Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1: Bầu trời tuổi thơ - Đọc: Ngàn sao làm việc (Võ Quảng).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 16h:53' 24-09-2023
Dung lượng: 160.9 KB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Chinh)
KHBD Ngữ văn 7-GV: Thanh Hương – Trường THCS Nghĩa Hà – bài 1-Năm học
2023-2024
TUẦN 1 ĐẾN TUẦN 4

Ngày soạn 05/09/2023

TÊN BÀI DẠY: BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ
Môn học: Ngữ văn lớp 7
Thời gian thực hiện: 13 (số tiết)

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
a/ Đọc hiểu và thực hành tiếng Viêt:
-Nêu được ấn tượng chung về ba văn bản “ Bầy chim chìa vôi”; “ Đi lấy mật” và
“ Ngàn sao làm việc” nhận biết được thể loại, các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện,
nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
-Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
-Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn
bản.
-Các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu: mở rộng thành phần
chính và trạng ngữ bằng cụm từ
b/ Viết: Biết tóm tắt văn bản theo yêu cầu về độ dài khác nhau, đảm bảo được nội
dung chính của văn bản.
c/ Nói và nghe
- Nói: Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, nêu rõ ý kiến và các lí lẽ,
bằng chứng thuyết phục. Biết bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người
nghe.
-Nghe
+Tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày.
+Nói nghe tương tác
*Biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt.
Biết thảo luận trong nhóm về một vấn đề gây tranh cãi; xác định được
những điểm thống nhất và khác biệt giữa các thành viên trong nhóm để tìm cách giải
quyết.
2. Về năng lực:
a/ Năng lực đọc: Đọc hiểu nội dung văn bản thể hiện qua chi tiết, đề tài, chủ đề,
tư tưởng, thông điệp,...
b/ Năng lực viết: Nắm được quy trình tóm tắt văn bản và viết đoạn tóm tắt theo
yêu cầu.
c/ Năng lực nói và nghe
- Năng lực nói: gồm các yêu cầu về âm lượng, tốc độ, sự liên tục, cách diễn
đạt, trình bày, thái độ, sự kết hợp các cử chỉ, điệu bộ, phương tiện hỗ trợ khi nói,...
- Năng lực nghe: gồm các yêu cầu về cách nghe, cách ghi chép, hỏi đáp, thái
độ, sự kết hợp các cử chỉ, điệu bộ khi nghe, nghe qua các phương tiện kĩ thuật,…
-Năng lực nói và nghe có tính tương tác: gồm các yêu cầu về thái độ, sự tôn
trọng nguyên tắc hội thoại và các quy định trong thảo luận, phỏng vấn,…
3. Về phẩm chất: Giáo dục học sinh hướng tới các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm
chỉ, trung thực và trách nhiệm trong khi học bài 1
1

KHBD Ngữ văn 7-GV: Thanh Hương – Trường THCS Nghĩa Hà – bài 1-Năm học
2023-2024
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1.
Giáo viên:
-Thiết bị dạy học: Máy tính, Tivi, giáo án PP
-Học liệu: Sgk Ngữ văn, KHBD
2.
Học sinh:Soạn bài vào vở theo hướng dẫn sgk, phiếu học tập
III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tuần 1 tiết 1,2,3: Thể loại 1: Truyện
Văn bản1 “ Bầy chim chìa vôi”
–Trích truyện ngắn” Mùa hoa cải bên sông” của Nguyễn Quang ThiềuHoạt động: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
b) Nội dung: giới thiệu bài học
c) Sản phẩm: Nhận thức của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: (Cá nhân)
- Đọc phần giới thiệu bài học
- Đọc tri thức Ngữ văn
- Thử trình bày các kiến thức mình phải học ở bài 1
Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, Gv theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra học sinh thực
hiện nhiệm vụ
Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả.
Bước 4: Gv, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học
tập và chiếu mục tiêu và giới thiệu bài 1 cho học sinh.
Hoạt động: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu:
-Nêu được ấn tượng chung về văn bản “ Bầy chim chìa vôi” nhận biết được thể loại,
các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
-Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
-Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
-Các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu: mở rộng thành phần chính
và trạng ngữ bằng cụm từ
b) Nội dung: Khai thác bài học sgk
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện
nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: tìm hiểu chung
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ: ( Cá nhân)
I. Tìm hiểu chung
-Trình bày những nét cơ bản về nhà văn Nguyễn
1/Tác giả
Quang Thiều?
- Nguyễn Quang Thiều sinh
- Đọc văn bản theo hướng dẫn của gv
1957.Quê: Hà Nội
- Văn bản “Bầy chim chìa vôi” viết về đề tài gì?
- Những tác phẩm viết cho thiếu
-Văn bản được trích dẫn từ tập truyện nào của nhi của Nguyễn Quang Thiều
2

KHBD Ngữ văn 7-GV: Thanh Hương – Trường THCS Nghĩa Hà – bài 1-Năm học
2023-2024
nhà văn Nguyễn Quang Thiều?
- Văn bản “Bầy chim chìa vôi” thuộc thể loại gì?
-Dựa vào tri thức Ngữ văn hãy cho biết nhân vật
chính trong văn bản này là nhân vật nào?
- Ngôi kể được sử dụng trong văn bản là ngôi kể
thứ mấy? Đó là lời kể của ai?
- Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần? Nêu
nội dung của từng phần?
Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả
Bước 4: GV khái quát, chốt ý

thường chân thực, gần gũi với
cuộc sống đời thường; thể hiện
được tâm hồn trẻ thơ nhạy cảm;
trong sáng, tràn đầy niềm yêu
thương vạn vật.
2./Tác phẩm
- Đọc và tóm tắt
- Đề tài: viết về trẻ em
- Xuất xứ: in trong tập “Mùa hoa
cải bên sông”.
- Thể loại: truyện
- Nhân vật chính: Mên và Mon.
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- Bố cục: 3 phần:
+ Cuộc trò chuyện của Mên và
Mon ở đoạn 1
+Cuộc trò chuyện của Mên và
Mon ở đoạn 2
+ Cảnh bầy chim chìa vôi bay lên
vào buổi bình minh.
Nhiệm vụ 2:Đọc hiểu văn bản
II/ Đọc hiểu văn bản
* Đọc hiểu phần 1 và 2 của văn bản
1)Cuộc trò chuyện của Mên và
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (Hoạt động Mon ở phần 1
nhóm thông qua phiếu học tập)
Mên và Mon là hai cậu bé hồn
Hoàn thành phiếu học tập số 1, 2
nhiên, ngây thơ, có trái tim trong
sáng, giàu tình yêu thương đối với
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
loài vật.
Bước 3: Đại diện báo cáo, nhận xét
2.Cuộc trò chuyện của Mon và
Bước 4: Gv kết luận ghi bảng
Mên ở phần 2
Mon là cậu bé có trái tim nhân
hậu.
3. Cảnh bầy chim chìa vôi cất
*Đọc hiểu phần cuối của văn bản( Cá nhân)
cánh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Cuộc cất cánh của bầy chim
-Đọc đoạn cuối của văn bản. Nêu nội dung chính. chìa vôi:
- Trình bày: Cảnh bầy chim chìa vôi cất cánh
+ Một cảnh tượng như huyền thoại
+ Thời gian xảy ra sự việc
hiện ra.
+Khung cảnh bãi sông
+ Những cánh chim bé bỏng và ướt
+Miêu tả lại cảnh bầy chim chìa vôi cất cánh
át đột ngột bứt khỏi dòng nước
+Miêu tả lại và cảm nhận tâm trạng của Mên, khổng lồ...
Mon khi chứng kiến cảnh ấy.
+ Cuối cùng bầy chim đã thực hiện
3

KHBD Ngữ văn 7-GV: Thanh Hương – Trường THCS Nghĩa Hà – bài 1-Năm học
2023-2024
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Học sinh trình bày kết quả
Bước 4: GV nhận xét, chốt

Nhiệm vụ 3:Tổng kết và những điều rút ra từ tác
phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ( Linh hoạt giữa
hoạt động cá nhân và nhóm)
-Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng
trong văn bản?
-Nội dung chính của văn bản “Bầy chim chìa
vôi”?
-Sau khi học xong văn bản “Bầy chim chìa vôi”,
em học tập được điều gì về cách lựa chọn đề tài,
về cách kể chuyện và về việc lựa chọn chi tiết của
tác giả khi kể chuyện?
Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: Gv khái quát

xong chuyến bay quan trọng, đầu
tiên và kì vĩ nhất trong đời của
chúng…
- Tâm trạng của Mon và Mên
+ Đứng không nhúc nhích
+ Trên gương mặt tái nhợt của
chúng hửng lên ánh ngày.
+ Cả hai đã khóc tự lúc nào.
+ Chúng cùng nhìn nhau và bật
cười.
 Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc.
III/ Tổng kêt
1. Nghệ thuật
- Sử dụng ngôn ngữ đối thoại.
- Miêu tả tâm lí nhân vật.
2. Nội dung
- Kể về cuộc cất cánh của bầy chim
chìa vôi non qua điểm nhìn của hai
cậu bé Mên và Mon.
- Qua đó ca ngợi trái tim ngây thơ,
tràn đầy tình yêu thương, nhân hậu
của trẻ nhỏ.
3. Những điều rút ra từ tác phẩm
a) Về cách lựa chọn đề tài khi kể
- Đề tài gần gũi với cuộc sống của
trẻ thơ ở chốn quê thanh bình.
b) Về cách kể
- Sử dụng ngôi kể thứ ba (người kể
giấu mình, không xưng “tôi”).
- Ngôn ngữ đối thoại mộc mạc, gần
gũi, tự nhiên.
- Ngôn ngữ kể tự nhiên.
c) Về lựa chọn chi tiết để kể/tả.
- Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu
để kể/tả.

Hoạt động : Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại những kĩ năng kiến thức đã được học
b) Nội dung: Bài tập viết kết nối với đọc
c) Sản phẩm: Đáp án
.d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ( Cá nhân)

Viết đoạn văn từ 7 đến 10 câu đóng vai nhân vật Mên hoặc Mon kể lại tâm trạng khi
chứng kiến bầy chim chìa vôi bay lên.
4

KHBD Ngữ văn 7-GV: Thanh Hương – Trường THCS Nghĩa Hà – bài 1-Năm học
2023-2024
Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, Gv theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra học sinh thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả
Bước 4: Gv, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
Hoạt động : Vận dụng
a) Mục tiêu: phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ, vận dụng kiến thức, kĩ năng
vào thực tiễn
b) Nội dung: Hoạt động tiếp nối
1/ Hoàn thành bài tập viết đoạn
2/ Chuẩn bị bài thực hành tiếng Việt. Đọc tri thức Ngữ văn, ôn lại kiến thức từ láy và làm bài tập.
c) Sản phẩm: bài soạn
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để
trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp.

Tuần 1 tiết 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ và từ láy)

Hoạt động: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
b) Nội dung: Đọc tri thức Ngữ văn phần tiếng Việt, ôn lại kiến thức từ láy
c) Sản phẩm: đáp án của câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: đã giao từ bài trước
Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, Gv theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra học sinh thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả, thảo luận
Bước 4: Gv, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ và vào bài mới
Hoạt động : Hình thành kiến thức

a) Mục tiêu: Các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu: mở rộng thành
phần chính và trạng ngữ bằng cụm từ
b) Nội dung: Khai thác bài học sgk
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện
nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ: Nắm vững các vấn đề liên quan mở I/ Mở rộng trạng ngữ của câu
rộng thành phần câu
bằng cụm từ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (cá nhân)
-Các thành phần câu có thể mở
-Đọc kĩ phần tri thức Ngữ văn và cho biết:
rộng: Chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ.
+Mở rộng các thành phần của câu để làm gì?
-Cách mở rộng: bằng cụm từ
+Cách mở rộng như thế nào? Kể tên các thành chính phụ như cụm danh từ, cụm
phần câu có thể mở rộng.
động từ, cụm tính từ.
-Nhắc lại hiểu biết của em về từ láy
-Tác dụng: Giúp câu cung cấp
Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ
được nhiều thông tin hơn cho
Bước 3: báo cáo
người đọc, người nghe.
Bước 4: GV khái quát
5

KHBD Ngữ văn 7-GV: Thanh Hương – Trường THCS Nghĩa Hà – bài 1-Năm học
2023-2024
Hoạt động : Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại những kĩ năng, kiến thức đã được học
b) Nội dung: Bài tập sgk
c) Sản phẩm: Đáp án
.d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Làm hết bài tập sgk
Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, Gv theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra học sinh thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả
Bước 4: Gv, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

I/ Mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
Bài tập 1: Xác định trạng ngữ trong các câu sau
a. Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc.
TN chỉ thời gian
CN VN
b. Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn.
TN chỉ thời gian
CN
VN
Bài tập 2: So sánh các câu trong từng cặp câu dưới đây và nhận xét về tác dụng của
việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
a.1 Trong gian phòng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường.
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
a.2 Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những bức tranh của thí sinh treo kín
bốn bức tường
CN VN
 Trạng ngữ được mở rộng hơn so với ví dụ ở a.1 và nhờ thế mà không gian của căn
phòng hiện lên rõ nét và sinh động hơn.
b.1 Thế là qua một đêm, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt
b.2 Thế là qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm
cho…rét mướt
 Trạng ngữ được mở rộng hơn so với trạng ngữ ở ví dụ ở b.1, nhờ vậy mà thời
gian của sự việc trời trở gió… được nêu lên cụ thể hơn.
c.1 Trên nóc một lô cốt, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc.
c.2 Trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc.
 trạng ngữ được mở rộng hơn so với trạng ngữ ở ví dụ ở c.1, nhờ vậy mà không
gian – nơi người phụ nữ trẻ đang phơi thóc được hiện lên rất rõ nét và cụ thể.
Bài tập 3:Đặt câu có trạng ngữ là 1 từ rồi mở rộng và nêu tác dụng
VD1: Sáng, những đóa hoa đua nhau bung nở.
 Mở rộng trạng ngữ: Buổi sáng mùa xuân, những đóa hoa đua nhau bung nở.
II/ Từ láy
Bài tập 4: Tìm từ láy và nêu tác dụng
a. Trong tiếng mưa hình như có tiếng nước sông dâng cao, xiên xiết chảy.
6

KHBD Ngữ văn 7-GV: Thanh Hương – Trường THCS Nghĩa Hà – bài 1-Năm học
2023-2024
 Từ láy “xiên xiết” miêu tả âm thanh của tiếng nước chảy, khắc họa hình ảnh trận
mưa lớn, nhiều nước.
b. Tấm thân bé bỏng của con chim vụt bứt ra khỏi dòng nước và bay lên cao hơn lần
cất cánh đầu tiên ở bãi cát.
 Từ láy “bé bỏng” khắc họa hình ảnh những chú chim chìa vôi non nớt, nhấn mạnh
sự mạnh mẽ, bứt phá của đàn chim khi cất cánh khỏi dòng nước lũ.
c. Những đôi cánh mỏng manh run rẩy và đầy tự tin của bầy chim đã hạ xuống bên
một lùm dứa dại bờ sông.
 Từ láy “mỏng manh” và “run rẩy” miêu tả cánh chim non nớt, bé bỏng của bầy
chim chìa vôi non.

Hoạt động : Vận dụng
a) Mục tiêu: phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ, vận dụng kiến thức, kĩ năng
vào thực tiễn
b) Nội dung: Hoạt động tiếp nối
1/ Nắm nội dung bài học, bài tập.
2/ Soạn văn bản 2 “ Đi lấy mật” Theo hướng dẫn của sgk
c) Sản phẩm: bài soạn
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để
trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp.

Tuần 2 tiết 5,6

Đọc hiểu văn bản 2 “ Đi lấy mật”
– Trích từ truyện ngắn “ Đất rừng phương Nam” của Đoàn Giỏi -

Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
b) Nội dung:Bài soạn
c) Sản phẩm: đáp án của câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đã giao từ bài học trước
Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, Gv theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra học sinh thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả, thảo luận
Bước 4: Gv, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ và vào bài mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

a) Mục tiêu:
-Nêu được ấn tượng chung về văn bản “ Đi lấy mật” nhận biết được thể loại, các chi
tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
-Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
-Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
b) Nội dung: Khai thác bài học sgk
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện
nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
d) Tổ chức thực hiện:
7

KHBD Ngữ văn 7-GV: Thanh Hương – Trường THCS Nghĩa Hà – bài 1-Năm học
2023-2024
Nhiệm vụ 1 Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:(Cá nhân)
-Trình bày những nét cơ bản về nhà văn Đoàn
Giỏi?
- Hướng dẫn đọc nhanh.
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
-Trích đoạn “Đi lấy mật” viết về đề tài gì?
-Văn bản được trích dẫn từ tập truyện nào của
nhà văn Đoàn Giỏi?
- Dựa vào tri thức Ngữ văn hãy cho biết nhân
vật chính trong văn bản này là nhân vật nào?
- Ngôi kể được sử dụng trong văn bản là ngôi
kể thứ mấy? Đó là lời kể của ai?
-Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần? Nêu
nội dung của từng phần?
Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Trình bày
Bước 4: GV chốt

Nhiệm vụ 2 Đọc hiểu văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ( Nhóm Khăn trải bàn)
Hoàn thành các phiếu học tập
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo
Bước 4: GV khái quát, ghi

8

I/ Tìm hiểu chung
1.Tác giả

- Đoàn Giỏi (1925- 1989).Quê: Tiền
Giang.Ông là nhà văn của miền đất
phương Nam.
- Các tác phẩm của ông tập trung tái
hiện vẻ đẹp trù phú của thiên nhiên,
sự chất phác, thuần hậu, can đảm,
trọng nghĩa tình của con người Nam
Bộ.
2. Tác phẩm
-Đọc và tóm tắt
- Đề tài: thiên nhiên, con người
phương Nam
- Xuất xứ: chương 9 trong truyện Đất
rừng phương Nam
- Thể loại: truyện
- Nhân vật chính: An, Cò, tía nuôi
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất.
II/ Đọc hiểu văn bản
1/Vẻ đẹp của con người phương
Nam
-Nhân vật tía nuôi
Một người lao động dạn dày kinh
nghiệm; tính cách mạh mẽ, giàu lòng
nhân hậu, yêu thương con người và
thiên nhiên.
-Nhân vật Cò:
Một cậu bé sinh ra, lớn lên ở vùng đất
rừng phương Nam hiểu biết nhiều về
thiên nhiên.
-Nhân vật An:
Một cậu bé ham hiểu biết và thông
minh.
=> Chân dung những người con
phương Nam vừa gần gũi, bình dị,
hồn nhiên, nhân hậu vừa mạnh mẽ,
phóng khoáng…

KHBD Ngữ văn 7-GV: Thanh Hương – Trường THCS Nghĩa Hà – bài 1-Năm học
2023-2024
2/ Vẻ đẹp của rừng U Minh
Qua cái nhìn của An, rừng U Minh
hiện ra với vẻ đẹp kỳ thú, đầy chất
thơ, vừa giàu có, hoang sơ:
+ Bình minh yên tĩnh, trong vắt, mát
lành.
+ Buổi trưa tràn đầy ánh nắng, ngây
ngất hương thơm của hoa tràm, rộn
ràng tiếng chim, tiếng ong, tiếng côn
trùng và rực rỡ sắc màu của cây, lá
-Bức tranh thiên nhiên ấy còn cho
thấy An là cậu bé có khả năng quan
sát tinh tế, có tâm hồn trong sáng biết
phát hiện, cảm nhận vẻ đẹp của thiên
nhiên.
Nhiệm vụ 3: Tổng kết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ( Cá nhân)
-Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử
dụng trong văn bản?
-Nội dung chính của văn bản “Đi lấy mật”?
-Sau khi học xong văn bản “Đi lấy mật”, em
học tập được điều gì về cách lựa chọn đề tài,
về cách kể chuyện và về việc lựa chọn chi tiết
của tác giả khi kể chuyện?
Bước 2; Học sinh tiếp nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả
Bước 4: GV chốt

III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Sử dụng ngôn ngữ đối thoại.
- Miêu tả tâm lí nhân vật.
2. Nội dung
- Kể về những trải nghiệm đi rừng,
cách thuần hóa ong rừng, cách “ăn
ong” của người dân U Minh.
3. Những điều rút ra từ tác phẩm
a) Về cách lựa chọn đề tài khi kể
- Đề tài gần gũi
b) Về cách kể
- Ngôn ngữ kể tự nhiên.
c) Về lựa chọn chi tiết để kể/tả.
- Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu để
kể/tả.

Hoạt động : Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại những kĩ năng, kiến thức đã được học
b) Nội dung: Bài tập viết kết nối
c) Sản phẩm: Đoạn văn
.d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) trình bày cảm nhận của em về một chi tiết thú vị trong
đoạn trích “Đi lấy mật”.

Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, Gv theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra học sinh thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả
9

KHBD Ngữ văn 7-GV: Thanh Hương – Trường THCS Nghĩa Hà – bài 1-Năm học
2023-2024
Bước 4: Gv, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ, vận dụng kiến thức, kĩ năng
vào thực tiễn
b) Nội dung: Hoạt động tiếp nối
1/ Hoàn thành đoạn văn vào vở
2/ Chuẩn bị thực hành tiếng Việt. Tập làm tất cả bài tập
c) Sản phẩm: bài soạn
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để
trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp.

TUẦN 2 TIẾT 7
Thực hành Tiếng Việt (Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ)

Hoạt động : MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
b) Nội dung:Bài soạn
c) Sản phẩm: đáp án của câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Soạn bài vào vở theo hướng dẫn sgk
Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, Gv theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra học sinh thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả, thảo luận
Bước 4: Gv, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ và vào bài mới
Hoạt động: Luyện tập

a) Mục tiêu: Qua bài tập học sinh biết được cách:
-Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ bằng cụm từ
- Tác dụng của việc mở rộng các thành phần câu
b) Nội dung: Làm bài tập
c) Sản phẩm: Kết quả.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:Thực hành Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
tiếng Việt
Bài tập 1: Tác dụng của việc sử dụng câu có mở rộng
Bước 1: chuyển giao thành phần chính bằng cụm từ
nhiệm vụ ( Linh hoạt cá -Chim hót líu lo
nhân và nhóm)
-Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất.
-Nhắc lại các thành phần -Gió đưa mùi hương ngọt lan ra, phảng phất khắp rừng.
chính của câu
-Mấy con kì nhông nằm vươn mình phơi lưng trên gốc
-Luyện tập: Làm nhóm
cây mục, sắc da lung luôn luôn biến đổi từ xanh hóa
Bài 1: Tìm thành phần vàng, từ vàng hóa đó, từ đỏ hóa tím xanh.
được mở rộng nêu tác  tác dụng:Làm cho đoạn văn giàu chất thơ.
dụng
Bài 2:Rút gọn chủ ngữ, nhận xét
Bài 2: Rút gọn chủ ngữ và a/ Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật
nhận xét
mình. Tiếng lá rơi:Không còn ý nghĩa chỉ sự phiếm định
(một) và thời gian (lúc này)
10

KHBD Ngữ văn 7-GV: Thanh Hương – Trường THCS Nghĩa Hà – bài 1-Năm học
2023-2024

Bài 3: Rút gọn vị ngữ và
nhận xét

Bài 4: Mở rộng câu bằng
cụm từ
Bước 2: Học sinh tiếp
nhận nhiệm vụ, Gv theo
dõi, hướng dẫn, kiểm tra
học sinh thực hiện nhiệm
vụ
Bước 3: Học sinh báo cáo
kết quả thảo luận
Bước 4: Gv, đánh giá quá
trình và kết quả thực hiện
từng nhiệm vụ thông qua
sản phẩm học tập và chia
sẻ nội dung ghi bảng.

b/ Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dẫn biến đi. 
Phút yên tĩnh. Câu mất ý nghĩa miêu tả hạn định( của rừng
ban mai)
c/ Mấy con gầm ghì sắc long màu xanh đang tranh nhau
với bầy vẹt mỏ đỏ, giành mổ những quả chin trên cây bồ
đề.  Mấy con gầm ghì. Không còn ý nghĩa chỉ đặc điểm
của sự vật( sắc lông màu xanh)
Bài 3: Rút gọn vị ngữ, nhận xét
a/ Mắt tôi vẫn không rời tổ ong lúc nhúc trên cành cây
tram thấp kia.  Vẫn không rời tổ. Không nêu được thông
tin về đặc điểm, vị trí của tổ ong( lúc nhúc trên cây tràm
thấp kí)
b/ Rừng cây im lặng quá.  Im lặng. Không nêu được
thong tin mức độ của trạng thái im lặng( quá)
c/ Ở xứ Tây Âu, tổ ong lại lợp, bện bằng rơm đủ kiểu, hình
thù khác nhau.  Lại lợp, bện bằng rơm. Không nêu được
thong tin đặc điểm, kiểu dáng của tổ ong( đủ kiểu, hình thù
khác nhau)
Bài 4:Thêm từ, cụm từ để mở rộng câu
a/ Gió thổi.  Gió mùa đông bắc đã thổi về lạnh buốt
b/ Không khí trong lành  Không khí buổi sớm rất trong
lạnh
c/ Ong bay Ong trong rừng bay rào rào

Hoạt động : Vận dụng
a) Mục tiêu: phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ, vận dụng kiến thức, kĩ năng
vào thực tiễn
b) Nội dung: Hoạt động tiếp nối
1/ Nắm nội dung bài tập
2/ Chuẩn bị văn bản 3 – văn bản kết nối. Đọc hiểu và soạn bài theo hướng dẫn sgk
c) Sản phẩm: bài soạn
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để
trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp.
11

KHBD Ngữ văn 7-GV: Thanh Hương – Trường THCS Nghĩa Hà – bài 1-Năm học
2023-2024
TUẦN 2 TIẾT 8: Thể loại 2: Thơ
Đọc kết nối văn bản 3: Ngàn sao làm việc – Võ Quảng

Hoạt động : MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
b) Nội dung:Bài soạn
c) Sản phẩm: đáp án của câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Soạn bài vào vở theo hướng dẫn sgk
Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, Gv theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra học sinh thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả, thảo luận
Bước 4: Gv, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ và vào bài mới
Hoạt động : Hình thành kiến thức

a) Mục tiêu:
-Nêu được ấn tượng chung về văn bản “ Ngàn sao làm việc” nhận biết được thể loại,
các chi tiết tiêu biểu, đề tài trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
-Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
-Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
b) Nội dung: Khai thác bài học sgk
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện
nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ I: Tìm hiểu chung( Cá nhân)
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Tác giả:
-Giới thiệu vài nét về nhà thơ Võ Quảng?
-So với hai văn bản được học văn bản “
Ngàn sao làm việc” sử dụng thể loại nào?.
-Bài thơ viết về đề tài gì?
-Theo em bài thơ có thể chia làm mấy
phần? Ý chính từng phần
Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, Gv -Võ Quảng (1920 – 2007), quê: Quảng
theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra học sinh Nam
-Thơ viết cho thiếu nhi của ông giản dị,
thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả thảo trong sáng, gợi nhiều liên tưởng bất ngờ,
độc đáo.
luận
2. Tác phẩm
Bước 4: Gv, đánh giá quá trình và kết quả
a. Đọc – Chú thích
thực hiện từng nhiệm vụ thông qua sản
b. Xuất xứ: trích “Tuyển tập Võ
phẩm học tập và chia sẻ nội dung ghi
Quảng, tập II” (NXB Văn học, HN, 1998)
bảng.
c. Thể loại: thể thơ năm chữ tự do
d. Đề tài: Tuổi thơ và thiên nhiên
e. Bố cục: 2 phần
Phần 1: Khổ 1, 2: Tâm trạng, cảm
12

KHBD Ngữ văn 7-GV: Thanh Hương – Trường THCS Nghĩa Hà – bài 1-Năm học
2023-2024
nhận chung về thời gian, không gian của
nhân vật trữ tình “tôi”.
Phần 2: Khổ 3, 4, 5, 6: Những ấn
tượng, cảm nhận của nhân vật “tôi” về
khung cảnh bầu trời đêm
Nhiệm vụ 2.Đọc hiểu văn bản
II. Đọc hiểu văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1.Tâm trạng của nhân vật trữ tình “tôi”
*Đọc khổ thơ 1, 2 và hoàn thành phiếu học trong hai khổ thơ đầu
tập ( Hoạt động nhóm)
Tâm trạng vui tươi, bình yên, hạnh phúc.
*Đọc 4 khổ thơ cuối và trình bày: ( Linh
2.Những ấn tượng về khung cảnh bầu
hoạt cá nhân và nhóm )
trời đêm qua trí tưởng tượng của nhân
-Những sự vật nào trên bầu trời đêm được vật “tôi” trong 4 khổ thơ cuối.
nhân vật “tôi” quan sát và miêu tả?
Những ngôi sao được ví như những vật
-Tác giả đã sử dụng những biện pháp tu từ dụng, công cụ lao động của người nông
nào trong 4 khổ thơ miêu tả khung cảnh
dân.Khung cảnh thiên nhiên với ngàn sao
bầu trời đêm?
rộng lớn, mênh mông; không khí tươi vui,
Hoàn thành phiếu học tập số 2
rộn rã tựa như một ngày lao động hăng
Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, Gv say của con người.
theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra học sinh  Tâm hồn nhân vật “tôi” rộng mở, giao
thực hiện nhiệm vụ
hòa với thiên nhiên
Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả thảo
luận
Bước 4: Gv, đánh giá quá trình và kết quả
thực hiện từng nhiệm vụ thông qua sản
phẩm học tập và chia sẻ nội dung ghi
bảng.
III. Tổng kết
Nhiệm vụ III.Tổng kết
1. Nghệ thuật
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ ( Cá nhân) -Sử dụng thể thơ 5 chữ.
-Các biện pháp nghệ thuật được tác giả sử -Kết hợp các biện pháp tu từ (so sánh,
dụng trong bài thơ.
nhân hóa), từ ngữ giàu sức gợi hình.
-Nội dung chính của bài thơ “Ngàn sao
2. Nội dung
làm việc”
-Bài thơ gợi được vẻ đẹp của khung cảnh
- Văn bản 3 giống và khác với hai văn bản êm đềm và nhịp sống bình yên nơi đồng
đầu như thế nào? ( giúp học sinh kết nối ba quê, của thiên nhiên, vũ trụ bao la mà vẫn
văn bản cùng chủ đề khác hình thức thể
gần gũi, thân thuộc.
hiện lại)
-Qua đó, khơi gợi tình yêu với thiên nhiên
Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, Gv trong mỗi người.
theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra học sinh
thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả thảo
luận
Bước 4: Gv, đánh giá quá trình và kết quả
thực hiện từng nhiệm vụ thông qua sản
13

KHBD Ngữ văn 7-GV: Thanh Hương – Trường THCS Nghĩa Hà – bài 1-Năm học
2023-2024
phẩm học tập và chia sẻ nội dung ghi
bảng.

Hoạt động : Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại những kĩ năng, kiến thức đã được học
b) Nội dung: Viết đoạn
c) Sản phẩm: Đoạn văn của hs
.d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu ghi lại cảm nhận của em sau khi học xong bài thơ
Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, Gv theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra học sinh thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả
Bước 4: Gv, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
Hoạt động: Vận dụng
a) Mục tiêu: phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ, vận dụng kiến thức, kĩ năng
vào thực tiễn
b) Nội dung: Hoạt động tiếp nối
1/ Hoàn thiện đoạn văn
2/ Chuẩn bị hoạt động 2: Viết. Đọc kĩ nội dung yêu cầu và thực hiện bài tập viết
c) Sản phẩm: bài soạn
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để
trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp.

TUẦN 3: TIẾT 9, 10, 11

HOẠT ĐỘNG 2: VIẾT
TÓM TẮT VĂN BẢN THEO NHỮNG YÊU CẦU KHÁC NHAU VỀ ĐỘ DÀI

Hoạt động : MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
b) Nội dung:Bài soạn
c) Sản phẩm: đáp án của câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Soạn bài vào vở theo hướng dẫn sgk
Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, Gv theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra học sinh thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả, thảo luận
Bước 4: Gv, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ và vào bài mới
Hoạt động : Hình thành kiến thức

a) Mục tiêu: Học sinh biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ
dài, đảm bảo nội dung chính của văn bản
b) Nội dung: Hoạt động viết
c) Sản phẩm: bài viết của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: Phân tích văn bản mẫu( Linh I/ Phân tích bài văn mẫu
hoạt cá nhân và nhóm)
-Hai văn bản tóm tắt phản ánh trung
14

KHBD Ngữ văn 7-GV: Thanh Hương – Trường THCS Nghĩa Hà – bài 1-Năm học
2023-2024
-Kể lại truyện ST,TT
- Đọc hai văn bản mẫu
-Thảo luận với bạn để trả lời câu hỏi:
+ Xét về nội dung hai văn bản mẫu có
phản ánh trung thành nội dung văn bản gốc
hay không?
+ Những ý chính, điểm quan trọng của văn
bản gốc có trong văn bản mẫu hay không?
+ So sánh độ dài của văn bản mẫu và văn
bản gốc?
-Từ văn bản mẫu, em hãy nêu những yêu
cầu khi viết văn bản tóm tắt
Bước 2: Học sinh tiếp nhận từng nhiệm vụ,
Gv theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra học sinh
thực hiện từng nhiệm vụ
Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả thảo luận
Bước 4: Gv, đánh giá quá trình và kết quả
thực hiện từng nhiệm vụ thông qua sản
phẩm học tập và chia sẻ nội dung
Nhiệm vụ 2: Cách viết văn bản tóm tắt( Cá
nhân)
a/Trước khi viết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Đọc phần a/sgk rút ghi ý chính
- Trước khi viết văn bản tóm tắt ta phải làm
gì?
- Trong khi viết ta phải chú ý như thế nào?
- Sau khi viết xong ta cần kiểm tra không?
Dựa trên những tiêu chí nào?
Bước 2: Học sinh tiếp nhận từng nhiệm vụ,
Gv theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra học sinh
thực hiện từng nhiệm vụ
Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả thảo luận
Bước 4: Gv, đánh giá quá trình và kết quả
thực hiện từng nhiệm vụ thông qua sản
phẩm học tập và chia sẻ nội dung

thành nội d...
 
Gửi ý kiến