Tìm kiếm Giáo án
Bài 2, sách kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 19h:39' 05-11-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 445
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 19h:39' 05-11-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 445
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
BÀI 2:
Ngày soạn:25/09/2022
KHÚC NHẠC TÂM HỒN
( Thời lượng: 12 tiêt)
A. MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
1. Kiến thức
- Nét độc đáo của bài thơ bốn chữ và năm chữ thể hiện qua từ ngữ, vần, nhịp, biện
pháp tu từ.
- Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh và hiểu được tác dụng của việc sử dụng biện
pháp tu từ này.
- Làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau
khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, biết trao đổi một cách xây dựng,
tôn trọng các ý kiến khác biệt.
2.Về năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực chuyên biệt:
- Nhận biết được đặc điểm nổi bật của thể thơ 4 chữ, 5 chữ.
- Hiểu được nội dung chính trong một văn bản thơ.
- Cảm nhận được ý nghĩa và tình cảm, cảm xúc thông qua các hình tượng nhân vật
trong thơ và cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các biện pháp tu từ: so sánh, nhân
hoá, nói giảm nói tránh, điệp.
- Hiểu và phân tích được nghĩa của từ được sử dụng trong câu văn, đoạn văn.
- Bước đầu biết cách tự sáng tác một bài thơ theo thể thơ 4 chữ, 5 chữ.
- Trình bày được ý kiến (bằng hình thức nói) về một vấn đề đời sống (được gợi ra
từ tác phẩm văn học đã đọc).
3. Phẩm chất:
- Biết trân trọng, vun đắp tình yêu con người, thiên nhiên, quê hương đất nước.
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
1
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học.
- Thiết kể bài giảng điện tử.
- Phương tiện và học liệu:
+ Các phương tiện: Máy vi tính, máy chiếu đa năng,...
+ Học liệu: Tranh ảnh và phim: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên quan.
+ Phiếu học tập: Sử dụng các phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe.
2. Học sinh
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản
trong SGK; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.
- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và Nghe, và thực hành bài tập
SGK.
C. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý, tạo sự kết nối HS với chủ đề
bài học.
b. Nội dung: HS nghe ca khúc phổ nhạc từ bài thơ, chia sẻ suy nghĩ, GV kết nối
vào bài học.
c. Sản phẩm: Chia sẻ những suy nghĩ của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS nghe ca khúc “Tiếng Việt”, nhạc: Lê Tâm, phổ thơ: Lưu Quang
Vũ, thể hiện: Ca sĩ Tân Nhàn.; và ca khúc “Tiếng đàn bầu” , nhạc: Nguyễn Đình
Phúc, ca sĩ: Trọng Tấn.
(https://www.youtube.com/watch?v=VOFD9Ik-fAw)
(https://www.youtube.com/watch?v=jbyJ4p132hQ)
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
2
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
*GV sử dụng KT đặt câu hỏi:
- Hãy chia sẻ những suy nghĩ, ấn tượng của em khi nghe ca khúc này (tiết tấu, giai
điệu; ca từ,…);
- HS tự chia sẻ suy nghĩ, ấn tượng.
GV dẫn vào bài học:
Các em ạ! Trong bài thơ “Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa”, nhà thơ Nguyễn Duy
đã từng viết: “Mẹ ru cái lẽ ở đời/ Sữa nuôi phần xác hát nuôi phần hồn”. Tự thuở
còn nằm trong nôi, mỗi chúng ta hẳn đã được bà, được mẹ chăm chút, nâng niu,
ầu ơ trong từng câu hát. Cùng với dòng sữa ngọt lành, những tiết tấu, âm thanh
của tiếng nhạc, ý nghĩa thẳm sâu của mỗi ca từ “Tiếng tha thiết nói thường nghe
như hát/Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh” đã dần dần thẩm thấu vào hồn ta mỗi
ngày, toả sáng trong hành trình dài rộng của cuộc đời. Bài học KHÚC NHẠC
TÂM HỒN hôm nay sẽ đưa các em đi tìm những vẻ đẹp bình bị, đơn sơ, trong
sáng, thuần khiết, đầy xúc cảm yêu thương của thể loại thơ, một thể loại có khả
năng truyền dẫn tình cảm và khơi gợi tâm hồn hết sức mãnh liệt….
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 14,15
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
ĐỌC VĂN BẢN 1 : ĐỒNG DAO MÙA XUÂN
(Nguyễn Khoa Điềm)
Hoạt động 1. TÌM HIỂU GIỚI THIỆU BÀI HỌC
a. Mục tiêu: Giúp HS xác định rõ mục đích, nội dung chủ đề và thể loại văn bản
chính của bài học; khơi gợi hứng thú khám phá của HS.
b. Nội dung: HS chia sẻ suy nghĩ, hiểu biết về bài học.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
I. Giới thiệu bài học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm - Chủ đề bài học: Tình cảm yêu thương của con
vụ
người với thế giới xung quanh (con người, thiên
- GV yêu cầu HS đọc phần nhiên, đất nước).
Giới
thiệu
bài
học - Thể loại thơ: bốn chữ và năm chữ; VB kết nối
(SGK/tr.38) và cho biết:
chủ đề tình yêu thương.
1) Hai đoạn văn trong lời - VB đọc chính:
giới thiệu cho ta biết điều gì? - VB1: Đồng dao mùa xuân (Nguyễn Khoa
2) Bài học “Khúc nhạc tâm Điềm);
hồn” gồm những văn bản đọc - VB2: Gặp lá cơm nếp (Thanh Thảo);
chính nào?
- VB thực hành đọc: Chiều sông Thương (Hữu
3) Các VB đọc chính cùng Thỉnh).
thuộc thể loại gì?
Các VB đọc chính đều thuộc thể loại thơ.
4) VB đọc kết nối chủ đề thuộc - VB 3 đọc kết nối chủ điểm thuộc thể loại tản
thể loại gì?
văn: Trở gió (Nguyễn Ngọc Tư).
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
3
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
5) Vì sao các VB đọc chính và - Cả 4 VB đọc chính và đọc kết nối chủ đề cùng
VB3 (đọc kết nối chủ đề) lại xếp chung vào bài 2 vì đều viết về những cung
cùng xếp chung vào bài học bậc khác nhau của tình yêu thương trong tâm
2?
hồn mỗi người.
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ
- HS đọc, suy nghĩ và thực
hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của GV.
Bước 4: Kết luận, nhận
định
- GV đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ của HS, chốt
vấn đề bài học.
- GV dẫn dắt giới thiệu vào
phần khám phá tri thức ngữ
văn của bài học.
Hoạt động 2. KHÁM PHÁ TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại thơ bốn chữ và năm
chữ.
b. Nội dung: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm
hiểu về những đặc điểm của thể loại thơ bốn chữ và thơ năm chữ.
Hoàn thành phiếu số 1
PHIẾU HỌC TẬP 01: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
(Chuẩn bị ở nhà)
Nhóm 1: MỘT SỐ YẾU TỐ HÌNH THỨC CỦA THỂ THƠ BỐN CHỮ
1. Số chữ (tiếng):
…………………………………………………
2. Cách gieo vần
………………………………………………….
3. Cách ngắt nhịp:
………………………………………………….
4. Hình ảnh thơ:
…………………………………………………
Nhóm 2: MỘT SỐ YẾU TỐ HÌNH THỨC CỦA THỂ THƠ NĂM CHỮ
1. Số chữ (tiếng):
…………………………………………………
2. Cách gieo vần:
…………………………………………………
3. Cách ngắt nhịp:
………………………………………………….
4. Hình ảnh thơ:
…………………………………………………
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được những đặc điểm của thể loại thơ
bốn chữ và thơ năm chữ như: số chữ, cách gieo vần, nhịp thơ, hình ảnh thơ.
d. Tổ chức thực hiện:
NGỮ LIỆU KHÁM PHÁ ĐẶC ĐIỂM THỂ THƠ
VB1 (Nhóm 1): Sắc màu em yêu (Phạm Đình Ân)
Em yêu màu đỏ:
Em yêu màu trắng:
Em yêu màu nâu:
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
4
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
Như máu con tim
Lá cờ Tổ quốc,
Khăn quàng đội viên.
Trang giấy tuổi thơ,
Đoá hoa hồng bạch,
Mái tóc của bà.
Áo mẹ sờn bạc,
Đất đai cần cù,
Gỗ rừng bát ngát.
Em yêu màu xanh:
Đồng bằng, rừng núi,
Biển đầy cá tôm,
Bầu trời cao vợi.
Em yêu màu đen:
Hòn than óng ánh,
Đôi mắt bé ngoan,
Màn đêm yên tĩnh.
Trăm nghìn cảnh đẹp
Dành cho bé ngoan
Em yêu tất cả
Sắc màu Việt Nam.
Em yêu màu vàng:
Em yêu màu tím:
Lúa đồng chín rộ,
Hoa cà, hoa sim,
Hoa cúc mùa thu,
Chiếc khăn của chị,
Nắng trời rực rỡ.
Nét mực chữ em.
VB2 (Nhóm 2): Sang năm con lên bảy (Vũ Đình Minh)
Sang năm con lên bảy
Mai rồi con lớn khôn
Cha đưa con đến trường
Chim không còn biết nói
Giờ con đang lon ton
Gió chỉ còn biết thổi
Khắp sân vườn chạy nhảy Cây chỉ còn là cây
Chỉ mình con nghe thấy
Đại bàng chẳng về đây
Tiếng muôn loài với con.
Đậu trên cành khế nữa
Chuyện ngày xưa, ngày xửa
Chỉ là chuyện ngày xưa.
Đi qua thời ấu thơ
Bao điều bay đi mất
Chỉ còn trong đời thật
Tiếng người nói với con
Hạnh phúc khó khăn hơn
Mọi điều con đã thấy
Nhưng là con giành lấy
Từ hai bàn tay con.
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
II. Khám phá tri thức ngữ văn
NV1: Tìm hiểu về đề tài và chi tiết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhóm 1: Một số yếu tố hình thức của
- GV yêu cầu HS đọc 2 bài thơ (Lớp 5), thể thơ bốn chữ
chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS 1. Số chữ (tiếng): Mỗi dòng bốn
quan sát kĩ bài thơ, dựa vào phần Tri
chữ.
thức ngữ văn trong SGK, tr.39, điền 2. Cách gieo vần: - Vần chân: đặt
các thông tin vào Phiếu học tập 01.
cuối dòng;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Vần liền: gieo
- HS đọc bài thơ, kết hợp phần Kiến
liên tiếp;
thức Ngữ văn trong SGK, tái hiện lại
- Vần cách: Đặt
kiến thức trong phần đó vào Phiếu HT.
cách quãng.
- HS thảo luận theo nhóm các nội dung
*Một bài thơ có
có trong Phiếu HT.
thể phối hợp
- GV quan sát, hỗ trợ.
nhiều cách gieo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
vần (vần hỗn
- HS của đại diện nhóm lên trình bày
hợp),..
kết quả.
3. Cách ngắt
- 2/2 hoặc 3/1.
- Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhịp:
(nhịp thơ có thể
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
5
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
4. Hình ảnh thơ:
ngắt linh hoạt,
phù hợp với tình
cảm, cảm xúc
được thể hiện
trong bài thơ).
- Dung dị, gần
gũi (Gần với
đồng dao, vè,
thích hợp với việc
kể chuyện).
Nhóm 2: Một số yếu tố hình thức của
thể thơ năm chữ
1. Số chữ (tiếng): Mỗi dòng năm
chữ.
2. Cách gieo vần: - Vần chân: đặt
cuối dòng;
- Vần liền: gieo
liên tiếp;
- Vần cách: đặt
cách quãng.
*Một bài thơ có
thể phối hợp
nhiều cách gieo
vần (vần hỗn
hợp),..
3. Cách ngắt
- 2/3 hoặc 3/2.
nhịp:
(nhịp thơ có thể
ngắt linh hoạt,
phù hợp với tình
cảm, cảm xúc
được thể hiện
trong bài thơ).
4. Hình ảnh thơ: - Dung dị, gần
gũi (gần với đồng
dao, vè, thích hợp
với
việc
kể
chuyện).
Hoạt động 3. ĐỌC VĂN BẢN 1: ĐỒNG DAO MÙA XUÂN
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- HS nhận biết được các đặc điểm về số tiếng trong mỗi dòng thơ, số dòng trong
bài thơ; đặc điểm vần, nhịp của thể thơ bốn chữ qua tìm hiểu bài thơ Đồng dao
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
6
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
mùa xuân của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm.
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện ở yếu tố tự sự, yếu tố
miêu tả, hình ảnh thơ (người lính trẻ, khung cảnh trận chiến trên rừng Trường
Sơn), biện pháp tu từ (nói giảm nói tránh, điệp ngữ,...).
- HS cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước được thể hiện trong bài thơ.
2. Phẩm chất
- Biết ơn những người đã góp phần làm nên cuộc sống hôm nay và trân trọng
những gì mà các em đang có.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập, Rubric.
- Các hình ảnh, video liên quan (nếu có).
PHIẾU HỌC TẬP 02:
Điền thông tin vào cột K và cột W:
K (What we
H (How can we
w (What we want L (What we
known) (Liệt kê
learn more)
learned) (Liệt kê
những điều em đã to learn) (Liệt kê
những điều em đã (Các em sẽ tiếp
biết về anh bộ đội) những điều em
muốn biết thêm về biết về anh bộ đội tục tìm hiểu
anh bộ đội)
sau khi học bài thơ) như thế nào về
anh bộ đội?)
…………………… …………………… …………………… ………………
………………
……………..
…………………
………………
III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối, tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến
thức mới.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, nhóm để kể tên bài thơ bốn chữ và bước đầu
chia sẻ, suy nghĩ cảm xúc của bản thân về bài thơ yêu thích; điền thông tin vào
phiếu biểu đồ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu vấn đề cho HS trình bày:
1) Kể tên một số bài thơ bốn chữ, chia sẻ cảm nghĩ về một bài thơ bốn chữ mà em
yêu thích.
2) HS làm việc nhóm, cử đại diện trình bày Phiếu HT số 2 đã chuẩn bị trước.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nhớ lại các bài thơ 4 chữ mình đã học ở các lớp trước,
sau đó chọn một bài thơ và chia sẻ cảm xúc của mình về bài thơ đó.
- HS ghi lại những điều đã biết và những điều muốn biết vào Phiếu HT số 2 về chủ
đề bài học.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
7
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
- HS chia sẻ, trình bày cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về
bài thơ.
- Gợi ý:
1) Những bài thơ bốn chữ đã học ở tiểu học: Đôi que đan (Phạm Hổ); Sắc màu em
yêu (Phạm Đình Ân); Hạt gạo làng ta (Trần Đăng Khoa); HS tự chia sẻ những
điều em yêu thích ở bài thơ như: hình ảnh, ngôn ngữ, giọng điệu cảm xúc, nội
dung, tư tưởng bài thơ. VD: Bài thơ đã mở ra trước mắt em những hình ảnh đẹp,
gợi cảm của quê hương, đất nước, con người, bồi đắp thêm cho em tình yêu quê
hương và khiến em nhớ mãi.
2) HS chia sẻ cảm nhận của em về hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ bằng cách nhớ lại
hình ảnh anh bộ đội mà mình đã gặp ngoài đời thực hoặc anh bộ đội trong các tác
phẩm văn học đã đọc rồi chia sẻ cảm nghĩ.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét thái độ làm việc, câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động
hình thành kiến thức mới.
GV dẫn vào bài: “Hoà bình, độc lập, tự do”, để có được ba tiếng thiêng liêng
cao cả ấy, dân tộc ta đã phải đánh đổi biết bao nhiêu xương máu. Và có biết bao
nhiêu người lính trẻ đã gác lại tuổi đôi mươi, từ bỏ gia đình quê hương, tình
nguyện lên đường chiến đấu, giải phóng dân tộc. Họ đã hi sinh và nằm lại nơi
chiến trường đạn bom khốc liệt. Thấu hiểu và biết ơn những hi sinh lớn lao đó, nhà
thơ Nguyễn Khoa Điềm đã mang đến cho chúng ta một thi phẩm đầy xúc động về
người lính năm xưa…
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Khám phá chung về văn bản
a. Mục tiêu: Tìm hiểu chung về tác giả Nguyễn Khoa Điềm và văn bản “Đồng dao
mùa xuân”.
b. Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, HS vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông
tin, trình bày một phút để tìm hiểu về tác giả và văn bản: đề tài, ngôi kể, cốt truyện,
bố cục,…
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về tác giả và
văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
I. Khám phá chung văn bản
NV1: Tìm hiểu về tác giả
1. Tác giả Nguyễn Khoa Điềm
Nguyễn Khoa Điềm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những
hiểu biết của em về tác giả
Nguyễn Khoa Điềm (tiểu sử
cuộc đời, phong cách, sự
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
8
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
nghiệp)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào thông tin SGK
và thu thập thông tin đã chuẩn
bị ở nhà để trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời nhanh.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức,
chuyển dẫn sang mục 2.
- Sinh năm 1943, quê ở Thừa Thiên-Huế.
- Ông là nhà thơ chiến sĩ, một trong những gương
mặt tiêu biểu của thơ ca kháng chiến chống Mĩ.
- Thơ ông tập trung thể hiện tình yêu quê hương,
đất nước tha thiết với nhiều suy tư sâu sắc.
- Tác phẩm tiêu biểu: Đất ngoại ô (1973; Mặt
đường khát vọng (1974); Ngôi nhà có ngọn lửa
ấm (1986)…
NV2: Tìm hiểu chung về văn
bản “Đồng dao mùa xuân”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
*GV hướng dẫn cách đọc
văn bản: Đọc to, rõ ràng; chú
ý cách ngắt nhịp, cảm xúc lắng
sâu, nhẹ nhàng, tình cảm.
*GV đọc mẫu sau đó yêu cầu
một số HS đọc toàn văn bản.
*GV yêu cầu Hs trả lời các
câu hỏi:
1) Em hãy chia sẻ ấn tượng
ban đầu của mình về người
lính.
2) Xác định thể loại, giọng
điệu, bố cục (Văn bản có thể
chia thành mấy phần. Nội
dung chính từng phần).
3) Nêu đề tài của văn bản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
1. HS đọc văn bản, các em
khác theo dõi, quan sát và
nhận xét;
2. HS suy nghĩ để trả lời các
câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
2. Văn bản “Đồng dao mùa xuân”
a. Đọc và tìm hiểu chú thích
b. Tìm hiểu chung văn bản
*Thể loại: Thơ bốn chữ.
*Giọng điệu: nhẹ nhàng, xúc động, sâu lắng.
*Bố cục: 3 phần:
- Khổ 1,2: Giới thiệu khái quát về người lính;
- Khổ 3,4,5,6: Hình ảnh người lính nằm lại nơi
chiến trường;
- Khổ 7,8,9: Tình cảm, cảm xúc đối với người
lính.
*Đề tài: Người lính.
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
9
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
- GV nhận xét, chốt kiến thức,
chuyển dẫn sang mục sau:
Khám phá chi tiết văn bản
Hoạt động 2.2: Khám phá chi tiết văn bản
a. Mục tiêu:
- Giúp HS phát triển kĩ năng đọc VB thơ bốn chữ (Nhận biết đặc điểm hình thức
thơ bốn chữ; khám phá giá trị nội dung bài thơ; ưu thế của thể thơ trong việc
truyền đạt thông điệp của bài thơ) và bồi dưỡng cho các em tình yêu quê hương,
đất nước, lòng biết ơn những người đã góp phần làm nên cuộc sống hôm nay.
b. Nội dung: GV sử dụng PP thảo luận nhóm, KT bể cá, KT đặt câu hỏi, HS làm
việc nhóm để tìm hiểu đặc điểm hình thức thể thơ bốn chữ và giá trị nội dung bài
thơ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
(Tìm hiểu đặc điểm hình thức thể thơ bốn chữ0
Đặc điểm
Biểu hiện
Tác dụng
Số tiếng trong mỗi
……………………………. …………………………….
dòng
Cách gieo vần
……………………………. …………………………….
Ngắt nhịp
…………………………… ……………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
(Tìm hiểu câu chuyện về cuộc đời người lính)
Câu chuyện về cuộc đời người lính
Sự việc 1
Sự việc 2
Sự việc…
……………………… …………………………… ………………………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
(Tìm chi tiết và nhận xét về đặc điểm người lính)
Hình ảnh người lính
Biểu hiện chi tiết
Đặc điểm
Tư thế
………………………… ……………………………
Trang phục
…………………………. …………………………
Diện mạo, dáng vẻ
………………………….. …………………………..
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
II. Khám phá chi tiết văn bản
Thao tác 1: Đặc điểm về vần, 1. Đặc điểm về vần, nhịp, khổ của bài thơ
nhịp, khổ của bài thơ
a. Cách chia khổ và ý nghĩa:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Bài thơ được chia thènh chín khổ. Hầu hết
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm các khổ đều có bốn dòng. Tuy nhiên có hai
theo bàn trong 10 phút thực hiện 2 khổ đầu khác biệt với các khổ còn lại.
nhiệm vụ sau (có thể tổ chức cho + Khổ một kể lại sự kiện người lính lên
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
10
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
HS thi với nhau, bàn nào nhanh
hơn):
1) Cách chia khổ của bài thơ có gì
đặc biệt? Hãy nêu ý nghĩa của
cách chia đó. (Chú ý xác định số
lượng khổ trong bài; so sánh để
thấy được sự khác nhau về số
lượng dòng giữa các khổ với
nhau);
2) Nhận xét về số tiếng trong mỗi
dòng và cách gieo vần, ngắt nhịp
của bài thơ; thực hiện vào Phiếu
HT số 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS các nhóm thảo luận và hoàn
thiện vào trong phiếu HT.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm cử đại diện báo cáo
sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét thái độ và kết quả
làm việc của một số cặp tiêu biểu,
chỉ ra những ưu điểm và hạn chế
trong hoạt động nhóm của HS.
- Chuẩn kiến thức & chuyển dẫn
sang mục 2.
đường ra chiến trường, gồm ba dòng thơ, tạo
nên một sự lửng lơ, khiến người đọc có tâm
trạng chờ đợi được đọc câu chuyện tiếp theo
về anh...
+ Khổ hai kể về sự ra đi của người lính chỉ
vỏn vẹn trong hai dòng, diễn tả sự hi sinh bất
ngờ, đột ngột giữa lúc tuổi xanh, thể hiện tâm
trạng đau thương của nhà thơ, đồng thời gợi
lên trong người đọc niềm tiếc thương sâu sắc.
b. Đặc điểm hình thức thể thơ bốn chữ:
Đặc Biểu hiện
Tác dụng
điểm
Số
- Mỗi dòng có bốn - Ngắn gọn,
tiếng tiếng.
dứt
khoát,
trong
sắc nét; ghi
mỗi
vào kí ức
dòng
người
đọc
hình tượng
người lính đã
anh dũng hi
sinh giữa lúc
tuổi đời còn
rất trẻ.
Cách - Sử dụng vần chân - Nhẹ nhàng,
gieo
ở dầu hết các dòng âm vang.
vần
thơ. VD: lính-bình;
lửa-nữa;…
Ngắt - Nhịp chẵn (2/2); - Biến tấu tự
nhịp
- Nhịp 1/3.
nhiên, linh
Có/ một người lính hoạt,
nhịp
Đi vào/ núi xanh
nhàng, mang
Những năm/ máu âm
hưởng
lửa.
đồng dao;
- Tách riêng
Một ngày/ hoà động
từ
bình
“có”, chỉ sự
Anh/ không về nữa tồn tại, nhấn
mạnh, khắc
sâu ấn tượng
về sự hiện
diện
của
người lính;
đối lập với
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
11
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
dòng thơ thứ
năm cũng có
nhịp
1/3
nhấn mạnh
sự không về
của anh. Thế
tương phản
có - không
nói lên sự
mất mát, gợi
cám xúc tiếc
thương, bùi
ngùi.
*Thao tác 2: Tìm hiểu câu 2. Hình ảnh người lính
chuyện về cuộc đời người lính hi a. Câu chuyện về cuộc đời người lính
sinh, nằm lại nới chiến trường Sự việc 1
Sự việc 2
ác liệt.
Có một người lính - Trong một trận
Thảo luận theo cặp trong bàn, sử tuổi đời còn rất trẻ, chiến ác liệt, anh đã
dụng KT bể cá để thảo luận trình còn mê thả diều, như anh dũng hi sinh,
bày.
vừa qua tuổi thiếu vĩnh viễn nằm lại
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
niên. Theo tiếng gọi dưới những cánh
- GV yêu cầu HS đọc bao quát cả của Tổ quốc, anh lên rừng
đại
ngàn.
bài thơ, nêu câu hỏi, HS thực hiện đường ra mặt trận.
Những hình ảnh hào
thảo luận theo cặp trong bàn:
hùng mà cũng rất
1) Nhiệm vụ 1: Đọc bài thơ, ta
đỗi khiêm nhường,
như nghe một câu chuyện về cuộc
dung dị của anh còn
đời người lính. Em hình dung câu
mãi trong tâm trí của
chuyện đó như thế nào? (Gợi ý:
“nhân gian”.
HS tìm những sự việc chính được
tác giả đề cập đến trong bài thơ, b. Vẻ đẹp hình ảnh người lính
dùng lời của mình kể lại. Để làm
Hình ảnh
Biểu hiện
Đặc điểm
được điều đó, các em hãy tóm tắt
người lính
chi tiết
những sự việc chính, bằng cách Tư thế
Anh
ngồi - Tuổi đời
điền vào ô trống trong sơ đồ trên
lặng lẽ/ Dưới còn rất trẻ;
Phiếu học tập số 04, rồi trình
cội
mai - Dũng cảm
bày).
vàng; Anh kiên cường;
2) Nhiệm vụ 2: Tìm những chi
ngồi rực rỡ/ - Yêu nước;
tiết khắc hoạ hình ảnh người lính
màu hoa đại - Giản dị,
và nhận xét những đặc điểm của
ngàn;
khiêm
người lính qua những chi tiết ấy. Trang phục Ba lô con nhường, hiền
(HS thực hiện việc ghi lại các chi
cóc/Tấm áo hậu.
tiết miêu tả, nhận xét đặc điểm
màu xanh.
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
12
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
người lính bằng cách hoàn thiện
theo Phiếu HT số 5, rồi trình bày).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo
phân công.
- GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS lên trình bày.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
bạn.
- GV nhận xét thái độ trong quá
trình làm việc và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu
điểm và hạn chế trong HĐ nhóm
của HS, chốt ý.
- GV chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung 3.
*Thao tác 3: Tìm hiểu tình cảm
cảm xúc đối với người lính.
HS thảo luận theo cặp bàn để tìm
câu trả lời.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo
luận:
- Nêu cảm nhận của em về tình
cảm của đồng đội, của nhân dân
dành cho những người lính đã hi
sinh được thể hiện trong bài thơ.
- GV gợi ý, hướng dẫn HS thảo
luận:
1) Tìm những câu thơ được nhà
thơ sử dụng để bày tỏ tình cảm,
cảm xúc.
2) Xác định tình cảm, cảm xúc
chứa đựng trong đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo
phân công.
- GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Diện mạo, Làn da sốt
dáng vẻ
rét; Mắt như
suối biếc/Vai
đầy
núi
non…; Cái
cười
hiền
lành.
3. Tình cảm, cảm xúc đối với người lính
+ Bạn bè mang theo: Dòng thơ này nói lên
tình cảm của đồng đội dành cho người lính trẻ
đã hi sinh. Hình ảnh anh sẽ được bạn bè
thương nhớ, lưu giữ, mang theo suốt cuộc
đời. Sự hi sinh của anh đã tiếp thêm cho đồng
đội sức mạnh, niềm tin trong những trận
chiến đấu tiếp theo.
+ Dài bao thương nhớ/ Mùa xuân nhân gian:
Hai dòng thơ này có thể hiểu theo nhiều cách.
Thứ nhất, có thể hiểu là nỗi thương nhớ
những mùa xuân nhân gian tươi đẹp của
người lính đã hi sinh. Thứ hai, cũng có thể
hiểu là nỗi nhớ thương những người con anh
dũng dài theo năm tháng của nhân gian.
-> Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ được thể
hiện bao trùm trong toàn bộ bài thơ là niềm
thương xót, tự hào, cảm phục, biết ơn những
người lính đã hi sinh tuổi xanh, hi sinh cuộc
đời cho độc lập dân tộc.
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
13
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
- Đại diện HS lên trình bày.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
bạn.
- GV nhận xét thái độ trong quá
trình làm việc và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu
điểm và hạn chế trong HĐ nhóm
của HS, chốt ý, chuyển sang phần
4.
*Thao tác 4: Tìm hiểu ý nghĩa
nhan đề bài thơ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS thảo luận
câu hỏi 6: Theo em, tên bài thơ
Đồng dao mùa xuân có ý nghĩa
như thế nào? (SGK, tr.40), với
những gợi ý sau:
1) Em hiểu thế nào là đồng dao?
2) Đồng dao có đặc điểm gì nổi
bật về thể thơ? Hãy quan sát bài
đồng dao sau để nhận biết điều ấy.
Con chim se sẻ
Nó ăn gạo tẻ
Nó hót líu lo
Nó ăn hạt ngô
Nó ăn lép nhép
Nó ăn gạo nếp
Nó vãi ra sân
Ở láng giềng gần
Đuổi con chim sẻ.
3) Hình ảnh mùa xuân có ý nghĩa
gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo
phân công.
- GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS lên trình bày.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
bạn.
4. Ý nghĩa nhan đề bài thơ
- Đồng dao: Là thơ ca dân gian truyền miệng
dành cho trẻ em. Đồng dao bao gồm nhiều
loại: lời hát ngắn, thường gắn với những trò
chơi trẻ em, những bài bài hát ru em,...Đặc
điểm đồng dao:
+ Có tính hồn nhiên, đôi khi gắn với những
điều bí ẩn trong cuộc sống mà chỉ có tâm hồn
thơ trẻ mới cảm nhận được;
+ Thường được làm theo thể bốn chữ, năm
chữ.
- Mùa xuân:
+ 1) Mùa khởi đầu, tươi đẹp nhất trong một
năm; + 2) Tuổi trẻ, lứa tuổi đẹp nhất trong
cuộc đời mỗi người, tràn đầy sức sống; 3) Vẻ
đẹp, sức sống, sức vươn lên của dân tộc, đất
nước; 4) Sự vĩnh cửu, trường tồn như mùa
xuân của vũ trụ,...
+ Nên bài thơ Đồng dao mùa xuân có những
ý nghĩa sau: Khúc đồng dao về tuổi thanh
xuân của người lính, về sự bất tử của hình
ảnh người lính trẻ. Hình ảnh các anh còn
sống mãi trong trái tim nhân dân như mùa
xuân trường tồn cùng vũ trụ. Qua đó, nhà thơ
ca ngợi những người anh hùng trẻ tuổi, bày
tỏ sự ghi nhớ, biết ơn sự hi sinh của các anh.
Tác giả sử dụng hình thức của đồng dao để
lưu truyền mãi trong những thế hệ sau lời
ngợi ca, lòng biết ơn những người lính trẻ đã
dâng hiến mùa xuân cuộc đời mình kết thành
những mùa xuân vĩnh cửu cho dân tộc, đất
nước.
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
14
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
- GV nhận xét thái độ trong quá
trình làm việc và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu
điểm và hạn chế trong HĐ nhóm
của HS, chốt ý, chuyển sang phần
tổng kết.
Hoạt động 2.3: Hướng dẫn HS tổng kết
a. Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của bài thơ; rút ra
bài học về cách đọc thơ bốn chữ.
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân .
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS .
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
III. Tổng kết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Nghệ thuật
- GV sử dụng kĩ thuật viết 01 phút để yêu - Sử dụng thể thơ bốn chữ, gần
cầu HS làm việc cá nhân:
gũi với đồng dao;
1) Tóm tắt những đặc sắc về nghệ thuật và - Cách ngắt nhịp, gieo vần linh
nội dung của bài thơ.
hoạt;
2) Khái quát giá trị nội dung, ý nghĩa của bài - Giọng điệu tâm tình, nhẹ
thơ.
nhàng, sâu lắng;
3) Để đọc hiểu một bài thơ bốn chữ, chúng ta - Hình ảnh thơ chân thực, gợi
cần lưu ý điều gì?
cảm, xúc động.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Nội dung – Ý nghĩa
- HS suy nghĩ cá nhân và ghi ra giấy câu trả - Ca ngợi sự hi sinh anh dũng
lời trong 01 phút.
của những người lính trẻ và tình
- GV hướng theo dõi, hỗ trợ (nếu HS gặp cảm tự hào, nhớ thương sâu
khó khăn).
nặng của đồng đội, đồng bào.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Thể hiện lòng biết ơn những
- Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã
người lính đã dâng hiến tuổi trẻ
thảo luận.
của mình để cho những mùa
Bước 4: Đánh giá, kết luận
xuân đất nước mãi trường tồn.
- GV chuẩn kiến thức.
3. Cách đọc hiểu văn bản thơ
bốn chữ
- Xác định và nhận diện các đặc
điểm của thể thơ như: số chữ, cách
gieo vần, ngắt nhịp;
- Đánh giá tác dụng của cách gieo
vần, ngắt nhịp trong việc thể hiện
tình cảm, cảm xúc của tác giả;
- Tìm hiểu ý nghĩa của các chi tiết,
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
15
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
hình ảnh có trong bài thơ;
- Tìm hiểu tâm trạng cảm xúc của
tác giả. Qua đó, lí giải đánh giá và
liên hệ với những kinh nghiệm
sống thực tiễn của bản thân.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS khái quát nội dung, nghệ thuật của bài thơ qua sơ đồ tư duy.
b. Nội dung: HS dựa vào nội dung bài học để vẽ sơ đồ tư duy.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS (sơ đồ).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS làm việc theo cặp bàn, với các yêu cầu:
+ Nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những giá trị nội dung, nghệ thuật của
bài thơ.
+ Nhiệm vụ 2: Điền các thông tin còn lại vào Phiếu HT 02
PHIẾU HỌC TẬP 02
Điền thông tin vào cột L và cột H:
K (What we
H (How can we
w (What we want L (What we
known) (Liệt kê
learn more)
learned) (Liệt kê
những điều em đã to learn) (Liệt kê
những điều em đã (Các em sẽ tiếp
biết về anh bộ đội) những điều em
muôn biết thêm vể biết về anh bộ đội tục tìm hiểu
anh bộ đội)
sau khi học bài thơ) như thế nào về
anh bộ đội?)
…………………… …………………… …………………… ………………
………………… …………….
…………………
………………
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, làm việc theo cặp bàn để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và cho HS tự đánh giá bằng Rubric.
- Gợi ý đáp án:
+ Nhiệm vụ 1:
Đồn Nghệ - Thể thơ: bốn chữ.
g
thuật - Ngắt nhịp, gieo vần: linh hoạt.
dao
- Giọng điệu: tâm tình, nhẹ nhàng, sâu lắng.
mùa
- Hình ảnh: chân thực, gợi cảm, xúc động.
xuân Nội
- Ca ngợi sự hi sinh anh dũng của những người lính trẻ.
dung - Bày tỏ tình cảm tự hào, niềm nhớ thương sâu nặng với người
lính đã làm nên những mùa xuân bất tử cho đất nước.
+ Nhiệm vụ 2:
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
16
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
K (What
we
known)
(Liệt kê
những
điều em
đã biết về
anh bộ
đội)
PHIẾU HỌC TẬP 02
Điền thông tin vào cột L và cột H:
w (What
we want
to learn)
(Liệt kê
những
điều em
muốn biết
thêm về
anh bộ
đội)
L (What we learned)
(Liệt kê những điều em
đã biết về anh bộ đội
sau khi học bài thơ)
- Tuổi đời còn rất trẻ;
- Giản dị, khiêm
nhường, hiền hậu;
- Đã anh dũng, kiên
cường, hi sinh, nằm lại
nơi chiến trường;
- Đó là những con
người làm nên những
chiến công để đất nước
có được những mùa
xuân mãi trường tồn.
- GV cung cấp công cụ đánh giá:
độ
Mức
H (How can we learn
more) (Các em sẽ tiếp tục
tìm hiểu như thế nào về
anh bộ đội?)
- Đọc thêm các bài thơ,
văn, xem tranh ảnh, phim
tài l...
BÀI 2:
Ngày soạn:25/09/2022
KHÚC NHẠC TÂM HỒN
( Thời lượng: 12 tiêt)
A. MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
1. Kiến thức
- Nét độc đáo của bài thơ bốn chữ và năm chữ thể hiện qua từ ngữ, vần, nhịp, biện
pháp tu từ.
- Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh và hiểu được tác dụng của việc sử dụng biện
pháp tu từ này.
- Làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau
khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, biết trao đổi một cách xây dựng,
tôn trọng các ý kiến khác biệt.
2.Về năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực chuyên biệt:
- Nhận biết được đặc điểm nổi bật của thể thơ 4 chữ, 5 chữ.
- Hiểu được nội dung chính trong một văn bản thơ.
- Cảm nhận được ý nghĩa và tình cảm, cảm xúc thông qua các hình tượng nhân vật
trong thơ và cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các biện pháp tu từ: so sánh, nhân
hoá, nói giảm nói tránh, điệp.
- Hiểu và phân tích được nghĩa của từ được sử dụng trong câu văn, đoạn văn.
- Bước đầu biết cách tự sáng tác một bài thơ theo thể thơ 4 chữ, 5 chữ.
- Trình bày được ý kiến (bằng hình thức nói) về một vấn đề đời sống (được gợi ra
từ tác phẩm văn học đã đọc).
3. Phẩm chất:
- Biết trân trọng, vun đắp tình yêu con người, thiên nhiên, quê hương đất nước.
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
1
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học.
- Thiết kể bài giảng điện tử.
- Phương tiện và học liệu:
+ Các phương tiện: Máy vi tính, máy chiếu đa năng,...
+ Học liệu: Tranh ảnh và phim: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên quan.
+ Phiếu học tập: Sử dụng các phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe.
2. Học sinh
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản
trong SGK; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.
- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và Nghe, và thực hành bài tập
SGK.
C. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý, tạo sự kết nối HS với chủ đề
bài học.
b. Nội dung: HS nghe ca khúc phổ nhạc từ bài thơ, chia sẻ suy nghĩ, GV kết nối
vào bài học.
c. Sản phẩm: Chia sẻ những suy nghĩ của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS nghe ca khúc “Tiếng Việt”, nhạc: Lê Tâm, phổ thơ: Lưu Quang
Vũ, thể hiện: Ca sĩ Tân Nhàn.; và ca khúc “Tiếng đàn bầu” , nhạc: Nguyễn Đình
Phúc, ca sĩ: Trọng Tấn.
(https://www.youtube.com/watch?v=VOFD9Ik-fAw)
(https://www.youtube.com/watch?v=jbyJ4p132hQ)
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
2
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
*GV sử dụng KT đặt câu hỏi:
- Hãy chia sẻ những suy nghĩ, ấn tượng của em khi nghe ca khúc này (tiết tấu, giai
điệu; ca từ,…);
- HS tự chia sẻ suy nghĩ, ấn tượng.
GV dẫn vào bài học:
Các em ạ! Trong bài thơ “Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa”, nhà thơ Nguyễn Duy
đã từng viết: “Mẹ ru cái lẽ ở đời/ Sữa nuôi phần xác hát nuôi phần hồn”. Tự thuở
còn nằm trong nôi, mỗi chúng ta hẳn đã được bà, được mẹ chăm chút, nâng niu,
ầu ơ trong từng câu hát. Cùng với dòng sữa ngọt lành, những tiết tấu, âm thanh
của tiếng nhạc, ý nghĩa thẳm sâu của mỗi ca từ “Tiếng tha thiết nói thường nghe
như hát/Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh” đã dần dần thẩm thấu vào hồn ta mỗi
ngày, toả sáng trong hành trình dài rộng của cuộc đời. Bài học KHÚC NHẠC
TÂM HỒN hôm nay sẽ đưa các em đi tìm những vẻ đẹp bình bị, đơn sơ, trong
sáng, thuần khiết, đầy xúc cảm yêu thương của thể loại thơ, một thể loại có khả
năng truyền dẫn tình cảm và khơi gợi tâm hồn hết sức mãnh liệt….
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 14,15
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
ĐỌC VĂN BẢN 1 : ĐỒNG DAO MÙA XUÂN
(Nguyễn Khoa Điềm)
Hoạt động 1. TÌM HIỂU GIỚI THIỆU BÀI HỌC
a. Mục tiêu: Giúp HS xác định rõ mục đích, nội dung chủ đề và thể loại văn bản
chính của bài học; khơi gợi hứng thú khám phá của HS.
b. Nội dung: HS chia sẻ suy nghĩ, hiểu biết về bài học.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
I. Giới thiệu bài học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm - Chủ đề bài học: Tình cảm yêu thương của con
vụ
người với thế giới xung quanh (con người, thiên
- GV yêu cầu HS đọc phần nhiên, đất nước).
Giới
thiệu
bài
học - Thể loại thơ: bốn chữ và năm chữ; VB kết nối
(SGK/tr.38) và cho biết:
chủ đề tình yêu thương.
1) Hai đoạn văn trong lời - VB đọc chính:
giới thiệu cho ta biết điều gì? - VB1: Đồng dao mùa xuân (Nguyễn Khoa
2) Bài học “Khúc nhạc tâm Điềm);
hồn” gồm những văn bản đọc - VB2: Gặp lá cơm nếp (Thanh Thảo);
chính nào?
- VB thực hành đọc: Chiều sông Thương (Hữu
3) Các VB đọc chính cùng Thỉnh).
thuộc thể loại gì?
Các VB đọc chính đều thuộc thể loại thơ.
4) VB đọc kết nối chủ đề thuộc - VB 3 đọc kết nối chủ điểm thuộc thể loại tản
thể loại gì?
văn: Trở gió (Nguyễn Ngọc Tư).
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
3
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
5) Vì sao các VB đọc chính và - Cả 4 VB đọc chính và đọc kết nối chủ đề cùng
VB3 (đọc kết nối chủ đề) lại xếp chung vào bài 2 vì đều viết về những cung
cùng xếp chung vào bài học bậc khác nhau của tình yêu thương trong tâm
2?
hồn mỗi người.
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ
- HS đọc, suy nghĩ và thực
hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của GV.
Bước 4: Kết luận, nhận
định
- GV đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ của HS, chốt
vấn đề bài học.
- GV dẫn dắt giới thiệu vào
phần khám phá tri thức ngữ
văn của bài học.
Hoạt động 2. KHÁM PHÁ TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại thơ bốn chữ và năm
chữ.
b. Nội dung: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm
hiểu về những đặc điểm của thể loại thơ bốn chữ và thơ năm chữ.
Hoàn thành phiếu số 1
PHIẾU HỌC TẬP 01: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
(Chuẩn bị ở nhà)
Nhóm 1: MỘT SỐ YẾU TỐ HÌNH THỨC CỦA THỂ THƠ BỐN CHỮ
1. Số chữ (tiếng):
…………………………………………………
2. Cách gieo vần
………………………………………………….
3. Cách ngắt nhịp:
………………………………………………….
4. Hình ảnh thơ:
…………………………………………………
Nhóm 2: MỘT SỐ YẾU TỐ HÌNH THỨC CỦA THỂ THƠ NĂM CHỮ
1. Số chữ (tiếng):
…………………………………………………
2. Cách gieo vần:
…………………………………………………
3. Cách ngắt nhịp:
………………………………………………….
4. Hình ảnh thơ:
…………………………………………………
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được những đặc điểm của thể loại thơ
bốn chữ và thơ năm chữ như: số chữ, cách gieo vần, nhịp thơ, hình ảnh thơ.
d. Tổ chức thực hiện:
NGỮ LIỆU KHÁM PHÁ ĐẶC ĐIỂM THỂ THƠ
VB1 (Nhóm 1): Sắc màu em yêu (Phạm Đình Ân)
Em yêu màu đỏ:
Em yêu màu trắng:
Em yêu màu nâu:
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
4
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
Như máu con tim
Lá cờ Tổ quốc,
Khăn quàng đội viên.
Trang giấy tuổi thơ,
Đoá hoa hồng bạch,
Mái tóc của bà.
Áo mẹ sờn bạc,
Đất đai cần cù,
Gỗ rừng bát ngát.
Em yêu màu xanh:
Đồng bằng, rừng núi,
Biển đầy cá tôm,
Bầu trời cao vợi.
Em yêu màu đen:
Hòn than óng ánh,
Đôi mắt bé ngoan,
Màn đêm yên tĩnh.
Trăm nghìn cảnh đẹp
Dành cho bé ngoan
Em yêu tất cả
Sắc màu Việt Nam.
Em yêu màu vàng:
Em yêu màu tím:
Lúa đồng chín rộ,
Hoa cà, hoa sim,
Hoa cúc mùa thu,
Chiếc khăn của chị,
Nắng trời rực rỡ.
Nét mực chữ em.
VB2 (Nhóm 2): Sang năm con lên bảy (Vũ Đình Minh)
Sang năm con lên bảy
Mai rồi con lớn khôn
Cha đưa con đến trường
Chim không còn biết nói
Giờ con đang lon ton
Gió chỉ còn biết thổi
Khắp sân vườn chạy nhảy Cây chỉ còn là cây
Chỉ mình con nghe thấy
Đại bàng chẳng về đây
Tiếng muôn loài với con.
Đậu trên cành khế nữa
Chuyện ngày xưa, ngày xửa
Chỉ là chuyện ngày xưa.
Đi qua thời ấu thơ
Bao điều bay đi mất
Chỉ còn trong đời thật
Tiếng người nói với con
Hạnh phúc khó khăn hơn
Mọi điều con đã thấy
Nhưng là con giành lấy
Từ hai bàn tay con.
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
II. Khám phá tri thức ngữ văn
NV1: Tìm hiểu về đề tài và chi tiết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhóm 1: Một số yếu tố hình thức của
- GV yêu cầu HS đọc 2 bài thơ (Lớp 5), thể thơ bốn chữ
chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS 1. Số chữ (tiếng): Mỗi dòng bốn
quan sát kĩ bài thơ, dựa vào phần Tri
chữ.
thức ngữ văn trong SGK, tr.39, điền 2. Cách gieo vần: - Vần chân: đặt
các thông tin vào Phiếu học tập 01.
cuối dòng;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Vần liền: gieo
- HS đọc bài thơ, kết hợp phần Kiến
liên tiếp;
thức Ngữ văn trong SGK, tái hiện lại
- Vần cách: Đặt
kiến thức trong phần đó vào Phiếu HT.
cách quãng.
- HS thảo luận theo nhóm các nội dung
*Một bài thơ có
có trong Phiếu HT.
thể phối hợp
- GV quan sát, hỗ trợ.
nhiều cách gieo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
vần (vần hỗn
- HS của đại diện nhóm lên trình bày
hợp),..
kết quả.
3. Cách ngắt
- 2/2 hoặc 3/1.
- Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhịp:
(nhịp thơ có thể
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
5
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
4. Hình ảnh thơ:
ngắt linh hoạt,
phù hợp với tình
cảm, cảm xúc
được thể hiện
trong bài thơ).
- Dung dị, gần
gũi (Gần với
đồng dao, vè,
thích hợp với việc
kể chuyện).
Nhóm 2: Một số yếu tố hình thức của
thể thơ năm chữ
1. Số chữ (tiếng): Mỗi dòng năm
chữ.
2. Cách gieo vần: - Vần chân: đặt
cuối dòng;
- Vần liền: gieo
liên tiếp;
- Vần cách: đặt
cách quãng.
*Một bài thơ có
thể phối hợp
nhiều cách gieo
vần (vần hỗn
hợp),..
3. Cách ngắt
- 2/3 hoặc 3/2.
nhịp:
(nhịp thơ có thể
ngắt linh hoạt,
phù hợp với tình
cảm, cảm xúc
được thể hiện
trong bài thơ).
4. Hình ảnh thơ: - Dung dị, gần
gũi (gần với đồng
dao, vè, thích hợp
với
việc
kể
chuyện).
Hoạt động 3. ĐỌC VĂN BẢN 1: ĐỒNG DAO MÙA XUÂN
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- HS nhận biết được các đặc điểm về số tiếng trong mỗi dòng thơ, số dòng trong
bài thơ; đặc điểm vần, nhịp của thể thơ bốn chữ qua tìm hiểu bài thơ Đồng dao
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
6
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
mùa xuân của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm.
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện ở yếu tố tự sự, yếu tố
miêu tả, hình ảnh thơ (người lính trẻ, khung cảnh trận chiến trên rừng Trường
Sơn), biện pháp tu từ (nói giảm nói tránh, điệp ngữ,...).
- HS cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước được thể hiện trong bài thơ.
2. Phẩm chất
- Biết ơn những người đã góp phần làm nên cuộc sống hôm nay và trân trọng
những gì mà các em đang có.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập, Rubric.
- Các hình ảnh, video liên quan (nếu có).
PHIẾU HỌC TẬP 02:
Điền thông tin vào cột K và cột W:
K (What we
H (How can we
w (What we want L (What we
known) (Liệt kê
learn more)
learned) (Liệt kê
những điều em đã to learn) (Liệt kê
những điều em đã (Các em sẽ tiếp
biết về anh bộ đội) những điều em
muốn biết thêm về biết về anh bộ đội tục tìm hiểu
anh bộ đội)
sau khi học bài thơ) như thế nào về
anh bộ đội?)
…………………… …………………… …………………… ………………
………………
……………..
…………………
………………
III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối, tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến
thức mới.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, nhóm để kể tên bài thơ bốn chữ và bước đầu
chia sẻ, suy nghĩ cảm xúc của bản thân về bài thơ yêu thích; điền thông tin vào
phiếu biểu đồ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu vấn đề cho HS trình bày:
1) Kể tên một số bài thơ bốn chữ, chia sẻ cảm nghĩ về một bài thơ bốn chữ mà em
yêu thích.
2) HS làm việc nhóm, cử đại diện trình bày Phiếu HT số 2 đã chuẩn bị trước.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nhớ lại các bài thơ 4 chữ mình đã học ở các lớp trước,
sau đó chọn một bài thơ và chia sẻ cảm xúc của mình về bài thơ đó.
- HS ghi lại những điều đã biết và những điều muốn biết vào Phiếu HT số 2 về chủ
đề bài học.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
7
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
- HS chia sẻ, trình bày cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về
bài thơ.
- Gợi ý:
1) Những bài thơ bốn chữ đã học ở tiểu học: Đôi que đan (Phạm Hổ); Sắc màu em
yêu (Phạm Đình Ân); Hạt gạo làng ta (Trần Đăng Khoa); HS tự chia sẻ những
điều em yêu thích ở bài thơ như: hình ảnh, ngôn ngữ, giọng điệu cảm xúc, nội
dung, tư tưởng bài thơ. VD: Bài thơ đã mở ra trước mắt em những hình ảnh đẹp,
gợi cảm của quê hương, đất nước, con người, bồi đắp thêm cho em tình yêu quê
hương và khiến em nhớ mãi.
2) HS chia sẻ cảm nhận của em về hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ bằng cách nhớ lại
hình ảnh anh bộ đội mà mình đã gặp ngoài đời thực hoặc anh bộ đội trong các tác
phẩm văn học đã đọc rồi chia sẻ cảm nghĩ.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét thái độ làm việc, câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động
hình thành kiến thức mới.
GV dẫn vào bài: “Hoà bình, độc lập, tự do”, để có được ba tiếng thiêng liêng
cao cả ấy, dân tộc ta đã phải đánh đổi biết bao nhiêu xương máu. Và có biết bao
nhiêu người lính trẻ đã gác lại tuổi đôi mươi, từ bỏ gia đình quê hương, tình
nguyện lên đường chiến đấu, giải phóng dân tộc. Họ đã hi sinh và nằm lại nơi
chiến trường đạn bom khốc liệt. Thấu hiểu và biết ơn những hi sinh lớn lao đó, nhà
thơ Nguyễn Khoa Điềm đã mang đến cho chúng ta một thi phẩm đầy xúc động về
người lính năm xưa…
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Khám phá chung về văn bản
a. Mục tiêu: Tìm hiểu chung về tác giả Nguyễn Khoa Điềm và văn bản “Đồng dao
mùa xuân”.
b. Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, HS vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông
tin, trình bày một phút để tìm hiểu về tác giả và văn bản: đề tài, ngôi kể, cốt truyện,
bố cục,…
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về tác giả và
văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
I. Khám phá chung văn bản
NV1: Tìm hiểu về tác giả
1. Tác giả Nguyễn Khoa Điềm
Nguyễn Khoa Điềm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những
hiểu biết của em về tác giả
Nguyễn Khoa Điềm (tiểu sử
cuộc đời, phong cách, sự
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
8
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
nghiệp)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào thông tin SGK
và thu thập thông tin đã chuẩn
bị ở nhà để trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời nhanh.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức,
chuyển dẫn sang mục 2.
- Sinh năm 1943, quê ở Thừa Thiên-Huế.
- Ông là nhà thơ chiến sĩ, một trong những gương
mặt tiêu biểu của thơ ca kháng chiến chống Mĩ.
- Thơ ông tập trung thể hiện tình yêu quê hương,
đất nước tha thiết với nhiều suy tư sâu sắc.
- Tác phẩm tiêu biểu: Đất ngoại ô (1973; Mặt
đường khát vọng (1974); Ngôi nhà có ngọn lửa
ấm (1986)…
NV2: Tìm hiểu chung về văn
bản “Đồng dao mùa xuân”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
*GV hướng dẫn cách đọc
văn bản: Đọc to, rõ ràng; chú
ý cách ngắt nhịp, cảm xúc lắng
sâu, nhẹ nhàng, tình cảm.
*GV đọc mẫu sau đó yêu cầu
một số HS đọc toàn văn bản.
*GV yêu cầu Hs trả lời các
câu hỏi:
1) Em hãy chia sẻ ấn tượng
ban đầu của mình về người
lính.
2) Xác định thể loại, giọng
điệu, bố cục (Văn bản có thể
chia thành mấy phần. Nội
dung chính từng phần).
3) Nêu đề tài của văn bản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
1. HS đọc văn bản, các em
khác theo dõi, quan sát và
nhận xét;
2. HS suy nghĩ để trả lời các
câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
2. Văn bản “Đồng dao mùa xuân”
a. Đọc và tìm hiểu chú thích
b. Tìm hiểu chung văn bản
*Thể loại: Thơ bốn chữ.
*Giọng điệu: nhẹ nhàng, xúc động, sâu lắng.
*Bố cục: 3 phần:
- Khổ 1,2: Giới thiệu khái quát về người lính;
- Khổ 3,4,5,6: Hình ảnh người lính nằm lại nơi
chiến trường;
- Khổ 7,8,9: Tình cảm, cảm xúc đối với người
lính.
*Đề tài: Người lính.
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
9
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
- GV nhận xét, chốt kiến thức,
chuyển dẫn sang mục sau:
Khám phá chi tiết văn bản
Hoạt động 2.2: Khám phá chi tiết văn bản
a. Mục tiêu:
- Giúp HS phát triển kĩ năng đọc VB thơ bốn chữ (Nhận biết đặc điểm hình thức
thơ bốn chữ; khám phá giá trị nội dung bài thơ; ưu thế của thể thơ trong việc
truyền đạt thông điệp của bài thơ) và bồi dưỡng cho các em tình yêu quê hương,
đất nước, lòng biết ơn những người đã góp phần làm nên cuộc sống hôm nay.
b. Nội dung: GV sử dụng PP thảo luận nhóm, KT bể cá, KT đặt câu hỏi, HS làm
việc nhóm để tìm hiểu đặc điểm hình thức thể thơ bốn chữ và giá trị nội dung bài
thơ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
(Tìm hiểu đặc điểm hình thức thể thơ bốn chữ0
Đặc điểm
Biểu hiện
Tác dụng
Số tiếng trong mỗi
……………………………. …………………………….
dòng
Cách gieo vần
……………………………. …………………………….
Ngắt nhịp
…………………………… ……………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
(Tìm hiểu câu chuyện về cuộc đời người lính)
Câu chuyện về cuộc đời người lính
Sự việc 1
Sự việc 2
Sự việc…
……………………… …………………………… ………………………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
(Tìm chi tiết và nhận xét về đặc điểm người lính)
Hình ảnh người lính
Biểu hiện chi tiết
Đặc điểm
Tư thế
………………………… ……………………………
Trang phục
…………………………. …………………………
Diện mạo, dáng vẻ
………………………….. …………………………..
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
II. Khám phá chi tiết văn bản
Thao tác 1: Đặc điểm về vần, 1. Đặc điểm về vần, nhịp, khổ của bài thơ
nhịp, khổ của bài thơ
a. Cách chia khổ và ý nghĩa:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Bài thơ được chia thènh chín khổ. Hầu hết
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm các khổ đều có bốn dòng. Tuy nhiên có hai
theo bàn trong 10 phút thực hiện 2 khổ đầu khác biệt với các khổ còn lại.
nhiệm vụ sau (có thể tổ chức cho + Khổ một kể lại sự kiện người lính lên
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
10
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
HS thi với nhau, bàn nào nhanh
hơn):
1) Cách chia khổ của bài thơ có gì
đặc biệt? Hãy nêu ý nghĩa của
cách chia đó. (Chú ý xác định số
lượng khổ trong bài; so sánh để
thấy được sự khác nhau về số
lượng dòng giữa các khổ với
nhau);
2) Nhận xét về số tiếng trong mỗi
dòng và cách gieo vần, ngắt nhịp
của bài thơ; thực hiện vào Phiếu
HT số 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS các nhóm thảo luận và hoàn
thiện vào trong phiếu HT.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm cử đại diện báo cáo
sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét thái độ và kết quả
làm việc của một số cặp tiêu biểu,
chỉ ra những ưu điểm và hạn chế
trong hoạt động nhóm của HS.
- Chuẩn kiến thức & chuyển dẫn
sang mục 2.
đường ra chiến trường, gồm ba dòng thơ, tạo
nên một sự lửng lơ, khiến người đọc có tâm
trạng chờ đợi được đọc câu chuyện tiếp theo
về anh...
+ Khổ hai kể về sự ra đi của người lính chỉ
vỏn vẹn trong hai dòng, diễn tả sự hi sinh bất
ngờ, đột ngột giữa lúc tuổi xanh, thể hiện tâm
trạng đau thương của nhà thơ, đồng thời gợi
lên trong người đọc niềm tiếc thương sâu sắc.
b. Đặc điểm hình thức thể thơ bốn chữ:
Đặc Biểu hiện
Tác dụng
điểm
Số
- Mỗi dòng có bốn - Ngắn gọn,
tiếng tiếng.
dứt
khoát,
trong
sắc nét; ghi
mỗi
vào kí ức
dòng
người
đọc
hình tượng
người lính đã
anh dũng hi
sinh giữa lúc
tuổi đời còn
rất trẻ.
Cách - Sử dụng vần chân - Nhẹ nhàng,
gieo
ở dầu hết các dòng âm vang.
vần
thơ. VD: lính-bình;
lửa-nữa;…
Ngắt - Nhịp chẵn (2/2); - Biến tấu tự
nhịp
- Nhịp 1/3.
nhiên, linh
Có/ một người lính hoạt,
nhịp
Đi vào/ núi xanh
nhàng, mang
Những năm/ máu âm
hưởng
lửa.
đồng dao;
- Tách riêng
Một ngày/ hoà động
từ
bình
“có”, chỉ sự
Anh/ không về nữa tồn tại, nhấn
mạnh, khắc
sâu ấn tượng
về sự hiện
diện
của
người lính;
đối lập với
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
11
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
dòng thơ thứ
năm cũng có
nhịp
1/3
nhấn mạnh
sự không về
của anh. Thế
tương phản
có - không
nói lên sự
mất mát, gợi
cám xúc tiếc
thương, bùi
ngùi.
*Thao tác 2: Tìm hiểu câu 2. Hình ảnh người lính
chuyện về cuộc đời người lính hi a. Câu chuyện về cuộc đời người lính
sinh, nằm lại nới chiến trường Sự việc 1
Sự việc 2
ác liệt.
Có một người lính - Trong một trận
Thảo luận theo cặp trong bàn, sử tuổi đời còn rất trẻ, chiến ác liệt, anh đã
dụng KT bể cá để thảo luận trình còn mê thả diều, như anh dũng hi sinh,
bày.
vừa qua tuổi thiếu vĩnh viễn nằm lại
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
niên. Theo tiếng gọi dưới những cánh
- GV yêu cầu HS đọc bao quát cả của Tổ quốc, anh lên rừng
đại
ngàn.
bài thơ, nêu câu hỏi, HS thực hiện đường ra mặt trận.
Những hình ảnh hào
thảo luận theo cặp trong bàn:
hùng mà cũng rất
1) Nhiệm vụ 1: Đọc bài thơ, ta
đỗi khiêm nhường,
như nghe một câu chuyện về cuộc
dung dị của anh còn
đời người lính. Em hình dung câu
mãi trong tâm trí của
chuyện đó như thế nào? (Gợi ý:
“nhân gian”.
HS tìm những sự việc chính được
tác giả đề cập đến trong bài thơ, b. Vẻ đẹp hình ảnh người lính
dùng lời của mình kể lại. Để làm
Hình ảnh
Biểu hiện
Đặc điểm
được điều đó, các em hãy tóm tắt
người lính
chi tiết
những sự việc chính, bằng cách Tư thế
Anh
ngồi - Tuổi đời
điền vào ô trống trong sơ đồ trên
lặng lẽ/ Dưới còn rất trẻ;
Phiếu học tập số 04, rồi trình
cội
mai - Dũng cảm
bày).
vàng; Anh kiên cường;
2) Nhiệm vụ 2: Tìm những chi
ngồi rực rỡ/ - Yêu nước;
tiết khắc hoạ hình ảnh người lính
màu hoa đại - Giản dị,
và nhận xét những đặc điểm của
ngàn;
khiêm
người lính qua những chi tiết ấy. Trang phục Ba lô con nhường, hiền
(HS thực hiện việc ghi lại các chi
cóc/Tấm áo hậu.
tiết miêu tả, nhận xét đặc điểm
màu xanh.
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
12
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
người lính bằng cách hoàn thiện
theo Phiếu HT số 5, rồi trình bày).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo
phân công.
- GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS lên trình bày.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
bạn.
- GV nhận xét thái độ trong quá
trình làm việc và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu
điểm và hạn chế trong HĐ nhóm
của HS, chốt ý.
- GV chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung 3.
*Thao tác 3: Tìm hiểu tình cảm
cảm xúc đối với người lính.
HS thảo luận theo cặp bàn để tìm
câu trả lời.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo
luận:
- Nêu cảm nhận của em về tình
cảm của đồng đội, của nhân dân
dành cho những người lính đã hi
sinh được thể hiện trong bài thơ.
- GV gợi ý, hướng dẫn HS thảo
luận:
1) Tìm những câu thơ được nhà
thơ sử dụng để bày tỏ tình cảm,
cảm xúc.
2) Xác định tình cảm, cảm xúc
chứa đựng trong đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo
phân công.
- GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Diện mạo, Làn da sốt
dáng vẻ
rét; Mắt như
suối biếc/Vai
đầy
núi
non…; Cái
cười
hiền
lành.
3. Tình cảm, cảm xúc đối với người lính
+ Bạn bè mang theo: Dòng thơ này nói lên
tình cảm của đồng đội dành cho người lính trẻ
đã hi sinh. Hình ảnh anh sẽ được bạn bè
thương nhớ, lưu giữ, mang theo suốt cuộc
đời. Sự hi sinh của anh đã tiếp thêm cho đồng
đội sức mạnh, niềm tin trong những trận
chiến đấu tiếp theo.
+ Dài bao thương nhớ/ Mùa xuân nhân gian:
Hai dòng thơ này có thể hiểu theo nhiều cách.
Thứ nhất, có thể hiểu là nỗi thương nhớ
những mùa xuân nhân gian tươi đẹp của
người lính đã hi sinh. Thứ hai, cũng có thể
hiểu là nỗi nhớ thương những người con anh
dũng dài theo năm tháng của nhân gian.
-> Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ được thể
hiện bao trùm trong toàn bộ bài thơ là niềm
thương xót, tự hào, cảm phục, biết ơn những
người lính đã hi sinh tuổi xanh, hi sinh cuộc
đời cho độc lập dân tộc.
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
13
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
- Đại diện HS lên trình bày.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
bạn.
- GV nhận xét thái độ trong quá
trình làm việc và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu
điểm và hạn chế trong HĐ nhóm
của HS, chốt ý, chuyển sang phần
4.
*Thao tác 4: Tìm hiểu ý nghĩa
nhan đề bài thơ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS thảo luận
câu hỏi 6: Theo em, tên bài thơ
Đồng dao mùa xuân có ý nghĩa
như thế nào? (SGK, tr.40), với
những gợi ý sau:
1) Em hiểu thế nào là đồng dao?
2) Đồng dao có đặc điểm gì nổi
bật về thể thơ? Hãy quan sát bài
đồng dao sau để nhận biết điều ấy.
Con chim se sẻ
Nó ăn gạo tẻ
Nó hót líu lo
Nó ăn hạt ngô
Nó ăn lép nhép
Nó ăn gạo nếp
Nó vãi ra sân
Ở láng giềng gần
Đuổi con chim sẻ.
3) Hình ảnh mùa xuân có ý nghĩa
gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo
phân công.
- GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS lên trình bày.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
bạn.
4. Ý nghĩa nhan đề bài thơ
- Đồng dao: Là thơ ca dân gian truyền miệng
dành cho trẻ em. Đồng dao bao gồm nhiều
loại: lời hát ngắn, thường gắn với những trò
chơi trẻ em, những bài bài hát ru em,...Đặc
điểm đồng dao:
+ Có tính hồn nhiên, đôi khi gắn với những
điều bí ẩn trong cuộc sống mà chỉ có tâm hồn
thơ trẻ mới cảm nhận được;
+ Thường được làm theo thể bốn chữ, năm
chữ.
- Mùa xuân:
+ 1) Mùa khởi đầu, tươi đẹp nhất trong một
năm; + 2) Tuổi trẻ, lứa tuổi đẹp nhất trong
cuộc đời mỗi người, tràn đầy sức sống; 3) Vẻ
đẹp, sức sống, sức vươn lên của dân tộc, đất
nước; 4) Sự vĩnh cửu, trường tồn như mùa
xuân của vũ trụ,...
+ Nên bài thơ Đồng dao mùa xuân có những
ý nghĩa sau: Khúc đồng dao về tuổi thanh
xuân của người lính, về sự bất tử của hình
ảnh người lính trẻ. Hình ảnh các anh còn
sống mãi trong trái tim nhân dân như mùa
xuân trường tồn cùng vũ trụ. Qua đó, nhà thơ
ca ngợi những người anh hùng trẻ tuổi, bày
tỏ sự ghi nhớ, biết ơn sự hi sinh của các anh.
Tác giả sử dụng hình thức của đồng dao để
lưu truyền mãi trong những thế hệ sau lời
ngợi ca, lòng biết ơn những người lính trẻ đã
dâng hiến mùa xuân cuộc đời mình kết thành
những mùa xuân vĩnh cửu cho dân tộc, đất
nước.
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
14
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
- GV nhận xét thái độ trong quá
trình làm việc và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu
điểm và hạn chế trong HĐ nhóm
của HS, chốt ý, chuyển sang phần
tổng kết.
Hoạt động 2.3: Hướng dẫn HS tổng kết
a. Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của bài thơ; rút ra
bài học về cách đọc thơ bốn chữ.
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân .
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS .
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
III. Tổng kết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Nghệ thuật
- GV sử dụng kĩ thuật viết 01 phút để yêu - Sử dụng thể thơ bốn chữ, gần
cầu HS làm việc cá nhân:
gũi với đồng dao;
1) Tóm tắt những đặc sắc về nghệ thuật và - Cách ngắt nhịp, gieo vần linh
nội dung của bài thơ.
hoạt;
2) Khái quát giá trị nội dung, ý nghĩa của bài - Giọng điệu tâm tình, nhẹ
thơ.
nhàng, sâu lắng;
3) Để đọc hiểu một bài thơ bốn chữ, chúng ta - Hình ảnh thơ chân thực, gợi
cần lưu ý điều gì?
cảm, xúc động.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Nội dung – Ý nghĩa
- HS suy nghĩ cá nhân và ghi ra giấy câu trả - Ca ngợi sự hi sinh anh dũng
lời trong 01 phút.
của những người lính trẻ và tình
- GV hướng theo dõi, hỗ trợ (nếu HS gặp cảm tự hào, nhớ thương sâu
khó khăn).
nặng của đồng đội, đồng bào.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Thể hiện lòng biết ơn những
- Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã
người lính đã dâng hiến tuổi trẻ
thảo luận.
của mình để cho những mùa
Bước 4: Đánh giá, kết luận
xuân đất nước mãi trường tồn.
- GV chuẩn kiến thức.
3. Cách đọc hiểu văn bản thơ
bốn chữ
- Xác định và nhận diện các đặc
điểm của thể thơ như: số chữ, cách
gieo vần, ngắt nhịp;
- Đánh giá tác dụng của cách gieo
vần, ngắt nhịp trong việc thể hiện
tình cảm, cảm xúc của tác giả;
- Tìm hiểu ý nghĩa của các chi tiết,
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
15
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
hình ảnh có trong bài thơ;
- Tìm hiểu tâm trạng cảm xúc của
tác giả. Qua đó, lí giải đánh giá và
liên hệ với những kinh nghiệm
sống thực tiễn của bản thân.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS khái quát nội dung, nghệ thuật của bài thơ qua sơ đồ tư duy.
b. Nội dung: HS dựa vào nội dung bài học để vẽ sơ đồ tư duy.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS (sơ đồ).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS làm việc theo cặp bàn, với các yêu cầu:
+ Nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những giá trị nội dung, nghệ thuật của
bài thơ.
+ Nhiệm vụ 2: Điền các thông tin còn lại vào Phiếu HT 02
PHIẾU HỌC TẬP 02
Điền thông tin vào cột L và cột H:
K (What we
H (How can we
w (What we want L (What we
known) (Liệt kê
learn more)
learned) (Liệt kê
những điều em đã to learn) (Liệt kê
những điều em đã (Các em sẽ tiếp
biết về anh bộ đội) những điều em
muôn biết thêm vể biết về anh bộ đội tục tìm hiểu
anh bộ đội)
sau khi học bài thơ) như thế nào về
anh bộ đội?)
…………………… …………………… …………………… ………………
………………… …………….
…………………
………………
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, làm việc theo cặp bàn để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và cho HS tự đánh giá bằng Rubric.
- Gợi ý đáp án:
+ Nhiệm vụ 1:
Đồn Nghệ - Thể thơ: bốn chữ.
g
thuật - Ngắt nhịp, gieo vần: linh hoạt.
dao
- Giọng điệu: tâm tình, nhẹ nhàng, sâu lắng.
mùa
- Hình ảnh: chân thực, gợi cảm, xúc động.
xuân Nội
- Ca ngợi sự hi sinh anh dũng của những người lính trẻ.
dung - Bày tỏ tình cảm tự hào, niềm nhớ thương sâu nặng với người
lính đã làm nên những mùa xuân bất tử cho đất nước.
+ Nhiệm vụ 2:
Gv Trần Thị Huyền Trường THCS Vũ Bản
16
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7- Năm học 2022-2023
K (What
we
known)
(Liệt kê
những
điều em
đã biết về
anh bộ
đội)
PHIẾU HỌC TẬP 02
Điền thông tin vào cột L và cột H:
w (What
we want
to learn)
(Liệt kê
những
điều em
muốn biết
thêm về
anh bộ
đội)
L (What we learned)
(Liệt kê những điều em
đã biết về anh bộ đội
sau khi học bài thơ)
- Tuổi đời còn rất trẻ;
- Giản dị, khiêm
nhường, hiền hậu;
- Đã anh dũng, kiên
cường, hi sinh, nằm lại
nơi chiến trường;
- Đó là những con
người làm nên những
chiến công để đất nước
có được những mùa
xuân mãi trường tồn.
- GV cung cấp công cụ đánh giá:
độ
Mức
H (How can we learn
more) (Các em sẽ tiếp tục
tìm hiểu như thế nào về
anh bộ đội?)
- Đọc thêm các bài thơ,
văn, xem tranh ảnh, phim
tài l...
 









Các ý kiến mới nhất