Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1: Bầu trời tuổi thơ - Đọc: Ngàn sao làm việc (Võ Quảng).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:42' 19-10-2026
Dung lượng: 109.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…..…/..…../……
Ngày dạy:……./……/…….
ĐỌC VĂN BẢN
TIẾT…: VĂN BẢN 3. NGÀN SAO LÀM VIỆC
(Võ Quảng)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS sẽ cảm nhận được vẻ đẹp của khung cảnh êm đềm và nhịp sống bình yên nơi
đồng quê, của vũ trụ bao la mà vẫn gần gũi, thân thuộc, vui nhộn. Bài thơ sẽ góp phần
giúp các em hình thành, phát triển năng lực thẩm mĩ, trí tưởng tượng và tình yêu thiên
nhiên.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Ngàn sao làm việc.
- Năng lực đọc hiểu, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Ngàn sao
làm việc.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có
cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 2.2.TC1a: Thực hiện các thao tác tìm kiếm hình ảnh, video clip về vũ trụ và bầu trời
đêm trên Internet để khơi gợi trí tưởng tượng.
- 3.1.TC1b: Sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy cơ bản để hệ thống hóa cấu trúc và nội
dung bài thơ.
1

- 6.1.TC1a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) ở mức độ cơ bản để hỗ trợ phân tích biện
pháp tu từ, giải thích hình ảnh thơ và rà soát lỗi diễn đạt khi viết đoạn văn cảm nhận.
3. Phẩm chất:
- Bồi đắp cho HS những xúc cảm thẩm mĩ trước thiên nhiên, con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà thơ Võ Quảng
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có
kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học
tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Ngàn sao làm việc.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về một trải nghiệm
quan sát bầu trời. hoặc cánh đồng quê.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về một trải nghiệm của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời một số HS chia sẻ về một trải nghiệm: Chia sẻ cảm nhận của em về một lần
2

được quan sát bầu trời trong buổi hoàng hôn, trong đêm hoặc một cảnh đẹp đồng quê
mà các em yêu thích.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ và trả lời.
- HS sử dụng thiết bị cá nhân để truy cập Internet, tìm kiếm nhanh một bức ảnh hoặc
video tua nhanh (timelapse) về "bầu trời đêm đầy sao" và chiếu lên màn hình lớp học
để tạo không khí trực quan, sinh động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về trải nghiệm của bản thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã mạnh dạn chia sẻ trải nghiệm của mình.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
Nếu một lần được đứng giữa bầu trời cao trong, rộng lớn hay ngắm nhìn cánh đồng
quê bao la bát ngát, chắc hẳn bạn đã thấy được vẻ đẹp của thiên nhiên nơi đồng quê
thanh bình. Nhà thơ Võ Quảng đã viết nên những cảm xúc ấy trong bài thơ Ngàn sao
làm việc, bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về văn bản này.
[2.2.TC1a: HS thực hiện các thao tác tìm kiếm hình ảnh, video clip về vũ trụ và bầu
trời đêm trên Internet để khơi gợi trí tưởng tượng.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Ngàn sao làm việc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác
giả, tác phẩm Ngàn sao làm việc.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả Võ Quảng và thông tin tác
phẩm Ngàn sao làm việc.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
3

học tập
- GV yêu cầu HS đọc văn bản, khuyến 1. Đọc văn bản
khích học sinh học thuộc lòng bài thơ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc văn bản
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Gv gọi 2-3 đọc diễn cảm bài thơ trước
lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Cảm nhận được vẻ đẹp của khung cảnh êm đềm và nhịp sống bình yên
nơi đồng quê, của vũ trụ bao la mà vẫn gần gũi, thân thuộc, vui nhộn.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài
Ngàn sao làm việc.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
bài học Ngàn sao làm việc.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tác giả

NLS
6.1.TC1a: HS ứng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Tên: Võ Quảng

dụng Trí tuệ nhân

tập

tạo (AI) ở mức độ cơ

- GV yêu cầu HS đọc mục giới thiệu về

- Năm sinh – năm mất: 1920-2007

bản để hỗ trợ phân
4

nhà thơ Võ Quảng. Giới thiệu về tác giả/

- Quê quán: Thành phố Đà Nẵng.

- GV nêu câu hỏi: Hãy xác định đề tài, tìm - Đề tài: trẻ em

tích biện pháp tu từ,
giải thích hình ảnh

bố cục, thể loại, phương thức biểu đạt của - Sự nghiệp sáng tác: thơ, truyện, viết thơ

và

tìm

hiểu

bài thơ.

kịch bản phim hoạt hình và dịch một số phong cách sáng tác

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

tác phẩm văn học nổi tiếng của thế của

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

giới.

tác

giả

Quảng.

- HS sử dụng công cụ AI (Gemini/ - Tác phẩm tiêu biểu: Nắng sớm
ChatGPT), nhập câu lệnh: "Hãy tóm tắt (1965), Anh đom đóm (1970), Quê nội
ngắn gọn phong cách sáng tác thơ cho (1974)…
thiếu nhi của nhà văn Võ Quảng trong 3 3. Tác phẩm
câu". HS đọc kết quả của AI để bổ sung - Trích Tuyển tập Võ Quảng, tập II,
vào phần tìm hiểu tác giả, giúp nội dung NXB Văn học, Hà Nội, 1998
sâu sắc hơn.

- Bố cục:

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Phần 1 (khổ 1 + 2): Màn đêm buông
thảo luận

xuống, chú bé và trâu bắt đầu nghỉ

- GV mời một số HS trình bày kết quả ngơi
trước lớp.

+ Phần 2 (khổ 3, 4, 5): Ngàn sao làm

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện việc dưới góc nhìn của chú bé chăn
nhiệm vụ

trâu

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm + Phần 3 (khổ cuối): Bình minh lên,
vụ, chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.

kết thúc một đêm làm việc của những

Gv giới thiệu thêm về nhà thơ Võ Quảng:

vì sao

- Ông sáng tác thơ, truyện, viết kịch bản

- Thể loại: thơ năm chữ

phim hoạt hình và dịch một số tác phẩm

- Phương thức biểu đạt: biểu cảm

văn học nổi tiếng của thế giới
- Năm 2007, ông được trao tặng Giải
thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật
- Phong cách sáng tác: viết nhiều truyện
5

Võ

và thơ cho thiếu nhi với lối viết giản gị,
trong sáng, gợi nhiều liên tưởng bất ngờ,
độc đáo
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Nắng sớm
(1965), Anh đom đóm (1970), Quê nội
(1974)...
III. Đọc – hiểu văn bản
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu khung cảnh thiên 1. Khung cảnh thiên nhiên chiều tối
nhiên chiều tối
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Thời gian: bóng chiều, trời tối mò,
tập

- Không gian: đồng quê đang xanh

- GV giao nhiệm vụ và đặt câu hỏi cho thẫm, trời yên tĩnh, ngàn sao
HS, yêu cầu HS làm việc cặp đôi:

🡪 Cánh đồng quê vào buổi chiều thanh

+ Cảnh vật ở hai khổ thơ đầu được miêu bình và yên tĩnh.
tả trong khoảng thời gian, không gian
nào? Tìm những từ ngữ thể hiện điều đó.

- Nhân vật “tôi” cảm thấy vui vẻ, thư

+ Theo em, nhân vật "tôi" trong bài thơ là thái, trở về nhà sau một ngày lao động.
ai? Nhân vật tôi đang làm gì? Nhân vật
tôi có tâm trạng vui, có cảm giác thư thái,
bình yên hay buồn bã, lo lắng, vội vàng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo bàn, HS thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận
xét.
6

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, chốt kiến thức.
- Gv bổ sung: Trên cánh đồng quê, trời
chuyển dần về tối cũng là lúc con người
được nghỉ ngơi, cảnh vật trở nên yên tĩnh
và thật thanh bình. Trong khung cảnh ấy,
nhân vật tôi cũng cảm thấy vui tươi, hạnh
phúc sau một ngày lao động vất vả. Cả
người và trâu đi giữa trời đêm như bước
giữa ngàn sao.
Nhiệm vụ 3: Khung cảnh bầu trời đêm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ 3,4,5 và 2. Khung cảnh bầu trời đêm
trả lời câu hỏi:

- Bầu trời đêm hiện lên với ngàn sao

+ Khổ thơ đã nhắc đến những sự vật nào? đang tỏa sáng: sông Ngân Hà, sao
Hãy đọc chú thích để hiểu về các chi tiết Thần Nông, sao Hôm, Đại Hùng tinh.
đó.

🡪 Khung cảnh rộng lớn, mênh mông,

+ Qua các chi tiết trong trí tưởng tượng tất cả tạo nên một không khí tươi vui,
của nhân vật “tôi”, hãy nêu ấn tượng rộn rã.
chung về khung cảnh bầu trời đêm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc lại văn bản và suy nghĩ để trả lời
câu hỏi.
- HS nhập đoạn thơ miêu tả các chòm sao
vào AI Chatbot với lệnh: "Hãy phân tích
7

tác dụng của biện pháp nhân hóa trong
đoạn thơ này. Nó giúp người đọc cảm
nhận thế nào về các vì sao?". HS dùng gợi
ý từ AI để hoàn thiện phần phân tích của
mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 3 HS trình bày trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung.
Dự kiến sản phẩm:
- Ngân Hà: tên gọi của dải thiên hà, gồm
nhiều ngôi sao tạo thành. Những đêm trời
quan, Ngân Hà hiện lên thành một dải
trắng, bạc nổi bật trên nền trời.
- Thần Nông: Chòm sao gồm 10 ngôi sao,
một phần được sắp xếp như hình chữ M.
- Sao Hôm: tên gọi của sao Kim
- Đại Hùng tinh: chòm sao gấu lớn, gồm 7
ngôi sao, có hình dáng như một chiếc gàu
múc nước.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nghệ thuật
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
8

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi:
+ Tác giả đã sử dụng nghệ thuật tu từ nào
để miêu tả bầu trời sao

Nghệ thuật: so sánh

+ Hãy chỉ ra những hình ảnh so sánh● Dải Ngân Hà như một dòng sông.
được nhà thơ sử dụng để miêu tả dải● Chòm sao Thần Nông như chiếc ví
Ngân Hà và các chòm sao Đại Hùng, bằng vàng.
Thần Nông; sao Hôm.

● Những sao dọc ngang như tôm cua bơi

+ Tìm nét chung ở những hình ảnh so lội.
sánh trên.

● Sao Hôm như đuốc đèn soi cá.

+ Chọn phân tích một vài chi tiết gợi tả● Chòm sao Đại Hùng như chiếc gàu tát
đặc sắc.

nước.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

- Hẩu hết các chòm sao đếu được so

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

sánh với những vật dụng lao động của

- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài người nông dân (chiếc vó, chiếc nơm,
học.

đuốc đèn soi cá, chiếc gàu,...).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận

🡪 Tác dụng: những chòm sao hiện lên

- GV mời 3 HS phát biểu trước lớp, yêu gần gũi, sống động, nhộn nhịp, tươi vui
cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu như những con người đang mải miết,
cần thiết).

cần mẫn, hăng say trong công việc lao

Dự kiến sản phẩm:

động thường ngày.

* Những hình ảnh so sánh được nhà thơ sử
dụng:
- Dải Ngân Hà như một dòng sông.
- Chòm sao Thần Nông như chiếc vó
bằng vàng.
- Những sao dọc ngang như tôm cua
bơi lội.
9

- Sao Hôm như đuốc đèn soi cá.
- Chòm sao Đại Hùng như chiếc gàu
tát nước.
* Nét chung của các hình ảnh so sánh
trong đoạn thơ là: hẩu hết các chòm sao
đếu được so sánh với những vật dụng lao
động của người nông dân (chiếc vó, chiếc
nơm, đuốc đèn soi cá, chiếc gàu,...). Vì
vậy, hình ảnh bầu trời đêm gợi liên tưởng
đến khung cảnh lao động của người nông
dân: rất quen thuộc, gần gũi, sống động,
nhộn nhịp, tươi vui.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
Nhiệm vụ 5: Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV đặt câu hỏi: Qua văn bản, em hãy rút III. Tổng kết
ra nhận xét về nội dung và nghệ thuật của 1. Nội dung:
văn bản.

- Bài thơ là bức tranh thiên nhiên sống

bình yên hay buồn bã, lo lắng, vội vàng

động, ngàn sao cùng làm việc, cùng

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

chung sức đã làm nên vẻ đẹp huyền

- HS làm việc theo bàn, HS thực hiện diệu của trời đêm. Lao động và biết
nhiệm vụ học tập.

đoàn kết, yêu thương đã làm cho vạn

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và vật trở nên đẹp đẽ, đáng yêu
thảo luận
10

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả 2.Nghệ thuật
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận - Ngôn ngữ giàu hình ảnh
xét.

- Giọng điệu hồn nhiên.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, chốt kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Ngàn sao làm việc đã học.
b. Nội dung: GV giao bài tập, HS thực hiện nhiệm vụ
c. Sản phẩm học tập: HS vẽ sơ đồ tư duy về nội dung văn bản
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung bài học
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cuu, suy nghĩ hoàn thành bài tập.
- Thay vì vẽ trên giấy, HS sử dụng các phần mềm vẽ sơ đồ tư duy cơ bản như Canva,
Xmind hoặc MindMeister trên thiết bị cá nhân để tạo một bản đồ tư duy số hóa trực
quan, phân chia rõ nhánh Cảnh vật đồng quê và nhánh Ngàn sao làm việc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Sơ đồ tư duy gợi ý:

11

[3.1.TC1b: HS sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy cơ bản để hệ thống hóa cấu trúc và
nội dung bài thơ.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Ngàn sao làm việc để giải bài tập,
củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày
cảm nhận của em về một chi tiết thú vị trong bài thơ Ngàn sao làm việc
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày cảm nhận của em về
bầu trời đêm được miêu tả trong bài thơ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 HS trình bày, đọc đoạn văn của mình trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
12

- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp. GV
chấm điểm
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại văn bản Ngàn sao làm việc.
+ Soạn bài: Tóm tắt một VB theo những yêu cầu khác nhau về độ dài

13
 
Gửi ý kiến