động: nhanh, hợp lí
2. Đánh giá bài thuyết
1. Ý tưởng: thu hút, sáng tạo,
10
trình kế hoạch của nhóm khả thi
(Điểm tối đa 30)
2. Nội dung: kế hoạch rõ ràng,
10
chi tiết, cụ thể, tính toán chính
xác
3. Trình bày: mạch lạc, cuốn hút,
10
thuyết phục
3. Đánh giá kết quả hoạt 1.Marketing
20
động kinh doanh
2. Lợi nhuận
20
(Điểm tối đa 40)
TỔNG ĐIỂM
100
Kết quả
…………..
Câu 14: Bạn hãy điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Tam giác ABC có độ dài 3 cạnh tỉ lệ với 4; 6; 5. Độ dài cạnh lớn nhất là 12cm. Chu vi tam giác là …cm.
Điền 30
Câu 15: Bạn hãy điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Cho 50 số tự nhiên, trong đó nếu có bốn số khác nhau thì chúng phải lập được thành một tỉ lệ thức. Hỏi trong 50 số
đó có nhiều nhất bao nhiêu số khác nhau? Trả lời: Có ….số.
Điền 4
Câu 16: Khẳng định: “Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi
(bằng hệ số tỉ lệ)” là đúng hay sai? Nếu đúng điền 1, sai điền 0.
Trả lời: …….
Điền 1
Câu 17: Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Ba tổ sản xuất làm một số sản phẩm như nhau. Tổ I làm trong 12 giờ, tổ II làm trong 10 giờ, tổ III làm trong 8 giờ. Số
công nhân của cả ba tổ là 37 người và năng suất mỗi người là như nhau. Hỏi tổ II có bao nhiêu công nhân?
A. 14 B. 15 C. 12 D. 16
Chọn C
Câu 18: Bạn hãy điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Khi x nhận các giá trị x1 = 2, x2 = 5 thì các giá trị tương ứng y1,
y2 thỏa mãn 3y1 + 4y2 = 46.
Khi x = -10 thì giá trị của y là: ….
Điền -2
Câu 19: Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Một hình chữ nhật có hai cạnh tỉ lệ lần lượt với 9 và 6, chu vi là 300 cm. Chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật
lần lượt là:
A. 40 cm và 60 cm B. 90 cm và 60 cm
C. 40 cm và 90 cm D. 60 cm và 40 cm
Chọn B
Câu 20: Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Ba đội máy cày cày ba thửa ruộng như nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 2 ngày. Đội thứ hai trong 3
ngày và đội thứ ba trong 4 ngày. Biết rằng đội thứ nhất có nhiều hơn đội thứ ba 3 máy và năng suất như nhau. Số
máy của đội một, đội hai, đội ba lần lượt là:
A. 7;3;4 B. 6;3;4 C. 6;4;3 D. 3;4;6
Chọn C
……
Để xem tiếp các câu hỏi ôn thi VIOEDU lớp 7 cấp Tỉnh vui lòng liên hệ trực tiếp cho cô Trang Toán IQ
theo: 0948.228.325 (Zalo) – 0919.281.916 (Zalo Thầy Thích).
…………….
Câu 205: Các nhà khoa học tính được vận tốc ánh sáng bằng 299 792 458 m/s. Để dễ nhớ, người ta nói vận tốc ánh
sáng là 300 000 000 m/s. Số liệu đã được làm tròn với độ chính xác là bao nhiêu?
A. 5 000 B. 50 000 C. 500 000 D. 5 000 000
Chọn C
Câu 206: Đội múa có 1 bạn nam và 5 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn để phỏng vấn. Biết mỗi bạn đều cùng có khả
năng được chọn. Hãy tính xác suất của biến cố bạn được chọn là nam.
Trả lời: ….
(Nhập kết quả dưới dạng phân số tối giản m/n)
Điền 1/6
Câu 207: Một hộp có chứa 100 chiếc thẻ cùng loại, trong đó chỉ có một thẻ đánh dấu là Thẻ may mắn. Bình lấy ra
ngẫu nhiên một thẻ. Tính xác suất biến cố thẻ lấy ra là thẻ may mắn.
Trả lời: …..
(Nhập kết quả dưới dạng phân số tối giản m/n)
Điền 1/100
Câu 208: Trong trò chơi Ô cửa bí mật, có ba ô cửa 1, 2, 3 và người ta đặt phần thưởng sau một ô cửa. Người chơi
sẽ chọn ngẫu nhiên một ô cửa trong ba ô cửa và nhận phần thưởng sau ô cửa đó. Tìm xác suất để người chơi chọn
được ô cửa có phần thưởng.
Trả lời: ……
(Nhập kết quả dưới dạng phân số tối giản m/n)
Điền 1/3
Câu 211: Bạn hãy điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Bác An có 1 350 000 000 đồng mang gửi tiết kiệm với chu kì 12 tháng.
Năm thứ nhất, bác An gửi với lãi suất 7,4% một năm.
Năm thứ hai quay vòng cả lãi và gốc của năm thứ nhất, bác An gửi được với lãi suất 5,5% một năm.
Hỏi, sau hai năm bác An có được cả lãi và gốc là bao nhiêu?
Trả lời: …….đồng.
Điền 1529644500
Câu 14. (2,0 điểm)
a) Tìm x biết:
b) Tìm a và b biết:
Câu 15. (1,0 điểm) Một nhân viên văn phòng có thể đánh máy được 150 chữ trong vòng 3 phút.
Hỏi người đó cần bao nhiêu phút để đánh máy 750 chữ (giả thiết rằng thời gian để đánh máy
được mỗi chữ là như nhau).
Gọi số phút cần tìm là x (phút), áp dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận ta có:
Nên
x = 15 (phút)
Vậy người đó cần 15 phút để đánh máy 750 chữ.
Câu 14. (2,00 điểm)
Tìm x biết:
a1)
a2) 2x – 2,5 = 7,5
a)
b) Tìm x và y biết:
và x – y = – 20
Câu 15. (1,00 điểm) Một đội công nhân lúc đầu gồm 60 người dự định làm xong một công trình
trong 30 ngày. Nhưng khi bắt đầu làm, có một số người không tham gia được nên đội chỉ còn 46
người. Hỏi để làm xong công trình đó, đội phải làm bao nhiêu ngày? (Giả sử năng suất làm việc
mỗi người như nhau)
Vậy
Gọi số ngày đội công nhân làm xong công trình là x (ngày) .
số
ngày Vì số ngày hoàn thành công trình và số người là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên : 60.x = 46.30
Suy ra : x = 23
đội
công nhân làm xong công trình là 23 ngày
Câu 1:
(1,5 điểm). Thực hiện các phép tính:
a)
Câu 2:
.
(2 điểm). Tìm x biết
a)
Câu 3:
b)
b)
c)
.
(1 điểm). Hưởng ứng phong trào ủng hộ bạn nghèo ăn tết của Liên Đội, ba chi đội 7A,
7B, 7C quyên góp được tổng số tiền 2 700 000 đồng. Biết rằng số tiền quyên góp của
ba chi đội lần lượt tỉ lệ với 5, 6, 7. Tính số tiền quyên góp mỗi chi đội?
Câu 13: (1,5 điểm)
a) Tìm số đối của -7,15 và
.
b) Tính giá trị biểu thức M=
.
Câu 14: (1,5 điểm) a)
.
b)
.
Câu 15: (1,0 điểm) Ba đơn vị kinh doanh góp vốn theo tỉ lệ 3: 4: 5. Hỏi mỗi
đơn vị được chia bao nhiêu tiền lãi nếu tổng số tiền lãi là 900 triệu đồng và
tiền lãi được chia tỉ lệ thuận với số vốn đã đóng?
Câu 16: (2,0 điểm). Cho hình bên
a) Giải thích tại sao yy'// zz'. b) Tính góc xBz.
Câu 17: (1,0 điểm) Cho tỉ lệ thức
(a,b,c,d ≠ 0). Chứng tỏ rằng
.
Câu 15: (1,0đ). Cứ 100 kg thóc thì cho 60 kg gạo. Hỏi 2 tấn thóc thì cho bao nhiêu kg gạo?
0
Câu 16: (2,0 điểm). Cho hình vẽ, biết B1 75
a) Chứng tỏ m // n.
b) Tính A1 ; A2 .
a c
a c a 2c
.
b
d
0,
b
2
d
0.
Câu 17: (1,0đ). Cho b d với
Chứng tỏ rằng: b d b 2d
Câu 14: (1,5 điểm). Tìm x, biết: a)
; b)
Câu 15: (1,0đ). Cứ 100 kg thóc thì cho 60 kg gạo. Hỏi 2 tấn thóc thì cho bao nhiêu kg gạo?
Đổi 2 tấn = 2000kg
Tóm tắt :
Khối lượng thóc (kg)
100
2000
Khối lượng gạo (kg)
60
x(kg)?
Gọi x(kg) là khối lượng gạo cần tìm (x>0)
Vì Khối lượng thóc và khối lượng gạo tỉ lệ thuận với nhau, theo tính chất ta có :
Vậy khi xay 2 tấn thóc thì được 1200kg gạo.
Câu 16: (2,0 điểm). Cho hình vẽ, biết
a) Chứng tỏ m // n.
b) Tính
.
Câu 17: (1,0đ). Cho
với
Câu 14: (1.5 điểm) Tìm x, biết :
a)
Chứng tỏ rằng:
b) 0,42 +2x = 1,42
Câu 15: (1,0 điểm) Để làm nước mơ, người ta thường ngâm mơ theo công thức: 3 kg mơ ngâm
với 3,5kg đường. Hỏi cần bao nhiêu kilôgam đường để ngâm 6kg mơ?
c
Câu 16: (2,0 điểm)Cho hình vẽ:
d
a)Chứng tỏ a //b.
a
A
C
1
b)Biết
= 120 .Tính
0-
=?
B
Câu 17:(1.0điểm) Cho tỉ lệ thức
1 D
b
. Chứng minh rằng :
II. TỰ LUẬN: (7,00 điểm)
Câu 13: (1,5 điểm)
a) Tìm số đối của các số thực sau: 5,12 ;
b) Thực hiện phép tính:
Câu 14: (1,5 điểm) Tìm x biết:
a)
b)
Câu 15: (1,0 điểm)
Dùng 8 máy thì tiêu thụ hết 70 lít xăng. Hỏi dùng 20 máy cùng loại thì tiêu thụ hết bao
nhiêu lít xăng? (Công suất mỗi máy như nhau)
Vậy
20
Gọi x là số lít xăng 20 máy cùng loại tiêu thụ hết.
Vì số lít xăng và số máy là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có:
máy
tiêu
thụ
hết 175 lít xăng
Câu 16: (2,0 điểm)
a) Vì sao AB// CD ?
b) Tính số đo
?
Câu 17: (1,0 điểm)
Cho a,b,c,d là các số hữu tỉ dương và
. Chứng minh rằng:
-.
Trường TH& THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Họ và tên GV:Phan Thị Tâm
Tổ: Toán -Tin
Tuần 17- Tiết: 66.67
Ngày soạn:1/12/2024
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM:
CHỦ ĐỀ 1: MỘT SỐ HÌNH THỨC KHUYẾN MÃI TRONG KINH DOANH
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH
- Nhận biết được một số hình thức khuyến mãi trong kinh doanh
- Nhận biết được một số hình thức giảm giá phổ biến
- Thực hiện được tính doanh thu, lãi sau khi giảm giá
- Thực hiện được các yêu cầu của dự án
II. MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Một số hình thức khuyến mãi trong kinh doanh
2/ Năng lực:
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần gắn với
Năng lực toán học thành phần
bài học
Thuyết trình chiến lược kinh doanh và đưa ra các bằng chứng,
Tư duy và lập luận toán học
lí lẽ để lập luận cho chiến lược kinh doanh của mình
Nhận biết được yêu cầu dự án, đề xuất chiến lược, lập kế hoạch Giải quyết vấn đề toán học
kinh doanh, thực hiện chiến lược kinh doanh đó, đánh giá
Sử dụng biểu thức để biểu thị giá sau khi tăng, giảm.
Năng lực mô hình hóa toán học
3/ Phẩm chất:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng
dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp
toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1/ Giáo viên
- SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT, có thể chuẩn bị một số tranh ảnh minh họa
cho nội dung bài học; phiếu học tập cho HS; bảng, bút viết cho các nhóm.
- Mô hình tiền giả định, khoảng 600 000 đồng đến 700 000 đồng giả định, gồm các loại tiền
1 000 đồng, 2 000 đồng, 10 000 đồng, 20 000 đồng.
2/ Học sinh
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), tìm hiểu về các hình thức giảm
giá trong kinh doanh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú vào nội dung bài học
Thời
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
gian
GV tổ chức cho HS hỏi đáp
- GV yêu cầu HS kể tên các HS nghe nhiệm vụ
nhanh để gợi mở vào nội dung
chiến lược kinh doanh mà
bài học, HS thảo luận suy nghĩ
em biết
trả lời.
- HS thảo luận đưa ra câu
trả lời cho nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện một vài - Nghiên cứu và phân tích
HS đứng dậy nêu một số thị trường
chiến lược kinh doanh
- Chọn đúng thời điểm gia
nhập thị trường/ ra mắt sản
phẩm mới
- Bài trí bán hàng
8p
- Tận dụng các phương tiện
truyền thông
- Áp dụng chiến lược
khuyến mãi hợp lý
- Xây dựng chiến lược
thương hiệu
- GV chiếu video về một số - …
chiến lược kinh doanh shop
quần áo cho HS quan sát
GV nhận xét, đánh giá kết
quả của HS => Vào bài
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Biết được hai hình thức chính để tăng lãi và một số hình thức khuyến mãi trong thực tế kinh doanh ở
Việt Nam.
- Lấy được ví dụ về một số hình thức giảm giá phổ biến.
- Biết được kiến thức toán học áp dụng trong các hình thức khuyến mãi trong kinh doanh
- Áp dụng được các kiến thức toán học để tính tiền lãi, xác định phương án kinh doanh đem lại nhiều lãi
nhất cho cửa hàng.
- Lập được kế hoạch kinh doanh và lựa chọn hình thức kinh doanh phù hợp.
Thời
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
gian
Hoạt động 1. Giới thiệu về - GV giới thiệu cho HS về 2 Chú ý lắng nghe
khuyến mãi trong kinh doanh cách chính để tăng lãi trong
(20p)
kinh doanh
+ Để để tăng lãi trong kinh doanh - GV giải thích thêm với
người ta thường sử dụng hai cách HS: Để tăng lãi trong kinh
chính sau đây:
doanh người ta quan tâm
- Nâng giá mặt hàng;
nhiều đến những giải pháp
- Thu hút người mua để bán được thu hút người mua để bán
nhiều hàng.
được nhiều hàng. Những
+ Một số hình thức khuyến mãi giải pháp như thế thường
mà các doanh nghiệp ở Việt Nam được gọi chung là khuyến
nêu ra như:
mãi.
Dùng thử hàng mẫu miễn phí, - GV giới thiệu về mục đích
tặng quà, giảm giá, , ...
chính của khuyển mãi và
+ Nguyên tắc phải đảm bảo khi một số hình thức khuyến
thực hiện các hình thức khuyến mãi của các doanh nghiệp
mãi.
trong thực tế kinh doanh
hiện nay ở Việt Nam.
- GV yêu cầu HS liên hệ với
90p
thực tế để lấy một số ví dụ
tương tự về cách tăng lãi và
một số hình thức khuyến
mãi
- GV yêu cầu HS đọc thông
tin trong SGK và nêu những
nguyên tắc phải đảm bảo
khi thực hiện các hình thức
khuyến mãi.
- GV mời một số nhóm trình
bày/báo cáo theo giải pháp
sư phạm của GV.
- Phân tích cụ thể về sản
phẩm học tập mà HS phải
hoàn thành theo yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm, đọc thông tin trong
SGK, tìm hiểu về một số
hình thức giảm giá phổ biến
- GV yêu cầu HS vận dụng
hiểu biết của bản thân, lấy
ví dụ thực tế để làm rõ các
hình thức giảm giá trong
khuyến mãi.
Hoạt động 2. Hình thức giảm
giá trong khuyến mãi (20p)
Một số hình thức giảm giá phổ
biến
• Giảm giá bán của sản phẩm:
VD: Thay vì bán với giá niêm yết,
khách hàng được mua hàng với
giá giảm 5% hoặc 10%, 15%, ...
tuỳ theo chiến lược kinh doanh
của cửa hàng.
• Giảm giá khi mua nhiều sản
phẩm:
VD: mua 2 sản phẩm được giảm
5%; mua 3 sản phẩm được giảm - GV mời một số nhóm trình
10%; ...
bày/báo cáo theo giải pháp
sư phạm của GV.
Hoạt động 3. Kiến thức toán học
(30p)
- Sau khi giảm x% số a, ta nhận
được số a (100 %−x %)
- Sau khi tăng x% số a, ta nhận
được số a (100 %+ x %)
Ví dụ (SGK – tr72,73)
- GV trình bày kiến thức
toán học liên quan đến
khuyến mãi trong kinh
doanh cho HS
- GV tổ chức cho HS thảo
luận nhóm đôi, thực hành
vận dụng các kiến thức toán
học này để tính tiền lãi và
xác định phương án kinh
doanh đem lại lãi nhiều nhất
cho cửa hàng thông qua việc
hoàn thành Ví dụ.
- GV hướng dẫn HS rút ra
nhận xét : Trong ba phương
HS thực hiện hoạt động theo
yêu cầu và chỉ dẫn của GV.
- Giảm giá bán của sản
phẩm
- Giảm giá khi mua nhiều
sản phẩm:
HS thực hiện hoạt động theo
yêu cầu và chỉ dẫn của GV.
- Phân tích cụ thể về sản
phẩm học tập mà HS phải
hoàn thành theo yêu cầu
án kinh doanh thì phương
án số 3 giúp cửa hàng có
được nhiều lãi nhất.
HS thực hiện hoạt động theo
yêu cầu và chỉ dẫn của GV.
- GV mời đại diện HS trình
bày/báo cáo kết quả thảo
luận
Hoạt động 4. Chuẩn bị kế hoạch
kinh doanh (20p)
-Nhiệm vụ 1: Lập kế hoạch kinh
doanh của mỗi nhóm và thống
nhất các công việc cần làm: lựa
chọn 20 sản phẩm; lựa chọn hình
thức kinh doanh, chiến lược kinh
doanh; phân công công việc cho
từng thành viên.
Nhiệm vụ 2: Xác định hình thức
khuyến mãi và cách thức quảng
cáo, thông tin về sản phẩm. GV
yêu mỗi nhóm cần thống nhất: xác
định hình thức giảm giá; đưa ra
thêm những hình thức khuyến mãi
khác (nếu có), xác định cách thức
quảng cáo, thông tin về sản phẩm.
- Phân tích cụ thể về sản
phẩm học tập mà HS phải
hoàn thành theo yêu cầu
+ GV hướng dẫn HS thực
hiện phần chuẩn bị gồm ba
việc chính :
- GV quy định hệ thống đơn
vị tiền giả định, chuẩn bị
tiền giả định và giao tiền giả
định cho các nhóm HS.
- GV quy định danh mục
sản phẩm, giao sản phẩm
cho các nhóm HS, quy định
khi mua sản phẩm và định
giá sản phẩm tồn kho của
bên bán.
- HS được chia theo nhóm,
mỗi nhóm cần xác định rõ
nhiệm vụ của nhóm và từng
nhiệm vụ thành phần, phân
công nhiệm vụ cho các
thành viên, xác định thời
gian hoàn thành nhiệm vụ
thành phần và nhiệm vụ
chung.
+ GV yêu cầu các nhóm đọc
hướng dẫn trong HĐ3 thực
hiện hai nhiệm vụ chính
GV gợi ý HS lựa chọn
mặt hàng quen thuộc, phù
hợp với địa phương; giá
phải sát tình thực tế ở địa
phương đó.
GV khuyến khích HS sử
dụng công thức “ Sau khi
giảm x% số a, ta nhận được
số a(100% - x%); Sau khi
tăng x% số a, ta nhận được
số a(100% + x%) để tính
toán và đưa ra mức giá
tăng, giảm phù hợp.
- GV mời một số nhóm trình
bày/báo cáo kế hoạch kinh
doanh của nhóm.
C. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Tính được doanh thu và lãi dự kiến
Thời gian Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
HS thảo luận nhóm hoàn thành - GV yêu cầu HS làm việc
vào bảng kết quả về yêu cầu theo nhóm, tính doanh thu
mong muốn của dự án
và lãi dự kiến của kế hoạch
kinh doanh .
HS thực hiện hoạt động theo
yêu cầu và chỉ dẫn của GV.
- Phân tích cụ thể về sản
phẩm học tập mà HS phải
hoàn thành theo yêu cầu
Nhiệm vụ của học sinh
- Nhóm trưởng và các bạn
còn lại kiểm tra và ghi các
thông tin kèm theo vào các
cột theo y cầu trong bảng 1
HS thực hiện hoạt động theo
yêu cầu và chỉ dẫn của GV.
- GV mời một số nhóm trình
bày báo cáo theo giải pháp
sư phạm của GV.
- Phân tích cụ thể về sản
phẩm học tập mà HS phải
hoàn thành theo yêu cầu
D.VẬN DỤNG
Mục tiêu: Thực hiện được công việc kinh doanh (thực hành bán hàng) và tính doanh thu, lãi thu được.
Thời gian Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
HS thực hành bán hàng và
- GV tổ chức cho HS thực - Nhóm trưởng và các bạn
hoàn thành vào bảng kết quả
hiện công việc kinh doanh còn lại kiểm tra và ghi các
thực tế đạt được vào bảng 2.
(thực hành bán hàng), tính thông tin kèm theo vào các
doanh thu và lãi thực tế đạt cột theo yêu cầu trong bảng
được
2.
- Giáo viên cho nhận xét và - Các nhóm báo cáo kết quả
đánh giá kết quả làm việc kinh doanh của nhóm trước
nhóm của HS
lớp.
HS thực hiện hoạt động theo
yêu cầu và chỉ dẫn của GV.
- GV mời một số nhóm trình + Nhiệm vụ 1: Các nhóm
bày/báo cáo theo giải pháp báo cáo kết quả (tính doanh
sư phạm của GV.
thu, lãi và giải thích cách
đưa ra các hình thức khuyến
mãi). Cả lớp góp ý, thống
15p
20p
- Phân tích cụ thể về sản
phẩm học tập mà HS phải
hoàn thành theo yêu cầu
- HS đánh giá hoạt động cá
nhân và đánh giá hoạt động
và sản phẩm của nhóm theo
mẫu báo cáo (Đính kèm các
phiếu đánh giá)
TỔNG KẾT
Mục tiêu: Hướng dẫn về nhà
Thời gian Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
HDVN
- Ôn và ghi nhớ lại các kiến
thức đã học về các hình thức
khuyến mãi trong kinh doanh,
cách tính doanh thu, lãi sau
2p
giảm giá.
- Chỉnh sửa, hoàn thiện thêm
chiến lược kinh doanh của
nhóm.
nhất các kết quả này.
+ Nhiệm vụ 2: Dựa trên lãi
thực tế của mỗi nhóm, cả
lớp góp ý kiến cho cách đưa
ra các hình thức khuyến mãi
nhằm tăng lãi trong phương
án kinh doanh của mỗi
nhóm.
+ Nhiệm vụ 3: Tổng kết rút
kinh nghiệm.
Nhiệm vụ của học sinh
Mẫu 1
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN
Họ và tên: ...................................................Nhóm:..............................................................
Điểm đánh giá:.......................................................................................................................
STT
Ý thức
trách
nhiệm
Điểm
Tốt: 3 điểm
Ý thức
hợp tác,
tôn trọng,
lắng nghe
Ý thức tổ
chức, kỉ
luật
Khả năng
lãnh đạo
nhóm
Khả năng
sáng tạo
trong công
việc
Kết quả
thực hiện
công việc
được giao
Tổng
điểm
Khá: 2 điểm
Trung bình: 1 điểm
Yếu: 0 điểm
Mẫu 2
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN THEO NHÓM
Tên nhóm:
Điểm đánh giá: ......................................................................................................................
STT
Họ
Ý thức
Ý thức
Ý thức
Khả
Khả năng
Kết quả
Tổng
và
tên
1
2
…
Tốt: 3 điểm
trách
nhiệm
hợp tác,
tôn trọng,
lắng nghe
Khá: 2 điểm
tổ
chức,
kỉ luật
năng
lãnh đạo
nhóm
sáng tạo
trong công
việc
Trung bình: 1 điểm
thực hiện
công việc
được giao
điểm
Yếu: 0 điểm
Mẫu 3
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm: ……………………
Lớp: ……………………………………………………………
Tên hoạt động: ……………………………………………………………………
Mục đánh giá
Tiêu chí
Chi tiết
Điểm tối đa
1.Đánh giá quá trình hoạt 1. Sự tham gia của các thành
10
động của nhóm
viên: tham gia đầy đủ
(Điểm tối đa 30)
2. Sự hợp tác của các thanh viên:
10
tinh thần hợp tác tốt
3. Sự sắp xếp thời gian hoạt
10
động: nhanh, hợp lí
2. Đánh giá bài thuyết
1. Ý tưởng: thu hút, sáng tạo,
10
trình kế hoạch của nhóm khả thi
(Điểm tối đa 30)
2. Nội dung: kế hoạch rõ ràng,
10
chi tiết, cụ thể, tính toán chính
xác
3. Trình bày: mạch lạc, cuốn hút,
10
thuyết phục
3. Đánh giá kết quả hoạt 1.Marketing
20
động kinh doanh
2. Lợi nhuận
20
(Điểm tối đa 40)
TỔNG ĐIỂM
100
Kết quả
 









Các ý kiến mới nhất