Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN WORD NGỮ VĂN 8 BÀI 8- TIẾT THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT- SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN PHI NGÔN NGỮ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:15' 19-10-2026
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN PHI NGÔN NGỮ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương
tiện phi ngôn ngữ) trong việc làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin.
- Biết tạo lập một văn bản thông tin liên quan đến những nội dung được học dưới
dang infographic.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương
tiện phi ngôn ngữ) trong việc làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin.
- Biết tạo lập một văn bản thông tin liên quan đến những nội dung được học dưới
dang infographic.
Năng lực số
-

3.1.NC1a: Sử dụng các phần mềm đồ họa/thiết kế số để tạo lập nội dung đa
phương tiện.

-

2.2.NC1a: Chia sẻ và cộng tác trên các nền tảng trực tuyến để hoàn thiện sản phẩm
đồ họa thông tin.

1

-

6.2.NC1a: Sử dụng AI tạo sinh (Generative AI) để chuyển đổi dữ liệu văn bản thô
thành cấu trúc thông tin thị giác.

-

6.2.NC1b: Sử dụng các công cụ AI hỗ trợ thiết kế để tối ưu hóa bố cục và lựa chọn
màu sắc phù hợp cho Infographic.

3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản thông tin
dưới dạng infographic.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có
kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực
hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, thực hiện yêu cầu: Trình bày hiểu
biết của bạn về vai trò phương tiện phi ngôn ngữ trong các văn bản thông tin.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
2

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, thực hiện yêu cầu: Trình bày hiểu biết của bạn
về vai trò phương tiện phi ngôn ngữ trong các văn bản thông tin.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi xuất hiện trong đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- HS quan sát video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS đại diện trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
Vai trò của phương tiện phi ngôn ngữ trong các văn bản thông tin:
+ Biến những thông tin phức tạp trở nên đơn giản, trực quan, gần gũi với đời sống và
dễ hình dung.
+ Thể hiện, cung cấp thông tin ngắn gọn, trực quan. Bằng các kí hiệu, hình tượng,
giúp người đọc khai thác nội dung cần thiết một cách nhanh chóng và dễ nhớ.
+ Tổ chức thông tin theo một trình tự logic hợp lí, liên kết các phần.
- GV dẫn dắt vào bài học mới:
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lý thuyết

3

a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá tác dụng của việc sử dụng các phương tiện phi
ngôn ngữ trong văn bản thông tin, cụ thể là văn bản dạng inforgraphic.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên
quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu lý thuyết về I. Đặc điểm của infographic

6.2.NC1a: HS sử

đặc điểm của văn bản dạng 1. Khái niệm

dụng AI tạo sinh

inforgraphic

- Infographic còn được gọi là đồ hoạ thông (Generative

AI)

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm tin – một văn bản có sự kết hợp hài hoà để chuyển đổi dữ
vụ học tập

giữa ngôn ngữ với hình ảnh, sơ đồ, bảng liệu văn bản thô

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm biểu...Theo cách thiết kế của infographic, thành

cấu

trúc

nhỏ (4 – 6 HS), thực hiện yêu cầu những thông tin cốt lõi sẽ được hiển thị thông tin thị giác.
sau:
●

thành những kí hiệu, sơ đồ, biểu đồ, biểu 2.1.NC1a:
Trình

bày

khái

niệm tượng,... Infographic có thể truyền tải các hình thành được
ý tưởng đầy đủ và hiệu quả, tác động trực kỹ năng hợp tác

inforgraphic là gì?
●

Có những dạng inforgraphic tiếp đến người đọc, người xem.
2. Một số dạng inforgraphic cơ bản

nào?
●

HS

trên không gian
số để hoàn thiện

Theo bạn, để thiết kế một – Infographic thông tin (được dùng để giải nhiệm vụ được

inforgraphic cần những bước cơ thích một khái niệm hoặc mô tả tổng quan giao.
về một chủ đề).

bản nào?
●
ứng

3.1.NC1a: HS sử

Bạn thường dùng web hoặc - Infographic dòng thời gian (mô tả các dụng các phần
dụng

inforgraphic?

nào

để

thiết

kế mốc thời gian của một sự kiện).

mềm đồ họa/thiết

- Infographic so sánh (đối chiếu thông tin kế số để tạo lập

- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính về hai đối tượng theo một số tiêu chí nhất nội
cá nhân, nhập nội dung văn bản định).

dung

phương tiện

"Nữ phóng viên đầu tiên" vào công - Infographic phân cấp (sắp xếp thông tin
4

đa

cụ AI (như ChatGPT/Gemini) với theo cấp độ từ cao nhất đến thấp nhất).
câu lệnh: "Hãy trích xuất 5 dữ liệu - Infographic sơ yếu lí lịch (tóm tắt thông
cốt lõi nhất để trình bày trên một tin về một cá nhân phục vụ cho một mục
Infographic" nhằm lọc ý chính.

đích cụ thể).

- GV yêu cầu HS làm việc theo 3. Những bước khi thiết kế infographic
nhóm và giao nhiệm vụ cho HS sử - Xác định chủ đề: Dựa trên đối tượng,
dụng tính năng "Comment" trên mục đích và nội dung muốn truyền tải tới
Google Docs để thảo luận nhóm về người đọc.
việc chọn hình ảnh minh họa nào là - Lên ý tưởng thực hiện: Lựa chọn dạng
phù hợp nhất cho dữ liệu đó.

infographic, phác thảo sơ bộ bố cục trình

- GV yêu cầu HS sử dụng laptop bày.
truy cập nền tảng Canva hoặc - Thu thập các thông tin: Tìm kiếm thông
Piktochart để thực hiện thiết kế.

tin về đối tượng, lựa chọn các thông tin

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện cần thiết phù hợp với dạng infographic.
nhiệm vụ

- Thiết kế: Lựa chọn yếu tố ngôn ngữ và

- HS vận dụng kiến thức đã học và phi ngôn ngữ (hình ảnh, sơ đồ, kí hiệu,...)
trả lời câu hỏi.

phù hợp, màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ Có thể thiết kế trên giấy hoặc sử dụng các
HS (nếu cần thiết).

phần mềm để thiết kế trên máy tính.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Quảng bá và chia sẻ: Tuỳ vào đối tượng
động và thảo luận hoạt động và và mục đích thiết kế để chia sẻ trong lớp
thảo luận

hoặc trên các phương tiện truyền thông.

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết 4. Những web hoặc phần mềm thiết kế
quả chuẩn bị.

inforgraphic

+ Dự kiến khó khăn: Học sinh chưa - Canva.
đọc phần Tri thức ngữ văn, gặp khó - Powerpoint.
khăn trong việc tổng hợp

- Easel.ly.

+ Tháo gỡ khó khăn: Câu hỏi gợi
5

mở để HS trả lời; gọi HS khác giúp - Venngage.
đỡ bạn.

- Visualize.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về phương tiện phi ngôn ngữ.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến
phương tiện phi ngôn ngữ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Luyện tập về phương tiện phi ngôn ngữ.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm những bài tập sau:
Bài 1: Trong những văn bản đọc của Bài 8 – Cấu trúc của văn bản thông tin, ngoài
việc biểu đạt bằng ngôn ngữ, còn có các phương tiện biểu đạt nào khác? Nêu ví dụ và
cho biết mỗi phương tiện đó có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung của văn bản.
Bài 2: Quan sát hai văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
a. Những thông tin chính nào được trình bày trong văn
bản Ứng dụng của trí tuệ nhân tạo? Các thông tin được
sắp xếp theo trình tự và bố cục như thế nào? Phân tích
hiệu quả sử dụng phối hợp giữa phương tiện ngôn ngữ
và phi ngôn ngữ trong văn bản (đối chiếu với cách thể
hiện thông tin của văn bản Trí thông minh nhân tạo).

6

b. Văn bản Huy Cận: Nhà thơ lớn của thơ Việt Nam hiện đại trình bày những thông
tin chính nào về tác giả Huy Cận? So với nội dung trình bày về Huy Cận ở Bài 2 –
Cấu tử và hình ảnh trong thơ trữ tình (sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một), cách thể
hiện thông tin của văn bản này có điểm gì khác biệt?

c. Hai văn bản trên được gọi là infographic (đồ hoạ thông tin). Theo bạn, có thể sử
dụng hình thức trình bày này vào những hoạt động nào trong học tập?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
- Gợi ý trả lời:
Bài 1:
7

- Văn bản “Nữ phóng viên đầu tiên”: hình ảnh của Manh Manh nữ sĩ giúp người đọc
hình dung cụ thể và chân thực hơn về chân dung của nữ phóng viên mạnh mẽ, tài giỏi
ấy.

- Văn bản “Trí thông minh nhân tạo”: sơ đồ về sự phát triển của trí thông minh nhân
tạo, thể hiện sự phát triển nhanh chóng của công nghệ mặc dù đây chỉ là những dự
đoán của tác giả.

- Văn bản “Pa-ra-lim-pích (Paralimpic): Một lịch sử chữa lành những thương”: hình
ảnh Gắt-mừn và thế hệ những vận động viên đầu tiên ở giải đấu cho ta cảm nhận
được sự vui vẻ, tích cực của những vận động viên khuyết tật, thấy được ý nghĩa to lớn
của thế vận hội này.
8

Bài 2:
a. Văn bản Ứng dụng của trí tuệ nhân tạo
+ Ở văn bản Trí thông minh nhân tạo, tác giả cung cấp các thông tin về trí thông
minh (trí tuệ) nhân tạo từ các phương diện: lịch sử phát triển, phân loại, các quan
điểm trái chiều, tác động và dự đoán những viễn cảnh có thể xảy ra, trình bày theo
các ý chính, ý phụ bằng phương tiện ngôn ngữ và có minh hoạ bằng sơ đồ.
+ Ở văn bản Ứng dụng của trí tuệ nhân tạo, tác giả tập trung giới thiệu khái niệm
trí tuệ nhân tạo và ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực, với cách trình
bày trực quan, ngắn gọn, có sự phối hợp màu sắc, hình ảnh, biểu tượng, ngôn ngữ.
=> Như vậy, nếu văn bản Trí thông minh nhân tạo nghiêng về việc đưa ra các thông
tin đa dạng, toàn diện về vấn đề thì văn bản Ứng dụng của trí tuệ nhân tạo lại chú
trọng làm nổi bật các thông tin cốt lõi nhất về đối tượng.
b. Những thông tin chính về tác giả Huy Cận được trình bày trong văn bản Huy Cận:
Nhà thơ lớn của thơ Việt Nam hiện đại là: tiểu sử, các tập thơ tiêu biểu có hình ảnh
minh họa, giải thưởng, đóng góp…
- So với nội dung trình bày về Huy Cận ở Bài 2 – Cấu tứ và hình ảnh trong thơ trữ
tình (sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một), cách thể hiện thông tin của văn bản này
có điểm khác biệt là sự sinh động, cụ thể và rõ ràng hơn, giúp người đọc dễ nắm bắt
thông tin và tiếp nhận thông tin một cách hứng thú hơn.

9

c. Hai văn bản trên được gọi là infographic (đồ hoạ thông tin), có thể sử dụng hình
thức trình bày này vào những hoạt động trong học tập như: tổng kết theo thể loại, ghi
nhớ lý thuyết, thuyết trình về một vấn đề,…
Nhiệm vụ 2: Vận dụng kiến thức đã học để tạo lập văn bản dạng inforgraphic.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu sau:
Chọn một trong hai yêu cầu sau để thiết kế một infographic:
+ Tóm tắt những thông tin chính về một tác giả văn học có tác phẩm được học trong
sách giáo khoa Ngữ văn lớp 11
+ Tóm tắt những thông tin chính của một văn bản được học ở Bài 8 – Cấu trúc của
văn bản thông tin.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
Gợi ý:
+ GV đưa mẫu inforgraphic trang 229 tóm tắt những thông tin chính của văn bản
“Nữ phóng viên đầu tiên” được học ở Bài 8 - Cấu trúc của văn bản thông tin để HS
tham khảo.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại nội dung bài học ngày hôm nay.
- Hoàn thiện các nhiệm vụ được giao về nhà.
- Đọc và chuẩn bị bài mới – Viết: Viết văn bản thuyết minh về một sự vật, hiện
tượng trong tự nhiên.

10

HƯỚNG

DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn tập

thực

Việt – Sử

dụng phương tiện

phi

ngữ.

ngôn

hành

tiếng

- Soạn

phần Viết – Viết

văn bản

thuyết minh về một

sự vật, hiện

tượng trong tự

nhiên

11
 
Gửi ý kiến