GIÁO ÁN WORD NGỮ VĂN 8 Bài 3. Nam quốc sơn hà

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:09' 19-10-2026
Dung lượng: 127.3 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:09' 19-10-2026
Dung lượng: 127.3 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN 3: NAM QUỐC SƠN HÀ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hình thành năng lực nghị luận cho HS.
- Nâng cao tinh thần yêu nước, có trách nhiệm đối với những vấn đề của cộng
đồng.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nam quốc sơn hà
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Nam quốc sơn hà
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 2.2.TC2a: Thực hiện tìm kiếm và chọn lọc thông tin lịch sử, video tư liệu uy tín
trên không gian mạng để hiểu rõ bối cảnh ra đời của bài thơ.
1
- 3.1.TC2b: Sử dụng được các phần mềm thiết kế sơ đồ tư duy hoặc bảng biểu điện
tử để mô hình hóa niêm, luật, vần, đối của thơ Đường luật.
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để tra cứu, giải nghĩa sâu các điển tích,
từ Hán Việt cổ và phân tích hào khí dân tộc qua các hình ảnh thơ.
3. Phẩm chất
- Củng cố tinh thần yêu nước và lòng tự hào dân tộc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2.Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Ngữ Văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép)
có kết nối Internet.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Nam quốc sơn hà
b.Nội dung: GV cho HS xem 1 đoạn video clip giới thiệu về tác giả Lý Thường
Kiệt và tác phẩm Nam quốc sơn hà và đặt câu hỏi gợi mở vấn đề
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về tìm hiểu tác gia Lý Thường Kiệt
cũng như cuộc kháng chiến chống quân Tống
c. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2
- GV đặt câu hỏi: Qua sách sử cũng như internet em hãy trình bày một số hiểu biết
ngắn gọn của em về tác giả Lý Thường Kiệt và bài thơ thần Nam quốc sơn hà.
- GV cho HS xem một video ngắn về tác giả Lý Thường Kiệt và bài thơ Nam quốc
sơn hà.
https://www.youtube.com/watch?v=he2kv5vDXpc ( từ giây đầu tiên đến 1'16s)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập nhanh các nguồn sử liệu uy tín trên Internet
để tra cứu thêm về chiến tuyến sông Như Nguyệt nhằm bổ sung cho câu trả lời của
mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS đứng dậy trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gợi ý: Lý Thường Kiệt là vị tướng tài ba của dân tộc. Tên tuổi của ông gắn
liền với chiến thắng quân Tống trên sông Như Nguyệt. Bài thơ thần Nam quốc sơn
hà đến nay vẫn được xem như một bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc.
- GV dẫn dắt vào bài: Bản Tuyên ngôn độc lập năm 1945 tại quảng trường Ba
Đình do Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn được xem là một trong những bản tuyên ngôn
độc lập mở ra một thời kì mới của dân tộc. Song ngược dòng lịch sử về trước, bản
tuyên ngôn độc lập đầu tiên của Việt Nam phải kể đến bài thơ thần Nam quốc Sơn
hà do Thái úy Lý Thường Kiệt chắp bút. Đây được xem là một tuyên ngôn hùng
hồn về độc lập chủ quyền của dân tộc. Hãy cùng tìm hiểu về bài thơ Nam quốc
sơn hà sau đây.
[2.2.TC2a: HS thực hiện tìm kiếm và chọn lọc thông tin lịch sử, video tư liệu uy tín
trên không gian mạng để hiểu rõ bối cảnh ra đời của bài thơ.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm thơ đường luật thất
ngôn tứ tuyệt và đọc văn bản Nam quốc sơn hà
3
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại thơ đường luật thất ngôn tứ tuyệt và bài Nam quốc sơn hà.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Nam quốc sơn hà.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khái I. Tìm hiểu chung
NLS
3.1.TC2b: HS sử
niệm và đặc điểm của thể thơ 1. Thơ đường luật và thể thơ thất ngôn dụng
Đường luật thất ngôn tứ tuyệt
tứ tuyệt
được
các
phần mềm thiết kế
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Khái niệm
sơ đồ tư duy hoặc
học tập
bảng biểu điện tử
- Thơ đường luật
- GV mời đại diện nhóm dựa vào nội Thơ đường luật hay còn gọi là thơ cận thể để mô hình hóa
dung đã học ở nhà:
hay thơ cách luật. Là một loại thơ làm niêm, luật, vần,
+ Trình bày hiểu biết của em về thơ theo luật thơ được đặt ra từ thời nhà đối của thơ Đường
Đường luật và thể thơ thất ngôn tứ Đường bao gồm có 3 loại: thơ bát cú (mỗi luật.
tuyệt?
bài 8 câu), thơ tứ tuyệt ( mỗi bài 4 câu), 6.1.TC2a: HS ứng
+ Trình bày bằng sơ đồ về cách gieo thơ bài luật ( dạng kéo dài của thơ Đường dụng Trí tuệ nhân
vần của thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt?
luật). Trong đó điển hình nhất là thơ thất tạo (AI) để tra
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ
ngôn bát cú.
cứu,
giải
nghĩa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ + Ngôn ngữ thơ đường luật rất cô đọng, sâu các điển tích,
học tập
hàm súc. Bút pháp tả cảnh thiên về gợi và từ Hán Việt cổ.
- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ.
ngụ tình. Ý thơ gắn với mối liên hệ giữa
- Các nhóm HS sử dụng phần mềm tình và cảnh, tĩnh và động, thời gian và
bảng tính (Excel/Google Sheets) không gian, quá khứ và hiện tại, hữu hạn
hoặc bảng biểu trên Word để tạo sơ và vô hạn….
đồ luật Bằng - Trắc (B-T) trực quan, - Thơ thất ngôn tứ tuyệt
có tô màu các vị trí gieo vần cho thể Là thể thơ mỗi bài có 4 câu và mỗi câu
thơ thất ngôn tứ tuyệt.
gồm có 7 chữ. Trong đó các câu 1,2,4
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt hoặc chỉ có câu 2,4 hiệp vần với nhau ở
động và thảo luận
chữ cuối.
4
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng + Bố cục: 4 phần
vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác Câu 1: hay còn gọi là câu khai mở ý bài
nhận xét, góp ý, bổ sung.
thơ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực Câu 2: Câu thừa thường làm rõ thêm ý
hiện nhiệm vụ học tập
và mạch cảm xúc của phần khai
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Câu 3: Chuyển
Câu 4: kết ý
+ Về luật: Luật thơ là cách sắp đặt tiếng
bằng, tiếng trắc trong các câu của một bài
thơ. Luật bằng trắc thường được tóm tắt
bằng câu: “nhất –tam- ngũ bất luận, nhịtứ- lục phân minh” nghĩa là tiếng thứ nhất
thứ ba, thứ năm trong câu không cần sắp
xếp theo đúng luật bằng trắc, còn tiếng thứ
hai thứ tư và thứ sáu trong câu càn thể
hiện luật bằng trắc rõ ràng.
+ Về niêm: Thất ngôn tứ tuyệt quy định
câu 1 niêm với câu 4 và câu 2 niêm với
câu 3.
+ Về đối: Cách đặt câu sóng đôi sao cho. ý
và chữ trong hai câu ấy cân xứng với
nhau. Thơ tứ tuyệt không có quy định khắt
khen và cụ thể như thơ thất ngôn bát cú.
b. Sơ đồ cách gieo vần, niêm luật của thể
thơ thất ngôn tứ tuyệt.
1
2
3
4
5
6
7
T
B
T
Vần
Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản
B
T
B
Vần
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
B
T
B
học tập
5
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS chia
T
B
T
Vần
nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Nhóm 1: Trình bày những hiểu
2. Đọc văn bản
biết của em về tác giả Lý Thường
a. Tác giả
kiệt?
- Tên: Lý Thường Kiệt
+ Nhóm 2: Trình bày hoàn cảnh - Năm sinh – năm mất: 1019 – 1105
sáng tác của tác phẩm Nam quốc - Quê quán: Người làng An Xá
sơn hà?
huyện
Quảng Đức Phủ Thái Hòa nay là Hà Nội.
+ Nhóm 3: Xác định bố cục bài thơ? - Năm 23 tuổi ông được bổ nhiệm làm
+ Nhóm 4: Xác định chủ đề và cảm
Hoàng Môn Chi Hầu rồi thăng dần lên
hứng chủ đạo của bài thơ?
Thái Úy.
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Làm quan qua 3 triều Vua: Thái Tông,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Thánh Tông và Nhân Tông.
học tập
- Có công lớn trong cuộc phá Tống bình
- HS đọc thông tin trong SGK chuẩn Chiêm bảo vệ vững chắc độc lập nước
bị trình bày trước lớp.
nhà.
- HS (nhóm 2) sử dụng công cụ AI - Năm 1077 ông đánh đuổi 25 vạn quân
Chatbot, nhập lệnh: "Hãy tóm tắt bối Tống trên sông Như Nguyệt.
cảnh lịch sử năm 1076 tại phòng b. Tác phẩm
tuyến sông Như Nguyệt và giải thích - Hoàn cảnh sáng tác:
tại sao một bài thơ lại có tác dụng + Hoàn cảnh ra đời của bài thơ được cho
khích lệ tinh thần quân sĩ như một là: Vào năm 1076, quân Tống do Quách
đội quân tiếp viện". HS dùng gợi ý Quỳ chỉ huy xâm lược nước ta. Vua Lý
của AI để phân tích sâu hơn về hoàn Nhân Tông sai Lý Thường Kiệt đem quân
cảnh sáng tác.
chặn giặc ở phòng tuyến sông Như
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt Nguyệt, bỗng một đêm, quân sĩ nghe từ
động và thảo luận
trong đền thờ hai anh em Trương Hống và
- GV mời các nhóm HS phát biểu, Trương Hát có tiếng ngâm bài thơ này.
yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.
+ Đây được xem là bản tuyên ngôn độc
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
6
hiện nhiệm vụ học tập
lập đầu tiên của lịch sử dân tộc.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến c. Bố cục bài thơ:
thức.
- Bài thơ được chia làm 2 phần chính:
Bài thơ Nam Quốc Sơn Hà đến nay + Phần 1: 2 câu đầu giới thiệu về độc lập
vẫn chưa thể khẳng định được tác
chủ quyền và khẳng định tính tất yếu
giả của nó là ai, mặc dù vẫn có một
không thể thay đổi của chủ quyền đất
số nguồn cho rằng Lý Thường Kiệt
nước.
là người viết ra.
+ Phần 2: 2 câu cuối: Cảnh cáo quân giặc
sang xâm lược và khẳng định kết cục
không tốt đẹp của quân giặc khi xâm lược
lãnh thổ nước Nam.
d. Cảm hứng chủ đạo và chủ đề tác
phẩm
- Cảm hứng chủ đạo của tác phẩm: là tình
cảm yêu nước mãnh liệt lòng tự tôn dân
tộc sâu sắc và ý thức chủ quyền của dân
tộc.
- Chủ đề tác phẩm: thể hiện chủ quyền về
lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm
bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ xâm
lược.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Nam quốc sơn hà.
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Nam quốc sơn hà.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Nam quốc sơn hà.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Giới thiệu về độc II.Tìm hiểu chi tiết
NLS
6.1.TC2a: HS ứng
7
lập chủ quyền và khẳng định
dụng Trí tuệ nhân
tính tất yếu không thể thay đổi 1. Giới thiệu về độc lập chủ quyền và tạo (AI) để phân
của chủ quyền đất nước
khẳng định tính tất yếu không thể thay tích hào khí dân tộc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm đổi của chủ quyền đất nước
qua các hình ảnh
vụ học tập
thơ.
“Nam quốc sơn hà Nam đế cư”
GV cho HS đọc bài thơ và trả lời - Câu thơ đầu giới thiệu vấn đề chủ quyền
các câu hỏi sau:
và khẳng định tính tất yếu không thể thay
+ Qua hai câu thơ đầu tác giả
đổi của chủ quyền đất nước.
muốn khẳng định điều gì?
- Trong câu thơ đầu tác giả dùng từ “Nam
+ Cho biết tác dụng của việc
quốc” và “Nam đế”. Để khẳng định sự
dùng từ cách ngắt nhịp trong câu
chính danh của quốc gia của các bậc đế
đầu tiên?
vương có chủ quyền trên lãnh thổ của mình.
+ Việc nói đến “thiên thư” trong
Tác giả dùng “Nam đế” như một cách
câu thơ thứ hai có tác dụng gì?
khẳng định vị thế của nước Nam ngang
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
hàng với phương Bắc. Bởi lẽ theo quan
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ niệm của Trung Hoa chỉ duy nhất vua của
học tập
Trung Hoa mới được phép xưng hoàng đế,
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc thiên tử còn các nước khác chỉ xứng đáng
đọc lại văn bản theo yêu cầu suy làm vương, chư hầu mà thôi. Sự khẳng định
nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ.
chắc nịch “Nam quốc”, “Nam đế” cho thấy
- HS nhập lệnh vào AI: "Tại sao chủ quyền độc lập của nước Nam là bình
Lý Thường Kiệt xưng là 'Nam đế' đẳng với Trung Hoa.
(Vua Nam) thay vì 'Nam vương' - Câu thơ ngắt nhịp 4/3 tách hai vế “sông
khi đối trọng với phương Bắc? núi nước Nam” và “Vua Nam ở” có sự quan
Điều này thể hiện tư tưởng gì?". hệ mật thiết với nhau. Cho thấy ý thức về
HS đọc kết quả của AI để hiểu rõ không gian lãnh thổ đất nước quan trọng
sự khẳng định bình đẳng chủ nhưng việc xác định quyền làm chủ đối với
quyền.
lãnh thổ ấy còn quan trọng hơn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
Nếu câu đầu là sự khẳng định thì câu
thơ thứ hai là sự chứng minh. Tuy có phần
8
- GV mời 2-3 HS trình bày trước duy tâm song nó hoàn toàn phù hợp với bối
lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ cảnh lịch sử đương thời.
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 2. Cảnh cáo quân giặc sang xâm lược và
hiện nhiệm vụ học tập
khẳng định kết cục không tốt đẹp của
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến quân giặc khi xâm lược lãnh thổ nước
thức
Nam.
- Từ việc khẳng định chủ quyền của đất
nước, tác giả đã đi đến lời lên án và khẳng
Nhiệm vụ 2: Cảnh cáo quân định đanh thép về ý chí quyết tâm chống
giặc sang xâm lược và khẳng giặc của con dân Đại Việt.
định kết cục không tốt đẹp của “Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm?
quân giặc khi xâm lược lãnh thổ Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư”
nước Nam.
- “Như hà” có nghĩa là làm sao, “nghịch” là
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm trái ngược, “lỗ” là bọn mọi rợ có thể hiểu là
vụ học tập
bọn giặc ngoại xâm.
- GV yêu cầu HS đọc văn bản và - Bọn chúng không chỉ xâm phạm đe dọa
trả lời câu hỏi:
nền độc lập hòa bình của dân tộc mà còn
+ Hai câu thơ cuối tác giả nói về
giày xéo đất đai khiến nhân dân phải chịu
điều gì, nói với ai và bằng thái độ
nhiều đau khổ.
như thế nào?
- Tác giả sử dụng câu hỏi tu từ vừa thể hiện
+ Việc sử dụng câu hỏi tu từ có ý
thái độ ngạc nhiên lại khinh bỉ. Ngạc nhiên
nghĩa gì ở câu thơ này?
bởi chúng dám chống lại ý trời, can thiệp
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
vào sự xoay vần của tạo hóa. Khinh bỉ là
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ bởi một nước vốn cho mình ở vị thế cao
học tập
hơn nhưng lại ỉ mạnh ăn hiếp nước yếu.
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc
Chính vì lẽ đó nên việc bảo vệ chủ
đọc lại văn bản theo yêu cầu suy quyền lãnh thổ đất nước chính là hợp lòng
nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ
dân ý trời. Ta bảo vệ đất nước giang sơn mà
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt tổ tiên bao đời gây dựng bảo vệ cuộc sống
9
động và thảo luận
của những người dân nghèo, ta bảo vệ
- GV mời 2-3 HS trình bày trước chính nghĩa.
lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ III.Kết luận
sung
1. Nội dung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Đây được xem như bản tuyên ngôn độc
hiện nhiệm vụ học tập
lập đầu tiên của dân tộc, được coi như bài
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thơ thần vì đó là sự khẳng định vững chắc
thức
quyền tồn tại độc lập và bình đẳng của non
sông nam quốc.
- Đó cũng là quyết tâm sắt đá của vua tôi
Đại Việt nhất định sẽ đập tan mọi âm mưu
Nhiệm vụ 3: Kết luận
và hành động liều lĩnh, ngông cuồng của
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm bất cứ bọn xâm lược nào dù chúng mạnh và
vụ học tập
nham hiểm đến đâu.
- GV yêu cầu HS rút ra nhận xét 2. Nghệ thuật
về nội dung và nghệ thuật của bài - Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn
thơ Nam quốc sơn hà
- Giọng thơ đanh thép, hùng hồn, dõng dạc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Sử dụng những dẫn chứng lịch sử hùng
học tập
hồn cho chiến thắng vẻ vang của dân tộc
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- Dồn nén xúc cảm trong hình thức thiên về
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt nghị luận, trình bày ý kiến
động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Viết lên bảng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
10
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Nam quốc sơn hà
b. Nội dung:
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.
c. Sản phẩm:
- Phiếu bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tạo một bài kiểm tra ngắn trên nền tảng Quizizz hoặc Azota. HS dùng thiết bị
cá nhân truy cập để hoàn thành 8 câu trắc nghiệm. Hệ thống tự động chấm điểm và
hiển thị bảng xếp hạng.
Trường THCS:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN NAM QUỐC SƠN HÀ
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Ai là tác giả của Sông núi nước Nam?
A. Trần Quang Khải
B. Tương truyền là Lý Thường Kiệt
C. Nguyễn Trãi
D. Nguyễn Du
Câu 2: Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên ngôn độc lập vì đã thể hiện được
nội dung nào?
A. Khẳng định được truyền thống đấu tranh chống xâm lược hàng ngàn năm của dân
tộc.
11
B. Thể hiện được niềm tự hào dân tộc.
C. Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước.
D. Khẳng định chủ quyền và ý chí quyết tâm bảo vệ lãnh thổ của đất nước.
Câu 3: Nam quốc sơn hà được mệnh danh là?
A. Áng thiên cổ hùng văn
B. Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta
C. Bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của nước ta
D. Bài thơ có một không hai
Câu 4: Thể thơ tác giả dùng để viết Nam quốc sơn hà là gì?
a. Song thất lục bát
B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú
D. Ngũ ngôn tứ tuyệt
Câu 5: Giọng điệu của bài thơ là gì?
A. Dõng dạc, đanh thép
B. Nhẹ nhàng, tha thiết
C. Sâu lắng, tình cảm
D. Bi thiết, trầm buồn
Câu 6: Bài thơ được ra đời trong cuộc kháng chiến nào?
A. Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng
B. Lý Thường Kiệt chống quân Tống trên sông Như Nguyệt
C. Trần Quang Khải chống giặc Mông- Nguyên ở bến Chương Dương
D. Quang Trung đại phá quân Thanh
Câu 7: Tuyên ngôn độc lập của một quốc gia có thể hiểu là
A. là lời khẳng định về bờ cõi quốc gia.
B. là lời tuyên bố về sự độc lập, không phụ thuộc một quốc gia nào khác.
C. là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định không một thế lực nào
được phép xâm phạm.
D. là sự khẳng định sức mạnh quân sự, kinh tế, văn hóa của một quốc gia
12
Câu 8: Chiến thắng quân Tống ở trên sông nào?
A.Sông Đà
B.Sông Hồng
C.Sông Kì Cùng
D.Sông Như Nguyệt
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Nam quốc sơn hà hoàn thành Phiếu bài
tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1.B
2.D
3.B
6.B
7.C
8.D
4.B
5.A
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới
[5.2.TC2a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực
tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau
Câu 1: Viết 1 đoạn văn khoảng 7-9 dòng nói về một truyền thống đáng tự hào của
dân tộc Việt Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
13
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Phân tích bài thơ Nam quốc sơn hà
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
Được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc Việt Nam, bài thơ thần
"Nam quốc sơn hà" của chủ tướng Lí Thường Kiệt đã trở thành một áng thơ văn
bất hủ, không chỉ khẳng định được vấn đề về lãnh thổ, chủ quyền, độc lập của dân
tộc Việt Nam, mà bài thơ còn thể hiện được tính thần lực, tự tôn dân tộc mạnh mẽ
của vị chủ tướng tài ba Lí Thường Kiệt cũng như những người dân Việt Nam nói
chung. Bài thơ cũng là lời khẳng định tuyên bố đanh thép của tác giả đối với
những kẻ có ý định xâm lăng vào lãnh thổ ấy, xâm phạm vào lòng tự tôn của một
dân tộc anh hùng.
Trong cuộc chiến đấu chống quân Tống của quân dân Đại Việt, chủ tướng Lí
Thường Kiệt đã đọc bài thơ thần "Nam quốc sơn hà" ở đền thờ hai vị thần Trương
Hống, Trương Hát - Là hai vị thần của sông Như Nguyệt. Khi bài thơ thần này
vang lên vào thời điểm đêm khuya, lại được vọng ra hùng tráng, đanh thép từ một
14
ngôi đền thiêng liêng nên đã làm cho quân Tống vô cùng khiếp sợ, chúng đã vô
cùng hoảng loạn, lo lắng, nhuệ khí của quân giặc bị suy giảm một cách nhanh
chóng. Cũng nhờ đó mà quân dân ta có thể tạo ra một chiến thắng lừng lẫy, oai
hùng sau đó.
Mở đầu bài thơ, tác giả Lí Thường Kiệt đã khẳng định một cách chắc chắn, mạnh
mẽ về vấn đề chủ quyền, ranh giới lãnh thổ của dân tộc Đại Việt, đó là ranh giới
đã được định sẵn, là nơi sinh sống của người dân Đại Việt. Lời khẳng định này
không phải chỉ là lời khẳng định của tác giả, mà tác giả còn đưa ra những luận
chứng sắc sảo, đó là bởi "sách trời" quy định. Tức sự độc lập,chủ quyền về lãnh
thổ ấy được trời đất quy định, chứng giám. Một sự thật hiển nhiên mà không một
ai có thể chối cãi được:
"Sông núi nước Nam vua Nam ở
Rành rành định phận ở sách trời"
Sông núi nước Nam là những vật thuộc quyền sở hữu của người Nam, cũng là
những hình ảnh biểu tượng không chỉ cho ranh giới, chủ quyền của người nam mà
còn khẳng định một cách chắc chắn quyền sở hữu của "sông núi" ấy là của người
Nam. Chúng ta cũng có thể thấy đây là lần đầu tiên trong một tác phẩm thơ văn
mà vấn đề chủ quyền dân tộc được khẳng định mạnh mẽ, hào sảng đến như vậy.
Không chỉ là dân tộc có chủ quyền, có lãnh thổ mà dân tộc ấy còn có người đứng
đầu, người quản lí, làm chủ người dân của quốc gia ấy, đó chính là "vua Nam".
Chủ quyền ấy, lãnh thổ cương vực ấy không phải do người Nam tự quyết định lựa
chọn cho mình, người dân nơi ấy chỉ sinh sống, làm ăn sinh hoạt từ rất lâu đời, do
sự định phận của "sách trời", đó là đấng cao quý vì vậy mọi sự quy định, chỉ dẫn
của "trời" đều rất có giá trị, đều rất đáng trân trọng.
"Rành rành" là dùng để chỉ sự hiển hiện, tất yếu mà ai cũng có thể nhận biết cũng
phân biệt được. "Rành rành định
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN 3: NAM QUỐC SƠN HÀ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hình thành năng lực nghị luận cho HS.
- Nâng cao tinh thần yêu nước, có trách nhiệm đối với những vấn đề của cộng
đồng.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nam quốc sơn hà
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Nam quốc sơn hà
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 2.2.TC2a: Thực hiện tìm kiếm và chọn lọc thông tin lịch sử, video tư liệu uy tín
trên không gian mạng để hiểu rõ bối cảnh ra đời của bài thơ.
1
- 3.1.TC2b: Sử dụng được các phần mềm thiết kế sơ đồ tư duy hoặc bảng biểu điện
tử để mô hình hóa niêm, luật, vần, đối của thơ Đường luật.
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để tra cứu, giải nghĩa sâu các điển tích,
từ Hán Việt cổ và phân tích hào khí dân tộc qua các hình ảnh thơ.
3. Phẩm chất
- Củng cố tinh thần yêu nước và lòng tự hào dân tộc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2.Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Ngữ Văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép)
có kết nối Internet.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Nam quốc sơn hà
b.Nội dung: GV cho HS xem 1 đoạn video clip giới thiệu về tác giả Lý Thường
Kiệt và tác phẩm Nam quốc sơn hà và đặt câu hỏi gợi mở vấn đề
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về tìm hiểu tác gia Lý Thường Kiệt
cũng như cuộc kháng chiến chống quân Tống
c. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2
- GV đặt câu hỏi: Qua sách sử cũng như internet em hãy trình bày một số hiểu biết
ngắn gọn của em về tác giả Lý Thường Kiệt và bài thơ thần Nam quốc sơn hà.
- GV cho HS xem một video ngắn về tác giả Lý Thường Kiệt và bài thơ Nam quốc
sơn hà.
https://www.youtube.com/watch?v=he2kv5vDXpc ( từ giây đầu tiên đến 1'16s)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập nhanh các nguồn sử liệu uy tín trên Internet
để tra cứu thêm về chiến tuyến sông Như Nguyệt nhằm bổ sung cho câu trả lời của
mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS đứng dậy trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gợi ý: Lý Thường Kiệt là vị tướng tài ba của dân tộc. Tên tuổi của ông gắn
liền với chiến thắng quân Tống trên sông Như Nguyệt. Bài thơ thần Nam quốc sơn
hà đến nay vẫn được xem như một bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc.
- GV dẫn dắt vào bài: Bản Tuyên ngôn độc lập năm 1945 tại quảng trường Ba
Đình do Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn được xem là một trong những bản tuyên ngôn
độc lập mở ra một thời kì mới của dân tộc. Song ngược dòng lịch sử về trước, bản
tuyên ngôn độc lập đầu tiên của Việt Nam phải kể đến bài thơ thần Nam quốc Sơn
hà do Thái úy Lý Thường Kiệt chắp bút. Đây được xem là một tuyên ngôn hùng
hồn về độc lập chủ quyền của dân tộc. Hãy cùng tìm hiểu về bài thơ Nam quốc
sơn hà sau đây.
[2.2.TC2a: HS thực hiện tìm kiếm và chọn lọc thông tin lịch sử, video tư liệu uy tín
trên không gian mạng để hiểu rõ bối cảnh ra đời của bài thơ.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm thơ đường luật thất
ngôn tứ tuyệt và đọc văn bản Nam quốc sơn hà
3
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại thơ đường luật thất ngôn tứ tuyệt và bài Nam quốc sơn hà.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Nam quốc sơn hà.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khái I. Tìm hiểu chung
NLS
3.1.TC2b: HS sử
niệm và đặc điểm của thể thơ 1. Thơ đường luật và thể thơ thất ngôn dụng
Đường luật thất ngôn tứ tuyệt
tứ tuyệt
được
các
phần mềm thiết kế
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Khái niệm
sơ đồ tư duy hoặc
học tập
bảng biểu điện tử
- Thơ đường luật
- GV mời đại diện nhóm dựa vào nội Thơ đường luật hay còn gọi là thơ cận thể để mô hình hóa
dung đã học ở nhà:
hay thơ cách luật. Là một loại thơ làm niêm, luật, vần,
+ Trình bày hiểu biết của em về thơ theo luật thơ được đặt ra từ thời nhà đối của thơ Đường
Đường luật và thể thơ thất ngôn tứ Đường bao gồm có 3 loại: thơ bát cú (mỗi luật.
tuyệt?
bài 8 câu), thơ tứ tuyệt ( mỗi bài 4 câu), 6.1.TC2a: HS ứng
+ Trình bày bằng sơ đồ về cách gieo thơ bài luật ( dạng kéo dài của thơ Đường dụng Trí tuệ nhân
vần của thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt?
luật). Trong đó điển hình nhất là thơ thất tạo (AI) để tra
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ
ngôn bát cú.
cứu,
giải
nghĩa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ + Ngôn ngữ thơ đường luật rất cô đọng, sâu các điển tích,
học tập
hàm súc. Bút pháp tả cảnh thiên về gợi và từ Hán Việt cổ.
- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ.
ngụ tình. Ý thơ gắn với mối liên hệ giữa
- Các nhóm HS sử dụng phần mềm tình và cảnh, tĩnh và động, thời gian và
bảng tính (Excel/Google Sheets) không gian, quá khứ và hiện tại, hữu hạn
hoặc bảng biểu trên Word để tạo sơ và vô hạn….
đồ luật Bằng - Trắc (B-T) trực quan, - Thơ thất ngôn tứ tuyệt
có tô màu các vị trí gieo vần cho thể Là thể thơ mỗi bài có 4 câu và mỗi câu
thơ thất ngôn tứ tuyệt.
gồm có 7 chữ. Trong đó các câu 1,2,4
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt hoặc chỉ có câu 2,4 hiệp vần với nhau ở
động và thảo luận
chữ cuối.
4
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng + Bố cục: 4 phần
vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác Câu 1: hay còn gọi là câu khai mở ý bài
nhận xét, góp ý, bổ sung.
thơ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực Câu 2: Câu thừa thường làm rõ thêm ý
hiện nhiệm vụ học tập
và mạch cảm xúc của phần khai
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Câu 3: Chuyển
Câu 4: kết ý
+ Về luật: Luật thơ là cách sắp đặt tiếng
bằng, tiếng trắc trong các câu của một bài
thơ. Luật bằng trắc thường được tóm tắt
bằng câu: “nhất –tam- ngũ bất luận, nhịtứ- lục phân minh” nghĩa là tiếng thứ nhất
thứ ba, thứ năm trong câu không cần sắp
xếp theo đúng luật bằng trắc, còn tiếng thứ
hai thứ tư và thứ sáu trong câu càn thể
hiện luật bằng trắc rõ ràng.
+ Về niêm: Thất ngôn tứ tuyệt quy định
câu 1 niêm với câu 4 và câu 2 niêm với
câu 3.
+ Về đối: Cách đặt câu sóng đôi sao cho. ý
và chữ trong hai câu ấy cân xứng với
nhau. Thơ tứ tuyệt không có quy định khắt
khen và cụ thể như thơ thất ngôn bát cú.
b. Sơ đồ cách gieo vần, niêm luật của thể
thơ thất ngôn tứ tuyệt.
1
2
3
4
5
6
7
T
B
T
Vần
Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản
B
T
B
Vần
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
B
T
B
học tập
5
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS chia
T
B
T
Vần
nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Nhóm 1: Trình bày những hiểu
2. Đọc văn bản
biết của em về tác giả Lý Thường
a. Tác giả
kiệt?
- Tên: Lý Thường Kiệt
+ Nhóm 2: Trình bày hoàn cảnh - Năm sinh – năm mất: 1019 – 1105
sáng tác của tác phẩm Nam quốc - Quê quán: Người làng An Xá
sơn hà?
huyện
Quảng Đức Phủ Thái Hòa nay là Hà Nội.
+ Nhóm 3: Xác định bố cục bài thơ? - Năm 23 tuổi ông được bổ nhiệm làm
+ Nhóm 4: Xác định chủ đề và cảm
Hoàng Môn Chi Hầu rồi thăng dần lên
hứng chủ đạo của bài thơ?
Thái Úy.
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Làm quan qua 3 triều Vua: Thái Tông,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Thánh Tông và Nhân Tông.
học tập
- Có công lớn trong cuộc phá Tống bình
- HS đọc thông tin trong SGK chuẩn Chiêm bảo vệ vững chắc độc lập nước
bị trình bày trước lớp.
nhà.
- HS (nhóm 2) sử dụng công cụ AI - Năm 1077 ông đánh đuổi 25 vạn quân
Chatbot, nhập lệnh: "Hãy tóm tắt bối Tống trên sông Như Nguyệt.
cảnh lịch sử năm 1076 tại phòng b. Tác phẩm
tuyến sông Như Nguyệt và giải thích - Hoàn cảnh sáng tác:
tại sao một bài thơ lại có tác dụng + Hoàn cảnh ra đời của bài thơ được cho
khích lệ tinh thần quân sĩ như một là: Vào năm 1076, quân Tống do Quách
đội quân tiếp viện". HS dùng gợi ý Quỳ chỉ huy xâm lược nước ta. Vua Lý
của AI để phân tích sâu hơn về hoàn Nhân Tông sai Lý Thường Kiệt đem quân
cảnh sáng tác.
chặn giặc ở phòng tuyến sông Như
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt Nguyệt, bỗng một đêm, quân sĩ nghe từ
động và thảo luận
trong đền thờ hai anh em Trương Hống và
- GV mời các nhóm HS phát biểu, Trương Hát có tiếng ngâm bài thơ này.
yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.
+ Đây được xem là bản tuyên ngôn độc
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
6
hiện nhiệm vụ học tập
lập đầu tiên của lịch sử dân tộc.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến c. Bố cục bài thơ:
thức.
- Bài thơ được chia làm 2 phần chính:
Bài thơ Nam Quốc Sơn Hà đến nay + Phần 1: 2 câu đầu giới thiệu về độc lập
vẫn chưa thể khẳng định được tác
chủ quyền và khẳng định tính tất yếu
giả của nó là ai, mặc dù vẫn có một
không thể thay đổi của chủ quyền đất
số nguồn cho rằng Lý Thường Kiệt
nước.
là người viết ra.
+ Phần 2: 2 câu cuối: Cảnh cáo quân giặc
sang xâm lược và khẳng định kết cục
không tốt đẹp của quân giặc khi xâm lược
lãnh thổ nước Nam.
d. Cảm hứng chủ đạo và chủ đề tác
phẩm
- Cảm hứng chủ đạo của tác phẩm: là tình
cảm yêu nước mãnh liệt lòng tự tôn dân
tộc sâu sắc và ý thức chủ quyền của dân
tộc.
- Chủ đề tác phẩm: thể hiện chủ quyền về
lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm
bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ xâm
lược.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Nam quốc sơn hà.
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Nam quốc sơn hà.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Nam quốc sơn hà.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Giới thiệu về độc II.Tìm hiểu chi tiết
NLS
6.1.TC2a: HS ứng
7
lập chủ quyền và khẳng định
dụng Trí tuệ nhân
tính tất yếu không thể thay đổi 1. Giới thiệu về độc lập chủ quyền và tạo (AI) để phân
của chủ quyền đất nước
khẳng định tính tất yếu không thể thay tích hào khí dân tộc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm đổi của chủ quyền đất nước
qua các hình ảnh
vụ học tập
thơ.
“Nam quốc sơn hà Nam đế cư”
GV cho HS đọc bài thơ và trả lời - Câu thơ đầu giới thiệu vấn đề chủ quyền
các câu hỏi sau:
và khẳng định tính tất yếu không thể thay
+ Qua hai câu thơ đầu tác giả
đổi của chủ quyền đất nước.
muốn khẳng định điều gì?
- Trong câu thơ đầu tác giả dùng từ “Nam
+ Cho biết tác dụng của việc
quốc” và “Nam đế”. Để khẳng định sự
dùng từ cách ngắt nhịp trong câu
chính danh của quốc gia của các bậc đế
đầu tiên?
vương có chủ quyền trên lãnh thổ của mình.
+ Việc nói đến “thiên thư” trong
Tác giả dùng “Nam đế” như một cách
câu thơ thứ hai có tác dụng gì?
khẳng định vị thế của nước Nam ngang
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
hàng với phương Bắc. Bởi lẽ theo quan
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ niệm của Trung Hoa chỉ duy nhất vua của
học tập
Trung Hoa mới được phép xưng hoàng đế,
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc thiên tử còn các nước khác chỉ xứng đáng
đọc lại văn bản theo yêu cầu suy làm vương, chư hầu mà thôi. Sự khẳng định
nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ.
chắc nịch “Nam quốc”, “Nam đế” cho thấy
- HS nhập lệnh vào AI: "Tại sao chủ quyền độc lập của nước Nam là bình
Lý Thường Kiệt xưng là 'Nam đế' đẳng với Trung Hoa.
(Vua Nam) thay vì 'Nam vương' - Câu thơ ngắt nhịp 4/3 tách hai vế “sông
khi đối trọng với phương Bắc? núi nước Nam” và “Vua Nam ở” có sự quan
Điều này thể hiện tư tưởng gì?". hệ mật thiết với nhau. Cho thấy ý thức về
HS đọc kết quả của AI để hiểu rõ không gian lãnh thổ đất nước quan trọng
sự khẳng định bình đẳng chủ nhưng việc xác định quyền làm chủ đối với
quyền.
lãnh thổ ấy còn quan trọng hơn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
Nếu câu đầu là sự khẳng định thì câu
thơ thứ hai là sự chứng minh. Tuy có phần
8
- GV mời 2-3 HS trình bày trước duy tâm song nó hoàn toàn phù hợp với bối
lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ cảnh lịch sử đương thời.
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 2. Cảnh cáo quân giặc sang xâm lược và
hiện nhiệm vụ học tập
khẳng định kết cục không tốt đẹp của
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến quân giặc khi xâm lược lãnh thổ nước
thức
Nam.
- Từ việc khẳng định chủ quyền của đất
nước, tác giả đã đi đến lời lên án và khẳng
Nhiệm vụ 2: Cảnh cáo quân định đanh thép về ý chí quyết tâm chống
giặc sang xâm lược và khẳng giặc của con dân Đại Việt.
định kết cục không tốt đẹp của “Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm?
quân giặc khi xâm lược lãnh thổ Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư”
nước Nam.
- “Như hà” có nghĩa là làm sao, “nghịch” là
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm trái ngược, “lỗ” là bọn mọi rợ có thể hiểu là
vụ học tập
bọn giặc ngoại xâm.
- GV yêu cầu HS đọc văn bản và - Bọn chúng không chỉ xâm phạm đe dọa
trả lời câu hỏi:
nền độc lập hòa bình của dân tộc mà còn
+ Hai câu thơ cuối tác giả nói về
giày xéo đất đai khiến nhân dân phải chịu
điều gì, nói với ai và bằng thái độ
nhiều đau khổ.
như thế nào?
- Tác giả sử dụng câu hỏi tu từ vừa thể hiện
+ Việc sử dụng câu hỏi tu từ có ý
thái độ ngạc nhiên lại khinh bỉ. Ngạc nhiên
nghĩa gì ở câu thơ này?
bởi chúng dám chống lại ý trời, can thiệp
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
vào sự xoay vần của tạo hóa. Khinh bỉ là
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ bởi một nước vốn cho mình ở vị thế cao
học tập
hơn nhưng lại ỉ mạnh ăn hiếp nước yếu.
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc
Chính vì lẽ đó nên việc bảo vệ chủ
đọc lại văn bản theo yêu cầu suy quyền lãnh thổ đất nước chính là hợp lòng
nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ
dân ý trời. Ta bảo vệ đất nước giang sơn mà
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt tổ tiên bao đời gây dựng bảo vệ cuộc sống
9
động và thảo luận
của những người dân nghèo, ta bảo vệ
- GV mời 2-3 HS trình bày trước chính nghĩa.
lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ III.Kết luận
sung
1. Nội dung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Đây được xem như bản tuyên ngôn độc
hiện nhiệm vụ học tập
lập đầu tiên của dân tộc, được coi như bài
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thơ thần vì đó là sự khẳng định vững chắc
thức
quyền tồn tại độc lập và bình đẳng của non
sông nam quốc.
- Đó cũng là quyết tâm sắt đá của vua tôi
Đại Việt nhất định sẽ đập tan mọi âm mưu
Nhiệm vụ 3: Kết luận
và hành động liều lĩnh, ngông cuồng của
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm bất cứ bọn xâm lược nào dù chúng mạnh và
vụ học tập
nham hiểm đến đâu.
- GV yêu cầu HS rút ra nhận xét 2. Nghệ thuật
về nội dung và nghệ thuật của bài - Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn
thơ Nam quốc sơn hà
- Giọng thơ đanh thép, hùng hồn, dõng dạc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Sử dụng những dẫn chứng lịch sử hùng
học tập
hồn cho chiến thắng vẻ vang của dân tộc
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- Dồn nén xúc cảm trong hình thức thiên về
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt nghị luận, trình bày ý kiến
động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Viết lên bảng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
10
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Nam quốc sơn hà
b. Nội dung:
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.
c. Sản phẩm:
- Phiếu bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tạo một bài kiểm tra ngắn trên nền tảng Quizizz hoặc Azota. HS dùng thiết bị
cá nhân truy cập để hoàn thành 8 câu trắc nghiệm. Hệ thống tự động chấm điểm và
hiển thị bảng xếp hạng.
Trường THCS:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN NAM QUỐC SƠN HÀ
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Ai là tác giả của Sông núi nước Nam?
A. Trần Quang Khải
B. Tương truyền là Lý Thường Kiệt
C. Nguyễn Trãi
D. Nguyễn Du
Câu 2: Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên ngôn độc lập vì đã thể hiện được
nội dung nào?
A. Khẳng định được truyền thống đấu tranh chống xâm lược hàng ngàn năm của dân
tộc.
11
B. Thể hiện được niềm tự hào dân tộc.
C. Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước.
D. Khẳng định chủ quyền và ý chí quyết tâm bảo vệ lãnh thổ của đất nước.
Câu 3: Nam quốc sơn hà được mệnh danh là?
A. Áng thiên cổ hùng văn
B. Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta
C. Bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của nước ta
D. Bài thơ có một không hai
Câu 4: Thể thơ tác giả dùng để viết Nam quốc sơn hà là gì?
a. Song thất lục bát
B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú
D. Ngũ ngôn tứ tuyệt
Câu 5: Giọng điệu của bài thơ là gì?
A. Dõng dạc, đanh thép
B. Nhẹ nhàng, tha thiết
C. Sâu lắng, tình cảm
D. Bi thiết, trầm buồn
Câu 6: Bài thơ được ra đời trong cuộc kháng chiến nào?
A. Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng
B. Lý Thường Kiệt chống quân Tống trên sông Như Nguyệt
C. Trần Quang Khải chống giặc Mông- Nguyên ở bến Chương Dương
D. Quang Trung đại phá quân Thanh
Câu 7: Tuyên ngôn độc lập của một quốc gia có thể hiểu là
A. là lời khẳng định về bờ cõi quốc gia.
B. là lời tuyên bố về sự độc lập, không phụ thuộc một quốc gia nào khác.
C. là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định không một thế lực nào
được phép xâm phạm.
D. là sự khẳng định sức mạnh quân sự, kinh tế, văn hóa của một quốc gia
12
Câu 8: Chiến thắng quân Tống ở trên sông nào?
A.Sông Đà
B.Sông Hồng
C.Sông Kì Cùng
D.Sông Như Nguyệt
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Nam quốc sơn hà hoàn thành Phiếu bài
tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1.B
2.D
3.B
6.B
7.C
8.D
4.B
5.A
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới
[5.2.TC2a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực
tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau
Câu 1: Viết 1 đoạn văn khoảng 7-9 dòng nói về một truyền thống đáng tự hào của
dân tộc Việt Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
13
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Phân tích bài thơ Nam quốc sơn hà
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
Được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc Việt Nam, bài thơ thần
"Nam quốc sơn hà" của chủ tướng Lí Thường Kiệt đã trở thành một áng thơ văn
bất hủ, không chỉ khẳng định được vấn đề về lãnh thổ, chủ quyền, độc lập của dân
tộc Việt Nam, mà bài thơ còn thể hiện được tính thần lực, tự tôn dân tộc mạnh mẽ
của vị chủ tướng tài ba Lí Thường Kiệt cũng như những người dân Việt Nam nói
chung. Bài thơ cũng là lời khẳng định tuyên bố đanh thép của tác giả đối với
những kẻ có ý định xâm lăng vào lãnh thổ ấy, xâm phạm vào lòng tự tôn của một
dân tộc anh hùng.
Trong cuộc chiến đấu chống quân Tống của quân dân Đại Việt, chủ tướng Lí
Thường Kiệt đã đọc bài thơ thần "Nam quốc sơn hà" ở đền thờ hai vị thần Trương
Hống, Trương Hát - Là hai vị thần của sông Như Nguyệt. Khi bài thơ thần này
vang lên vào thời điểm đêm khuya, lại được vọng ra hùng tráng, đanh thép từ một
14
ngôi đền thiêng liêng nên đã làm cho quân Tống vô cùng khiếp sợ, chúng đã vô
cùng hoảng loạn, lo lắng, nhuệ khí của quân giặc bị suy giảm một cách nhanh
chóng. Cũng nhờ đó mà quân dân ta có thể tạo ra một chiến thắng lừng lẫy, oai
hùng sau đó.
Mở đầu bài thơ, tác giả Lí Thường Kiệt đã khẳng định một cách chắc chắn, mạnh
mẽ về vấn đề chủ quyền, ranh giới lãnh thổ của dân tộc Đại Việt, đó là ranh giới
đã được định sẵn, là nơi sinh sống của người dân Đại Việt. Lời khẳng định này
không phải chỉ là lời khẳng định của tác giả, mà tác giả còn đưa ra những luận
chứng sắc sảo, đó là bởi "sách trời" quy định. Tức sự độc lập,chủ quyền về lãnh
thổ ấy được trời đất quy định, chứng giám. Một sự thật hiển nhiên mà không một
ai có thể chối cãi được:
"Sông núi nước Nam vua Nam ở
Rành rành định phận ở sách trời"
Sông núi nước Nam là những vật thuộc quyền sở hữu của người Nam, cũng là
những hình ảnh biểu tượng không chỉ cho ranh giới, chủ quyền của người nam mà
còn khẳng định một cách chắc chắn quyền sở hữu của "sông núi" ấy là của người
Nam. Chúng ta cũng có thể thấy đây là lần đầu tiên trong một tác phẩm thơ văn
mà vấn đề chủ quyền dân tộc được khẳng định mạnh mẽ, hào sảng đến như vậy.
Không chỉ là dân tộc có chủ quyền, có lãnh thổ mà dân tộc ấy còn có người đứng
đầu, người quản lí, làm chủ người dân của quốc gia ấy, đó chính là "vua Nam".
Chủ quyền ấy, lãnh thổ cương vực ấy không phải do người Nam tự quyết định lựa
chọn cho mình, người dân nơi ấy chỉ sinh sống, làm ăn sinh hoạt từ rất lâu đời, do
sự định phận của "sách trời", đó là đấng cao quý vì vậy mọi sự quy định, chỉ dẫn
của "trời" đều rất có giá trị, đều rất đáng trân trọng.
"Rành rành" là dùng để chỉ sự hiển hiện, tất yếu mà ai cũng có thể nhận biết cũng
phân biệt được. "Rành rành định
 









Các ý kiến mới nhất