Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:37' 15-10-2026
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 14: VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM
LƯỢC GIAI ĐOẠN 1946 – 1950 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Giải thích được nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống
thực dân Pháp xâm lược (1946).

-

Nhận biết và giải thích được đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp
xâm lược của Đảng.

-

Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu của Việt Nam trên mặt trận chính trị,
ngoại giao, kinh tế, văn hóa, quân sự,…trong cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm
những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.

-

Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.

Năng lực riêng:
-

Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc sưu tầm, khai thác tư liệu để tìm hiểu về
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950.

-

Nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được nguyên nhân bùng nổ cuộc
kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946); Nhận biết và
giải thích được đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của
Đảng; Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu của Việt Nam trên mặt trận
1

chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, quân sự,…trong cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950.
-

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để
nêu đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược có thể vận dụng
vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

Năng lực số:
-

1.1.TC2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm tư
liệu (hình ảnh, video) về các chiến dịch lịch sử trong môi trường số.

-

2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ
ràng (như Padlet, Canva) cho các quá trình hợp tác nhóm để tổng hợp diễn
biến chiến dịch.

-

6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI trong học tập hàng ngày để tóm tắt
thông tin, giải thích các thuật ngữ quân sự (như "lối đánh du kích", "chiến
thuật gọng kìm").

-

6.3.TC2a: Đánh giá và lọc thông tin từ các nguồn được tạo ra bởi AI để hiểu
rõ hơn về tính đáng tin cậy so với tài liệu chính thống.

Năng lực AI:
-

9.B2.3 – HS kiểm chứng được thông tin do AI cung cấp về sự kiện lịch sử
bằng SGK, lược đồ, tư liệu lịch sử hoặc nguồn chính thống; phát hiện và
sửa/loại bỏ thông tin sai, chưa đủ hoặc thiếu căn cứ trước khi sử dụng.

-

9.B2.1 – HS giữ quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với nội dung cuối
cùng; khai báo trung thực công cụ và phần việc có AI hỗ trợ trong sản phẩm
học tập.

3. Phẩm chất
-

Yêu nước: Biết ơn sự hi sinh dũng cảm vì độc lập, tự do của các anh hùng
liệt sĩ; Trân trọng giá trị của hòa bình và ý thức trách nhiệm đối với việc giữ
gìn độc lập, tự do của dân tộc. Từ đó, lên án các hành động bạo lực vũ trang,
phá hoại giá trị hòa bình của nhân loại; Sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
2

-

Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch
sử).

-

Tranh, ảnh về cuộc chiến đấu ở Hà Nội năm 1946, chiến dịch Việt Bắc 1947,
chiến dịch Biên giới 1950.

-

Một số phim điện ảnh: Hà Nội mùa đông năm 1946; Đào, phở và piano;
phim tài liệu: Hà Nội mùa đông năm 1946, Chiến dịch Việt Bắc – Thu đông
1947,…

-

Các bài hát Đoàn vệ quốc quân (Nhạc và lời: Phan Huỳnh Điểu, 1945),
Trường ca sông Lô (Nhạc và lời: Văn Cao, 1947).

-

Các lược đồ về chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 và Biên giới thu –
đông năm 1950.

-

Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

-

Học liệu số: Video "Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh", Lược đồ số (Google
Maps/Earth) về vùng Việt Bắc; Link bảng cộng tác (Padlet/Jamboard).

-

Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot (để demo tra cứu) hoặc Google Lens.

-

Lưu ý khi sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; AI chỉ hỗ trợ
gợi ý/tóm tắt, không thay thế suy luận lịch sử của HS; mọi mốc thời gian, địa
điểm, nhân vật, sự kiện, nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa phải
được đối chiếu với SGK/tư liệu trước khi sử dụng.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).

-

Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Việt
Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950.

-

Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet.

-

Các ứng dụng cần thiết: Trình duyệt web, ứng dụng quét mã QR, Chatbot
AI.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

3

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS nghe bài hát Đoàn vệ quốc quân (Nhạc và lời: Phan
Huỳnh Điểu, 1945) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài hát gợi nhớ đến giai đoạn
lịch sử nào của dân tộc?
c. Sản phẩm: Giai đoạn lịch sử của dân tộc qua bài hát Đoàn vệ quốc quân (Nhạc
và lời: Phan Huỳnh Điểu, 1945).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS nghe bài hát Đoàn vệ quốc quân (Nhạc và lời: Phan Huỳnh Điểu,
1945).
https://www.youtube.com/watch?v=u6hzSwyetWM
- GV yêu cầu HS: Sử dụng tính năng Google Assistant/Shazam hoặc tìm kiếm
giọng nói để xác định nhanh tên tác giả và năm sáng tác nếu chưa biết.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài hát gợi nhớ đến giai đoạn lịch sử nào của dân
tộc?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe nhạc, sử dụng công cụ số tra cứu nhanh.
- HS lắng nghe bài hát, cảm nhận, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày: Nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu (1945), khí thế hào hùng kháng chiến
chống Pháp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Bài hát “Đoàn Vệ quốc quân” được sáng tác
vào thời điểm ngay sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời, giữa lúc cả
dân tộc đang rừng rực khí thế đấu tranh chống lại sự tái chiếm của thực dân Pháp.
4

[5.2.TC2b: HS chọn được các công cụ số thông thường (công cụ tìm kiếm âm
thanh) và giải pháp công nghệ để giải quyết nhu cầu tìm kiếm thông tin bài hát].
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong suốt giai đoạn từ năm 1945 - 1954, ca khúc đã
trở thành lời thề của bao lớp thanh niên lên đường bảo vệ Tổ quốc. Giai đoạn này
mặc dù không dài song lại là giai đoạn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong kí ức
cộng đồng về vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn, mang đậm chất sử thi cách mạng. Vậy,
thực tế giai đoạn lịch sử ấy diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội
dung bài học ngày hôm nay – Bài 14: Việt Nam kháng chiến chống thực dân
Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm
lược bùng nổ.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được nguyên nhân bùng nổ cuộc
kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/nhóm, khai thác Tư liệu 1, Hình
14.1 – 14.2, mục Em có biết, thông tin mục 1a, 1b SGK tr.67, 68 và trả lời câu hỏi:
- Nêu một số hoạt động thể hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam của thực dân
Pháp. Hãy giải thích nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực
dân Pháp xâm lược.
- Hãy trình bày nội dung và giải thích đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp
xâm lược của Đảng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn
quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946).
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ

1. Cuộc kháng chiến

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

toàn quốc chống thực

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông dân Pháp xâm lược bùng
tin mục 1 SGK tr.67, kết hợp tư liệu GV cung nổ
5

NLS, AI

cấp và trả lời câu hỏi: Nêu một số hoạt động a. Nguyên nhân bùng nổ
thể hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam - Hành động gây hấn,
của thực dân Pháp.

chống phá cách mạng

Tư liệu 1: “Sự thật đã chứng rằng: thực dân Việt Nam của thực dân
Pháp ngang nhiên khiêu hấn. Chúng định dùng Pháp:
võ lực bắt ta phải nhượng bộ. Nhưng không khi + Sau khi kí Hiệp định Sơ
nào ta chịu. Tạm ước 14/9 là một bước nhân bộ và Tạm ước, ta đã thực
nhượng cuối cùng. Nhân nhượng nữa là phạm hiện nghiêm chỉnh các
đến chủ quyền của nước, là hại quyền lợi cao điều khoản.
trọng của dân tộc.

+ Tuy nhiên, thực dân

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Pháp sau khi đạt được
toàn tập, tập 8,NXB Chính trị quốc gia, mục tiêu kéo quân ra Bắc
Hà Nội, 2000, trang 148) lại bội ước và tăng cường
- GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK các

hành

động

khiêu

tr.67 để tìm hiểu về ý nghĩa của hành động của khích, âm mưu tái chiếm
Chủ tịch Hồ Chí Minh (lấy bàn tay bịt nòng Việt Nam.
khẩu đại bác) – Giữ gìn hòa bình – ngăn chặn

● Gây ra vụ thảm sát

chiến tranh!

ở phố Hàng Bún và
phố Yên Ninh (Hà
Nội, 17/12/1946).
● Gửi các tối hậu thư
đòi Chính phủ giải
tán lực lượng tự vệ
chiến đấu để quân
Pháp làm nhiệm vụ
giữ gìn trị an ở Hà

Khi tham quan khu di tích lịch sử Noóc-măng-

Nội, kiểm soát Thủ

đi,
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lấy bàn tay bịt nòng

đô.
- Hành động của Đảng
6

khẩu đại bác như một biểu tượng của tinh

và Chính phủ ta:

thần:

+ Ngày 18 – 19/12/1946:

Giữ gìn hòa bình! Ngăn chặn chiến tranh!

Hội nghị Ban Thường vụ

- GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cá nhân, Trung ương Đảng phát
khai thác Hình 14.1, thông tin mục 1 SGk tr.68 động kháng chiến toàn
và trả lời câu hỏi: Hãy giải thích nguyên nhân quốc.
bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống + Tối 19/12/1946: Chủ
thực dân Pháp xâm lược.

tịch Hồ Chí Minh ra Lời
kêu gọi toàn quốc kháng
chiến.

Hình 14.1. Nhân dân Hà Nội nghe lệnh
toàn quốc kháng chiến
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu
(Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do
GV cung cấp và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 HS lần lượt nêu một số
7

hoạt động thể hiện âm mưu xâm lược toàn bộ
Việt Nam của thực dân Pháp và giải thích
nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Mặc dù
đã kí các hiệp ước, hiệp định nhưng thực dân
Pháp đã bội ước, liên tiếp có những hành
động gây hấn, khiêu khích và vi phạm các
văn bản kí kết. Trước tình hình đó, Chính
phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nỗ lực
tìm kiếm hòa bình nhưng không được hồi
đáp. Nhân dân Việt Nam không còn con
đường nào khác là phải đứng lên đấu tranh
bảo vệ nền độc lập dân tộc.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 2: Nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực
dân Pháp xâm lược.
2.1. Trong hai ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban Thường vụ Trung
ương Đảng đã họp tại làng Vạn Phúc (Hà Đông) nhận định: âm mưu của
thực dân Pháp mở rộng chiến tranh xâm lược Việt Nam đã chuyển sang một
bước mới. Thời kì hòa hoãn đã qua. Chúng ta đã nhân nhượng để giữ hòa
bình, nhưng ta càng nhân nhượng thì thực dân Pháp càng lấn tới. Nhân dân
ta quyết không thể trở lại cuộc đời nô lệ một lần nữa. Cuộc kháng chiến sẽ
lâu dài và gian khổ, song nhất định thắng lợi. Hội nghị quyết định phát
động cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trên quy mô cả
nước, vạch ra những vấn đề cơ bản về đường lối kháng chiến. Chấp hành
Nghị quyết của Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng, chiều
8

19/12/1946, mật lệnh Tổng tiến công vào lúc 20 giờ ngày 19/12 được
chuyển tới các chiến khu, đơn vị. Tiếp đó, đúng 8 giờ tối ngày 19/12/1946,
Bộ trưởng Quốc phòng - Tổng Chỉ huy ra mật lệnh chiến đấu qua làn sóng
điện của Đài Tiếng nói Việt Nam:
“Tổ quốc lâm nguy!
Giờ chiến đấu đã đến!
Theo Chỉ thị của Hồ Chủ tịch và Chính phủ, nhân danh Bộ trưởng Quốc
phòng - Tổng Chỉ huy, tôi hạ lệnh cho toàn thể bộ đội Vệ quốc quân và dân
quân tự vệ Trung - Nam - Bắc phải nhất tề đứng dậy, phải xông tới mặt trận
giết giặc cứu nước”.
Cuộc kháng chiến toàn quốc bắt đầu.
(Theo Viện Lịch sử quân sự Việt Nam - Bộ Quốc phòng, Lịch sử cuộc
kháng chiến
chống thực dân Pháp (1945 - 1954), tập 1, NXB Quân đội nhân dân, Hà
Nội, 1994)
Video: 19/12/1946: Ngày toàn quốc kháng chiến.
https://www.youtube.com/watch?v=RyLurrERAhs
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về đường lối kháng b. Đường lối kháng chiến 6.2.TC2a:

HS

chiến chống thực dân Pháp

chống thực dân Pháp

sử dụng được

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Toàn dân: Cuộc kháng các công cụ AI

- GV trình chiếu Tư liệu 1 SGK tr.68, yêu cầu chiến do toàn dân tiến hành, trong học tập để
HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Đoạn không phân biệt giai cấp, giải thích các
Tư liệu nói về nội dung gì?

tôn giáo, đảng phái.

thuật ngữ lịch

Tư liệu 1. Lời kêu gọi toàn quốc kháng

- Toàn diện: Cuộc kháng sử một cách dễ

chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh có đoạn:

chiến diễn ra trên tất cả các hiểu.

“Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên!
…Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già,
người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái,
dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải

mặt trận như quân sự, chính 6.3.TC2a:
trị, kinh tế,...

HS

đánh giá và lọc

- Trường kì: Cuộc kháng thông

tin

từ

chiến phải tiến hành lâu dài nguồn do AI tạo
9

đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ

do so sánh lực lượng lúc ra

quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm

đầu giữa ta và địch chênh chứng độ chính

dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc,

lệch.

thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống

- Tự lực cánh sinh và

thực dân Pháp cứu nước”.

tranh thủ sự giúp đỡ của

(Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 4, Sđd, tr.534)
Gợi ý: Lời kêu gọi đã khơi dậy tinh thần yêu
nước, truyền thống anh hùng bất khuất của
dân tộc Việt Nam; động viên, thôi thúc, cổ vũ
toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta đoàn kết,

quốc tế: vận mệnh của dân
tộc phải do chính nhân dân
Việt Nam quyết định, sự
giúp đỡ bên ngoài chỉ là
điều kiện hỗ trợ.

đồng lòng đứng lên chống xâm lược, bảo vệ
độc lập, tự do cho Tổ quốc.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi: Sử dụng
Chatbot AI (như ChatGPT/Copilot) với câu
lệnh: "Giải thích ngắn gọn 4 nội dung đường
lối kháng chiến 'Toàn dân, toàn diện, trường
kì, tự lực cánh sinh' của Đảng ta năm 1946
sao cho dễ hiểu nhất".
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm chẵn, lẻ.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Khai thác Hình 14.2 SGK tr.68, kết hợp tư
liệu GV cung cấp và trả lời câu hỏi:
+ Nhóm chẵn: Nêu nội dung đường lối kháng
chiến chống thực dân Pháp xâm lược của
Đảng.
+ Nhóm lẻ: Giải thích đường lối kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng.
Tư liệu 3:

10

để

kiểm

xác với SGK.

Bài cuốn sách “Kháng chiến nhất định thắng
lợi” của đồng chí Trường Chinh
Video: Toàn văn lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến của Hồ Chí Minh 19/12/1946.
https://www.youtube.com/watch?
v=RzTxaGZ4bTw
Video: “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” Sự khẳng định ý chí và quyết tâm sắt đá bảo
vệ nền độc lập.
https://www.youtube.com/watch?
v=jybyPff6o-Y
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp
suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
+ Nêu ý nghĩa của đường lối kháng chiến
chống thực dân Pháp của Đảng.
+ Vì sao nói cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam
là chính nghĩa?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nhập lệnh (prompt) vào AI.

11

- Phân tích kết quả, ghi chú vào vở.
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do
GV cung cấp và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 HS nhóm lẻ và 1 HS
nhóm chẵn nêu đường lối kháng chiến chống
thực dân Pháp.
- GV mời đại diện 2 HS trả lời câu hỏi mở
rộng:
+ Ý nghĩa của đường lối kháng chiến chống
thực dân Pháp của Đảng: phát huy sức mạnh
nội lực; là nhân tố quan trọng tạo nên thắng
lợi của cuộc kháng chiến.
+ Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
xâm lược của nhân dân Việt Nam là chính
nghĩa bởi: xuất phát từ mục đích của cuộc
chiến là chiến tranh tự vệ, chống lại cuộc
chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp
nhằm bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng
Tám.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Đường lối kháng chiến chống thực dân
Pháp được thể hiện trong Chỉ thị Toàn dân
kháng chiến của Ban Thường vụ Trung
12

ương Đảng (12/12/1946), Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí
Minh (19/12/1946), tác phẩm Kháng chiến
nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường
Chinh (T9/1947).
+ Nội dung cơ bản của đường lối kháng
chiến chống thực dân Pháp là toàn dân,
toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và
tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số thắng lợi tiêu biểu trong kháng chiến chống
thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được những thắng lợi tiêu biểu của
Việt Nam trên mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, quân sự,…trong cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/nhóm, khai thác Tư liệu 2, Hình
14.3 – 14.7, thông tin mục 2a – 2d SGK tr.69 – 72, hoàn thành Phiếu học tập số 1,
2:
- Trình bày những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế,
văn hóa, giáo dục trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp xâm lược (1946
– 1950).
- Trình bày những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận quân sự trong những năm đầu
kháng chiến chống Pháp xâm lược (1946 – 1950).
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, 2 của HS về những thắng lợi tiêu biểu của Việt
Nam trên mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, quân sự,…trong cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950.
- Sản phẩm tích hợp AI: Phiếu kiểm chứng bản tóm tắt “Chiến dịch Biên giới thu –
đông 1950” gồm 4 trường: Nhận định AI – Căn cứ SGK/lược đồ/tư liệu – Đánh giá
(Đúng/Chưa đủ/Sai) – Nội dung đã điều chỉnh. (9.B2.3; 9.B2.1)
d. Tổ chức thực hiện:
13

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về chính trị, ngoại 2. Tìm hiểu một số thắng
giao, kinh tế, văn hóa, giáo dục

lợi tiêu biểu trong kháng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

chiến chống thực dân

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Pháp giai đoạn 1946 –
Tư liệu 2, Hình 14.3, thông tin mục 1a – 1c 1950
SGK tr.69, 70 và hoàn thành Phiếu học tập số a. Chính trị, ngoại giao
1.

b. Kinh tế

c. Văn
Tư liệu 2. Chủ tịch Hồ Chí Minh căn dặn: “… đồng
bào hóa, giáo dục
ai làm nghề gì, trong lúc tản cư cứ làm nghềKết
ấy. quả
Ai Phiếu học tập số 1
cũng ra sức tăng gia sản xuất”.

về những thắng lợi tiêu

(Hồ Chí Minh: Toàn tậpbiểu của Việt Nam trên mặt
trận chính trị, ngoại giao,
NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr.64)
kinh tế, văn hóa, giáo dục
đính kèm phía dưới Nhiệm
vụ 1.

Hình 14.3. Chủ tịch Hồ Chí Minh thăm nông
dân
Bắc Kạn thu hoạch lúa mùa (1950)
14

NLS, AI

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHỮNG THẮNG LỢI TIÊU BIỂU
TRÊN MẶT TRẬN CHÍNH TRỊ, NGOẠI GIAO, KINH TẾ,
VĂN HÓA, GIÁO DỤC
TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU KHÁNG CHIẾN CHỐNG
PHÁP XÂM LƯỢC (1946 - 1950)
1. Những thắng lợi tiêu biểu.
Lĩnh vực

Thành tựu tiêu biểu

Chính trị
Ngoại giao
Kinh tế
Văn hóa
Giáo dục
2. Tư liệu 2 nói về nội dung gì?
………………………………………………………...
- GV cung cấp thêm một số tư liệu (Đính kèm
phía dưới Nhiệm vụ 1).
- GV cho HS cả lớp nghe bài hát “Tăng gia
sản xuất”.
https://www.youtube.com/watch?
v=F9KPFLLvtOU
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp
suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Những thành tựu
đạt được trên các mặt trận chính trị, ngoại
giao, kinh tế, văn hoá, giáo dục có ý nghĩa
như thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
15

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do
GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số
1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 6 HS lần lượt nêu những
thắng lợi tiêu biểu của Việt Nam trên mặt trận
chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, giáo
dục trong cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp giai đoạn 1946 – 1950 theo Phiếu học
tập số 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở
rộng: Những thành tựu đạt được trên các mặt
trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá,
giáo dục có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,
tạo điều quan trọng cho những thắng lợi quan
trọng trên mặt trận quân sự.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu
học tập số 1.
- GV kết luận:
+ Cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện,
trường kì và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự
ủng hộ của quốc tế của quân dân ta được
thể hiện rõ nét thông qua những thành tựu
đạt được trên các mặt trận chính trị, ngoại
16

giao, kinh tế, văn hoá, giáo dục trong những
năm đầu kháng chiến chống Pháp xâm lược
(1946 – 1950).
+ Những thành tựu đạt được trên các mặt
trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá,
giáo dục có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,
tạo điều quan trọng cho những thắng lợi
quan trọng trên mặt trận quân sự.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 4. Một số thắng lợi tiêu biểu về chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn
hóa, giáo dục trong kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 –
1950.
4.1. Về chính sách ngoại giao của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hoà sau Cách mạng tháng Tám.
Một tháng ngay sau khi thành lập, trong “Thông cáo về chính sách
ngoại giao” đăng trên báo Cứu quốc, số ra ngày 3/10/1945, Chính phủ đã
nêu rõ mục tiêu: “Đưa nước nhà đến tự do độc lập hoàn toàn và vĩnh
viễn...; tất cả chính sách ngoại giao phải có mục đích cốt yếu là giúp cho sự
đấu tranh ấy giành thắng lợi êm dịu hay kiên quyết, đồng thời cam kết cùng
các nước đồng minh “xây dựng lại nền hoà bình thế giới Chính sách đối
ngoại cũng phân vùng các đối tượng như: với các nước Đồng minh thì
“thành thực hợp tác”; kiểu dân Pháp “nếu tôn trọng nền độc lập của Việt
Nam thì sinh mệnh và tài sản của họ sẽ được bảo vệ theo luật quốc tế”; đối
với Chính phủ Đờ Gôn thì “kiên quyết chống lại”; với các nước láng giềng
nhấn mạnh sự hợp tác và bình đẳng” và với các nước tiểu nhược trên thế
giới “hợp tác chặt chẽ, ủng hộ lẫn nhau”.
4.2. Lời kêu gọi thi đua yêu nước (viết khoảng ngày 1/5/1948).
Cùng toàn thể đồng bào yêu quý! Nước ta kinh tế lạc hậu, nhưng lòng
yêu nước và chí quật cường chẳng kém ai.
17

Nay muốn tự cấp, tự túc, đi kịp người ta, thì chúng ta phải đi mau.
Vì vậy, sĩ, nông, công, thương, binh, gái trai già trẻ, toàn thể quốc dân
ta, vô luận ở địa vị nào, làm công việc gì, phải ra sức tham gia cuộc: Thi
đua yêu nước, tức là tăng gia sản xuất.
Như thế thì:
Kháng chiến nhất định thắng lợi,
Kiến quốc nhất định thành công.
(Theo Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 5, NXB Chính trị quốc gia, 2010, tr.
513)
Video: 70 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Trung Quốc.
https://www.youtube.com/watch?v=wOYZnff2Dzg (từ đầu đến 2p53s).
Video: Ngày 16/7/1948 -
 
Gửi ý kiến