-GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:39' 15-10-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:39' 15-10-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
CHƯƠNG 6: VIỆT NAM TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY
BÀI 21: VIỆT NAM TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY (2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Chỉ ra được những thành tựu tiêu biểu (trên các lĩnh vực kinh tế,
chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh,…) của công cuộc Đổi
mới đất nước từ năm 1991 đến nay.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự
lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
-
Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ
học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
-
Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu
lịch sử để nắm được những thành tựu tiêu biểu (trên các lĩnh vực kinh
tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh,…) của công cuộc
Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay.
-
Nhận thức và tư duy lịch sử: Giới thiệu được những nét chính về
thành tựu tiêu biểu (trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn
hóa, quốc phòng, an ninh,…) của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm
1991 đến nay; Đánh giá được những thành tựu và hạn chế trong việc
thực hiện đường lối Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1991 đến nay.
1
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức đã học
để đánh giá kết quả công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
Năng lực số:
-
1.1.TC2a: Thực hiện được các tìm kiếm rõ ràng và theo quy trình để
cập nhật số liệu kinh tế - xã hội mới nhất (sau năm 2021) của Việt
Nam.
-
3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số
(Infographic/Poster) để giới thiệu thành tựu đổi mới của địa phương.
-
5.3.TC2a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để
tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới trong
học tập.
-
6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI (Chatbot, công cụ tạo ảnh)
để hỗ trợ tóm tắt thông tin lịch sử và tìm kiếm ý tưởng cho sản phẩm
dự án.
Năng lực AI:
- 9.B2.1 – HS kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với kết quả cuối cùng do
AI hỗ trợ tạo ra; khai báo trung thực công cụ và phần nội dung có sử dụng
AI trong sản phẩm học tập.
- 9.B2.3 – HS nhận diện được các dấu hiệu thông tin AI cần nghi ngờ (sai
mốc thời gian, thiếu nguồn, chi tiết không khớp tư liệu); kiểm chứng bằng
SGK, tư liệu lịch sử hoặc nguồn chính thống trước khi sử dụng.
- 9.D1.1 – HS thể hiện vai trò con người là người đồng sáng tạo và dẫn dắt
khi sử dụng AI: tự xác định mục tiêu, lựa chọn nguồn, kiểm tra – điều chỉnh
kết quả và quyết định nội dung cuối cùng.
3. Phẩm chất
-
Yêu nước: Sẵn sàng tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã
hội, giữ gìn an ninh – chính trị ở địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
2
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần
Lịch sử).
-
Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Công cuộc đổi mới từ năm 1991
đến nay.
-
Các video Việt Nam 35 năm Đổi mới – Hành trình chuyển mình để
đột phá, vươn cao; Văn hóa Việt Nam sau 35 năm Đổi mới,…
-
Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Các phần mềm phục vụ cho giảng dạy và học tập.
-
Công cụ AI tạo sinh (ChatGPT, Copilot, Gemini hoặc công cụ tương
đương) dùng theo nhóm để hỗ trợ tóm tắt, gợi ý trình bày và tạo hình
minh họa khi phù hợp.
-
Quy tắc sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không coi
câu trả lời AI là nguồn lịch sử; mọi mốc thời gian, sự kiện, số liệu và
nhận định phải được kiểm chứng bằng SGK, tư liệu lịch sử hoặc
nguồn chính thống.
-
Nếu sử dụng hình ảnh do AI tạo, phải ghi rõ “Hình minh họa do AI
tạo”, không trình bày như ảnh/tư liệu lịch sử thật và tôn trọng bản
quyền nguồn tư liệu.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học
Việt Nam từ năm 1991 đến nay.
-
Điện thoại hoặc thiết bị di động (sử dụng theo nhóm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học
tập, hứng thú với bài học mới.
3
b. Nội dung: GV cho HS quan sát Hình 21.1, 21.2 SGK tr.105 và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi: Sự thay đổi hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
trước và sau năm 1991 chứng tỏ điều gì?
c. Sản phẩm: Ý nghĩa của sự thay đổi hoạt động sản xuất nông nghiệp ở
Việt Nam trước và sau năm 1991.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 21.1, 21.2 SGK tr.105.
Hình 21.1. Nông dân sử dụng máy
Hình 21.2. Máy gặt đập liên hợp
tuốt lúa đạp chân trong vụ mùa
hiện đại được sử dụng trong sản
(1988)
xuất nông nghiệp hiện nay
- GV yêu cầu HS: Em hãy sử dụng điện thoại/máy tính bảng, truy cập
Google Lens (hoặc công cụ tìm kiếm hình ảnh) để quét Hình 21.2 và tìm
thêm thông tin về các dòng máy nông nghiệp hiện đại đang dùng ở Việt
Nam.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Sự thay đổi hoạt động
sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam trước và sau năm 1991 chứng tỏ điều gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- HS thao tác quét ảnh, đọc nhanh thông tin và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
4
- GV mời đại diện HS nêu thông tin về các dòng máy nông nghiệp hiện đại
đang dùng ở Việt Nam:
+ Máy gặt đập Kubota, Yanmar → rất phổ biến nhất cho máy gặt, máy cấy,
máy kéo.
+ Máy gặt đập John Deere, New Holland, CLAAS, Massey Ferguson → phổ
biến ở quy mô trang trại và doanh nghiệp.
+ Máy bay không người lái DJI Agriculture, XAG → drones phun
thuốc/giám sát cây trồng.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý nghĩa của sự thay đổi hoạt động sản xuất
nông nghiệp ở Việt Nam trước và sau năm 1991.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Sự thay đổi hoạt động sản xuất nông
nghiệp ở Việt Nam trước và sau năm 1991 chứng tỏ quyết định, hướng đi
đúng đắn của Đại hội Đảng lần thứ VI (1986). Việt Nam bắt đầu đổi mới
toàn diện trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng,
an ninh,… Đất nước phát triển, đời sống nhân dân bình yên, hạnh phúc. Đó
là những thành quả ngọt ngào mà công cuộc Đổi mới mang lại.
[5.1.TC2a: HS sử dụng công cụ Google Lens trên thiết bị di động để giải
quyết vấn đề tìm kiếm thông tin mở rộng từ hình ảnh].
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Những hình ảnh các em vừa quan sát
phản ánh về hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam trước và sau năm
1991. Vậy từ năm 1991 đến nay, công cuộc đổi mới diễn ra như thế nào và
đạt được những thành tựu tiêu biểu gì? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay – Bài 21: Việt Nam từ năm 1991 đến nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. (NLS, AI) Tìm hiểu về khái quát công cuộc Đổi mới đất
nước từ năm 1991 đến nay
5
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái lược các giai
đoạn phát triển của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 21.3, Tư liệu
1, thông tin mục 1 SGK tr.105, 106 và trả lời câu hỏi: Trình bày khái lược
các giai đoạn phát triển của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay và nêu
nhận xét.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái lược các giai đoạn phát triển của
công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay.
Sản phẩm bổ sung AI: Bảng kiểm chứng câu trả lời AI về ba giai đoạn Đổi
mới, gồm: Nội dung AI – Dấu hiệu cần kiểm tra – Nguồn kiểm chứng – Kết
luận/điều chỉnh của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Khái quát công cuộc Đổi mới 6.2.TC2a:
- GV dẫn dắt: Các đại hội đại biểu toàn quốc đất nước từ năm 1991 đến nay
HS sử dụng
của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1991 * Tóm tắt ba giai đoạn phát triển công cụ AI
đến nay đã từng bước phát triển đường lối của công cuộc Đổi mới tại Việt (Chatbot)
đổi mới toàn diện đất nước bằng những mục Nam từ 1991 đến nay:
để hỗ trợ
tiêu, nhiệm vụ phù hợp với bối cảnh lịch sử
Giai
tóm tắt nội
trong và ngoài nước.
đoạn
Nội dung trọng tâm
dung
bài
học,
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và thực
1991 –
Vượt khủng hoảng,
hiện nhiệm vụ: Sử dụng một Chatbot AI (như
1995
phá thế bao vây.
1.2.TC2a:
Đẩy mạnh công
HS
thực
nghiệp hóa, hiện đại
hiện
phân
hóa, hội nhập kinh tế.
tích và đánh
2011 –
Đổi mới toàn diện, hội
giá độ chính
nay
nhập sâu rộng.
ChatGPT/Copilot) với câu lệnh (prompt):
“Tóm tắt 3 giai đoạn phát triển của công
cuộc Đổi mới tại Việt Nam từ 1991 đến nay
dưới dạng bảng, mỗi giai đoạn không quá
20 từ.”
1996 –
2011
xác
của
thông tin do
- GV yêu cầu HS so sánh kết quả của AI với - Giai đoạn 1991 – 1995:
AI tạo ra so
SGK để kiểm chứng.
+ Vượt qua khủng hoảng kinh tế 6
Tích hợp năng lực AI – 9.B2.3, 9.B2.1, xã hội.
9.D1.1:
với tài liệu
+ Phá thế bị bao vây, cô lập, mở chính thống
- HS không chấp nhận ngay câu trả lời của rộng quan hệ đối ngoại.
(SGK).
AI. Mỗi cặp lập bảng kiểm chứng 4 cột: - Giai đoạn 1996 – 2011:
Năng
lực
“Nội dung AI – Dấu hiệu cần kiểm tra – + Đẩy mạnh công nghiệp hóa – AI: 9.B2.1;
Nguồn kiểm chứng – Kết luận/điều chỉnh”.
hiện đại hóa.
- Dấu hiệu cần kiểm tra gồm: mốc thời gian + Hội nhập kinh tế quốc tế.
không khớp SGK; tên Đại hội/sự kiện hoặc - Giai đoạn 2011 – nay:
chủ trương không xuất hiện trong tư liệu; số + Đẩy mạnh toàn diện công cuộc
liệu, nhận định khẳng định mạnh nhưng Đổi mới.
không nêu căn cứ; thông tin vượt quá phạm + Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu
vi nguồn đang học.
rộng.
- HS đối chiếu từng nội dung với Hình 21.3,
Tư liệu 1 và thông tin mục 1 SGK tr.105– Sản phẩm AI: Bảng kiểm chứng
106; khi cần, dùng thêm nguồn chính thống câu trả lời AI về các giai đoạn Đổi
do GV giới thiệu. Nội dung chưa xác thực mới, có nguồn đối chiếu và phần
phải ghi “chưa được kiểm chứng” và không HS tự sửa/hoàn thiện.
đưa vào kết luận.
- Con người quyết định – AI hỗ trợ: HS tự
chọn thông tin nào được giữ, sửa hoặc loại
bỏ và chịu trách nhiệm về bản tóm tắt cuối
cùng.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác
Hình 21.3, Tư liệu 1, thông tin mục 1 SGK
tr.105, 106 và trả lời câu hỏi: Trình bày khái
lược các giai đoạn phát triển của công cuộc
Đổi mới từ năm 1991 đến nay và nêu nhận
xét.
Tư liệu 1: Sau 35 năm đổi mới, “đất nước ta chưa
7
9.B2.3;
9.D1.1.
bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc
tế như ngày nay... Thế và lực, sức mạnh tổng hợp quốc
gia, uy tín quốc tế, niềm tin của nhân dân ngày càng
được nâng cao, tạo ra những tiền đề quan trọng để
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
(Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XIII của Đảng
NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2021, tr. 10, 44)
- GV hướng dẫn HS khai thác Tư liệu 1: nội
dung tư liệu khẳng định kết quả mà đất nước
ta “chưa bao giờ có được” về cơ đồ, tiềm
lực, vị thế và uy tín quốc tế sau 35 năm tiến
hành công cuộc Đổi mới.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nhập lệnh vào AI, nhận kết quả.
- HS lưu lại câu lệnh và câu trả lời AI để làm
bằng chứng đối chiếu; không cung cấp họ
tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại hoặc dữ
liệu cá nhân nhạy cảm cho công cụ AI.
- Đối chiếu, chỉnh sửa và ghi vào vở.
- HS hoàn thành bảng kiểm chứng, sửa các
chi tiết sai/thiếu căn cứ và ghi rõ nguồn đã
dùng để xác thực.
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
do GV cung cấp và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
8
luận
- HS trình bày các giai đoạn (1991-1995;
1996-2011; 2011-nay).
- Nhận xét về khả năng tóm tắt của AI.
- Mỗi cặp nêu ít nhất một nội dung AI phù
hợp và một nội dung cần kiểm tra/sửa (nếu
có), giải thích bằng chứng đã dùng để quyết
định.
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày khái
lược các giai đoạn phát triển của công cuộc
Đổi mới từ năm 1991 đến nay và nêu nhận
xét.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- Tiêu chí AI: có bằng chứng kiểm chứng;
phân biệt được thông tin đáng tin cậy với
thông tin thiếu căn cứ; tự điều chỉnh câu trả
lời; không sao chép nguyên văn đầu ra AI.
+ Từ năm 1991 đến nay, Việt Nam đã từng
bước vượt qua khủng hoảng kinh tế – xã
hội, phá thế bị bao vây, cô lập, mở rộng
quan hệ đối ngoại; đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, tiến hành hội nhập kinh
tế quốc tế; đẩy mạnh toàn diện công cuộc
Đổi mới, tiếp tục hội nhập quốc tế toàn
diện và sâu rộng.
9
+ Để có được những bước đi đó, đất nước
đã xây dựng được nội lực vững vàng, giai
đoạn trước là cơ sở để làm nền tảng phát
triển cho giai đoạn sau. Các bước đi này
để thực hiện mục tiêu phát triển đã được
các Đại hội Đảng đề ra.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. (NLS, AI) Tìm hiểu về thành tựu công cuộc Đổi mới đất
nước từ năm 1991 đến nay.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những thành tựu tiêu
biểu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 21.4 – 21.9,
mục Em có biết, thông tin mục 2a – 2d SGK tr.106 – 109 và hoàn thành
Phiếu học tập số 1: Trình bày những thành tựu chính trên lĩnh vực quốc
phòng, an ninh từ năm 1991 đến nay.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về những thành tựu tiêu biểu của
công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Thành tựu công cuộc Đổi mới 1.1.TC2a:
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
đất nước từ năm 1991 đến nay
HS
thực
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:
* Đáp án thảo luận nhóm:
hiện
tìm
kiếm
rõ
Khai thác Hình 21.4 – 21.9, mục Em có - Nhóm 1:
biết, thông tin mục 2a – 2d SGK tr.106 – + 2023: GDP tăng trưởng 5.05%, ràng để cập
nhật số liệu
109 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
đạt 10.221,8 nghìn tỉ đồng.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về thành tựu kinh tế.
trên
+ 2024: GDP đạt 11.512,0 nghìn tỉ mới
môi trường
đồng.
số.
1.2.TC2b:
10
HS
thực
hiện
phân
tích,
diễn
giải dữ liệu
số
- Nhóm 2: Tính đến ngày 2024, (video/hình
để
Việt Nam có quan hệ với 195 ảnh)
Hình 21.4. Biểu đồ GDP của Việt Nam
quốc gia.
minh
họa
từ năm 1995 đến năm 2021
- Nhóm 3:
cho
nội
dung
GV yêu cầu: Em hãy sử dụng thiết bị số tìm Video: Nghề làm tranh dân gian
học.
kiếm số liệu GDP của Việt Nam năm 2023 và Đông Hồ được UNESCO ghi
2024 để vẽ tiếp vào biểu đồ Hình 21.4.
danh:
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về thành tựu chính trị.
https://www.youtube.com/watch?
Tư liệu 2. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân
v=ca96GEqQRTE
- Nhóm 4: Hình ảnh cảnh sát biển
Việt Nam hiện đại:
dân, vì nhân dân.
(Trích Điều 2, Hiến pháp của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, năm 2013)
GV yêu cầu: Em hãy truy cập Cổng thông
tin điện tử Chính phủ hoặc Bộ Ngoại giao
(mofa.gov.vn) và tìm con số cập nhật về số
lượng quốc gia Việt Nam có quan hệ ngoại * Kết quả Phiếu học tập số 1 đính
kèm phía dưới Hoạt động 2.
giao tính đến nay.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về thành tựu văn hóa,
xã hội.
GV mở rộng: Sử dụng Youtube tìm 01 video
ngắn (dưới 3 phút) giới thiệu về Di sản văn
hóa phi vật thể mới nhất của Việt Nam được
11
bài
UNESCO ghi danh.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về thành tựu quốc
phòng, an ninh
GV mở rộng: Tìm kiếm hình ảnh "Cảnh sát
biển Việt Nam hiện đại" trên Google Images.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
THÀNH TỰU CỦA CÔNG CUỘC ĐỔI
MỚI ĐẤT NƯỚC TỪ 1991 ĐẾN NAY
Lĩnh vực
Thành tựu tiêu biểu
Kinh tế
Chính trị
Văn hóa, xã hội
Quốc phòng, an
ninh
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu
(Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời
câu hỏi: Những thành tựu của công cuộc Đổi
mới từ năm 1991 đến nay có ý nghĩa gì đối
với đất nước?
- GV tổ chức cho HS chơi “Nhà sử học
thông thái”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS chia làm 2 đội, lần lượt trả lời các câu
hỏi liên quan đến thành tựu tiêu biểu của
công cuộc Đổi mới đất nước ta từ năm 1991
đến nay vào bảng phụ.
+ Đội nào có nhiều câu trả lời đúng hơn, đó
12
là đội chiến thắng.
Câu 1: Quan sát hình ảnh dưới đây và
cho biết, mô hình liên kết bốn nhà (nhà
nông – nhà doanh nghiệp – nhà nước –
nhà khoa học) trong sản xuất – tiêu thụ
lúa gạo có lợi ích gì?
Cánh đồng mẫu lớn ở tỉnh An Giang
Câu 2: Năm 1995 diễn ra sự kiện Việt
Nam chính thức gia nhập ASEAN và bình
thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ.
Sự kiện này có ý nghĩa như thế nào?
13
Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn Mạnh Cầm
tại Lễ kí kết Việt Nam chính thức gia nhập
ASEAN ngày 28/7/1995
Câu 3: Hãy giới thiệu về một di sản văn hóa của Việt
Nam được UNESCO ghi danh là Di sản thế giới.
Câu 4: Giới thiệu một nhân vật tiêu biểu mà em biết
về tinh thần chiến đấu, hi sinh vì độc lập dân tộc và
đem lại cuộc sống bình yên cho người dân.
- Kết thúc trò chơi, GV cho HS nghe bài hát
Việt Nam ngày mới.
https://www.youtube.com/watch?
v=49u4pvliQfI
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Các nhóm thao tác trên thiết bị, xử lý thông
tin.
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học
14
tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện nhóm trình bày kết hợp trình
chiếu/minh họa số liệu mới.
- GV mời đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày
về những thành tựu tiêu biểu của công cuộc
Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay theo
Phiếu học tập số 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
mở rộng:
Ý nghĩa của những thành tựu của công cuộc
Đổi mới từ năm 1991 đến nay có ý nghĩa
lịch sử, thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ,
toàn diện của đất nước.
- GV mời đại diện 2 đội chơi lần lượt trả lời
câu hỏi mở rộng:
Câu 1:
Lợi ích của mô hình liên kết bốn nhà (nhà nông – nhà
doanh nghiệp – nhà nước – nhà khoa học) trong sản
xuất – tiêu thụ lúa gạo:
- Nhà nông (nông hộ cá thể, hợp tác xã, nhóm/câu lạc
bộ…) có điều kiện tiếp cận vốn, các tiến bộ khoa học
và công nghệ, được cung cấp vật tư nông nghiệp và
được bao tiêu sản phẩm theo hợp đồng đã ký với
doanh nghiệp, họ yên tâm và mạnh dạn đầu tư mở
rộng quy mô sản xuất, nâng cao trình độ thâm canh.
- Nhà doanh nghiệp (đại lý vật tư, công ty bảo vệ thực
15
vật, công ty lương thực, nhà máy, thương lái…), có
nơi tiêu thụ vật tư, phân bón, xăng dầu, thuốc phòng
trừ dịch bệnh, có nguồn nguyên liệu ổn định, chủ động
trong chế biến và tiêu thụ sản phẩm ở thị trường trong
và ngoài nước.
- Nhà nước (chính quyền các cấp và các cơ quan quản
lý nhà nước liên quan) tổ chức liên kết, triển khai thực
hiện các chính sách hỗ trợ và nâng cao vai trò quản
lý. - Nhà khoa học (cơ quan khuyến nông, cơ quan
nghiên cứu, viện/ trường, trạm/ trại) có điều kiện
nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học - kĩ thuật
vào sản xuất và chế biến lúa gạo, từng bước đưa nông
dân vào tiến trình hội nhập và cạnh tranh quốc tế.
Video: Mô hình liên kết 4 nhà ở Hậu Giang.
https://www.youtube.com/watch?v=yBsM7w6M7Qg
Video: Phát triển mô hình liên kết bốn nhà ở Quảng
Trị.
https://www.youtube.com/watch?v=QupCZ7o8V94
Câu 2:
Ý nghĩa của sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập
ASEAN và bình thường hóa quan hệ ngoại giao với
Mỹ (1995): là xu thế tất yếu trong bối cảnh mới, phù
hợp với đường lối đổi mới của đất nước “Việt Nam
muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới”.
Câu 3:
DI TÍCH HOÀNG THÀNH THĂNG
LOG
16
(HÀ NỘI)
Hoàng thành Thăng Long là quần thể
di tích gắn với lịch sử kinh thành Thăng
Long – Hà Nội. Công trình kiến trúc đồ sộ
này được các triều vua xây dựng trong
nhiều giai đoạn lịch sử và trở thành di tích
quan trọng bậc nhất trong hệ thống các di
tích Việt Nam.
Tháng 12/2002, các chuyên gia đã tiến
hành khai quật trên tổng diện tích
19.000m2 tại trung tâm chính trị Ba Đình
– Hà Nội. Cuộc khai quật khảo cổ học lớn
nhất Việt Nam và của cả Đông Nam Á này
đã phát lộ những dấu vết của Hoàng
thành Thăng Long trong tiến trình lịch sử
trải dài 13 thế kỷ với các di tích và tầng
văn hóa chồng xếp lên nhau.
Những dấu vết kiến trúc độc đáo cùng
hàng triệu hiện vật quý giá đã phần nào
tái hiện lại quá trình lịch sử trải dài từ
thời kỳ Bắc thuộc dưới ách đô hộ của nhà
17
Tùy và nhà Đường (thế kỷ VII đến thế kỷ
IX), xuyên suốt các triều đại: Lý, Trần, Lê,
Mạc và Nguyễn (1010-1945).
Vào lúc 20 giờ 30 ngày 31/7/2010 theo
giờ địa phương tại Brasil, tức 6 giờ 30
ngày 1/8/2010 theo giờ Việt Nam, Ủy ban
di sản thế giới đã thông qua Nghị quyết
công nhận khu Trung tâm Hoàng thành
Thăng Long – Hà Nội là Di sản Văn hóa
thế giới. Đây là niềm tự hào của không chỉ
của riêng Hà Nội mà còn của cả đất nước
Việt Nam.
Video: Flycam Hoàng Thành Thăng Long.
https://www.youtube.com/watch?
v=ANGhpAZ9A8s
Câu 4:
18
Nhân vật tiêu biểu về tinh thần chiến đấu,
hi sinh vì độc lập dân tộc và đem lại cuộc
sống bình yên cho người dân: các chiến sĩ
phòng cháy hi sinh để cứu người.
Video: Những chiến sỹ cảnh sát Phòng
cháy chữa cháy hết mình vì dân phục vụ.
https://www.youtube.com/watch?
v=BFZL_UovFEs
Video: Trước lúc hy sinh, 3 chiến sĩ PCCC
đã cứu và hướng dẫn 8 người khỏi “biển
lửa”.
https://www.youtube.com/watch?
v=MRM4PpYeDV4
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu
học tập số 1.
- GV kết luận:
+ Công cuộc Đổi mới đất nước từ năm
1991 đến nay đã đạt được những thành tựu
to lớn và toàn diện trên tất cả các lĩnh vực:
kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc
phòng, an ninh.
+ Những thành tựu to lớn của công cuộc
Đổi mới có ý nghĩa lịch sử, thúc đẩy sự
phát triển mạnh mẽ, toàn diện của đất
nước. Có thể nói, đất nước ta chưa bao giờ
có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín
quốc tế như ngày nay. Đây là niềm tự hào,
19
là động lực, là nguồn lực quan trọng, là
niềm tin để toàn Đảng, toàn dân và toàn
quân ta vượt qua mọi khó khăn, thách
thức, tiếp tục vững bước trên con đường
Đổi mới toàn diện, phát triển nhanh, đồng
bộ và bền vững.
Tư liệu 1: Thành tựu về kinh tế của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991
đến nay.
1.1. Trong vòng 20 năm (1991 - 2011), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt
7,34%/năm, thuộc loại cao ở khu vực Đông Nam Á nói riêng, ở châu Á và trên
thế giới nói chung. Quy mô kinh tế năm 2011 gấp trên 4,4 lần năm 1990 và gấp
trên 2,1 lần năm 2000.
(Theo Dương Ngọc, Kinh tế Việt Nam: 67 năm qua các con số, 31/08/2012)
1.2. Tốc độ tăng GDP năm 2021 đạt 2,56% so với năm 2020. GDP bình quân
đầu người năm 2021 đạt 3,717 USD/người, tăng 165 USD so với năm 2020. Cơ
cấu GDP năm 2021, khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng
12,56%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,47%; khu vực dịch vụ chiếm
41,21%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,76%. Cán cân thương mại
hàng hoá năm 2021 xuất siêu 3,32 tỉ USD, là năm thứ 6 liên tiếp Việt Nam xuất
siêu.
(Theo Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê năm 2021,
NXB Thống kê, Hà Nội, 2021)
Video: Những thành tựu phát triển
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
CHƯƠNG 6: VIỆT NAM TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY
BÀI 21: VIỆT NAM TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY (2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Chỉ ra được những thành tựu tiêu biểu (trên các lĩnh vực kinh tế,
chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh,…) của công cuộc Đổi
mới đất nước từ năm 1991 đến nay.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự
lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
-
Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ
học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
-
Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu
lịch sử để nắm được những thành tựu tiêu biểu (trên các lĩnh vực kinh
tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh,…) của công cuộc
Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay.
-
Nhận thức và tư duy lịch sử: Giới thiệu được những nét chính về
thành tựu tiêu biểu (trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn
hóa, quốc phòng, an ninh,…) của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm
1991 đến nay; Đánh giá được những thành tựu và hạn chế trong việc
thực hiện đường lối Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1991 đến nay.
1
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức đã học
để đánh giá kết quả công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
Năng lực số:
-
1.1.TC2a: Thực hiện được các tìm kiếm rõ ràng và theo quy trình để
cập nhật số liệu kinh tế - xã hội mới nhất (sau năm 2021) của Việt
Nam.
-
3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số
(Infographic/Poster) để giới thiệu thành tựu đổi mới của địa phương.
-
5.3.TC2a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để
tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới trong
học tập.
-
6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI (Chatbot, công cụ tạo ảnh)
để hỗ trợ tóm tắt thông tin lịch sử và tìm kiếm ý tưởng cho sản phẩm
dự án.
Năng lực AI:
- 9.B2.1 – HS kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với kết quả cuối cùng do
AI hỗ trợ tạo ra; khai báo trung thực công cụ và phần nội dung có sử dụng
AI trong sản phẩm học tập.
- 9.B2.3 – HS nhận diện được các dấu hiệu thông tin AI cần nghi ngờ (sai
mốc thời gian, thiếu nguồn, chi tiết không khớp tư liệu); kiểm chứng bằng
SGK, tư liệu lịch sử hoặc nguồn chính thống trước khi sử dụng.
- 9.D1.1 – HS thể hiện vai trò con người là người đồng sáng tạo và dẫn dắt
khi sử dụng AI: tự xác định mục tiêu, lựa chọn nguồn, kiểm tra – điều chỉnh
kết quả và quyết định nội dung cuối cùng.
3. Phẩm chất
-
Yêu nước: Sẵn sàng tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã
hội, giữ gìn an ninh – chính trị ở địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
2
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần
Lịch sử).
-
Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Công cuộc đổi mới từ năm 1991
đến nay.
-
Các video Việt Nam 35 năm Đổi mới – Hành trình chuyển mình để
đột phá, vươn cao; Văn hóa Việt Nam sau 35 năm Đổi mới,…
-
Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Các phần mềm phục vụ cho giảng dạy và học tập.
-
Công cụ AI tạo sinh (ChatGPT, Copilot, Gemini hoặc công cụ tương
đương) dùng theo nhóm để hỗ trợ tóm tắt, gợi ý trình bày và tạo hình
minh họa khi phù hợp.
-
Quy tắc sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không coi
câu trả lời AI là nguồn lịch sử; mọi mốc thời gian, sự kiện, số liệu và
nhận định phải được kiểm chứng bằng SGK, tư liệu lịch sử hoặc
nguồn chính thống.
-
Nếu sử dụng hình ảnh do AI tạo, phải ghi rõ “Hình minh họa do AI
tạo”, không trình bày như ảnh/tư liệu lịch sử thật và tôn trọng bản
quyền nguồn tư liệu.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học
Việt Nam từ năm 1991 đến nay.
-
Điện thoại hoặc thiết bị di động (sử dụng theo nhóm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học
tập, hứng thú với bài học mới.
3
b. Nội dung: GV cho HS quan sát Hình 21.1, 21.2 SGK tr.105 và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi: Sự thay đổi hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
trước và sau năm 1991 chứng tỏ điều gì?
c. Sản phẩm: Ý nghĩa của sự thay đổi hoạt động sản xuất nông nghiệp ở
Việt Nam trước và sau năm 1991.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 21.1, 21.2 SGK tr.105.
Hình 21.1. Nông dân sử dụng máy
Hình 21.2. Máy gặt đập liên hợp
tuốt lúa đạp chân trong vụ mùa
hiện đại được sử dụng trong sản
(1988)
xuất nông nghiệp hiện nay
- GV yêu cầu HS: Em hãy sử dụng điện thoại/máy tính bảng, truy cập
Google Lens (hoặc công cụ tìm kiếm hình ảnh) để quét Hình 21.2 và tìm
thêm thông tin về các dòng máy nông nghiệp hiện đại đang dùng ở Việt
Nam.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Sự thay đổi hoạt động
sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam trước và sau năm 1991 chứng tỏ điều gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- HS thao tác quét ảnh, đọc nhanh thông tin và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
4
- GV mời đại diện HS nêu thông tin về các dòng máy nông nghiệp hiện đại
đang dùng ở Việt Nam:
+ Máy gặt đập Kubota, Yanmar → rất phổ biến nhất cho máy gặt, máy cấy,
máy kéo.
+ Máy gặt đập John Deere, New Holland, CLAAS, Massey Ferguson → phổ
biến ở quy mô trang trại và doanh nghiệp.
+ Máy bay không người lái DJI Agriculture, XAG → drones phun
thuốc/giám sát cây trồng.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý nghĩa của sự thay đổi hoạt động sản xuất
nông nghiệp ở Việt Nam trước và sau năm 1991.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Sự thay đổi hoạt động sản xuất nông
nghiệp ở Việt Nam trước và sau năm 1991 chứng tỏ quyết định, hướng đi
đúng đắn của Đại hội Đảng lần thứ VI (1986). Việt Nam bắt đầu đổi mới
toàn diện trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng,
an ninh,… Đất nước phát triển, đời sống nhân dân bình yên, hạnh phúc. Đó
là những thành quả ngọt ngào mà công cuộc Đổi mới mang lại.
[5.1.TC2a: HS sử dụng công cụ Google Lens trên thiết bị di động để giải
quyết vấn đề tìm kiếm thông tin mở rộng từ hình ảnh].
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Những hình ảnh các em vừa quan sát
phản ánh về hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam trước và sau năm
1991. Vậy từ năm 1991 đến nay, công cuộc đổi mới diễn ra như thế nào và
đạt được những thành tựu tiêu biểu gì? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay – Bài 21: Việt Nam từ năm 1991 đến nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. (NLS, AI) Tìm hiểu về khái quát công cuộc Đổi mới đất
nước từ năm 1991 đến nay
5
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái lược các giai
đoạn phát triển của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 21.3, Tư liệu
1, thông tin mục 1 SGK tr.105, 106 và trả lời câu hỏi: Trình bày khái lược
các giai đoạn phát triển của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay và nêu
nhận xét.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái lược các giai đoạn phát triển của
công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay.
Sản phẩm bổ sung AI: Bảng kiểm chứng câu trả lời AI về ba giai đoạn Đổi
mới, gồm: Nội dung AI – Dấu hiệu cần kiểm tra – Nguồn kiểm chứng – Kết
luận/điều chỉnh của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Khái quát công cuộc Đổi mới 6.2.TC2a:
- GV dẫn dắt: Các đại hội đại biểu toàn quốc đất nước từ năm 1991 đến nay
HS sử dụng
của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1991 * Tóm tắt ba giai đoạn phát triển công cụ AI
đến nay đã từng bước phát triển đường lối của công cuộc Đổi mới tại Việt (Chatbot)
đổi mới toàn diện đất nước bằng những mục Nam từ 1991 đến nay:
để hỗ trợ
tiêu, nhiệm vụ phù hợp với bối cảnh lịch sử
Giai
tóm tắt nội
trong và ngoài nước.
đoạn
Nội dung trọng tâm
dung
bài
học,
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và thực
1991 –
Vượt khủng hoảng,
hiện nhiệm vụ: Sử dụng một Chatbot AI (như
1995
phá thế bao vây.
1.2.TC2a:
Đẩy mạnh công
HS
thực
nghiệp hóa, hiện đại
hiện
phân
hóa, hội nhập kinh tế.
tích và đánh
2011 –
Đổi mới toàn diện, hội
giá độ chính
nay
nhập sâu rộng.
ChatGPT/Copilot) với câu lệnh (prompt):
“Tóm tắt 3 giai đoạn phát triển của công
cuộc Đổi mới tại Việt Nam từ 1991 đến nay
dưới dạng bảng, mỗi giai đoạn không quá
20 từ.”
1996 –
2011
xác
của
thông tin do
- GV yêu cầu HS so sánh kết quả của AI với - Giai đoạn 1991 – 1995:
AI tạo ra so
SGK để kiểm chứng.
+ Vượt qua khủng hoảng kinh tế 6
Tích hợp năng lực AI – 9.B2.3, 9.B2.1, xã hội.
9.D1.1:
với tài liệu
+ Phá thế bị bao vây, cô lập, mở chính thống
- HS không chấp nhận ngay câu trả lời của rộng quan hệ đối ngoại.
(SGK).
AI. Mỗi cặp lập bảng kiểm chứng 4 cột: - Giai đoạn 1996 – 2011:
Năng
lực
“Nội dung AI – Dấu hiệu cần kiểm tra – + Đẩy mạnh công nghiệp hóa – AI: 9.B2.1;
Nguồn kiểm chứng – Kết luận/điều chỉnh”.
hiện đại hóa.
- Dấu hiệu cần kiểm tra gồm: mốc thời gian + Hội nhập kinh tế quốc tế.
không khớp SGK; tên Đại hội/sự kiện hoặc - Giai đoạn 2011 – nay:
chủ trương không xuất hiện trong tư liệu; số + Đẩy mạnh toàn diện công cuộc
liệu, nhận định khẳng định mạnh nhưng Đổi mới.
không nêu căn cứ; thông tin vượt quá phạm + Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu
vi nguồn đang học.
rộng.
- HS đối chiếu từng nội dung với Hình 21.3,
Tư liệu 1 và thông tin mục 1 SGK tr.105– Sản phẩm AI: Bảng kiểm chứng
106; khi cần, dùng thêm nguồn chính thống câu trả lời AI về các giai đoạn Đổi
do GV giới thiệu. Nội dung chưa xác thực mới, có nguồn đối chiếu và phần
phải ghi “chưa được kiểm chứng” và không HS tự sửa/hoàn thiện.
đưa vào kết luận.
- Con người quyết định – AI hỗ trợ: HS tự
chọn thông tin nào được giữ, sửa hoặc loại
bỏ và chịu trách nhiệm về bản tóm tắt cuối
cùng.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác
Hình 21.3, Tư liệu 1, thông tin mục 1 SGK
tr.105, 106 và trả lời câu hỏi: Trình bày khái
lược các giai đoạn phát triển của công cuộc
Đổi mới từ năm 1991 đến nay và nêu nhận
xét.
Tư liệu 1: Sau 35 năm đổi mới, “đất nước ta chưa
7
9.B2.3;
9.D1.1.
bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc
tế như ngày nay... Thế và lực, sức mạnh tổng hợp quốc
gia, uy tín quốc tế, niềm tin của nhân dân ngày càng
được nâng cao, tạo ra những tiền đề quan trọng để
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
(Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XIII của Đảng
NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2021, tr. 10, 44)
- GV hướng dẫn HS khai thác Tư liệu 1: nội
dung tư liệu khẳng định kết quả mà đất nước
ta “chưa bao giờ có được” về cơ đồ, tiềm
lực, vị thế và uy tín quốc tế sau 35 năm tiến
hành công cuộc Đổi mới.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nhập lệnh vào AI, nhận kết quả.
- HS lưu lại câu lệnh và câu trả lời AI để làm
bằng chứng đối chiếu; không cung cấp họ
tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại hoặc dữ
liệu cá nhân nhạy cảm cho công cụ AI.
- Đối chiếu, chỉnh sửa và ghi vào vở.
- HS hoàn thành bảng kiểm chứng, sửa các
chi tiết sai/thiếu căn cứ và ghi rõ nguồn đã
dùng để xác thực.
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
do GV cung cấp và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
8
luận
- HS trình bày các giai đoạn (1991-1995;
1996-2011; 2011-nay).
- Nhận xét về khả năng tóm tắt của AI.
- Mỗi cặp nêu ít nhất một nội dung AI phù
hợp và một nội dung cần kiểm tra/sửa (nếu
có), giải thích bằng chứng đã dùng để quyết
định.
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày khái
lược các giai đoạn phát triển của công cuộc
Đổi mới từ năm 1991 đến nay và nêu nhận
xét.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- Tiêu chí AI: có bằng chứng kiểm chứng;
phân biệt được thông tin đáng tin cậy với
thông tin thiếu căn cứ; tự điều chỉnh câu trả
lời; không sao chép nguyên văn đầu ra AI.
+ Từ năm 1991 đến nay, Việt Nam đã từng
bước vượt qua khủng hoảng kinh tế – xã
hội, phá thế bị bao vây, cô lập, mở rộng
quan hệ đối ngoại; đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, tiến hành hội nhập kinh
tế quốc tế; đẩy mạnh toàn diện công cuộc
Đổi mới, tiếp tục hội nhập quốc tế toàn
diện và sâu rộng.
9
+ Để có được những bước đi đó, đất nước
đã xây dựng được nội lực vững vàng, giai
đoạn trước là cơ sở để làm nền tảng phát
triển cho giai đoạn sau. Các bước đi này
để thực hiện mục tiêu phát triển đã được
các Đại hội Đảng đề ra.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. (NLS, AI) Tìm hiểu về thành tựu công cuộc Đổi mới đất
nước từ năm 1991 đến nay.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những thành tựu tiêu
biểu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 21.4 – 21.9,
mục Em có biết, thông tin mục 2a – 2d SGK tr.106 – 109 và hoàn thành
Phiếu học tập số 1: Trình bày những thành tựu chính trên lĩnh vực quốc
phòng, an ninh từ năm 1991 đến nay.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về những thành tựu tiêu biểu của
công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Thành tựu công cuộc Đổi mới 1.1.TC2a:
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
đất nước từ năm 1991 đến nay
HS
thực
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:
* Đáp án thảo luận nhóm:
hiện
tìm
kiếm
rõ
Khai thác Hình 21.4 – 21.9, mục Em có - Nhóm 1:
biết, thông tin mục 2a – 2d SGK tr.106 – + 2023: GDP tăng trưởng 5.05%, ràng để cập
nhật số liệu
109 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
đạt 10.221,8 nghìn tỉ đồng.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về thành tựu kinh tế.
trên
+ 2024: GDP đạt 11.512,0 nghìn tỉ mới
môi trường
đồng.
số.
1.2.TC2b:
10
HS
thực
hiện
phân
tích,
diễn
giải dữ liệu
số
- Nhóm 2: Tính đến ngày 2024, (video/hình
để
Việt Nam có quan hệ với 195 ảnh)
Hình 21.4. Biểu đồ GDP của Việt Nam
quốc gia.
minh
họa
từ năm 1995 đến năm 2021
- Nhóm 3:
cho
nội
dung
GV yêu cầu: Em hãy sử dụng thiết bị số tìm Video: Nghề làm tranh dân gian
học.
kiếm số liệu GDP của Việt Nam năm 2023 và Đông Hồ được UNESCO ghi
2024 để vẽ tiếp vào biểu đồ Hình 21.4.
danh:
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về thành tựu chính trị.
https://www.youtube.com/watch?
Tư liệu 2. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân
v=ca96GEqQRTE
- Nhóm 4: Hình ảnh cảnh sát biển
Việt Nam hiện đại:
dân, vì nhân dân.
(Trích Điều 2, Hiến pháp của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, năm 2013)
GV yêu cầu: Em hãy truy cập Cổng thông
tin điện tử Chính phủ hoặc Bộ Ngoại giao
(mofa.gov.vn) và tìm con số cập nhật về số
lượng quốc gia Việt Nam có quan hệ ngoại * Kết quả Phiếu học tập số 1 đính
kèm phía dưới Hoạt động 2.
giao tính đến nay.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về thành tựu văn hóa,
xã hội.
GV mở rộng: Sử dụng Youtube tìm 01 video
ngắn (dưới 3 phút) giới thiệu về Di sản văn
hóa phi vật thể mới nhất của Việt Nam được
11
bài
UNESCO ghi danh.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về thành tựu quốc
phòng, an ninh
GV mở rộng: Tìm kiếm hình ảnh "Cảnh sát
biển Việt Nam hiện đại" trên Google Images.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
THÀNH TỰU CỦA CÔNG CUỘC ĐỔI
MỚI ĐẤT NƯỚC TỪ 1991 ĐẾN NAY
Lĩnh vực
Thành tựu tiêu biểu
Kinh tế
Chính trị
Văn hóa, xã hội
Quốc phòng, an
ninh
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu
(Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời
câu hỏi: Những thành tựu của công cuộc Đổi
mới từ năm 1991 đến nay có ý nghĩa gì đối
với đất nước?
- GV tổ chức cho HS chơi “Nhà sử học
thông thái”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS chia làm 2 đội, lần lượt trả lời các câu
hỏi liên quan đến thành tựu tiêu biểu của
công cuộc Đổi mới đất nước ta từ năm 1991
đến nay vào bảng phụ.
+ Đội nào có nhiều câu trả lời đúng hơn, đó
12
là đội chiến thắng.
Câu 1: Quan sát hình ảnh dưới đây và
cho biết, mô hình liên kết bốn nhà (nhà
nông – nhà doanh nghiệp – nhà nước –
nhà khoa học) trong sản xuất – tiêu thụ
lúa gạo có lợi ích gì?
Cánh đồng mẫu lớn ở tỉnh An Giang
Câu 2: Năm 1995 diễn ra sự kiện Việt
Nam chính thức gia nhập ASEAN và bình
thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ.
Sự kiện này có ý nghĩa như thế nào?
13
Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn Mạnh Cầm
tại Lễ kí kết Việt Nam chính thức gia nhập
ASEAN ngày 28/7/1995
Câu 3: Hãy giới thiệu về một di sản văn hóa của Việt
Nam được UNESCO ghi danh là Di sản thế giới.
Câu 4: Giới thiệu một nhân vật tiêu biểu mà em biết
về tinh thần chiến đấu, hi sinh vì độc lập dân tộc và
đem lại cuộc sống bình yên cho người dân.
- Kết thúc trò chơi, GV cho HS nghe bài hát
Việt Nam ngày mới.
https://www.youtube.com/watch?
v=49u4pvliQfI
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Các nhóm thao tác trên thiết bị, xử lý thông
tin.
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học
14
tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện nhóm trình bày kết hợp trình
chiếu/minh họa số liệu mới.
- GV mời đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày
về những thành tựu tiêu biểu của công cuộc
Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay theo
Phiếu học tập số 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
mở rộng:
Ý nghĩa của những thành tựu của công cuộc
Đổi mới từ năm 1991 đến nay có ý nghĩa
lịch sử, thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ,
toàn diện của đất nước.
- GV mời đại diện 2 đội chơi lần lượt trả lời
câu hỏi mở rộng:
Câu 1:
Lợi ích của mô hình liên kết bốn nhà (nhà nông – nhà
doanh nghiệp – nhà nước – nhà khoa học) trong sản
xuất – tiêu thụ lúa gạo:
- Nhà nông (nông hộ cá thể, hợp tác xã, nhóm/câu lạc
bộ…) có điều kiện tiếp cận vốn, các tiến bộ khoa học
và công nghệ, được cung cấp vật tư nông nghiệp và
được bao tiêu sản phẩm theo hợp đồng đã ký với
doanh nghiệp, họ yên tâm và mạnh dạn đầu tư mở
rộng quy mô sản xuất, nâng cao trình độ thâm canh.
- Nhà doanh nghiệp (đại lý vật tư, công ty bảo vệ thực
15
vật, công ty lương thực, nhà máy, thương lái…), có
nơi tiêu thụ vật tư, phân bón, xăng dầu, thuốc phòng
trừ dịch bệnh, có nguồn nguyên liệu ổn định, chủ động
trong chế biến và tiêu thụ sản phẩm ở thị trường trong
và ngoài nước.
- Nhà nước (chính quyền các cấp và các cơ quan quản
lý nhà nước liên quan) tổ chức liên kết, triển khai thực
hiện các chính sách hỗ trợ và nâng cao vai trò quản
lý. - Nhà khoa học (cơ quan khuyến nông, cơ quan
nghiên cứu, viện/ trường, trạm/ trại) có điều kiện
nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học - kĩ thuật
vào sản xuất và chế biến lúa gạo, từng bước đưa nông
dân vào tiến trình hội nhập và cạnh tranh quốc tế.
Video: Mô hình liên kết 4 nhà ở Hậu Giang.
https://www.youtube.com/watch?v=yBsM7w6M7Qg
Video: Phát triển mô hình liên kết bốn nhà ở Quảng
Trị.
https://www.youtube.com/watch?v=QupCZ7o8V94
Câu 2:
Ý nghĩa của sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập
ASEAN và bình thường hóa quan hệ ngoại giao với
Mỹ (1995): là xu thế tất yếu trong bối cảnh mới, phù
hợp với đường lối đổi mới của đất nước “Việt Nam
muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới”.
Câu 3:
DI TÍCH HOÀNG THÀNH THĂNG
LOG
16
(HÀ NỘI)
Hoàng thành Thăng Long là quần thể
di tích gắn với lịch sử kinh thành Thăng
Long – Hà Nội. Công trình kiến trúc đồ sộ
này được các triều vua xây dựng trong
nhiều giai đoạn lịch sử và trở thành di tích
quan trọng bậc nhất trong hệ thống các di
tích Việt Nam.
Tháng 12/2002, các chuyên gia đã tiến
hành khai quật trên tổng diện tích
19.000m2 tại trung tâm chính trị Ba Đình
– Hà Nội. Cuộc khai quật khảo cổ học lớn
nhất Việt Nam và của cả Đông Nam Á này
đã phát lộ những dấu vết của Hoàng
thành Thăng Long trong tiến trình lịch sử
trải dài 13 thế kỷ với các di tích và tầng
văn hóa chồng xếp lên nhau.
Những dấu vết kiến trúc độc đáo cùng
hàng triệu hiện vật quý giá đã phần nào
tái hiện lại quá trình lịch sử trải dài từ
thời kỳ Bắc thuộc dưới ách đô hộ của nhà
17
Tùy và nhà Đường (thế kỷ VII đến thế kỷ
IX), xuyên suốt các triều đại: Lý, Trần, Lê,
Mạc và Nguyễn (1010-1945).
Vào lúc 20 giờ 30 ngày 31/7/2010 theo
giờ địa phương tại Brasil, tức 6 giờ 30
ngày 1/8/2010 theo giờ Việt Nam, Ủy ban
di sản thế giới đã thông qua Nghị quyết
công nhận khu Trung tâm Hoàng thành
Thăng Long – Hà Nội là Di sản Văn hóa
thế giới. Đây là niềm tự hào của không chỉ
của riêng Hà Nội mà còn của cả đất nước
Việt Nam.
Video: Flycam Hoàng Thành Thăng Long.
https://www.youtube.com/watch?
v=ANGhpAZ9A8s
Câu 4:
18
Nhân vật tiêu biểu về tinh thần chiến đấu,
hi sinh vì độc lập dân tộc và đem lại cuộc
sống bình yên cho người dân: các chiến sĩ
phòng cháy hi sinh để cứu người.
Video: Những chiến sỹ cảnh sát Phòng
cháy chữa cháy hết mình vì dân phục vụ.
https://www.youtube.com/watch?
v=BFZL_UovFEs
Video: Trước lúc hy sinh, 3 chiến sĩ PCCC
đã cứu và hướng dẫn 8 người khỏi “biển
lửa”.
https://www.youtube.com/watch?
v=MRM4PpYeDV4
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu
học tập số 1.
- GV kết luận:
+ Công cuộc Đổi mới đất nước từ năm
1991 đến nay đã đạt được những thành tựu
to lớn và toàn diện trên tất cả các lĩnh vực:
kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc
phòng, an ninh.
+ Những thành tựu to lớn của công cuộc
Đổi mới có ý nghĩa lịch sử, thúc đẩy sự
phát triển mạnh mẽ, toàn diện của đất
nước. Có thể nói, đất nước ta chưa bao giờ
có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín
quốc tế như ngày nay. Đây là niềm tự hào,
19
là động lực, là nguồn lực quan trọng, là
niềm tin để toàn Đảng, toàn dân và toàn
quân ta vượt qua mọi khó khăn, thách
thức, tiếp tục vững bước trên con đường
Đổi mới toàn diện, phát triển nhanh, đồng
bộ và bền vững.
Tư liệu 1: Thành tựu về kinh tế của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991
đến nay.
1.1. Trong vòng 20 năm (1991 - 2011), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt
7,34%/năm, thuộc loại cao ở khu vực Đông Nam Á nói riêng, ở châu Á và trên
thế giới nói chung. Quy mô kinh tế năm 2011 gấp trên 4,4 lần năm 1990 và gấp
trên 2,1 lần năm 2000.
(Theo Dương Ngọc, Kinh tế Việt Nam: 67 năm qua các con số, 31/08/2012)
1.2. Tốc độ tăng GDP năm 2021 đạt 2,56% so với năm 2020. GDP bình quân
đầu người năm 2021 đạt 3,717 USD/người, tăng 165 USD so với năm 2020. Cơ
cấu GDP năm 2021, khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng
12,56%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,47%; khu vực dịch vụ chiếm
41,21%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,76%. Cán cân thương mại
hàng hoá năm 2021 xuất siêu 3,32 tỉ USD, là năm thứ 6 liên tiếp Việt Nam xuất
siêu.
(Theo Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê năm 2021,
NXB Thống kê, Hà Nội, 2021)
Video: Những thành tựu phát triển








Thằng Hoàng opa đẩy lăng nhăng nhiều rác thế