Gốc > Trung học phổ thông > Kết nối Tri thức với Cuộc sống > Giáo dục kinh tế và pháp luật > CĐHT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 >
giao duc kinh te va phap luat 10 - kết nôi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Hoa
Ngày gửi: 15h:58' 27-09-2023
Dung lượng: 105.0 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Mai Hoa
Ngày gửi: 15h:58' 27-09-2023
Dung lượng: 105.0 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
NS: 3/9/2022
NG: 4/9/2022
BÀI 1: Tiết 1,2,3: CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CƠ BẢN TRONG ĐỜI
SỐNG XÃ HỘI (3 tiết )
I. MỤC TIÊU:
a. Kiến thức
Nêu được vai trò của các hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội
b. Về phẩm chất.
Trung thực: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, từ đó
có những định hướng về nghề nghiệp, việc làm sau khi ra trường. Tích cực tham gia
tìm hiểu các hoạt động cơ bản của nền kinh tế để từ đó có kế hoạch học tập, xây
dựng mục tiêu cho bản thân sau khi ra trường
Trách nhiệm: Nhận biết được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia
vào các hoạt động kinh tế
Yêu nước tin tưởng vào sự phát triển kinh tế của đất nước.
c. Về năng lực.
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về các hoạt động kinh tế cơ
bản trong đời sống xã hội.
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học
tập.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống đặt ra trong bài học và
trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến các hoạt động kinh tế.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực
hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về các hoạt
động kinh tế; Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và
người khác trong chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước khi tham gia các hoạt động kinh tế; Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành
vi, việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức và chấp hành đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Phê phán, đấu tranh với những thái độ,
hành vi, việc làm vi phạm chuẩn mực đạo đức, pháp luật khi tham gia các hoạt động
kinh tế trong xã hội.
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu, tham
gia và vận động người khác tham gia các hoạt động kinh tế phù hợp với lứa tuổi; Bưởc
đầu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá
nhân, gia đình và cộng đồng bằng các hành vi, việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo
đức, pháp luật và lứa tuổi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10;
- Tranh/ảnh, clip và các mẩu chuyện về các hoạt động trong nền kinh tế;
- Đố dùng đơn giản để sắm vai;
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng PowerPoint,....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động: mở đầu
TIẾT 1:
1
a) Mục tiêu. Khai thác vốn sống, trải nghiệm của bản thân HS vẽ các hoạt
động kinh tế trong đời sống xã hội, tạo hứng thú và những hiểu biết ban đầu của HS về
bài học mới.
b) Nội dung. Học sinh quan sát tranh, ảnh, vi deo nói về một hoạt động
kinh tế đang diễn ra và trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên một hoạt động kinh tế đang
diễn ra trong đời sống hàng ngày và chia sẻ vai trò của hoạt động này đối với
đời sống xã hội.
c) Sản phẩm.
- Chỉ ra một số hoạt động kinh tế cơ bản như: sản xuất, phân phối, trao đổi
và tiêu dùng
- Vai trò của các hoạt động: Sản xuất ( tạo ra sản phẩm), phân phối - trao
đổi ( điều tiết sản phẩm), tiêu dùng ( thỏa mãn nhu cầu của con người)
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chiếu cho học sinh quan sát hình ảnh và vi deo. Sau thời gian quan sát
học sinh làm việc cá nhân, yêu cầu học sinh tìm nội dung liên quan đến câu hỏi
phía trên. Ghi câu trả lời vào vở
Sau thời gian làm việc cá nhân, học sinh trao đổi cặp đôi với các bạn xung
quanh để cùng nhau hoàn thiện câu trả lời
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng nhau quan sát hình ảnh, vi deo.
- Học sinh làm việc cá nhân: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra.
- Làm việc cặp đôi để hoàn thiện sản phẩm chuẩn bị báo cáo
- Trong quá trình hs làm việc, giáo viên theo dõi, phát hiện các hs chưa tìm
được câu trả lời để kịp thời hỗ trợ học sinh tìm được các hoạt động của nền kinh
tế
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh đứng lên chia sẻ suy nghĩ của mình về nội
dung trên ( 2 – 3 HS)
- Gọi một số học sinh nhận xét kết quả.
- Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung: Nếu không có các hoạt động kinh
tế đó thì xã hội sẽ như thế nào. Trong các hoạt động đó hoạt động nào là cơ bản
nhất
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của một số học sinh đã được yêu cầu trình
bày
- Giáo viên chốt kiến thức theo một số nội dung đã đề cập ở phần sản phẩm
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm nổi bật vai trò của các hoạt
động kinh tế trong đời sống xã hội
Gv nhấn mạnh:
Hằng ngày, chúng ta thường biết đến những vấn đề kinh tế như mua bán,
giá cả, lãi suất, thu nhập,... Bài học này sẽ giúp chúng ta biết rõ hơn về các hoạt
động kinh tế cơ bản và vai trò của chúng trong đời sống xã hội để chủ động, tích
cực tham gia các hoạt động kinh tế, tạo dựng cuộc sống tốt đẹp cho bản thân,
gia đình và đóng góp cho sự phồn vinh của đất nước.
2
2. Hoạt động: Khám phá
Nội dung 1: Tìm hiểu hoạt động sản xuất
a) Mục tiêu. Học sinh hiểu được khái niệm, vai trò hoạt động sản xuất
b) Nội dung. Học sinh quan sát 2 hình ảnh trong sách giáo khoa và trả lời
câu hỏi sau
Em hãy mô tả nội dung hoạt động sản xuất trong các hình ảnh và cho biết
hoạt động đó có đóng góp gì cho đời sống xã hội.
c) Sản phẩm.
- HS chỉ ra được
+ Hình ảnh 1: Hình ảnh 1 thể hiện hoạt động người công nhân sử dụng tư liệu
lao động để sản xuất ô tô (trong lĩnh vực công nghiệp), góp phần tạo ra những chiếc ô
tô cho con người sử dụng, tạo thu nhập cho người lao động trong nhà máy đó, đóng
góp thuế phát triển kinh tế đất nước,
+ Hình ảnh 2: Hình ảnh 2 thể hiện hoạt động người nông dân sử dụng tư liệu
lao động để sản xuất lúa gạo (trong lĩnh vực nông nghiệp), góp phần tạo ra lương thực
cho con người, tạo thu nhập cho người nông dân và đóng góp thuế phát triển đất
nước,...
+ Ngoài ra, cả hai hoạt động trên đều tạo việc làm cho những chủ thể trung gian.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu cho học sinh quan sát hình
ảnh
- Học sinh làm việc cá nhân, học sinh
suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng nhau quan sát hình
ảnh, vi deo.
- Học sinh làm việc cá nhân: Suy nghĩ
và trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra.
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh đứng
lên chia sẻ suy nghĩ của mình về nội
dung trên ( 2 – 3 HS)
- Gọi một số học sinh nhận xét kết quả.
- Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận
chung: Từ các hoạt động trên chúng ta
hiểu thế nào là hoạt động sản xuất và
chúng có vai trò như thế nào?
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của một
số học sinh đã được yêu cầu trình bày
- Giáo viên chốt kiến thức theo một số
nội dung đã đề cập ở phần sản phẩm
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để
Dự kiến sản phẩm
1. Hoạt động sản xuất
Khái niệm: Hoạt động sản xuất là hoạt
động con người sử dụng các yếu tố
sản xuất để tạo ra các sản phẩm đáp
ứng nhu cầu của đời sống xã hội.
Vai trò: Hoạt động sản xuất đóng vai
trò là hoạt động cơ bản nhất trong các
hoạt động của con người, quyết định
đến các hoạt động phân phối - trao
đổi, tiêu dùng.
3
làm nổi bật vai trò của hoạt động sản
xuất trong đời sống xã hội
Gv nhấn mạnh:
Hoạt động sản xuất là hoạt động
tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần
đáp ứng các nhu cầu của con người. Sự
phát triển của hoạt động sản xuất là cơ
sở thúc đẩy việc mở rộng các hoạt
động khác của con người
TIẾT 2
Nội dung 2: Tìm hiểu hoạt động phân phối – trao đổi
a) Mục tiêu. Học sinh hiểu được khái niệm, vai trò hoạt động phân phối và
trao đổi, mối quan hệ giữa hai hoạt động này.
b) Nội dung. Học sinh làm việc theo nhóm cả lớp chia làm 4 nhóm tiến
hành thực hiện nhiệm vụ sau
+ Nhóm 1,2: Đọc thông tin 1 và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
+ Nhóm 3,4: Đọc thông tin 2 và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
c) Sản phẩm.
- HS chỉ ra được
+ Thông tin 1: + Ban Giám đốc công ty X đã quyết định phân bổ các
nguồn lực máy móc, nguyên vật liệu và nhân công vào sản xuất áo sơ mi nam để
xuất khẩu mang lại doanh thu và lợi nhuận cho công ty và quyết định phân chia
thu nhập theo hướng tăng lương, thưởng cho người lao động, khuyến khích
người có đóng góp nhiều cho công ty giúp mọi người phấn khởi, thi đua lao
động sản xuất
+ Thông tin 2: + Bà con xã Cán Cấu thường đến chợ để trao đổi hàng
hoá, mua sắm vật dụng cho sinh hoạt và sản xuất. Việc duy trì chợ phiên là nét
đẹp văn hoá của người dân nơi đây, là nơi giao thương mua bán: người sản xuất
bán được sản phẩm làm ra, người tiêu dùng mua được những thứ mình cần.
Từ đó học sinh phân biệt được thông tin 1 đề cập đến hoạt động phân phối,
thông tin 2 là hoạt động trao đổi
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức chia lớp thành các nhóm,
từ 4 nhóm
- Học sinh chia nhóm và làm việc theo
nhóm của mình.
+ Nhóm 1,2: Đọc thông tin 1 và trả lời
câu hỏi trong sách giáo khoa
+ Nhóm 3,4: Đọc thông tin 2 và trả lời
câu hỏi trong sách giáo khoa
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng các thành viên trong
nhóm, đọc và trao đổi về tình huống
Dự kiến sản phẩm
2. Hoạt động phân phối – trao đổi
- Phân phối là hoạt động phân chia
các yêu tố sản xuất cho các ngành sản
xuất, các đơn vị sản xuất khác nhau để
tạo ra sản phầm (phân phối cho sản
xuất) và phân chia kết quả sản xuất cho
tiêu dùng (phân phối cho tiêu dùng).
- Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm
đến tay người tiêu dùng (bao gồm cả
tiêu dùng cho sản xuất và tiêu dùng cho
sinh hoạt).
4
của nhóm mình.
- Viết kết quả chung của nhóm mình để
báo cáo
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên cùng học sinh giải quyết
từng thông tin
Thông tin 1:
+ Gọi đại diện các nhóm trình bày nội
dung làm việc và thảo luận của nhóm
+ Nhóm còn lại nhận xét bổ sung và rút
ra khái niệm phân phối là gì
Thông tin 2:
+ Gọi đại diện các nhóm trình bày nội
dung làm việc và thảo luận của nhóm
+ Nhóm còn lại nhận xét bổ sung và rút
ra khái niệm trao đổi là gì
Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung
cho các nhóm
Từ những thông tin đã nghiên cứu, các
em hiểu thế nào là phân phối, trao đổi,
hai hoạt động này có vai trò và quan
hệ với nhau như thế nào
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của
từng nhóm.
- Giáo viên chốt kiến thức làm rõ từng
hoạt động mà học sinh đã tìm được
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để
làm nổi bật vai trò của hoạt động sản
xuất trong đời sống xã hội
Gv nhấn mạnh:
Phân phối - trao đổi đóng vai trò trung
gian, là cầu nối sản xuất với tiêu dùng.
Phân phối thúc đẩy sản xuất phát triển
nếu quan hệ phân phối phù hợp đồng
thời có thề kìm hãm sản xuất và tiêu
dùng khi nó không phù hợp. Trao đổi
giúp người sản xuất bán được hàng,
duy trì và phát triển được hoạt động
sản xuất và người tiêu dùng mua được
thứ mình cần, đáp ứng được nhu cầu
tiêu dùng
Nội dung 3: Tìm hiểu hoạt động tiêu dùng
a) Mục tiêu. Học sinh hiểu được khái niệm, vai trò của tiêu dùng
5
b) Nội dung. Học sinh làm việc theo nhóm đã phân chia ở trên, các nhóm
cùng nhau nghiên cứu thông tin mà sách giáo khoa đưa ra và trả lời câu hỏi
1/ Các nhân vật trong hai bức tranh trên đang sử dụng sản phẩm gạo với
mục đích gì?
2/ Dịch bệnh COVID- 19 khiến hoạt động tiêu dùng thay đổi như thế nào?
Những thay đổi của hoạt động tiêu dùng có tác động gì đến đời sống xã hội?
c) Sản phẩm.
- HS chỉ ra được
+ Ở tranh 1, gạo được sử dụng với mục đích để con người tiêu dùng trực tiếp,
còn gạo ở tranh 2 được sử dụng làm đầu vào của một hoạt động kinh tế khác (kinh
doanh quán cơm bình dân).
+ Dịch bệnh đã thay đổi tới nhu cầu tiêu dùng: Chuyển sang các mặt hàng
bảo vệ sức khỏe, thói quen tiêu dùng: mua hàng online nhiều hơn. Những thay
đổi đó vừa tác động tích cực: thúc đẩy một số ngành sản xuất phát triển những
cũng tác động tiêu cực: Một số ngành sản xuất không phát triển được phải đóng
cửa.
- Học sinh rút ra được nội dung của khái niệm tiêu dùng,
Tiêu dùng là hoạt động con người sử dụng các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
để thoả mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức chia lớp thành các nhóm, từ 4-6
nhóm
- Học sinh chia nhóm và làm việc theo nhóm
của mình.
Nhiệm vụ các nhóm cùng nhau nghiên cứu
thông tin mà sách giáo khoa đưa ra và trả lời
câu hỏi
1/ Các nhân vật trong hai bức tranh trên
đang sử dụng sản phẩm gạo với mục đích gì?
2/ Dịch bệnh COVID- 19 khiến hoạt động
tiêu dùng thay đổi như thế nào? Những thay
đổi của hoạt động tiêu dùng có tác động gì đến
đời sống xã hội?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng các thành viên trong nhóm,
đọc và trao đổi về tình huống của nhóm mình.
- Viết kết quả chung của nhóm mình để báo
cáo
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên điều hành hoạt động thảo luận của
các nhóm
+ Gọi 2 nhóm trình bày kết quả chuẩn bị của
mình
Dự kiến sản phẩm
3. Hoạt động tiêu dùng
Tiêu dùng là hoạt động con người sử
dụng các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
để thoả mãn nhu cầu sản xuất và sinh
hoạt.
- Tiêu dùng được coi là mục đích của
sản xuất,
- Tiêu dùng giữ vai trò là căn cứ quan
trọng để xác định số lượng, cơ cấu,
chật lượng, hình thức sản phẩm.
6
+ Các nhóm còn lại sẽ nhận xét và góp ý
Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung cho các
nhóm
Từ những thông tin đã nghiên cứu, các em
hiểu thế nào là tiêu dùng, tiêu dùng có vai trò
như thế nào
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của từng nhóm.
- Giáo viên chốt kiến thức làm rõ từng hoạt
động mà học sinh đã tìm được
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm
nổi bật vai trò của hoạt động sản xuất trong đời
sống xã hội
Gv nhấn mạnh:
Hoạt động tiêu dùng bao gồm tiêu dùng cho
sinh hoạt và tiêu dùng cho sản xuất. Tiêu dùng
là mục đích, la động lực thúc đẩy sản xuất
phát triển. Vì vậy. mỗi người cần tiêu dùng
hợp lý. có kế hoạch để trở thành người tiêu
dùng thông minh.
TIẾT 3
3. Hoạt động: Luyện tập
Bài tập 1: Đọc các trường hợp và trả lời câu hỏi
a) Mục tiêu. Học sinh vận dụng được các kiến thức cơ bản về các hoạt
động kinh tế vào lý giải các hiện tượng kinh tế đang diễn ra trong xã hội
b) Nội dung. Học sinh thảo luận nhóm, các nhóm cùng nghiên cứu 4
trường hợp sách giáo khoa đưa ra và trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm.
- HS chỉ ra được
+ Trường hợp a: Sản xuất xanh là việc áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng
lượng như: sử dụng nguyên vật liệu, phương tiện tiêu thụ ít điện năng, điện mặt trời,
không gây ô nhiễm môi trường,... Việc thực hiện sản xuất xanh mang lại lợi ích cho
doanh nghiệp như: tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi thế cạnh tranh, có
cơ hội bước chân vào thị trường khó tính đồng thời góp phần bảo vệ môi trường, giảm
thiểu ô nhiễm và phát thải khí nhà kính hướng tới phát triển bền vững cho nền kinh tế.
Thực hiện sản xuất xanh thể hiện vai trò của hoạt động sản xuất đối với sự phát triển
bền vững của nền kinh tế góp phần bảo vệ môi trường, tạo ra các sản phẩm có chất
lượng tốt bảo vệ sức khoẻ cho người tiêu dùng.
+ Trường hợp b: Giải pháp điều chỉnh hoạt động phân phối thu nhập của doanh
nghiệp Y giúp doanh nghiệp tiếp tục duy trì được hoạt động sản xuất, giữ chân được
người lao động. Người lao động sẽ tiếp tục có việc làm, có thu nhập tuy thấp nhưng
vẫn duy trì được cuộc sống, giữ được việc làm ổn định.
+ Trường hợp c: Bán hàng trực tuyến là loại hoạt động trao đổi. Hoạt động này
có nhiều ưu điểm: không tốn chi phí thuê mặt bằng, nguồn nhân lực, có nhiều tiện lợi
cho người tiêu dùng,... Tuy nhiên, cũng có những hạn chế như: mất thời gian chờ đợi
để nhận được hàng hoá, sản phẩm nhận được nhiếu khi không đúng như quảng cáo,...
7
Để hạn chế những tiêu cực của hoạt động này, Nhà nước cần tăng cường hoạt động
quản lí các trang thương mại điện tử, tăng cường chế tài xử phạt các vụ việc ảnh
hưởng xấu đến quyền lợi người tiêu dùng, còn người tiêu dùng cũng cần tìm những nơi
bán hàng có uy tín để mua sản phẩm,...
+ Trường hợp d: Hoạt động tiêu dùng các sản phẩm làm từ nhựa gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng nhiều đến đời sống xã hội. Cần có biện pháp
giảm bớt việc sử dụng này như: thay đổi thói quen dùng sản phẩm nhựa bằng sử dụng
các vật dụng làm từ chất liệu dễ phân huỷ như: gỗ, giấy,...
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm
Các nhóm cùng nghiên cứu 4 trường hợp sách giáo khoa đưa ra và trả lời
câu hỏi trong từng trường hợp
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng nhau làm việc theo nhóm
- Các nhóm đọc tình huống, thảo luận và đưa ra ý kiến thống nhất cho từng
tình huống
- Chuẩn bị nội dung để báo cáo kết quả trước cả lớp
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên mời từng nhóm đi sâu phân tích từng trường hợp cụ thể, các
nhóm khác có thể bổ sung và hoàn thiện câu trả lời
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các nhóm, tổng hợp khái quát những
vấn đề mà mỗi công dân cần lưu ý khi tham gia vào các hoạt động kinh tế
Bài tập 2: Em hãy đưa ra lời khuyên cho các nhân vật trong những
tình huống
a) Mục tiêu. Học sinh vận dụng được các kiến thức cơ bản về các hoạt
động kinh tế vào lý giải các hiện tượng kinh tế đang diễn ra trong xã hội
b) Nội dung. Học sinh thảo luận nhóm, các nhóm cùng nghiên cứu 2
trường hợp sách giáo khoa đưa ra và trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm.
- HS chỉ ra được
+ Trường hợp a: Việc làm giả sản phẩm một số thương hiệu nổi tiếng là vi phạm
pháp luật về cạnh tranh nên chị H không nên làm như vậy.
+ Trường hợp b: Nếu là N, em sẽ nói với bố mẹ rằng các bạn HS rất ham chơi trò
chơi điện tử, bố mẹ kinh doanh vì muốn thu được nhiều tiền từ HS trốn học, bỏ tiết để
chơi điện tử là không nên.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm
Các nhóm cùng nghiên cứu 2 trường hợp sách giáo khoa đưa ra và trả lời
câu hỏi trong từng trường hợp
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng nhau làm việc theo nhóm
- Các nhóm đọc tình huống, thảo luận và đưa ra ý kiến thống nhất cho từng
tình huống
8
- Chuẩn bị nội dung để báo cáo kết quả trước cả lớp
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên mời từng nhóm đi sâu phân tích từng trường hợp cụ thể, các
nhóm khác có thể bổ sung và hoàn thiện câu trả lời
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các nhóm, tổng hợp khái quát những
vấn đề mà mỗi công dân cần lưu ý khi tham gia vào các hoạt động kinh tế
Bài tập 3: Em hãy cùng các bạn đóng vai "Táo quân chầu trời"
a) Mục tiêu. Học sinh thấy được mối quan hệ giữa các yếu tố cơ bản của
quá trình sản xuất thông qua vai diễn
b) Nội dung. Học sinh sẽ tiến hành vai diễn theo đã phân công và chuẩn bị
c) Sản phẩm.
- HS chỉ ra được
+ Vai trò của từng hoạt động kinh tế được thể hiện sinh động trong đời
sống thực tiễn
+ Thấy được mối quan hệ giữa các hoạt động này
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên giao trước nội dung này cho học sinh từ các tiết trước để học
sinh chuẩn bị,
Mỗi nhóm xây dựng kịch bản với bổi cảnh các Táo Sản xuất, Táo Phân phối Trao đổi và Táo Tiêu dùng lên báo cáo tình hình hoạt động của nền kinh tế với Ngọc
Hoàng. Từng vai Táo khẳng định lĩnh vực mình phụ trách có những đóng góp quan
trọng trong đời sống xã hội.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng nhau thể hiện vai diễn
- Trong quá trình hs làm việc, giáo viên yêu cầu các học sinh không tham
gia vai diễn ghi chép về nội dung diễn xuất của từng Táo gắn với nội dung bài
học
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh đứng lên chia sẻ suy nghĩ của mình về nội
dung trên đã diên, trên một số phương diện sau
+ ưu điểm, hạn chế, mặt cần khắc phục.
+ Bình chọn vai diễn xuất sắc nhất
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét phần trình diễn của các nhóm, chỉ ra mặt ưu điểm, hạn
chế, cũng như chỉ ra mối liên hệ với bài học thông qua việc nhấn mạnh mối
quan hệ giữa các hoạt động kinh tế
Gv nhấn mạnh:
Trong đời sống xã hội, các hoạt động: sản xuất, phân phối - trao đổi, tiêu
dùng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong mối quan hệ đó, sản xuất là gốc, có
vai trò quyết định; tiêu dùng là mục đích, là động lực của sản xuất, còn phân
phối và trao đồi là cầu nối sản xuất với tiêu dùng, có tác động đến cả sản xuất
và tiêu dùng.
4. Hoạt động: Vận dụng
9
Bài tập 1: Em hãy cùng các bạn trong nhóm xây dựng ý tưởng kinh
doanh trực tuyến một mặt hàng nào đó.
a) Mục tiêu. HS tự giác áp dụng những điều đã học về vai trò của các hoạt động
kinh tế trong đời sống xã hội vào thực tiễn với không gian mới, tình huống mới nhằm
tăng cường ý thức và kĩ năng thường xuyên vận dụng những điều đã học để phát hiện
và giải quyết các vấn đề một cách chủ động, sáng tạo.
b) Nội dung. Học sinh cùng trao đổi và thảo luận để hoàn thành bài tập ở
nhà. Lựa chọn một hoạt động có thể đã làm hoặc có thể thực hiện được từ đó tổ
chức các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách phù hợp.
c) Sản phẩm.
- HS xây dựng được ý tưởng, tổ chức được một hoạt động kinh doanh cụ
thể đảm bảo tính khả thi của ý tưởng
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Giáo viên tổ chức chia nhóm, sử dụng các nhóm đã chia trong các tiết
học.
- Học sinh lên ý tưởng để tổ chưc một hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu
cầu ý tưởng
+ Có tính khả thi cao
+ Dự kiến các phương thức để tổ chức thực hiện: Kinh phí, nhân lực, loại
hình, đầu ra ….
+ Bước đầu đánh giá được hiệu quả kinh tế của ý tưởng đó
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng nhau làm việc theo nhóm, phân công công việc và lên ý
tưởng
- Lựa chọn ý tưởng, nghiên cứu hoàn thiện ý tưởng
- Có thể thực nghiệm ý tưởng trong thực tế
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên bố trí thời gian để các nhóm báo cáo ý tưởng đề xuất cũng như
để các nhóm có thể phản biện và tranh luận với nhau từ đó hoàn thiện ý tưởng
của nhóm mình
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Căn cứ vào các tiêu chí, các yêu cầu đặt ra cũng như việc báo cáo, phản
biện ý tưởng của các nhóm giáo viên đánh giá, kết luận về tính khả thi, tính thực
tiễn cũng như đưa ra những nhận xét để giúp các nhóm có thể hiện thực hóa ý
tưởng trong thực tế
Bài tập 2: Em hãy vẽ tranh cổ động cho hoạt động “tiêu dùng xanh” và
chia sẻ nội dung, ý nghĩa của bức tranh với thầy cô và các bạn.
a) Mục tiêu. HS tăng cường ý thức và kĩ năng thường xuyên vận dụng những
điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề một cách chủ động, sáng tạo.
b) Nội dung. Học sinh cùng trao đổi và thảo luận trong nhóm để hoàn
thành bài tập ở nhà. Khuyến khích các mô hình, ý tưởng sáng tạo để thể hiện rõ
hoạt động tiêu dùng xanh.
c) Sản phẩm.
10
- HS xây dựng được ý tưởng, hoàn thành tranh vẽ theo các yêu cầu và tiêu
chí giáo viên đưa ra
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Giáo viên tổ chức chia nhóm, sử dụng các nhóm đã chia trong các tiết
học.
- Học sinh lựa chọn một hoạt động tiêu dùng xanh, đưa ra các tiêu chí để
xác định hoạt động đó đảm bảo yêu cầu tiêu dùng xanh
- Khuyến khích các ý tưởng vẽ sáng tạo
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng nhau làm việc theo nhóm, phân công công việc và tổ chức
thực hiện
- Lựa chọn ý tưởng, nghiên cứu hoàn thiện ý tưởng
- Viết bài thuyết trình cho bức tranh mà nhóm hoàn thiện
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên bố trí thời gian không gian để các nhóm trình bày trưng bày
bức tranh và thuyết trình về ý tưởng của bức tranh
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Căn cứ vào các tiêu chí, các yêu cầu đặt ra cũng như việc thuyết trình của
các nhóm, giáo viên đánh giá kết luận về việc thực hiện nhiệm vụ của mỗi
nhóm, xếp loại cho mỗi bức tranh
11
NG: 4/9/2022
BÀI 1: Tiết 1,2,3: CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CƠ BẢN TRONG ĐỜI
SỐNG XÃ HỘI (3 tiết )
I. MỤC TIÊU:
a. Kiến thức
Nêu được vai trò của các hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội
b. Về phẩm chất.
Trung thực: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, từ đó
có những định hướng về nghề nghiệp, việc làm sau khi ra trường. Tích cực tham gia
tìm hiểu các hoạt động cơ bản của nền kinh tế để từ đó có kế hoạch học tập, xây
dựng mục tiêu cho bản thân sau khi ra trường
Trách nhiệm: Nhận biết được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia
vào các hoạt động kinh tế
Yêu nước tin tưởng vào sự phát triển kinh tế của đất nước.
c. Về năng lực.
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về các hoạt động kinh tế cơ
bản trong đời sống xã hội.
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học
tập.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống đặt ra trong bài học và
trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến các hoạt động kinh tế.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực
hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về các hoạt
động kinh tế; Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và
người khác trong chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước khi tham gia các hoạt động kinh tế; Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành
vi, việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức và chấp hành đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Phê phán, đấu tranh với những thái độ,
hành vi, việc làm vi phạm chuẩn mực đạo đức, pháp luật khi tham gia các hoạt động
kinh tế trong xã hội.
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu, tham
gia và vận động người khác tham gia các hoạt động kinh tế phù hợp với lứa tuổi; Bưởc
đầu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá
nhân, gia đình và cộng đồng bằng các hành vi, việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo
đức, pháp luật và lứa tuổi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10;
- Tranh/ảnh, clip và các mẩu chuyện về các hoạt động trong nền kinh tế;
- Đố dùng đơn giản để sắm vai;
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng PowerPoint,....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động: mở đầu
TIẾT 1:
1
a) Mục tiêu. Khai thác vốn sống, trải nghiệm của bản thân HS vẽ các hoạt
động kinh tế trong đời sống xã hội, tạo hứng thú và những hiểu biết ban đầu của HS về
bài học mới.
b) Nội dung. Học sinh quan sát tranh, ảnh, vi deo nói về một hoạt động
kinh tế đang diễn ra và trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên một hoạt động kinh tế đang
diễn ra trong đời sống hàng ngày và chia sẻ vai trò của hoạt động này đối với
đời sống xã hội.
c) Sản phẩm.
- Chỉ ra một số hoạt động kinh tế cơ bản như: sản xuất, phân phối, trao đổi
và tiêu dùng
- Vai trò của các hoạt động: Sản xuất ( tạo ra sản phẩm), phân phối - trao
đổi ( điều tiết sản phẩm), tiêu dùng ( thỏa mãn nhu cầu của con người)
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chiếu cho học sinh quan sát hình ảnh và vi deo. Sau thời gian quan sát
học sinh làm việc cá nhân, yêu cầu học sinh tìm nội dung liên quan đến câu hỏi
phía trên. Ghi câu trả lời vào vở
Sau thời gian làm việc cá nhân, học sinh trao đổi cặp đôi với các bạn xung
quanh để cùng nhau hoàn thiện câu trả lời
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng nhau quan sát hình ảnh, vi deo.
- Học sinh làm việc cá nhân: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra.
- Làm việc cặp đôi để hoàn thiện sản phẩm chuẩn bị báo cáo
- Trong quá trình hs làm việc, giáo viên theo dõi, phát hiện các hs chưa tìm
được câu trả lời để kịp thời hỗ trợ học sinh tìm được các hoạt động của nền kinh
tế
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh đứng lên chia sẻ suy nghĩ của mình về nội
dung trên ( 2 – 3 HS)
- Gọi một số học sinh nhận xét kết quả.
- Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung: Nếu không có các hoạt động kinh
tế đó thì xã hội sẽ như thế nào. Trong các hoạt động đó hoạt động nào là cơ bản
nhất
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của một số học sinh đã được yêu cầu trình
bày
- Giáo viên chốt kiến thức theo một số nội dung đã đề cập ở phần sản phẩm
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm nổi bật vai trò của các hoạt
động kinh tế trong đời sống xã hội
Gv nhấn mạnh:
Hằng ngày, chúng ta thường biết đến những vấn đề kinh tế như mua bán,
giá cả, lãi suất, thu nhập,... Bài học này sẽ giúp chúng ta biết rõ hơn về các hoạt
động kinh tế cơ bản và vai trò của chúng trong đời sống xã hội để chủ động, tích
cực tham gia các hoạt động kinh tế, tạo dựng cuộc sống tốt đẹp cho bản thân,
gia đình và đóng góp cho sự phồn vinh của đất nước.
2
2. Hoạt động: Khám phá
Nội dung 1: Tìm hiểu hoạt động sản xuất
a) Mục tiêu. Học sinh hiểu được khái niệm, vai trò hoạt động sản xuất
b) Nội dung. Học sinh quan sát 2 hình ảnh trong sách giáo khoa và trả lời
câu hỏi sau
Em hãy mô tả nội dung hoạt động sản xuất trong các hình ảnh và cho biết
hoạt động đó có đóng góp gì cho đời sống xã hội.
c) Sản phẩm.
- HS chỉ ra được
+ Hình ảnh 1: Hình ảnh 1 thể hiện hoạt động người công nhân sử dụng tư liệu
lao động để sản xuất ô tô (trong lĩnh vực công nghiệp), góp phần tạo ra những chiếc ô
tô cho con người sử dụng, tạo thu nhập cho người lao động trong nhà máy đó, đóng
góp thuế phát triển kinh tế đất nước,
+ Hình ảnh 2: Hình ảnh 2 thể hiện hoạt động người nông dân sử dụng tư liệu
lao động để sản xuất lúa gạo (trong lĩnh vực nông nghiệp), góp phần tạo ra lương thực
cho con người, tạo thu nhập cho người nông dân và đóng góp thuế phát triển đất
nước,...
+ Ngoài ra, cả hai hoạt động trên đều tạo việc làm cho những chủ thể trung gian.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu cho học sinh quan sát hình
ảnh
- Học sinh làm việc cá nhân, học sinh
suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng nhau quan sát hình
ảnh, vi deo.
- Học sinh làm việc cá nhân: Suy nghĩ
và trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra.
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh đứng
lên chia sẻ suy nghĩ của mình về nội
dung trên ( 2 – 3 HS)
- Gọi một số học sinh nhận xét kết quả.
- Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận
chung: Từ các hoạt động trên chúng ta
hiểu thế nào là hoạt động sản xuất và
chúng có vai trò như thế nào?
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của một
số học sinh đã được yêu cầu trình bày
- Giáo viên chốt kiến thức theo một số
nội dung đã đề cập ở phần sản phẩm
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để
Dự kiến sản phẩm
1. Hoạt động sản xuất
Khái niệm: Hoạt động sản xuất là hoạt
động con người sử dụng các yếu tố
sản xuất để tạo ra các sản phẩm đáp
ứng nhu cầu của đời sống xã hội.
Vai trò: Hoạt động sản xuất đóng vai
trò là hoạt động cơ bản nhất trong các
hoạt động của con người, quyết định
đến các hoạt động phân phối - trao
đổi, tiêu dùng.
3
làm nổi bật vai trò của hoạt động sản
xuất trong đời sống xã hội
Gv nhấn mạnh:
Hoạt động sản xuất là hoạt động
tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần
đáp ứng các nhu cầu của con người. Sự
phát triển của hoạt động sản xuất là cơ
sở thúc đẩy việc mở rộng các hoạt
động khác của con người
TIẾT 2
Nội dung 2: Tìm hiểu hoạt động phân phối – trao đổi
a) Mục tiêu. Học sinh hiểu được khái niệm, vai trò hoạt động phân phối và
trao đổi, mối quan hệ giữa hai hoạt động này.
b) Nội dung. Học sinh làm việc theo nhóm cả lớp chia làm 4 nhóm tiến
hành thực hiện nhiệm vụ sau
+ Nhóm 1,2: Đọc thông tin 1 và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
+ Nhóm 3,4: Đọc thông tin 2 và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
c) Sản phẩm.
- HS chỉ ra được
+ Thông tin 1: + Ban Giám đốc công ty X đã quyết định phân bổ các
nguồn lực máy móc, nguyên vật liệu và nhân công vào sản xuất áo sơ mi nam để
xuất khẩu mang lại doanh thu và lợi nhuận cho công ty và quyết định phân chia
thu nhập theo hướng tăng lương, thưởng cho người lao động, khuyến khích
người có đóng góp nhiều cho công ty giúp mọi người phấn khởi, thi đua lao
động sản xuất
+ Thông tin 2: + Bà con xã Cán Cấu thường đến chợ để trao đổi hàng
hoá, mua sắm vật dụng cho sinh hoạt và sản xuất. Việc duy trì chợ phiên là nét
đẹp văn hoá của người dân nơi đây, là nơi giao thương mua bán: người sản xuất
bán được sản phẩm làm ra, người tiêu dùng mua được những thứ mình cần.
Từ đó học sinh phân biệt được thông tin 1 đề cập đến hoạt động phân phối,
thông tin 2 là hoạt động trao đổi
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức chia lớp thành các nhóm,
từ 4 nhóm
- Học sinh chia nhóm và làm việc theo
nhóm của mình.
+ Nhóm 1,2: Đọc thông tin 1 và trả lời
câu hỏi trong sách giáo khoa
+ Nhóm 3,4: Đọc thông tin 2 và trả lời
câu hỏi trong sách giáo khoa
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng các thành viên trong
nhóm, đọc và trao đổi về tình huống
Dự kiến sản phẩm
2. Hoạt động phân phối – trao đổi
- Phân phối là hoạt động phân chia
các yêu tố sản xuất cho các ngành sản
xuất, các đơn vị sản xuất khác nhau để
tạo ra sản phầm (phân phối cho sản
xuất) và phân chia kết quả sản xuất cho
tiêu dùng (phân phối cho tiêu dùng).
- Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm
đến tay người tiêu dùng (bao gồm cả
tiêu dùng cho sản xuất và tiêu dùng cho
sinh hoạt).
4
của nhóm mình.
- Viết kết quả chung của nhóm mình để
báo cáo
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên cùng học sinh giải quyết
từng thông tin
Thông tin 1:
+ Gọi đại diện các nhóm trình bày nội
dung làm việc và thảo luận của nhóm
+ Nhóm còn lại nhận xét bổ sung và rút
ra khái niệm phân phối là gì
Thông tin 2:
+ Gọi đại diện các nhóm trình bày nội
dung làm việc và thảo luận của nhóm
+ Nhóm còn lại nhận xét bổ sung và rút
ra khái niệm trao đổi là gì
Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung
cho các nhóm
Từ những thông tin đã nghiên cứu, các
em hiểu thế nào là phân phối, trao đổi,
hai hoạt động này có vai trò và quan
hệ với nhau như thế nào
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của
từng nhóm.
- Giáo viên chốt kiến thức làm rõ từng
hoạt động mà học sinh đã tìm được
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để
làm nổi bật vai trò của hoạt động sản
xuất trong đời sống xã hội
Gv nhấn mạnh:
Phân phối - trao đổi đóng vai trò trung
gian, là cầu nối sản xuất với tiêu dùng.
Phân phối thúc đẩy sản xuất phát triển
nếu quan hệ phân phối phù hợp đồng
thời có thề kìm hãm sản xuất và tiêu
dùng khi nó không phù hợp. Trao đổi
giúp người sản xuất bán được hàng,
duy trì và phát triển được hoạt động
sản xuất và người tiêu dùng mua được
thứ mình cần, đáp ứng được nhu cầu
tiêu dùng
Nội dung 3: Tìm hiểu hoạt động tiêu dùng
a) Mục tiêu. Học sinh hiểu được khái niệm, vai trò của tiêu dùng
5
b) Nội dung. Học sinh làm việc theo nhóm đã phân chia ở trên, các nhóm
cùng nhau nghiên cứu thông tin mà sách giáo khoa đưa ra và trả lời câu hỏi
1/ Các nhân vật trong hai bức tranh trên đang sử dụng sản phẩm gạo với
mục đích gì?
2/ Dịch bệnh COVID- 19 khiến hoạt động tiêu dùng thay đổi như thế nào?
Những thay đổi của hoạt động tiêu dùng có tác động gì đến đời sống xã hội?
c) Sản phẩm.
- HS chỉ ra được
+ Ở tranh 1, gạo được sử dụng với mục đích để con người tiêu dùng trực tiếp,
còn gạo ở tranh 2 được sử dụng làm đầu vào của một hoạt động kinh tế khác (kinh
doanh quán cơm bình dân).
+ Dịch bệnh đã thay đổi tới nhu cầu tiêu dùng: Chuyển sang các mặt hàng
bảo vệ sức khỏe, thói quen tiêu dùng: mua hàng online nhiều hơn. Những thay
đổi đó vừa tác động tích cực: thúc đẩy một số ngành sản xuất phát triển những
cũng tác động tiêu cực: Một số ngành sản xuất không phát triển được phải đóng
cửa.
- Học sinh rút ra được nội dung của khái niệm tiêu dùng,
Tiêu dùng là hoạt động con người sử dụng các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
để thoả mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức chia lớp thành các nhóm, từ 4-6
nhóm
- Học sinh chia nhóm và làm việc theo nhóm
của mình.
Nhiệm vụ các nhóm cùng nhau nghiên cứu
thông tin mà sách giáo khoa đưa ra và trả lời
câu hỏi
1/ Các nhân vật trong hai bức tranh trên
đang sử dụng sản phẩm gạo với mục đích gì?
2/ Dịch bệnh COVID- 19 khiến hoạt động
tiêu dùng thay đổi như thế nào? Những thay
đổi của hoạt động tiêu dùng có tác động gì đến
đời sống xã hội?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng các thành viên trong nhóm,
đọc và trao đổi về tình huống của nhóm mình.
- Viết kết quả chung của nhóm mình để báo
cáo
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên điều hành hoạt động thảo luận của
các nhóm
+ Gọi 2 nhóm trình bày kết quả chuẩn bị của
mình
Dự kiến sản phẩm
3. Hoạt động tiêu dùng
Tiêu dùng là hoạt động con người sử
dụng các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
để thoả mãn nhu cầu sản xuất và sinh
hoạt.
- Tiêu dùng được coi là mục đích của
sản xuất,
- Tiêu dùng giữ vai trò là căn cứ quan
trọng để xác định số lượng, cơ cấu,
chật lượng, hình thức sản phẩm.
6
+ Các nhóm còn lại sẽ nhận xét và góp ý
Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung cho các
nhóm
Từ những thông tin đã nghiên cứu, các em
hiểu thế nào là tiêu dùng, tiêu dùng có vai trò
như thế nào
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của từng nhóm.
- Giáo viên chốt kiến thức làm rõ từng hoạt
động mà học sinh đã tìm được
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm
nổi bật vai trò của hoạt động sản xuất trong đời
sống xã hội
Gv nhấn mạnh:
Hoạt động tiêu dùng bao gồm tiêu dùng cho
sinh hoạt và tiêu dùng cho sản xuất. Tiêu dùng
là mục đích, la động lực thúc đẩy sản xuất
phát triển. Vì vậy. mỗi người cần tiêu dùng
hợp lý. có kế hoạch để trở thành người tiêu
dùng thông minh.
TIẾT 3
3. Hoạt động: Luyện tập
Bài tập 1: Đọc các trường hợp và trả lời câu hỏi
a) Mục tiêu. Học sinh vận dụng được các kiến thức cơ bản về các hoạt
động kinh tế vào lý giải các hiện tượng kinh tế đang diễn ra trong xã hội
b) Nội dung. Học sinh thảo luận nhóm, các nhóm cùng nghiên cứu 4
trường hợp sách giáo khoa đưa ra và trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm.
- HS chỉ ra được
+ Trường hợp a: Sản xuất xanh là việc áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng
lượng như: sử dụng nguyên vật liệu, phương tiện tiêu thụ ít điện năng, điện mặt trời,
không gây ô nhiễm môi trường,... Việc thực hiện sản xuất xanh mang lại lợi ích cho
doanh nghiệp như: tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi thế cạnh tranh, có
cơ hội bước chân vào thị trường khó tính đồng thời góp phần bảo vệ môi trường, giảm
thiểu ô nhiễm và phát thải khí nhà kính hướng tới phát triển bền vững cho nền kinh tế.
Thực hiện sản xuất xanh thể hiện vai trò của hoạt động sản xuất đối với sự phát triển
bền vững của nền kinh tế góp phần bảo vệ môi trường, tạo ra các sản phẩm có chất
lượng tốt bảo vệ sức khoẻ cho người tiêu dùng.
+ Trường hợp b: Giải pháp điều chỉnh hoạt động phân phối thu nhập của doanh
nghiệp Y giúp doanh nghiệp tiếp tục duy trì được hoạt động sản xuất, giữ chân được
người lao động. Người lao động sẽ tiếp tục có việc làm, có thu nhập tuy thấp nhưng
vẫn duy trì được cuộc sống, giữ được việc làm ổn định.
+ Trường hợp c: Bán hàng trực tuyến là loại hoạt động trao đổi. Hoạt động này
có nhiều ưu điểm: không tốn chi phí thuê mặt bằng, nguồn nhân lực, có nhiều tiện lợi
cho người tiêu dùng,... Tuy nhiên, cũng có những hạn chế như: mất thời gian chờ đợi
để nhận được hàng hoá, sản phẩm nhận được nhiếu khi không đúng như quảng cáo,...
7
Để hạn chế những tiêu cực của hoạt động này, Nhà nước cần tăng cường hoạt động
quản lí các trang thương mại điện tử, tăng cường chế tài xử phạt các vụ việc ảnh
hưởng xấu đến quyền lợi người tiêu dùng, còn người tiêu dùng cũng cần tìm những nơi
bán hàng có uy tín để mua sản phẩm,...
+ Trường hợp d: Hoạt động tiêu dùng các sản phẩm làm từ nhựa gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng nhiều đến đời sống xã hội. Cần có biện pháp
giảm bớt việc sử dụng này như: thay đổi thói quen dùng sản phẩm nhựa bằng sử dụng
các vật dụng làm từ chất liệu dễ phân huỷ như: gỗ, giấy,...
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm
Các nhóm cùng nghiên cứu 4 trường hợp sách giáo khoa đưa ra và trả lời
câu hỏi trong từng trường hợp
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng nhau làm việc theo nhóm
- Các nhóm đọc tình huống, thảo luận và đưa ra ý kiến thống nhất cho từng
tình huống
- Chuẩn bị nội dung để báo cáo kết quả trước cả lớp
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên mời từng nhóm đi sâu phân tích từng trường hợp cụ thể, các
nhóm khác có thể bổ sung và hoàn thiện câu trả lời
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các nhóm, tổng hợp khái quát những
vấn đề mà mỗi công dân cần lưu ý khi tham gia vào các hoạt động kinh tế
Bài tập 2: Em hãy đưa ra lời khuyên cho các nhân vật trong những
tình huống
a) Mục tiêu. Học sinh vận dụng được các kiến thức cơ bản về các hoạt
động kinh tế vào lý giải các hiện tượng kinh tế đang diễn ra trong xã hội
b) Nội dung. Học sinh thảo luận nhóm, các nhóm cùng nghiên cứu 2
trường hợp sách giáo khoa đưa ra và trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm.
- HS chỉ ra được
+ Trường hợp a: Việc làm giả sản phẩm một số thương hiệu nổi tiếng là vi phạm
pháp luật về cạnh tranh nên chị H không nên làm như vậy.
+ Trường hợp b: Nếu là N, em sẽ nói với bố mẹ rằng các bạn HS rất ham chơi trò
chơi điện tử, bố mẹ kinh doanh vì muốn thu được nhiều tiền từ HS trốn học, bỏ tiết để
chơi điện tử là không nên.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm
Các nhóm cùng nghiên cứu 2 trường hợp sách giáo khoa đưa ra và trả lời
câu hỏi trong từng trường hợp
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng nhau làm việc theo nhóm
- Các nhóm đọc tình huống, thảo luận và đưa ra ý kiến thống nhất cho từng
tình huống
8
- Chuẩn bị nội dung để báo cáo kết quả trước cả lớp
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên mời từng nhóm đi sâu phân tích từng trường hợp cụ thể, các
nhóm khác có thể bổ sung và hoàn thiện câu trả lời
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các nhóm, tổng hợp khái quát những
vấn đề mà mỗi công dân cần lưu ý khi tham gia vào các hoạt động kinh tế
Bài tập 3: Em hãy cùng các bạn đóng vai "Táo quân chầu trời"
a) Mục tiêu. Học sinh thấy được mối quan hệ giữa các yếu tố cơ bản của
quá trình sản xuất thông qua vai diễn
b) Nội dung. Học sinh sẽ tiến hành vai diễn theo đã phân công và chuẩn bị
c) Sản phẩm.
- HS chỉ ra được
+ Vai trò của từng hoạt động kinh tế được thể hiện sinh động trong đời
sống thực tiễn
+ Thấy được mối quan hệ giữa các hoạt động này
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên giao trước nội dung này cho học sinh từ các tiết trước để học
sinh chuẩn bị,
Mỗi nhóm xây dựng kịch bản với bổi cảnh các Táo Sản xuất, Táo Phân phối Trao đổi và Táo Tiêu dùng lên báo cáo tình hình hoạt động của nền kinh tế với Ngọc
Hoàng. Từng vai Táo khẳng định lĩnh vực mình phụ trách có những đóng góp quan
trọng trong đời sống xã hội.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng nhau thể hiện vai diễn
- Trong quá trình hs làm việc, giáo viên yêu cầu các học sinh không tham
gia vai diễn ghi chép về nội dung diễn xuất của từng Táo gắn với nội dung bài
học
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh đứng lên chia sẻ suy nghĩ của mình về nội
dung trên đã diên, trên một số phương diện sau
+ ưu điểm, hạn chế, mặt cần khắc phục.
+ Bình chọn vai diễn xuất sắc nhất
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét phần trình diễn của các nhóm, chỉ ra mặt ưu điểm, hạn
chế, cũng như chỉ ra mối liên hệ với bài học thông qua việc nhấn mạnh mối
quan hệ giữa các hoạt động kinh tế
Gv nhấn mạnh:
Trong đời sống xã hội, các hoạt động: sản xuất, phân phối - trao đổi, tiêu
dùng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong mối quan hệ đó, sản xuất là gốc, có
vai trò quyết định; tiêu dùng là mục đích, là động lực của sản xuất, còn phân
phối và trao đồi là cầu nối sản xuất với tiêu dùng, có tác động đến cả sản xuất
và tiêu dùng.
4. Hoạt động: Vận dụng
9
Bài tập 1: Em hãy cùng các bạn trong nhóm xây dựng ý tưởng kinh
doanh trực tuyến một mặt hàng nào đó.
a) Mục tiêu. HS tự giác áp dụng những điều đã học về vai trò của các hoạt động
kinh tế trong đời sống xã hội vào thực tiễn với không gian mới, tình huống mới nhằm
tăng cường ý thức và kĩ năng thường xuyên vận dụng những điều đã học để phát hiện
và giải quyết các vấn đề một cách chủ động, sáng tạo.
b) Nội dung. Học sinh cùng trao đổi và thảo luận để hoàn thành bài tập ở
nhà. Lựa chọn một hoạt động có thể đã làm hoặc có thể thực hiện được từ đó tổ
chức các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách phù hợp.
c) Sản phẩm.
- HS xây dựng được ý tưởng, tổ chức được một hoạt động kinh doanh cụ
thể đảm bảo tính khả thi của ý tưởng
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Giáo viên tổ chức chia nhóm, sử dụng các nhóm đã chia trong các tiết
học.
- Học sinh lên ý tưởng để tổ chưc một hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu
cầu ý tưởng
+ Có tính khả thi cao
+ Dự kiến các phương thức để tổ chức thực hiện: Kinh phí, nhân lực, loại
hình, đầu ra ….
+ Bước đầu đánh giá được hiệu quả kinh tế của ý tưởng đó
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng nhau làm việc theo nhóm, phân công công việc và lên ý
tưởng
- Lựa chọn ý tưởng, nghiên cứu hoàn thiện ý tưởng
- Có thể thực nghiệm ý tưởng trong thực tế
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên bố trí thời gian để các nhóm báo cáo ý tưởng đề xuất cũng như
để các nhóm có thể phản biện và tranh luận với nhau từ đó hoàn thiện ý tưởng
của nhóm mình
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Căn cứ vào các tiêu chí, các yêu cầu đặt ra cũng như việc báo cáo, phản
biện ý tưởng của các nhóm giáo viên đánh giá, kết luận về tính khả thi, tính thực
tiễn cũng như đưa ra những nhận xét để giúp các nhóm có thể hiện thực hóa ý
tưởng trong thực tế
Bài tập 2: Em hãy vẽ tranh cổ động cho hoạt động “tiêu dùng xanh” và
chia sẻ nội dung, ý nghĩa của bức tranh với thầy cô và các bạn.
a) Mục tiêu. HS tăng cường ý thức và kĩ năng thường xuyên vận dụng những
điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề một cách chủ động, sáng tạo.
b) Nội dung. Học sinh cùng trao đổi và thảo luận trong nhóm để hoàn
thành bài tập ở nhà. Khuyến khích các mô hình, ý tưởng sáng tạo để thể hiện rõ
hoạt động tiêu dùng xanh.
c) Sản phẩm.
10
- HS xây dựng được ý tưởng, hoàn thành tranh vẽ theo các yêu cầu và tiêu
chí giáo viên đưa ra
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Giáo viên tổ chức chia nhóm, sử dụng các nhóm đã chia trong các tiết
học.
- Học sinh lựa chọn một hoạt động tiêu dùng xanh, đưa ra các tiêu chí để
xác định hoạt động đó đảm bảo yêu cầu tiêu dùng xanh
- Khuyến khích các ý tưởng vẽ sáng tạo
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng nhau làm việc theo nhóm, phân công công việc và tổ chức
thực hiện
- Lựa chọn ý tưởng, nghiên cứu hoàn thiện ý tưởng
- Viết bài thuyết trình cho bức tranh mà nhóm hoàn thiện
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên bố trí thời gian không gian để các nhóm trình bày trưng bày
bức tranh và thuyết trình về ý tưởng của bức tranh
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Căn cứ vào các tiêu chí, các yêu cầu đặt ra cũng như việc thuyết trình của
các nhóm, giáo viên đánh giá kết luận về việc thực hiện nhiệm vụ của mỗi
nhóm, xếp loại cho mỗi bức tranh
11
 









Các ý kiến mới nhất