GIÁO ÁN WORD NGỮ VĂN 7 TÍCH HỢP NLS AI Bài 9 Trả bài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:54' 19-10-2026
Dung lượng: 24.2 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:54' 19-10-2026
Dung lượng: 24.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:……./…../……
Ngày dạy:……./…../…..
TRẢ BÀI
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Hiểu rõ được những yêu cầu đối việc viết bài văn
- Nhận ra ưu, nhược điểm trong bài làm của mình biết cách sửa chữa, rút kinh
nghiệm cho bản thân.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tiếp nhận văn bản, hợp tác, cảm thụ, năng lực giao tiếp.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành bài văn kể lại sự việc có
thật liên quan đến một nhân vật lịch sử.
- Năng lực tiếp thu luyện kỹ năng sửa chữa lỗi trong bài kiểm tra của bản thân và
của bạn.
c. Năng lực số
- 4.1.TC1a: Sử dụng công cụ số (phần mềm soạn thảo, ứng dụng kiểm tra lỗi)
để nhận diện và sửa lỗi chính tả, ngữ pháp, diễn đạt.
- 6.1.TC1a: Nhận diện cách AI phân tích cấu trúc văn bản để đưa ra gợi ý về
tính logic và sự mạch lạc của câu chuyện lịch sử.
- 6.2.TC1a: Sử dụng trợ lý AI để phân tích nguyên nhân lỗi sai và gợi ý các
phương án diễn đạt thay thế giàu sắc thái biểu cảm hơn.
3. Phẩm chất:
- Nghiêm túc chỉnh sửa những lỗi trong bài kiểm tra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD
- SGK
- Bài của học sinh, đề bài, hướng dẫn chấm – biểu điểm.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn lại kiến thức trong đề kiểm tra.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép)
có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi cho HS.
b. Nội dung: GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
c. Sản phẩm: HS chuẩn bị kiến thức đã có trong đề kiểm tra
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia sẻ: Em đã xem lại phần kiến thức đã kiểm tra trong bài kiểm
tra hôm trước chưa?
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số)].
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập thân để trình bày trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã chia sẻ.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Tiết học hôm nay sẽ nhận xét và
chữa bài kiểm tra về viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch
sử.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nhắc lại, khắc sâu yêu cầu của kiểu bài
a. Mục tiêu: Hiểu rõ được những yêu cầu của kiểu bài.
b. Nội dung: HS sử dụng bài làm, so sánh với đáp án GV đưa ra.
c. Sản phẩm học tập: HS so sánh bài làm với đáp án.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Yêu cầu
tập
1. Yêu cầu đối với văn tự sự
- GV cho HS nhắc lại yêu cầu chung của Về cấu trúc: viết dưới dạng câu
kiểu bài và những lưu ý khái quát của
chuyện và bao gồm tất cả yếu tố cơ
kiểu bài kể lại sự việc có thật liên quan
bản của câu chuyện, phải có nhân
đến một nhân vật lịch sử.
vật, xung đột và các sự kiện cốt
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
truyện.
tập
Về nội dung: các chi tiết cụ thể, hấp
- HS lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu
dẫn năm giác quan là yếu tố quyết
của GV.
định khi viết một bài tự sự.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Mọi câu chuyện kể phải có mục đich
thảo luận hoạt động và thảo luận
2. Yêu cầu đối với bài văn kể lại sự
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả việc có thật liên quan đến một nhân
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận vật lịch sử.
xét, góp ý, bổ sung.
- Giới thiệu được nhân vật và sự việc
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực có thật liên quan đến nhân vật đó.
hiện nhiệm vụ học tập
- Kể được sự việc theo một trình tự hợp
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến lí, có sử dụng các yếu tổ miêu tả trong
thức Ghi lên bảng.
khi kể.
- Nêu được ý nghĩa của sự viêc, suy
nghĩ và ấn tượng của người viết về sự
việc được kể.
Hoạt động 2: Nhận xét ưu, khuyết điểm, trả bài, gọi điểm
a. Mục tiêu: Nhận ra ưu, khuyết điểm của bản thân và cách sửa chữa.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS rút kinh nghiệm bài viết.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. ƯU, KHUYẾT ĐIỂM:
4.1.TC1a:
học tập
sử dụng công
1. Ưu điểm:
- GV nhận xét chung về mức độ đáp - Nhiều em đã biết cách làm bài, hiểu yêu
cụ
ứng yêu cầu cần đạt ở bài viết của HS, cầu của đề.
mềm soạn thảo,
chọn phân tích một số bài viết thuộc + Trình bày khoa học.
ứng dụng kiểm
các mức độ khác nhau để HS rút kinh 2. Nhược điểm:
tra lỗi) để nhận
nghiệm.
diện và sửa lỗi
- Một số em chưa biết cách làm bài:
số
HS
(phần
- GV trả bải cho HS, yêu cầu từng HS * Kiến thức:
chính tả, ngữ
đối chiếu yêu cầu của bài văn kể lại sự + Chưa nắm vững yêu cầu viết một bài văn
pháp, diễn đạt.
việc có thật liên quan đến một nhân tự sự
6.1.TC1a: HS
vật lịch sử với thực tế bài viết của + Nhiều em lười không làm bài.
nhận diện cách
mình để nhìn nhận những ưu điểm, + Đoạn văn nêu cảm nhận còn sơ sài, thiếu
AI phân tích
nhược điểm về nội dung và diễn đạt. phần nêu đặc sắc nghệ thuật.
cấu trúc văn
Chú ý đến các khía cạnh: mức độ đáp * Diễn đạt:
bản để đưa ra
ứng yêu cầu của kiểu bài, hệ thống ý, - Dùng từ : Một số em dùng từ ngữ chưa
gợi ý về tính
cách viết từng phần, diễn đạt và trình chính xác, chưa biết cách diễn đạt mạch lạc,
logic và sự
bày,…
mạch lạc của
lôgic.
- GV yêu cầu HS chỉnh sửa theo - Lời văn : Một số em viết bài cảm nhận
câu chuyện lịch
hướng dẫn trong SHS và những phân chưa đạt yêu cầu.
sử.
tích, bổ sung ở trên.
6.2.TC1a: HS
- Chữ viết : Ẩu, sai lỗi chính tả nhiều, gạch
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính, xóa, trình bày không khoa học.
sử dụng trợ lý
truy cập vào bản điện tử của bài viết - Nhiều bài chưa chịu suy nghĩ làm bài, làm
AI để phân tích
(nếu viết trên Google Docs/LMS) và đối phó.
nguyên nhân lỗi
sử dụng tính năng "Review/Comment" - Có em không hiểu yêu cầu đề văn cảm
sai và gợi ý các
để đánh dấu các lỗi mà GV đã ghi nhận.
phương án diễn
chú.
đạt thay thế
- Phê bình nhiều em chưa nộp bài
- GV trình chiếu một đoạn văn mẫu có 3. Kết quả:
giàu sắc thái
lỗi mạch lạc lên màn hình. HS thảo 4. Hướng dẫn chữa bài:
biểu cảm hơn.
luận về việc: "Nếu đưa đoạn văn này - Lỗi chính tả: l - n, ch - tr, gi-d-r…
vào AI, thuật toán sẽ nhận diện sự đứt - Lỗi diễn đạt: Lủng củng, lặp từ, sai từ.
gãy thông tin lịch sử như thế nào?".
- GV gợi ý HS với các lỗi diễn đạt III. Trả bài – Gọi điểm.
lủng củng, HS nhập đoạn văn đó vào
AI Chatbot với câu lệnh: "Tại sao
đoạn văn kể về nhân vật lịch sử này
lại chưa hay? Hãy gợi ý 2 cách sửa để
văn phong trang trọng hơn".
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS nghe yêu cầu, tự sửa các lỗi
trong bài làm của mình và rút kinh
nghiệm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
- Hướng dẫn HS viết lại bài văn cảm
nhận.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức.
b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS viết bài theo yêu cầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Đọc bài viết của các bạn trong nhóm và cùng nhau trao đổi, góp ý.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS hoàn thiện bài viết của mình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để chỉnh sửa bài viết
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để chỉnh sửa lại đoạn văn
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS rà soát, chỉnh sửa văn bản tóm tắt vừa hoàn thành theo gợi ý:
Em rút ra kinh nghiệm gì sau khi làm bài kiểm tra viết bài văn kể lại sự việc có thật
liên quan đến một nhân vật lịch sử.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và viết ra giấy.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đại diện trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày baì tập trước lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV dặn dò HS:
+ Xem lại nội dung bài học
+ Soạn bài: Kể lại một truyện ngụ ngôn trang 21.
Ngày soạn:……./…../……
Ngày dạy:……./…../…..
NÓI VÀ NGHE
Ngày dạy:……./…../…..
TRẢ BÀI
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Hiểu rõ được những yêu cầu đối việc viết bài văn
- Nhận ra ưu, nhược điểm trong bài làm của mình biết cách sửa chữa, rút kinh
nghiệm cho bản thân.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tiếp nhận văn bản, hợp tác, cảm thụ, năng lực giao tiếp.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành bài văn kể lại sự việc có
thật liên quan đến một nhân vật lịch sử.
- Năng lực tiếp thu luyện kỹ năng sửa chữa lỗi trong bài kiểm tra của bản thân và
của bạn.
c. Năng lực số
- 4.1.TC1a: Sử dụng công cụ số (phần mềm soạn thảo, ứng dụng kiểm tra lỗi)
để nhận diện và sửa lỗi chính tả, ngữ pháp, diễn đạt.
- 6.1.TC1a: Nhận diện cách AI phân tích cấu trúc văn bản để đưa ra gợi ý về
tính logic và sự mạch lạc của câu chuyện lịch sử.
- 6.2.TC1a: Sử dụng trợ lý AI để phân tích nguyên nhân lỗi sai và gợi ý các
phương án diễn đạt thay thế giàu sắc thái biểu cảm hơn.
3. Phẩm chất:
- Nghiêm túc chỉnh sửa những lỗi trong bài kiểm tra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD
- SGK
- Bài của học sinh, đề bài, hướng dẫn chấm – biểu điểm.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn lại kiến thức trong đề kiểm tra.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép)
có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi cho HS.
b. Nội dung: GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
c. Sản phẩm: HS chuẩn bị kiến thức đã có trong đề kiểm tra
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia sẻ: Em đã xem lại phần kiến thức đã kiểm tra trong bài kiểm
tra hôm trước chưa?
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số)].
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập thân để trình bày trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã chia sẻ.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Tiết học hôm nay sẽ nhận xét và
chữa bài kiểm tra về viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch
sử.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nhắc lại, khắc sâu yêu cầu của kiểu bài
a. Mục tiêu: Hiểu rõ được những yêu cầu của kiểu bài.
b. Nội dung: HS sử dụng bài làm, so sánh với đáp án GV đưa ra.
c. Sản phẩm học tập: HS so sánh bài làm với đáp án.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Yêu cầu
tập
1. Yêu cầu đối với văn tự sự
- GV cho HS nhắc lại yêu cầu chung của Về cấu trúc: viết dưới dạng câu
kiểu bài và những lưu ý khái quát của
chuyện và bao gồm tất cả yếu tố cơ
kiểu bài kể lại sự việc có thật liên quan
bản của câu chuyện, phải có nhân
đến một nhân vật lịch sử.
vật, xung đột và các sự kiện cốt
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
truyện.
tập
Về nội dung: các chi tiết cụ thể, hấp
- HS lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu
dẫn năm giác quan là yếu tố quyết
của GV.
định khi viết một bài tự sự.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Mọi câu chuyện kể phải có mục đich
thảo luận hoạt động và thảo luận
2. Yêu cầu đối với bài văn kể lại sự
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả việc có thật liên quan đến một nhân
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận vật lịch sử.
xét, góp ý, bổ sung.
- Giới thiệu được nhân vật và sự việc
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực có thật liên quan đến nhân vật đó.
hiện nhiệm vụ học tập
- Kể được sự việc theo một trình tự hợp
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến lí, có sử dụng các yếu tổ miêu tả trong
thức Ghi lên bảng.
khi kể.
- Nêu được ý nghĩa của sự viêc, suy
nghĩ và ấn tượng của người viết về sự
việc được kể.
Hoạt động 2: Nhận xét ưu, khuyết điểm, trả bài, gọi điểm
a. Mục tiêu: Nhận ra ưu, khuyết điểm của bản thân và cách sửa chữa.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS rút kinh nghiệm bài viết.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. ƯU, KHUYẾT ĐIỂM:
4.1.TC1a:
học tập
sử dụng công
1. Ưu điểm:
- GV nhận xét chung về mức độ đáp - Nhiều em đã biết cách làm bài, hiểu yêu
cụ
ứng yêu cầu cần đạt ở bài viết của HS, cầu của đề.
mềm soạn thảo,
chọn phân tích một số bài viết thuộc + Trình bày khoa học.
ứng dụng kiểm
các mức độ khác nhau để HS rút kinh 2. Nhược điểm:
tra lỗi) để nhận
nghiệm.
diện và sửa lỗi
- Một số em chưa biết cách làm bài:
số
HS
(phần
- GV trả bải cho HS, yêu cầu từng HS * Kiến thức:
chính tả, ngữ
đối chiếu yêu cầu của bài văn kể lại sự + Chưa nắm vững yêu cầu viết một bài văn
pháp, diễn đạt.
việc có thật liên quan đến một nhân tự sự
6.1.TC1a: HS
vật lịch sử với thực tế bài viết của + Nhiều em lười không làm bài.
nhận diện cách
mình để nhìn nhận những ưu điểm, + Đoạn văn nêu cảm nhận còn sơ sài, thiếu
AI phân tích
nhược điểm về nội dung và diễn đạt. phần nêu đặc sắc nghệ thuật.
cấu trúc văn
Chú ý đến các khía cạnh: mức độ đáp * Diễn đạt:
bản để đưa ra
ứng yêu cầu của kiểu bài, hệ thống ý, - Dùng từ : Một số em dùng từ ngữ chưa
gợi ý về tính
cách viết từng phần, diễn đạt và trình chính xác, chưa biết cách diễn đạt mạch lạc,
logic và sự
bày,…
mạch lạc của
lôgic.
- GV yêu cầu HS chỉnh sửa theo - Lời văn : Một số em viết bài cảm nhận
câu chuyện lịch
hướng dẫn trong SHS và những phân chưa đạt yêu cầu.
sử.
tích, bổ sung ở trên.
6.2.TC1a: HS
- Chữ viết : Ẩu, sai lỗi chính tả nhiều, gạch
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính, xóa, trình bày không khoa học.
sử dụng trợ lý
truy cập vào bản điện tử của bài viết - Nhiều bài chưa chịu suy nghĩ làm bài, làm
AI để phân tích
(nếu viết trên Google Docs/LMS) và đối phó.
nguyên nhân lỗi
sử dụng tính năng "Review/Comment" - Có em không hiểu yêu cầu đề văn cảm
sai và gợi ý các
để đánh dấu các lỗi mà GV đã ghi nhận.
phương án diễn
chú.
đạt thay thế
- Phê bình nhiều em chưa nộp bài
- GV trình chiếu một đoạn văn mẫu có 3. Kết quả:
giàu sắc thái
lỗi mạch lạc lên màn hình. HS thảo 4. Hướng dẫn chữa bài:
biểu cảm hơn.
luận về việc: "Nếu đưa đoạn văn này - Lỗi chính tả: l - n, ch - tr, gi-d-r…
vào AI, thuật toán sẽ nhận diện sự đứt - Lỗi diễn đạt: Lủng củng, lặp từ, sai từ.
gãy thông tin lịch sử như thế nào?".
- GV gợi ý HS với các lỗi diễn đạt III. Trả bài – Gọi điểm.
lủng củng, HS nhập đoạn văn đó vào
AI Chatbot với câu lệnh: "Tại sao
đoạn văn kể về nhân vật lịch sử này
lại chưa hay? Hãy gợi ý 2 cách sửa để
văn phong trang trọng hơn".
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS nghe yêu cầu, tự sửa các lỗi
trong bài làm của mình và rút kinh
nghiệm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
- Hướng dẫn HS viết lại bài văn cảm
nhận.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức.
b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS viết bài theo yêu cầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Đọc bài viết của các bạn trong nhóm và cùng nhau trao đổi, góp ý.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS hoàn thiện bài viết của mình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để chỉnh sửa bài viết
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để chỉnh sửa lại đoạn văn
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS rà soát, chỉnh sửa văn bản tóm tắt vừa hoàn thành theo gợi ý:
Em rút ra kinh nghiệm gì sau khi làm bài kiểm tra viết bài văn kể lại sự việc có thật
liên quan đến một nhân vật lịch sử.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và viết ra giấy.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đại diện trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày baì tập trước lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV dặn dò HS:
+ Xem lại nội dung bài học
+ Soạn bài: Kể lại một truyện ngụ ngôn trang 21.
Ngày soạn:……./…../……
Ngày dạy:……./…../…..
NÓI VÀ NGHE
 









Các ý kiến mới nhất