Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Word từng bài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trang Trang
Ngày gửi: 00h:04' 17-07-2024
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 825
Nguồn:
Người gửi: Trang Trang
Ngày gửi: 00h:04' 17-07-2024
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 825
Số lượt thích:
1 người
(Dan Chinh Nguyen)
BÀI 1. NHẬN BIẾT MỘT SỐ DỤNG CỤ, HOÁ CHẤT. THUYẾT
TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
(Thời lượng 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Tên một số dụng cụ thí nghiệm và chức năng sử dụng; các lưu ý khi sử
dụng các dụng cụ và cách bảo quản chúng.
– Các hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm; cách bảo quản và sử dụng
chúng.
– Cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học: 1. Tiêu đề; 2. Tóm tắt; 3.
Giới thiệu; 4. Phương pháp; 5. Kết quả; 6. Thảo luận; 7. Kết luận; 8. Tài
liệu tham khảo.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy học môn
Khoa học tự nhiên 9.
– Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết
trình một vấn đề khoa học.
2.2. Năng lực chung
– Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm
hiểu về một số dụng cụ và cách sử dụng.
– Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và
quy trình thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc
base.
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm chứng minh tính
chất hoá học chung của acid, base.
– Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa
học tự nhiên 9 trong SGK.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí
nghiệm và chia sẻ các nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong
nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ
HỌC LIỆU
– Các hình ảnh: (1) một số dụng cụ thí nghiệm như ống thí nghiệm, lọ
đựng hoá chất,...(2) không gian phòng thí nghiệm, (3) biển cảnh báo an
toàn trong phòng thí nghiệm.
– Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS: 2 ống nghiệm hoặc cốc thuỷ
tinh, giấy pH hoặc bộ que thử pH, 1 bình xịt nước, 1 ống pipet, 1 ống chia,
dụng cụ trộn và đựng dung dịch, acid axetic hoặc acid clohidric loãng,
dung dịch nước xút (NaOH) hoặc dung dịch ammoniac (NH₃).
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nêu được cách lựa chọn hoá chất và dụng cụ phù hợp khi tiến hành các thí
nghiệm. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Câu trả lời của
HS:
– GV thực hiện:
Để lựa chọn được
+ Chia nhóm HS: 4 HS/nhóm.
+ Chiếu hình ảnh (1), (2), (3) và yêu cầu HS quan sát. dụng cụ và hoá
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong chất phù hợp và
an toàn, người
phần mở đầu trong SGK.
tiến hành cần: +
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Xác định rõ mục
– HS thực hiện:
đích
của
thí
+ Tập hợp nhóm theo phân công.
nghiệm.
+ Quan sát hình ảnh.
+ Có hiểu biết rõ
+ Thảo luận theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập. ràng về công
dụng của từng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
dụng
cụ
thí
– Đại diện 02 nhóm trình bày câu trả lời.
nghiệm, tính chất
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
của từng loại hoá
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài mới. GV có
chất.
thể dẫn dắt: tiến hành các thí nghiệm là một hoạt
động quan trọng kiểm chứng các dự đoán trong lĩnh
vực khoa học tự nhiên. Các dụng cụ thí nghiệm, hoá
chất được lựa chọn như thế nào? Kết quả thí nghiệm
được trình bày ra sao để đảm bảo tính khoa học? Bài
học ngày hôm nay sẽ giúp các em trả lời được những
câu hỏi đó.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức2.1. Giới thiệu một số dụng cụ và cách
sử dụng
a) Mục tiêu
Nhận biết được một số dụng cụ sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự
nhiên 9.– Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn
Khoa học tự nhiên 9 trong SGK.
–
Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm
hiểu về một số dụng cụ và cách sử dụng.
–
Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí
nghiệm và chia sẻ các nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong
nhóm. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
–
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
–GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
+ Chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia.
+ Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK/tr.6 và thực
hiện: Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức
năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản
một số dụng cụ thí nghiệm quang học.
Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng
sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một
số dụng cụ thí nghiệm điện từ.
Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng
sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một
số dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến
đổi chất.
Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng
sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một
số dụng cụ dùng trong quan sát nhiễm sắc thể.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: mỗi
nhóm mới gồm 4 thành viên, mỗi thành viên đến
từ 1 nhóm chuyên gia.
+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy
đủ các thông tin tìm hiểu được từ vòng chuyên
gia cho các thành viên còn lại của nhóm.
+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện
các nhiệm vụ:
(1)
Đề xuất cách tạo ra tia sáng, chùm
sáng dùng đèn dây tóc và các tấm chắn sáng
có khe hẹp.
(2)
Quan sát điện kế trong Hình 1.4–
SGK/tr.7, giải thích vì sao vạch 0 nằm giữa
thang đo.
(3)
Trả lời các câu hỏi:
1.
Phễu, phễu chiết, bình cầu trong
phòng thí nghiệm thường được làm bằng
vật liệu gì? Cần lưu ý điều gì khi sử dụng
chúng?
Đặc
điểm, cấu tạo,
chức năng sử
dụng, các lưu ý
khi sử dụng và
bảo quản một
số dụng cụ thí
nghiệm.
–
Kết quả
thực hiện các
nhiệm vụ của
nhóm
mảnh
ghép:
(1) Thực hiện theo
các bước:
+ Khoét 1 lỗ nhỏ trên
tấm bìa để tạo tấm
chắn sáng.
+ Dùng 1 tấm bìa để
làm màn hứng.
+ Chiếu ánh sáng từ
đèn dây tóc vào tấm
bìa có khoét một lỗ
nhỏ.
+ Đặt màn hứng đặt
phía sau và vuông
góc với tấm bìa có
khoét lỗ nhỏ sao cho
vệt sáng đi ra từ lỗ
nhỏ đi là là mặt màn
hứng. Vệt sáng hẹp,
thẳng trên màn hứng
được coi là tia sáng.
(2) Vạch 0 nằm giữa
thang đo vì:
+ Điện kế có thể phát
hiện dòng điện cảm
ứng, dòng điện này
có thể làm cho kim
điện kế lệch sang
–
Khi sử dụng các dụng cụ thuỷ tinh để phải hoặc sang trái.
thực hiện các thí nghiệm ở nhiệt độ cao, tại + Giá trị điện kế chỉ
sao phải dùng lưới tản nhiệt?
có thể là âm hoặc
dương nên vạch số 0
nằm giữa thang đo
thuận lợi cho việc
quan sát, đọc số liệu.
2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
–
HS thực hiện:
Vòng 1: Nhóm Chuyên gia
+ Tập hợp nhóm chuyên gia theo phân công của
GV, làm việc cá nhân, đọc SGK và thực hiện
nhiệm vụ được giao.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Tập hợp nhóm mới theo hướng dẫn của GV.
+ Chia sẻ các thông tin tìm hiểu được khi hoạt
động nhóm chuyên gia với các thành viên trong
nhóm.
+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm để
thực hiện các nhiệm vụ (1), (2) và (3).
–
GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ,
hướng dẫn và hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Lần lượt 03 đại diện cho các nhóm mảnh ghép
trình bày kết quả thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
nhóm.
(3) Các câu trả lời:
1.
+ Phễu dùng để rót
chất lỏng hoặc dùng
để lọc; + Phễu chiết
dùng để tách chất
theo phương pháp
chiết.
+ Bình cầu dùng để
đựng chất lỏng, pha
chế dung dịch, đun
nóng, chưng cất.
+ Lưu ý khi sử dụng:
Không được cho các
dung dịch kiềm, axit
đậm đặc vào những
loại phễu, bình thuỷ
tinh mỏng.
Với phễu thuỷ tinh,
khi dùng phải đặt
phễu trong vòng sắt
cặp trên giá sắt hoặc
đặt trực tiếp trên các
dụng cụ để hứng
như: chai, lọ, bình
tam giác, bình cầu,…
Khi rót chất lỏng,
cần chú ý tránh để
chất lỏng bắn ra
ngoài.
Không đổ chất lỏng
quá đầy phễu vì như
thế phễu sẽ bị
nghiêng và chất lỏng
có thể trào ra ngoài.
Nên để các phễu thuỷ
tinh, bình cầu ở tủ,
kệ riêng, tránh để
chúng va chạm sẽ
làm đỗ vỡ, hư hỏng.
Những loại phễu
thuỷ tinh, bình cầu
không sử dụng phải
khử trùng sạch sẽ, bỏ
vào thùng rác có
chứa vật sắc nhọn.
2. Dùng để phân tán
nhiệt khi đốt, tránh
làm vỡ các dụng cụ
thuỷ tinh khác.
2.2. Một số hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
–
HS các nhóm nhận xét, bổ sung (nếu
có) sau mỗi phần trình bày.
–
GV nhận xét chung về kết quả làm
việc của các nhóm và chốt đáp án.
a) Mục tiêu
– Nhận biết được một số hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự
nhiên 9.
– Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và
quy trình thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc
base. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo
luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử
dụng và quy trình thí nghiệm chứng
minh tính chất hoá học chung của acid
hoặc base (nhiệm vụ 1). + Phát dụng
cụ thí nghiệm cho các nhóm, yêu cầu
HS tiến hành thí nghiệm theo quy
trình đã thống nhất (nhiệm vụ 2).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
–
HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo sự phân chia
của GV. + Thảo luận theo nhóm thực
hiện các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Tiến hành thí nghiệm theo quy trình
đã thống nhất.
–
GV quan sát quá trình
làm việc nhóm của HS, đưa ra
nhận xét, góp ý trực tiếp cho
từng nhóm trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận – Đại diện 01 nhóm HS báo cáo
thực hiện nhiệm vụ (1).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
–
HS các nhóm khác lắng
nghe, so sánh kết quả của nhóm
mình với nhóm đang trình bày,
nêu ý kiến (nếu có).
–
GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc
của các nhóm.
+ Chốt các dụng cụ, hoá chất và quy
trình thí nghiệm.
– Kết quả thực hiện nhiệm vụ 1:
+ Dụng cụ: ống nghiệm hoặc
cốc thuỷ tinh, giấy pH hoặc bộ
que thử pH, bình xịt nước, ống
pipet, ống chia, dụng cụ trộn và
đựng dung dịch.
+ Hoá chất:
•
Acid: acid axetic
(CH₃COOH),
acid
sulfuric loãng (H₂SO₄),
hoặc acid clohidric loãng
(HCl).
•
Base: Dung dịch
nước xút (NaOH) hoặc
dung dịch ammoniac
(NH₃).
+ Quy trình thí nghiệm:
•
Chuẩn bị dung dịch
acid và base ở nồng độ
thấp bằng cách pha loãng
chúng với nước.
•
Đo pH của từng
dung dịch bằng giấy pH
hoặc que thử pH.
•
Chứng minh tính
chất phản ứng với dung
dịch điện li: thêm một chất
chuyển màu (ví dụ như
phenolphthalein) vào dung
dịch base và quan sát sự
thay đổi màu sắc.
– Kết quả tiến hành các thí
nghiệm theo quy trình.
2.3. Viết và trình bày báo cáo một vấn đề khoa học
a) Mục tiêu
– Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết
trình một vấn đề khoa học.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và
học sinh
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ – GV thực hiện:
+ Chiếu hình ảnh (4).
+ Yêu cầu HS làm việc theo
cặp, nêu cấu trúc và đặc điểm
của từng phần trong bài báo cáo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập
theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
– Lần lượt 2 HS đại diện cho 2
cặp đôi trình bày sản phẩm học
tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét phần trình bày
của mỗi nhóm, chốt kiến thức về
cấu trúc và đặc điểm từng phần
trong bái báo cáo khoa học (có
thể kết hợp với phân tích cụ thể
dựa trên báo cáo mẫu).
Sản phẩm
– Câu trả lời của HS:
+ Cấu trúc của một bài báo cáo khoa
học: tiêu đề, tóm tắt, giới thiệu,
phương pháp, kết quả, thảo luận, kết
luận và tài liệu tham khảo. + Đặc điểm
của từng phần trong bài báo cáo:
1.
Tiêu đề: Cần chính xác
và mô tả rõ ràng nội dung của
báo cáo.
2.
Tóm tắt: Một đoạn văn
ngắn, tổng hợp nội dung chính
của báo cáo, bao gồm mục tiêu,
phương pháp, kết quả và kết
luận.
3.
Giới thiệu: Mô tả vấn đề
nghiên cứu và tầm quan trọng
của vấn đề; mục tiêu của nghiên
cứu.
4.
Phương pháp: Mô tả quá
trình thực hiện thí nghiệm hoặc
quá trình thu thập dữ liệu; xử lí
dữ liệu; liệt kê vật liệu, hoá chất
và dụng cụ sử dụng.
5.
Kết quả: Trình bày dữ
liệu thu được một cách rõ ràng,
sử dụng biểu đồ, hình ảnh hoặc
bảng.
6.
Thảo luận: Phân tích và
giải thích ý nghĩa của kết quả; so
sánh với các nghiên cứu khác
(nếu có).
7.
Kết luận: Tóm tắt những
phát hiện chính và gợi ý cho
những nghiên cứu sau này.
8.
Tài liệu tham khảo: Liệt
kê tất cả nguồn thông tin đã sử
dụng.
2.4. Bài thuyết trình một vấn đề khoa học
a) Mục tiêu
– Nêu được các nội dung trong một bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
Hoạt động của giáo viên và
học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
– GV thực hiện:
+ Hướng dẫn HS tham khảo
ví dụ bài thuyết trình một vấn
đề khoa học trên phần mềm
trình chiếu (SGK/ tr.12) và ví
dụ về báo cáo treo tường
(Hình 1.12–SGK/tr.14).
+ Yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm 4 thành viên, trả lời các
câu hỏi:
(1)
Bài thuyết trình
khoa
học
trên
PowerPoint được thiết
kế như thế nào? Để
thuyết trình hiệu quả
cần lưu ý gì?
(2)
Bài báo cáo treo
tường được thiết kế
như thế nào? Để thuyết
trình hiệu quả cần lưu ý
gì?
Sản phẩm
Câu trả lời của nhóm HS:
(1)
– Thiết kết bài thuyết trình trên
PowerPoint: + Trang tiêu đề: Tiêu đề
của báo cáo và tên của tác giả.
+ Trang giới thiệu: giới thiệu vấn đề
nghiên cứu; tầm quan trọng của vấn
đề.
+ Trang mục tiêu nghiên cứu: Trình
bày mục tiêu nghiên cứu cần có tính
khả thi, rõ ràng và phản ánh tên đề tài
cũng như bao quát nội dung nghiên
cứu.
+ Trang phương pháp: Trình bày quá
trình thực hiện thí nghiệm hoặc thu
thập dữ liệu; liệt kê vật liệu, hoá chất
và dụng cụ.
+ Trang kết quả: Sử dụng biểu đồ,
hình ảnh hoặc bảng để minh hoạ.
+ Trang thảo luận: Phân tích kết quả
và so sánh (nếu có) với các nghiên cứu
khác.
+ Trang kết luận: Tóm tắt những phát
hiện chính.
+ Trang câu hỏi: Câu hỏi từ người
tham dự và trả lời của người thuyết
trình.
–
Lưu ý khi thuyết trình: sử
dụng ngôn ngữ đơn giản, rõ
ràng; tập trung vào việc truyền
đạt thông điệp chính và tương
tác với người nghe.
(2)
–
Thiết kế bài báo cáo treo
tường:
+ Giới thiệu: mô tả ngắn gọn về vấn
đề nghiên cứu và mục tiêu);
+ Phương pháp:mô tả cách thức thu
thập dữ liệu và tiếp cận vấn đề);
+ Kết quả: trình bày dữ liệu thông qua
hình ảnh, biểu đồ, đồ thị);
+ Thảo luận: phân tích kết quả và so
sánh với các nghiên cứu khác (nếu
có);
+ Kết luận: tóm tắt những phát hiện
và đưa ra các gợi ý hoặc hướng
nghiên cứu tiếp theo; + Tài liệu tham
khảo: liệt kê nguồn tham khảo đã sử
dụng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ – Lưu ý khi trình bày: Dùng ít chữ và
tập trung vào việc truyền đạt thông điệp
học tập – HS thực hiện:
chính thông qua hình ảnh và đồ thị; đảm
+ Đọc SGK theo hướng dẫn
bảo hình ảnh và văn bản rõ ràng, sắc
của GV. + Thảo luận theo
nét; trưng bày báo cáo treo tường ở nơi
nhóm để trả lời các câu hỏi
dễ nhìn và tiếp cận được.
được nêu.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
– Đại diện 02 nhóm HS trình
bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
–
HS các nhóm
khác nêu ý kiến (nếu
có).
–
GV nhận xét
chung và chốt kiến
thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
a) Mục tiêu
– Thiết kế được một bài thuyết trình một vấn đề khoa học trên phần mềm
hoặc báo cáo treo tường.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thiết kế một báo cáo treo
tường để trình bày kết quả của một nghiên cứu khoa học
hoặc một bài thực hành mà em đã thực hiện trong môn
Khoa học tự nhiên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
–
HS dựa vào kiến thức đã được tìm hiểu, thực
hiện nhiệm vụ học tập ở nhà.
–
Các nhóm nộp báo cáo cho GV trước tiết học
tiếp theo. GV tiến hành chấm, nhận xét cho từng báo
cáo của các nhóm và chọn 1 báo cáo tiêu biểu.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện nhóm HS có báo cáo được chọn lên trình bày
sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nêu nhận xét chung kết quả thực hiện của các nhóm,
nhắc nhở các lỗi sai thường gặp (nếu có).
Sản phẩm
– Bài báo cáo
trên
PowerPoint
hoặc báo cáo
treo tường của
mỗi nhóm HS
đầy đủ các
phần theo cấu
trúc.
CHƯƠNG I
NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 2
ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
(Thời lượng 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Biểu thức tính động năng của vật:
Wđ = 12m.v2
trong đó:
m (kg) là khối lượng
của vật.
v (m/s) là tốc độ của
vật.
Wđ (J) là động năng của vật.
– Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật:
Wt = P.h
trong đó:
P (N) là trọng lượng của vật.
h (m) là độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc thế
năng.
Wt (J) là thế năng trọng trường.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Viết được biểu thức tính động năng của vật.
– Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
2.2. Năng lực chung
– Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi tốc
độ và năng lượng của vật.
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm tìm hiểu động
năng.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ
HỌC LIỆU
– Dụng cụ thí nghiệm dành cho mỗi nhóm HS: 1 máng trượt (gồm 1 máng
nghiêng, dài khoảng 30 cm, ghép với 1 máng ngang dài khoảng 20–30
cm); 1 quả bóng bi–a; 1 quả bóng golf; 1 miếng gỗ nhỏ hình hộp chữ nhật
có khối lượng khoảng 50 g.
– 1 con lắc đơn (vật nặng hình cầu có khối lượng 50 g, dây dài 40 cm.
– File trình chiếu PowerPoint hỗ trợ bài dạy, máy tính, máy chiếu.
– Các video (mỗi video khoảng 15s) : (1) Một quả bóng bi–a đập quả vào
quả bóng khác làm nó chuyển động (https://www.youtube.com/watch?
v=c2NtBdC8TIc); (2) Dòng nước chảy làm quay cọn nước
(https://www.youtube.com/watch?v=I9RQNydoNjY); (3) Gió thổi làm
chong chóng quay (https://www.youtube.com/watch?v=cKFz0wtTMSg);
(4) Búa đập vào thanh kim loại nóng khi rèn dao
(https://www.youtube.com/ watch?v=1UUN–fiZ6Pk).
– Phiếu học tập dành cho mỗi nhóm HS (in trên giấy A2):
PHIẾU HỌC TẬP
Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
–
Bước 1: Đặt hộp gỗ tại vị trí B,
quả bóng bi–a giữ ở vị trí (1).
–
Bước 2: Thả tay cho quả bóng
bi–a chuyển động xuống đập vào hộp
gỗ.
–
Bước 3: Lặp lại thí nghiệm nhưng
ban đầu giữ quả bóng bi–a ở vị trí (2).–
Bước 4: Lặp lại thí nghiệm, thay quả
bóng bi–a bằng quả bóng golf.
Thực hiện các yêu cầu sau:
(a) Mô tả hiện tượng xảy ra khi các quả bóng chuyển động xuống đập
vào hộp gỗ (b) Trả lời câu hỏi:
+ Ban đầu, nếu cùng đặt ở vị trí (1), lực tác dụng của quả bóng bi–a hay
quả bóng golf tác dụng vào hộp gỗ lớn hơn?
+ Lực do quả bóng bi–a tác dụng lên hộp gỗ khi ban đầu đặt nó ở vị trí
(1) hay vị trí (2) lớn hơn?
(c)
Giải thích câu trả lời ở phần (b).
(d)
Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực. Từ kết
quả thí nghiệm, hãy cho biết động năng của một vật phụ thuộc
vào yếu tố nào?
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Nhận biết được sự thay đổi tốc độ của vật trong quá trình chuyển động
từ vị trí cao tới vị trí thấp, từ đó dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật.
–
Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi
tốc độ và năng lượng của vật.
–
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Tiến hành thí nghiệm cho con lắc đơn dao động
trong mặt phẳng thẳng đứng (góc lệch ban đầu
khoảng 50o – 60o). + Yêu cầu HS quan sát thí
nghiệm và thảo luận theo cặp để:
•
Trả lời câu hỏi: khi vật đi từ vị trí cao
nhất tới vị trí thấp nhất thì tốc độ của vật
thay đổi như thế nào?
•
Dự đoán về sự thay đổi năng lượng
của vật trong quá trình vật chuyển động từ vị
trí cao nhất tới vị trí thấp nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc cá nhân thực hiện:
+ Quan sát chuyển động của vật, đặc biệt là khi
chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp nhất.
+ Nhận biết sự thay đổi độ nhanh/chậm của vật khi
chuyển động, thảo luận với bạn để trả lời câu hỏi
của GV và dự đoán sự thay đổi năng lượng của
Sản phẩm
–
Câu trả
lời của HS:
khi vật chuyển
động từ vị trí
cao nhất về vị
trí thấp nhất
thì tốc độ của
vật tăng.
–
Dự
đoán của HS:
năng
lượng
của vật tăng.
vật.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 02 cặp đôi trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt vào
bài mới: khi vật chuyển động từ vị trí cao nhất tới
vị trí thấp nhất, tốc độ của vật tăng. Năng lượng
của vật trong quá trình này có biến đổi như dự
đoán của các bạn hay không? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Động năng
a) Mục tiêu
– Viết được biểu thức tính động năng của vật.
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm tìm hiểu động
năng.b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Chiếu các video (1), (2), (3), (4) và dẫn
dắt: quả bóng bi–a, dòng nước, gió và búa
đều chuyển động và mang năng lượng.
Dạng năng lượng mà vật có được do chuyển
động gọi là động năng.
+ Chia nhóm HS: 6 HS/nhóm.
Sản phẩm
– Định nghĩa động năng:
Dạng năng lượng mà vật
có được do chuyển động
gọi là động năng.
Phiếu học tập đã được
hoàn thành các nội dung:
(a) Khi quả bóng bi–a
+ Phát dụng cụ thí nghiệm trong bộ (1) và đập vào hộp gỗ, hộp gỗ bị
tác dụng lực và chuyển
phiếu học tập cho mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, tiến hành thí động trượt trên mặt
nghiệm theo hướng dẫn và hoàn thành phiếu phẳng ngang.
học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
(b)
+ Lực tác dụng của quả
+ Tập hợp nhóm theo sự phân công của GV, bóng bi–a vào hộp gỗ lớn
tiếp nhận dụng cụ thí nghiệm và phiếu học hơn vì hộp gỗ trượt một
quãng đường dài hơn.
tập.
học tập – HS thực hiện:
+ Làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ + Lực do quả bóng bi–a
tác dụng lên hộp gỗ khi
học tập được giao.
– GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ trong quá ban đầu đặt nó ở vị trí (2)
lớn hơn.
trình HS làm thí nghiệm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm treo phiếu học tập
lên vị trí phía sau của nhóm.
–
Đại diện 01 nhóm báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ của nhóm
mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
–
HS các nhóm nêu ý kiến khác
và tự đánh dấu lại các kết quả sai khác
(nếu có) của nhóm mình so với nhóm
bạn.
–
So
sánh
chuyển động của
hộp gỗ trong các
trường hợp, hộp gỗ
chuyển động quãng
đường lớn hơn thì
lực tác dụng vào nó
lớn hơn.
(c)
Động năng
của vật phụ thuộc
vào khối lượng và
tốc độ của vật.
(d)
GV nhận xét kết quả thực hiện – Biểu thức tính động
nhiệm vụ của các nhóm, chốt kiến năng của vật:
thức về sự phụ thuộc của động năng
vào các yếu tố và thông báo công thức
Wđ = 1 m.v2
tính động năng của vật.
2
trong đó: m (kg) là khối
lượng của vật, v (m/s) là
tốc độ của vật, Wđ (J) là
động năng của vật.
2.2. Thế năng
–
a) Mục tiêu
– Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần
mặt đất.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ – GV thực hiện:
+ Thông báo định nghĩa thế năng trọng
trường.
+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thực
hiện:
Quan sát Hình 2.3–SGK/tr.23;
Mô tả nguyên lí hoạt động của đập thuỷ
điện;
Thực hiện nhiệm vụ phần Hoạt động
trong SGK/tr.23 và nêu biểu thức tính
thế năng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập – HS thực hiện:
+ Quan sát Hình
2.3–SGK/tr.23; + Thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận – Đại diện 02 HS trình
bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ – HS các nhóm khác lắng
nghe, nêu ý kiến (nếu có).
– GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc
của các nhóm và chốt đáp án.
+ Chốt biểu thức tính thế năng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
Sản phẩm
–
Thế năng trọng
trường (gọi tắt là thế
năng) là năng lượng của
một vật khi nó ở một độ
cao nhất định so với mặt
đất hoặc so với một vật
được chọn làm gốc để
tính độ cao.
–
Câu trả lời của
nhóm HS:
+ Nguyên tắc hoạt động của
đập thuỷ điện: nước trên hồ
chứa dự trữ năng lượng dưới
dạng thế năng; từ hồ chứa,
nước chảy vào tua–bin của
máy phát điện và làm quay
tua–bin; tua–bin quay tạo ra
điện.
+ Giải thích: Đặt máy càng
thấp, độ cao h từ máy đến mực
nước của hồ càng lớn do đó thế
năng dòng nước tạo ra càng
lớn.
–
Biểu thức tính thế
năng trọng trường của
vật:
Wt = P.h
trong đó: P (N) là trọng lượng
của vật, h (m) là độ cao của vật
so với vị trí chọn làm gốc thế
năng, Wt (J) là thế năng trọng
trường.
a) Mục tiêu
– Áp dụng được biểu thức tính động năng và thế năng của vật để tính được
động năng, thế năng của một vật.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
thực hiện:
+ Hoàn thành bài tập 1, 2 phần Câu
hỏi và bài tập–SGK/tr.16 và bài 2 phần
Câu hỏi và bài tập – SGK/tr.17.
+ Trả lời câu hỏi phần mở đầu.
Sản phẩm
Lời giải của HS:
+ Bài 1 (SGK/tr.16)
Áp dụng công thức: Wđ =
1
m.v2 suy ra: động năng của xe
2
ô tô tăng gấp 4 lần khi tốc độ
xe tăng gấp đôi.
+ Bài 2 (SGK/tr.16)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
–
HS thực hiện nhiệm vụ
theo yêu cầu của GV và ghi bài
làm vào vở.
–
GV quan sát, hướng dẫn
HS trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– 02 HS trình bày lời giải lên bảng (1
HS làm bài tập trang 16, 01 HS làm
bài tập trang 17). – 01 HS đứng tại chỗ
trình bày câu trả lời cho câu hỏi của
phần mở đầu.
Wđ = 12m.v2 = 12.0,45.102 = 22,5
J
+ Bài 2 (SGK/tr.17)
a)
Độ cao của vật so
với mốc tính thế năng:
h1 = 1,4 m
Thế năng của
vật:
Wt = P.h1 = 500.1,4 = 700 J
b)
Độ cao của vật so
với mốc tính thế năng:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
–
HS theo dõi lời giải trên
bảng, so sánh với bài làm của
mình, nêu nhận xét.
–
GV nhận xét chung và
chốt đáp án của bài tập.
BÀI 3
I. MỤC TIÊU
CƠ NĂNG
h2 = 20 + 1,4 = 21,4
m Thế năng của vật:
Wt = P.h1 = 500.21,4 = 10 700 J
+ Câu hỏi phần mở đầu: Khi
vật chuyển động từ vị trí cao
nhất tới vị trí thấp nhất, tốc độ
của vật tăng nên động năng của
vật tăng. Trong khi đó, độ cao
của vật so với mặt đất giảm nên
thế năng của vật giảm.
(Thời lượng 2 tiết)
1. Kiến thức
– Cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
– Công thức tính cơ năng:
WC = Wđ + Wt = 12m.v2 +P.h
– Đơn vị tính cơ năng: jun (kí hiệu: J).
– Động năng và thế năng của vật có thể chuyển hoá qua lại lẫn nhau.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
– Mô tả được sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng của vật trong một
số trường hợp đơn giản.
– Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng
trong một số trường hợp đơn giản.
2.2. Năng lực chung
– Chủ động trao đổi ý kiến cá nhân với bạn trong hoạt động thảo luận về sự
chuyển hoá giữa động năng và thế năng của các vật.
– Hỗ trợ thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu sự chuyển hoá
năng lượng.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ
HỌC LIỆU
– 03 quả bóng tennis (có thể thay thế bằng quả chanh/cam nhỏ).
– Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS: con lắc đơn (gồm vật nặng và sợi
dây không dãn), giá thí nghiệm.
– Video hoạt động của xe thế năng: https://www.youtube.com/watch?
v=jXMXT5–d9wI (từ 0.20 đến 0.57).
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nhận biết được chuyển hoá qua lại lẫn nhau của thế năng và động năng
của vật thông qua tình huống thực tiễn, từ đó xác định được vấn đề của bài
học. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Câu trả lời của HS:
+ Giai đoạn quả
– GV thực hiện:
bóng chuyển động
+ Thực hiện tung hứng 03 quả bóng tennis.
+ Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: Trong lên trên: độ cao của
vật tăng dần nên thế
quá trình chuyển động, động năng và thế năng
năng trọng trường
của các quả bóng biến đổi như thế nào?
của vật tăng dần;
đồng thời tốc độ của
vật giảm dần nên
động năng của vật
giảm dần.
+ Giai đoạn quả
bóng rơi xuống, thế
năng trọng trường
của vật giảm dần,
động năng của vật
lại tăng dần.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc cá nhân thực hiện:
+ Quan sát chuyển động của các quả bóng trong
trò chơi tung hứng.
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận – GV gọi 03 HS trình
bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
–
GV nhận xét và ghi nhận ý kiến của
HS.
–
GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt
vào bài mới: Để có được câu trả lời đầy đủ
và chính xác, chúng ta cùng tìm hiểu bài
học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu định nghĩa cơ năng
a) Mục tiêu
– Mô tả được sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng của vật trong một
số trường hợp đơn giản.
– Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
– Chủ động trao đổi ý kiến cá nhân với bạn trong hoạt động thảo luận về sự
chuyển hoá giữa động năng và thế năng của các vật. b) Tiến trình thực
hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Tóm tắt lại sự biến đổi của động
năng và thế năng trong trường hợp
của quả bóng khi được tung hứng và
thông báo "động năng và thế năng của
các quả bóng có sự chuyển hoá qua
lại lẫn nhau".
+ Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để
lấy ví dụ về trường hợp vật vừa có
Các trường hợp vật
vừa có động năng, vừa có
thế năng và sự chuyển hoá
giữa động năng và thế
năng (ví dụ: dòng nước
chảy từ đỉnh thác xuống
chân thác, thế năng
chuyển hoá thành động
năng).
–
Khái niệm cơ năng:
–
động năng, vừa có thế năng và mô tả
sự chuyển hoá giữa động năng và thế
năng của vật trong các trường hợp đó.
+ Thông báo khái niệm cơ năng.
+ Yêu cầu HS viết công thức tính và
đơn vị đo cơ năng của một vật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Thảo luận theo cặp, tìm các trường
hợp vật vừa có động năng và thế năng
trong thực tiễn, mô tả sự chuyển hoá
giữa động năng và thế năng trong mỗi
trường hợp. + Ghi nhận định nghĩa cơ
năng.
+ Từ khái niệm cơ năng, kết hợp với
kiến thức đã biết về công thức tính thế
năng trọng trường và động năng, nêu
công thức tính và đơn vị đo cơ năng.
– GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
–
GV gọi 03 đại diện cặp
đôi trình bày kết quả thảo luận.
–
02 HS nêu công thức tính
và đơn vị đo cơ năng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
– GV thực hiện:
+ GV nhận xét chung về kết quả làm
việc của các cặp đôi và kết luận:
Động năng và thế năng có thể chuyển
hoá qua lại lẫn nhau.
+ Chốt khái niệm, công thức tính và
đơn vị đo cơ năng (SGK/tr.18).
Cơ năng là tổng động
năng và thế năng của vật.
–
Công thức tính cơ
năng:
1
WC = Wđ + Wt = 2m.v2 +P.h
–
Đơn vị đo cơ năng:
jun (kí hiệu: J).
2.2. Tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng
a) Mục tiêu
– Phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn
giản. – Hỗ trợ thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu sự
chuyển hoá năng lượng.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ – GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm.
+ Phát dụng cụ thí nghiệm gồm con lắc
đơn và giá thí nghiệm cho mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS t...
TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
(Thời lượng 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Tên một số dụng cụ thí nghiệm và chức năng sử dụng; các lưu ý khi sử
dụng các dụng cụ và cách bảo quản chúng.
– Các hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm; cách bảo quản và sử dụng
chúng.
– Cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học: 1. Tiêu đề; 2. Tóm tắt; 3.
Giới thiệu; 4. Phương pháp; 5. Kết quả; 6. Thảo luận; 7. Kết luận; 8. Tài
liệu tham khảo.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy học môn
Khoa học tự nhiên 9.
– Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết
trình một vấn đề khoa học.
2.2. Năng lực chung
– Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm
hiểu về một số dụng cụ và cách sử dụng.
– Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và
quy trình thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc
base.
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm chứng minh tính
chất hoá học chung của acid, base.
– Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa
học tự nhiên 9 trong SGK.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí
nghiệm và chia sẻ các nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong
nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ
HỌC LIỆU
– Các hình ảnh: (1) một số dụng cụ thí nghiệm như ống thí nghiệm, lọ
đựng hoá chất,...(2) không gian phòng thí nghiệm, (3) biển cảnh báo an
toàn trong phòng thí nghiệm.
– Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS: 2 ống nghiệm hoặc cốc thuỷ
tinh, giấy pH hoặc bộ que thử pH, 1 bình xịt nước, 1 ống pipet, 1 ống chia,
dụng cụ trộn và đựng dung dịch, acid axetic hoặc acid clohidric loãng,
dung dịch nước xút (NaOH) hoặc dung dịch ammoniac (NH₃).
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nêu được cách lựa chọn hoá chất và dụng cụ phù hợp khi tiến hành các thí
nghiệm. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Câu trả lời của
HS:
– GV thực hiện:
Để lựa chọn được
+ Chia nhóm HS: 4 HS/nhóm.
+ Chiếu hình ảnh (1), (2), (3) và yêu cầu HS quan sát. dụng cụ và hoá
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong chất phù hợp và
an toàn, người
phần mở đầu trong SGK.
tiến hành cần: +
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Xác định rõ mục
– HS thực hiện:
đích
của
thí
+ Tập hợp nhóm theo phân công.
nghiệm.
+ Quan sát hình ảnh.
+ Có hiểu biết rõ
+ Thảo luận theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập. ràng về công
dụng của từng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
dụng
cụ
thí
– Đại diện 02 nhóm trình bày câu trả lời.
nghiệm, tính chất
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
của từng loại hoá
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài mới. GV có
chất.
thể dẫn dắt: tiến hành các thí nghiệm là một hoạt
động quan trọng kiểm chứng các dự đoán trong lĩnh
vực khoa học tự nhiên. Các dụng cụ thí nghiệm, hoá
chất được lựa chọn như thế nào? Kết quả thí nghiệm
được trình bày ra sao để đảm bảo tính khoa học? Bài
học ngày hôm nay sẽ giúp các em trả lời được những
câu hỏi đó.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức2.1. Giới thiệu một số dụng cụ và cách
sử dụng
a) Mục tiêu
Nhận biết được một số dụng cụ sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự
nhiên 9.– Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn
Khoa học tự nhiên 9 trong SGK.
–
Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm
hiểu về một số dụng cụ và cách sử dụng.
–
Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí
nghiệm và chia sẻ các nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong
nhóm. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
–
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
–GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
+ Chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia.
+ Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK/tr.6 và thực
hiện: Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức
năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản
một số dụng cụ thí nghiệm quang học.
Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng
sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một
số dụng cụ thí nghiệm điện từ.
Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng
sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một
số dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến
đổi chất.
Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng
sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một
số dụng cụ dùng trong quan sát nhiễm sắc thể.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: mỗi
nhóm mới gồm 4 thành viên, mỗi thành viên đến
từ 1 nhóm chuyên gia.
+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy
đủ các thông tin tìm hiểu được từ vòng chuyên
gia cho các thành viên còn lại của nhóm.
+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện
các nhiệm vụ:
(1)
Đề xuất cách tạo ra tia sáng, chùm
sáng dùng đèn dây tóc và các tấm chắn sáng
có khe hẹp.
(2)
Quan sát điện kế trong Hình 1.4–
SGK/tr.7, giải thích vì sao vạch 0 nằm giữa
thang đo.
(3)
Trả lời các câu hỏi:
1.
Phễu, phễu chiết, bình cầu trong
phòng thí nghiệm thường được làm bằng
vật liệu gì? Cần lưu ý điều gì khi sử dụng
chúng?
Đặc
điểm, cấu tạo,
chức năng sử
dụng, các lưu ý
khi sử dụng và
bảo quản một
số dụng cụ thí
nghiệm.
–
Kết quả
thực hiện các
nhiệm vụ của
nhóm
mảnh
ghép:
(1) Thực hiện theo
các bước:
+ Khoét 1 lỗ nhỏ trên
tấm bìa để tạo tấm
chắn sáng.
+ Dùng 1 tấm bìa để
làm màn hứng.
+ Chiếu ánh sáng từ
đèn dây tóc vào tấm
bìa có khoét một lỗ
nhỏ.
+ Đặt màn hứng đặt
phía sau và vuông
góc với tấm bìa có
khoét lỗ nhỏ sao cho
vệt sáng đi ra từ lỗ
nhỏ đi là là mặt màn
hứng. Vệt sáng hẹp,
thẳng trên màn hứng
được coi là tia sáng.
(2) Vạch 0 nằm giữa
thang đo vì:
+ Điện kế có thể phát
hiện dòng điện cảm
ứng, dòng điện này
có thể làm cho kim
điện kế lệch sang
–
Khi sử dụng các dụng cụ thuỷ tinh để phải hoặc sang trái.
thực hiện các thí nghiệm ở nhiệt độ cao, tại + Giá trị điện kế chỉ
sao phải dùng lưới tản nhiệt?
có thể là âm hoặc
dương nên vạch số 0
nằm giữa thang đo
thuận lợi cho việc
quan sát, đọc số liệu.
2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
–
HS thực hiện:
Vòng 1: Nhóm Chuyên gia
+ Tập hợp nhóm chuyên gia theo phân công của
GV, làm việc cá nhân, đọc SGK và thực hiện
nhiệm vụ được giao.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Tập hợp nhóm mới theo hướng dẫn của GV.
+ Chia sẻ các thông tin tìm hiểu được khi hoạt
động nhóm chuyên gia với các thành viên trong
nhóm.
+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm để
thực hiện các nhiệm vụ (1), (2) và (3).
–
GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ,
hướng dẫn và hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Lần lượt 03 đại diện cho các nhóm mảnh ghép
trình bày kết quả thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
nhóm.
(3) Các câu trả lời:
1.
+ Phễu dùng để rót
chất lỏng hoặc dùng
để lọc; + Phễu chiết
dùng để tách chất
theo phương pháp
chiết.
+ Bình cầu dùng để
đựng chất lỏng, pha
chế dung dịch, đun
nóng, chưng cất.
+ Lưu ý khi sử dụng:
Không được cho các
dung dịch kiềm, axit
đậm đặc vào những
loại phễu, bình thuỷ
tinh mỏng.
Với phễu thuỷ tinh,
khi dùng phải đặt
phễu trong vòng sắt
cặp trên giá sắt hoặc
đặt trực tiếp trên các
dụng cụ để hứng
như: chai, lọ, bình
tam giác, bình cầu,…
Khi rót chất lỏng,
cần chú ý tránh để
chất lỏng bắn ra
ngoài.
Không đổ chất lỏng
quá đầy phễu vì như
thế phễu sẽ bị
nghiêng và chất lỏng
có thể trào ra ngoài.
Nên để các phễu thuỷ
tinh, bình cầu ở tủ,
kệ riêng, tránh để
chúng va chạm sẽ
làm đỗ vỡ, hư hỏng.
Những loại phễu
thuỷ tinh, bình cầu
không sử dụng phải
khử trùng sạch sẽ, bỏ
vào thùng rác có
chứa vật sắc nhọn.
2. Dùng để phân tán
nhiệt khi đốt, tránh
làm vỡ các dụng cụ
thuỷ tinh khác.
2.2. Một số hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
–
HS các nhóm nhận xét, bổ sung (nếu
có) sau mỗi phần trình bày.
–
GV nhận xét chung về kết quả làm
việc của các nhóm và chốt đáp án.
a) Mục tiêu
– Nhận biết được một số hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự
nhiên 9.
– Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và
quy trình thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc
base. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo
luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử
dụng và quy trình thí nghiệm chứng
minh tính chất hoá học chung của acid
hoặc base (nhiệm vụ 1). + Phát dụng
cụ thí nghiệm cho các nhóm, yêu cầu
HS tiến hành thí nghiệm theo quy
trình đã thống nhất (nhiệm vụ 2).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
–
HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo sự phân chia
của GV. + Thảo luận theo nhóm thực
hiện các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Tiến hành thí nghiệm theo quy trình
đã thống nhất.
–
GV quan sát quá trình
làm việc nhóm của HS, đưa ra
nhận xét, góp ý trực tiếp cho
từng nhóm trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận – Đại diện 01 nhóm HS báo cáo
thực hiện nhiệm vụ (1).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
–
HS các nhóm khác lắng
nghe, so sánh kết quả của nhóm
mình với nhóm đang trình bày,
nêu ý kiến (nếu có).
–
GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc
của các nhóm.
+ Chốt các dụng cụ, hoá chất và quy
trình thí nghiệm.
– Kết quả thực hiện nhiệm vụ 1:
+ Dụng cụ: ống nghiệm hoặc
cốc thuỷ tinh, giấy pH hoặc bộ
que thử pH, bình xịt nước, ống
pipet, ống chia, dụng cụ trộn và
đựng dung dịch.
+ Hoá chất:
•
Acid: acid axetic
(CH₃COOH),
acid
sulfuric loãng (H₂SO₄),
hoặc acid clohidric loãng
(HCl).
•
Base: Dung dịch
nước xút (NaOH) hoặc
dung dịch ammoniac
(NH₃).
+ Quy trình thí nghiệm:
•
Chuẩn bị dung dịch
acid và base ở nồng độ
thấp bằng cách pha loãng
chúng với nước.
•
Đo pH của từng
dung dịch bằng giấy pH
hoặc que thử pH.
•
Chứng minh tính
chất phản ứng với dung
dịch điện li: thêm một chất
chuyển màu (ví dụ như
phenolphthalein) vào dung
dịch base và quan sát sự
thay đổi màu sắc.
– Kết quả tiến hành các thí
nghiệm theo quy trình.
2.3. Viết và trình bày báo cáo một vấn đề khoa học
a) Mục tiêu
– Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết
trình một vấn đề khoa học.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và
học sinh
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ – GV thực hiện:
+ Chiếu hình ảnh (4).
+ Yêu cầu HS làm việc theo
cặp, nêu cấu trúc và đặc điểm
của từng phần trong bài báo cáo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập
theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
– Lần lượt 2 HS đại diện cho 2
cặp đôi trình bày sản phẩm học
tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét phần trình bày
của mỗi nhóm, chốt kiến thức về
cấu trúc và đặc điểm từng phần
trong bái báo cáo khoa học (có
thể kết hợp với phân tích cụ thể
dựa trên báo cáo mẫu).
Sản phẩm
– Câu trả lời của HS:
+ Cấu trúc của một bài báo cáo khoa
học: tiêu đề, tóm tắt, giới thiệu,
phương pháp, kết quả, thảo luận, kết
luận và tài liệu tham khảo. + Đặc điểm
của từng phần trong bài báo cáo:
1.
Tiêu đề: Cần chính xác
và mô tả rõ ràng nội dung của
báo cáo.
2.
Tóm tắt: Một đoạn văn
ngắn, tổng hợp nội dung chính
của báo cáo, bao gồm mục tiêu,
phương pháp, kết quả và kết
luận.
3.
Giới thiệu: Mô tả vấn đề
nghiên cứu và tầm quan trọng
của vấn đề; mục tiêu của nghiên
cứu.
4.
Phương pháp: Mô tả quá
trình thực hiện thí nghiệm hoặc
quá trình thu thập dữ liệu; xử lí
dữ liệu; liệt kê vật liệu, hoá chất
và dụng cụ sử dụng.
5.
Kết quả: Trình bày dữ
liệu thu được một cách rõ ràng,
sử dụng biểu đồ, hình ảnh hoặc
bảng.
6.
Thảo luận: Phân tích và
giải thích ý nghĩa của kết quả; so
sánh với các nghiên cứu khác
(nếu có).
7.
Kết luận: Tóm tắt những
phát hiện chính và gợi ý cho
những nghiên cứu sau này.
8.
Tài liệu tham khảo: Liệt
kê tất cả nguồn thông tin đã sử
dụng.
2.4. Bài thuyết trình một vấn đề khoa học
a) Mục tiêu
– Nêu được các nội dung trong một bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
Hoạt động của giáo viên và
học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
– GV thực hiện:
+ Hướng dẫn HS tham khảo
ví dụ bài thuyết trình một vấn
đề khoa học trên phần mềm
trình chiếu (SGK/ tr.12) và ví
dụ về báo cáo treo tường
(Hình 1.12–SGK/tr.14).
+ Yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm 4 thành viên, trả lời các
câu hỏi:
(1)
Bài thuyết trình
khoa
học
trên
PowerPoint được thiết
kế như thế nào? Để
thuyết trình hiệu quả
cần lưu ý gì?
(2)
Bài báo cáo treo
tường được thiết kế
như thế nào? Để thuyết
trình hiệu quả cần lưu ý
gì?
Sản phẩm
Câu trả lời của nhóm HS:
(1)
– Thiết kết bài thuyết trình trên
PowerPoint: + Trang tiêu đề: Tiêu đề
của báo cáo và tên của tác giả.
+ Trang giới thiệu: giới thiệu vấn đề
nghiên cứu; tầm quan trọng của vấn
đề.
+ Trang mục tiêu nghiên cứu: Trình
bày mục tiêu nghiên cứu cần có tính
khả thi, rõ ràng và phản ánh tên đề tài
cũng như bao quát nội dung nghiên
cứu.
+ Trang phương pháp: Trình bày quá
trình thực hiện thí nghiệm hoặc thu
thập dữ liệu; liệt kê vật liệu, hoá chất
và dụng cụ.
+ Trang kết quả: Sử dụng biểu đồ,
hình ảnh hoặc bảng để minh hoạ.
+ Trang thảo luận: Phân tích kết quả
và so sánh (nếu có) với các nghiên cứu
khác.
+ Trang kết luận: Tóm tắt những phát
hiện chính.
+ Trang câu hỏi: Câu hỏi từ người
tham dự và trả lời của người thuyết
trình.
–
Lưu ý khi thuyết trình: sử
dụng ngôn ngữ đơn giản, rõ
ràng; tập trung vào việc truyền
đạt thông điệp chính và tương
tác với người nghe.
(2)
–
Thiết kế bài báo cáo treo
tường:
+ Giới thiệu: mô tả ngắn gọn về vấn
đề nghiên cứu và mục tiêu);
+ Phương pháp:mô tả cách thức thu
thập dữ liệu và tiếp cận vấn đề);
+ Kết quả: trình bày dữ liệu thông qua
hình ảnh, biểu đồ, đồ thị);
+ Thảo luận: phân tích kết quả và so
sánh với các nghiên cứu khác (nếu
có);
+ Kết luận: tóm tắt những phát hiện
và đưa ra các gợi ý hoặc hướng
nghiên cứu tiếp theo; + Tài liệu tham
khảo: liệt kê nguồn tham khảo đã sử
dụng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ – Lưu ý khi trình bày: Dùng ít chữ và
tập trung vào việc truyền đạt thông điệp
học tập – HS thực hiện:
chính thông qua hình ảnh và đồ thị; đảm
+ Đọc SGK theo hướng dẫn
bảo hình ảnh và văn bản rõ ràng, sắc
của GV. + Thảo luận theo
nét; trưng bày báo cáo treo tường ở nơi
nhóm để trả lời các câu hỏi
dễ nhìn và tiếp cận được.
được nêu.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
– Đại diện 02 nhóm HS trình
bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
–
HS các nhóm
khác nêu ý kiến (nếu
có).
–
GV nhận xét
chung và chốt kiến
thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
a) Mục tiêu
– Thiết kế được một bài thuyết trình một vấn đề khoa học trên phần mềm
hoặc báo cáo treo tường.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thiết kế một báo cáo treo
tường để trình bày kết quả của một nghiên cứu khoa học
hoặc một bài thực hành mà em đã thực hiện trong môn
Khoa học tự nhiên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
–
HS dựa vào kiến thức đã được tìm hiểu, thực
hiện nhiệm vụ học tập ở nhà.
–
Các nhóm nộp báo cáo cho GV trước tiết học
tiếp theo. GV tiến hành chấm, nhận xét cho từng báo
cáo của các nhóm và chọn 1 báo cáo tiêu biểu.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện nhóm HS có báo cáo được chọn lên trình bày
sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nêu nhận xét chung kết quả thực hiện của các nhóm,
nhắc nhở các lỗi sai thường gặp (nếu có).
Sản phẩm
– Bài báo cáo
trên
PowerPoint
hoặc báo cáo
treo tường của
mỗi nhóm HS
đầy đủ các
phần theo cấu
trúc.
CHƯƠNG I
NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 2
ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
(Thời lượng 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Biểu thức tính động năng của vật:
Wđ = 12m.v2
trong đó:
m (kg) là khối lượng
của vật.
v (m/s) là tốc độ của
vật.
Wđ (J) là động năng của vật.
– Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật:
Wt = P.h
trong đó:
P (N) là trọng lượng của vật.
h (m) là độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc thế
năng.
Wt (J) là thế năng trọng trường.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Viết được biểu thức tính động năng của vật.
– Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
2.2. Năng lực chung
– Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi tốc
độ và năng lượng của vật.
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm tìm hiểu động
năng.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ
HỌC LIỆU
– Dụng cụ thí nghiệm dành cho mỗi nhóm HS: 1 máng trượt (gồm 1 máng
nghiêng, dài khoảng 30 cm, ghép với 1 máng ngang dài khoảng 20–30
cm); 1 quả bóng bi–a; 1 quả bóng golf; 1 miếng gỗ nhỏ hình hộp chữ nhật
có khối lượng khoảng 50 g.
– 1 con lắc đơn (vật nặng hình cầu có khối lượng 50 g, dây dài 40 cm.
– File trình chiếu PowerPoint hỗ trợ bài dạy, máy tính, máy chiếu.
– Các video (mỗi video khoảng 15s) : (1) Một quả bóng bi–a đập quả vào
quả bóng khác làm nó chuyển động (https://www.youtube.com/watch?
v=c2NtBdC8TIc); (2) Dòng nước chảy làm quay cọn nước
(https://www.youtube.com/watch?v=I9RQNydoNjY); (3) Gió thổi làm
chong chóng quay (https://www.youtube.com/watch?v=cKFz0wtTMSg);
(4) Búa đập vào thanh kim loại nóng khi rèn dao
(https://www.youtube.com/ watch?v=1UUN–fiZ6Pk).
– Phiếu học tập dành cho mỗi nhóm HS (in trên giấy A2):
PHIẾU HỌC TẬP
Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
–
Bước 1: Đặt hộp gỗ tại vị trí B,
quả bóng bi–a giữ ở vị trí (1).
–
Bước 2: Thả tay cho quả bóng
bi–a chuyển động xuống đập vào hộp
gỗ.
–
Bước 3: Lặp lại thí nghiệm nhưng
ban đầu giữ quả bóng bi–a ở vị trí (2).–
Bước 4: Lặp lại thí nghiệm, thay quả
bóng bi–a bằng quả bóng golf.
Thực hiện các yêu cầu sau:
(a) Mô tả hiện tượng xảy ra khi các quả bóng chuyển động xuống đập
vào hộp gỗ (b) Trả lời câu hỏi:
+ Ban đầu, nếu cùng đặt ở vị trí (1), lực tác dụng của quả bóng bi–a hay
quả bóng golf tác dụng vào hộp gỗ lớn hơn?
+ Lực do quả bóng bi–a tác dụng lên hộp gỗ khi ban đầu đặt nó ở vị trí
(1) hay vị trí (2) lớn hơn?
(c)
Giải thích câu trả lời ở phần (b).
(d)
Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực. Từ kết
quả thí nghiệm, hãy cho biết động năng của một vật phụ thuộc
vào yếu tố nào?
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Nhận biết được sự thay đổi tốc độ của vật trong quá trình chuyển động
từ vị trí cao tới vị trí thấp, từ đó dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật.
–
Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi
tốc độ và năng lượng của vật.
–
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Tiến hành thí nghiệm cho con lắc đơn dao động
trong mặt phẳng thẳng đứng (góc lệch ban đầu
khoảng 50o – 60o). + Yêu cầu HS quan sát thí
nghiệm và thảo luận theo cặp để:
•
Trả lời câu hỏi: khi vật đi từ vị trí cao
nhất tới vị trí thấp nhất thì tốc độ của vật
thay đổi như thế nào?
•
Dự đoán về sự thay đổi năng lượng
của vật trong quá trình vật chuyển động từ vị
trí cao nhất tới vị trí thấp nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc cá nhân thực hiện:
+ Quan sát chuyển động của vật, đặc biệt là khi
chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp nhất.
+ Nhận biết sự thay đổi độ nhanh/chậm của vật khi
chuyển động, thảo luận với bạn để trả lời câu hỏi
của GV và dự đoán sự thay đổi năng lượng của
Sản phẩm
–
Câu trả
lời của HS:
khi vật chuyển
động từ vị trí
cao nhất về vị
trí thấp nhất
thì tốc độ của
vật tăng.
–
Dự
đoán của HS:
năng
lượng
của vật tăng.
vật.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 02 cặp đôi trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt vào
bài mới: khi vật chuyển động từ vị trí cao nhất tới
vị trí thấp nhất, tốc độ của vật tăng. Năng lượng
của vật trong quá trình này có biến đổi như dự
đoán của các bạn hay không? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Động năng
a) Mục tiêu
– Viết được biểu thức tính động năng của vật.
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm tìm hiểu động
năng.b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Chiếu các video (1), (2), (3), (4) và dẫn
dắt: quả bóng bi–a, dòng nước, gió và búa
đều chuyển động và mang năng lượng.
Dạng năng lượng mà vật có được do chuyển
động gọi là động năng.
+ Chia nhóm HS: 6 HS/nhóm.
Sản phẩm
– Định nghĩa động năng:
Dạng năng lượng mà vật
có được do chuyển động
gọi là động năng.
Phiếu học tập đã được
hoàn thành các nội dung:
(a) Khi quả bóng bi–a
+ Phát dụng cụ thí nghiệm trong bộ (1) và đập vào hộp gỗ, hộp gỗ bị
tác dụng lực và chuyển
phiếu học tập cho mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, tiến hành thí động trượt trên mặt
nghiệm theo hướng dẫn và hoàn thành phiếu phẳng ngang.
học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
(b)
+ Lực tác dụng của quả
+ Tập hợp nhóm theo sự phân công của GV, bóng bi–a vào hộp gỗ lớn
tiếp nhận dụng cụ thí nghiệm và phiếu học hơn vì hộp gỗ trượt một
quãng đường dài hơn.
tập.
học tập – HS thực hiện:
+ Làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ + Lực do quả bóng bi–a
tác dụng lên hộp gỗ khi
học tập được giao.
– GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ trong quá ban đầu đặt nó ở vị trí (2)
lớn hơn.
trình HS làm thí nghiệm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm treo phiếu học tập
lên vị trí phía sau của nhóm.
–
Đại diện 01 nhóm báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ của nhóm
mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
–
HS các nhóm nêu ý kiến khác
và tự đánh dấu lại các kết quả sai khác
(nếu có) của nhóm mình so với nhóm
bạn.
–
So
sánh
chuyển động của
hộp gỗ trong các
trường hợp, hộp gỗ
chuyển động quãng
đường lớn hơn thì
lực tác dụng vào nó
lớn hơn.
(c)
Động năng
của vật phụ thuộc
vào khối lượng và
tốc độ của vật.
(d)
GV nhận xét kết quả thực hiện – Biểu thức tính động
nhiệm vụ của các nhóm, chốt kiến năng của vật:
thức về sự phụ thuộc của động năng
vào các yếu tố và thông báo công thức
Wđ = 1 m.v2
tính động năng của vật.
2
trong đó: m (kg) là khối
lượng của vật, v (m/s) là
tốc độ của vật, Wđ (J) là
động năng của vật.
2.2. Thế năng
–
a) Mục tiêu
– Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần
mặt đất.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ – GV thực hiện:
+ Thông báo định nghĩa thế năng trọng
trường.
+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thực
hiện:
Quan sát Hình 2.3–SGK/tr.23;
Mô tả nguyên lí hoạt động của đập thuỷ
điện;
Thực hiện nhiệm vụ phần Hoạt động
trong SGK/tr.23 và nêu biểu thức tính
thế năng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập – HS thực hiện:
+ Quan sát Hình
2.3–SGK/tr.23; + Thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận – Đại diện 02 HS trình
bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ – HS các nhóm khác lắng
nghe, nêu ý kiến (nếu có).
– GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc
của các nhóm và chốt đáp án.
+ Chốt biểu thức tính thế năng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
Sản phẩm
–
Thế năng trọng
trường (gọi tắt là thế
năng) là năng lượng của
một vật khi nó ở một độ
cao nhất định so với mặt
đất hoặc so với một vật
được chọn làm gốc để
tính độ cao.
–
Câu trả lời của
nhóm HS:
+ Nguyên tắc hoạt động của
đập thuỷ điện: nước trên hồ
chứa dự trữ năng lượng dưới
dạng thế năng; từ hồ chứa,
nước chảy vào tua–bin của
máy phát điện và làm quay
tua–bin; tua–bin quay tạo ra
điện.
+ Giải thích: Đặt máy càng
thấp, độ cao h từ máy đến mực
nước của hồ càng lớn do đó thế
năng dòng nước tạo ra càng
lớn.
–
Biểu thức tính thế
năng trọng trường của
vật:
Wt = P.h
trong đó: P (N) là trọng lượng
của vật, h (m) là độ cao của vật
so với vị trí chọn làm gốc thế
năng, Wt (J) là thế năng trọng
trường.
a) Mục tiêu
– Áp dụng được biểu thức tính động năng và thế năng của vật để tính được
động năng, thế năng của một vật.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
thực hiện:
+ Hoàn thành bài tập 1, 2 phần Câu
hỏi và bài tập–SGK/tr.16 và bài 2 phần
Câu hỏi và bài tập – SGK/tr.17.
+ Trả lời câu hỏi phần mở đầu.
Sản phẩm
Lời giải của HS:
+ Bài 1 (SGK/tr.16)
Áp dụng công thức: Wđ =
1
m.v2 suy ra: động năng của xe
2
ô tô tăng gấp 4 lần khi tốc độ
xe tăng gấp đôi.
+ Bài 2 (SGK/tr.16)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
–
HS thực hiện nhiệm vụ
theo yêu cầu của GV và ghi bài
làm vào vở.
–
GV quan sát, hướng dẫn
HS trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– 02 HS trình bày lời giải lên bảng (1
HS làm bài tập trang 16, 01 HS làm
bài tập trang 17). – 01 HS đứng tại chỗ
trình bày câu trả lời cho câu hỏi của
phần mở đầu.
Wđ = 12m.v2 = 12.0,45.102 = 22,5
J
+ Bài 2 (SGK/tr.17)
a)
Độ cao của vật so
với mốc tính thế năng:
h1 = 1,4 m
Thế năng của
vật:
Wt = P.h1 = 500.1,4 = 700 J
b)
Độ cao của vật so
với mốc tính thế năng:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
–
HS theo dõi lời giải trên
bảng, so sánh với bài làm của
mình, nêu nhận xét.
–
GV nhận xét chung và
chốt đáp án của bài tập.
BÀI 3
I. MỤC TIÊU
CƠ NĂNG
h2 = 20 + 1,4 = 21,4
m Thế năng của vật:
Wt = P.h1 = 500.21,4 = 10 700 J
+ Câu hỏi phần mở đầu: Khi
vật chuyển động từ vị trí cao
nhất tới vị trí thấp nhất, tốc độ
của vật tăng nên động năng của
vật tăng. Trong khi đó, độ cao
của vật so với mặt đất giảm nên
thế năng của vật giảm.
(Thời lượng 2 tiết)
1. Kiến thức
– Cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
– Công thức tính cơ năng:
WC = Wđ + Wt = 12m.v2 +P.h
– Đơn vị tính cơ năng: jun (kí hiệu: J).
– Động năng và thế năng của vật có thể chuyển hoá qua lại lẫn nhau.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
– Mô tả được sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng của vật trong một
số trường hợp đơn giản.
– Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng
trong một số trường hợp đơn giản.
2.2. Năng lực chung
– Chủ động trao đổi ý kiến cá nhân với bạn trong hoạt động thảo luận về sự
chuyển hoá giữa động năng và thế năng của các vật.
– Hỗ trợ thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu sự chuyển hoá
năng lượng.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ
HỌC LIỆU
– 03 quả bóng tennis (có thể thay thế bằng quả chanh/cam nhỏ).
– Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS: con lắc đơn (gồm vật nặng và sợi
dây không dãn), giá thí nghiệm.
– Video hoạt động của xe thế năng: https://www.youtube.com/watch?
v=jXMXT5–d9wI (từ 0.20 đến 0.57).
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nhận biết được chuyển hoá qua lại lẫn nhau của thế năng và động năng
của vật thông qua tình huống thực tiễn, từ đó xác định được vấn đề của bài
học. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Câu trả lời của HS:
+ Giai đoạn quả
– GV thực hiện:
bóng chuyển động
+ Thực hiện tung hứng 03 quả bóng tennis.
+ Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: Trong lên trên: độ cao của
vật tăng dần nên thế
quá trình chuyển động, động năng và thế năng
năng trọng trường
của các quả bóng biến đổi như thế nào?
của vật tăng dần;
đồng thời tốc độ của
vật giảm dần nên
động năng của vật
giảm dần.
+ Giai đoạn quả
bóng rơi xuống, thế
năng trọng trường
của vật giảm dần,
động năng của vật
lại tăng dần.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc cá nhân thực hiện:
+ Quan sát chuyển động của các quả bóng trong
trò chơi tung hứng.
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận – GV gọi 03 HS trình
bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
–
GV nhận xét và ghi nhận ý kiến của
HS.
–
GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt
vào bài mới: Để có được câu trả lời đầy đủ
và chính xác, chúng ta cùng tìm hiểu bài
học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu định nghĩa cơ năng
a) Mục tiêu
– Mô tả được sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng của vật trong một
số trường hợp đơn giản.
– Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
– Chủ động trao đổi ý kiến cá nhân với bạn trong hoạt động thảo luận về sự
chuyển hoá giữa động năng và thế năng của các vật. b) Tiến trình thực
hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Tóm tắt lại sự biến đổi của động
năng và thế năng trong trường hợp
của quả bóng khi được tung hứng và
thông báo "động năng và thế năng của
các quả bóng có sự chuyển hoá qua
lại lẫn nhau".
+ Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để
lấy ví dụ về trường hợp vật vừa có
Các trường hợp vật
vừa có động năng, vừa có
thế năng và sự chuyển hoá
giữa động năng và thế
năng (ví dụ: dòng nước
chảy từ đỉnh thác xuống
chân thác, thế năng
chuyển hoá thành động
năng).
–
Khái niệm cơ năng:
–
động năng, vừa có thế năng và mô tả
sự chuyển hoá giữa động năng và thế
năng của vật trong các trường hợp đó.
+ Thông báo khái niệm cơ năng.
+ Yêu cầu HS viết công thức tính và
đơn vị đo cơ năng của một vật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Thảo luận theo cặp, tìm các trường
hợp vật vừa có động năng và thế năng
trong thực tiễn, mô tả sự chuyển hoá
giữa động năng và thế năng trong mỗi
trường hợp. + Ghi nhận định nghĩa cơ
năng.
+ Từ khái niệm cơ năng, kết hợp với
kiến thức đã biết về công thức tính thế
năng trọng trường và động năng, nêu
công thức tính và đơn vị đo cơ năng.
– GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
–
GV gọi 03 đại diện cặp
đôi trình bày kết quả thảo luận.
–
02 HS nêu công thức tính
và đơn vị đo cơ năng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
– GV thực hiện:
+ GV nhận xét chung về kết quả làm
việc của các cặp đôi và kết luận:
Động năng và thế năng có thể chuyển
hoá qua lại lẫn nhau.
+ Chốt khái niệm, công thức tính và
đơn vị đo cơ năng (SGK/tr.18).
Cơ năng là tổng động
năng và thế năng của vật.
–
Công thức tính cơ
năng:
1
WC = Wđ + Wt = 2m.v2 +P.h
–
Đơn vị đo cơ năng:
jun (kí hiệu: J).
2.2. Tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng
a) Mục tiêu
– Phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn
giản. – Hỗ trợ thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu sự
chuyển hoá năng lượng.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ – GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm.
+ Phát dụng cụ thí nghiệm gồm con lắc
đơn và giá thí nghiệm cho mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS t...
 









Các ý kiến mới nhất