Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

-GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:22' 15-10-2026
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 3: CHÂU Á TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm
những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.

-

Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu
lịch sử (3.1 – 3.5) để nhận thức về tình hình một số nước châu Á như Nhật
Bản, Trung Quốc, Ấn Độ và khu vực Đông Nam Á trong những năm 1918 –
1945.

-

Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Nêu được những nét chính về tình
hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.

-

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm
trên sách, báo, internet để tìm hiểu một số sự kiện trong những năm 1939 –
1945 thể hiện mối liên minh đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Việt Nam –
Lào – Cam-pu-chia.

Năng lực số:

1

-

5.2.TC2b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công
nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.

-

6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

-

2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.

-

2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp
tác.

-

1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.

Năng lực AI:
-

9.B2.3 – HS kiểm chứng thông tin lịch sử do AI cung cấp bằng SGK, tư
liệu lịch sử/nguồn phù hợp; phát hiện dấu hiệu sai lệch, giả mạo hoặc
thiếu căn cứ trước khi sử dụng.

-

9.B2.1 – HS giữ quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với sản phẩm
cuối cùng; khai báo trung thực phần/công cụ AI đã sử dụng trong sản
phẩm học tập.

3. Phẩm chất
-

Nhân ái: Thể hiện sự ủng hộ về tinh thần đấu tranh chống lại ách đô hộ của
các nước châu Á.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch
sử).

-

Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.

-

Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.

-

Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

-

Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2

-

Công cụ AI tạo sinh phù hợp lứa tuổi (nếu điều kiện cho phép) để gợi ý nhận
định/bảng thời gian phục vụ nhiệm vụ kiểm chứng; AI chỉ là công cụ hỗ trợ,
không thay thế SGK và tư liệu lịch sử.

-

Lưu ý an toàn và trung thực: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không
sao chép nguyên văn câu trả lời AI; phải kiểm chứng nhân vật, thời gian, địa
điểm, sự kiện và ghi nhận việc sử dụng AI.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).

-

Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Châu Á
từ năm 1918 đến năm 1945.

-

Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai hiểu biết hơn, điền cụm từ thích
hợp vào các đoạn thông tin lịch sử.
c. Sản phẩm: Cụm từ thích hợp cho các đoạn thông tin lịch sử.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS Ai hiểu biết hơn.
- GV nêu nhiệm vụ: Điền cụm từ thích hợp vào các đoạn thông tin lịch sử.

Đảng Cộng sản Nhật Bản

Phong trào Ngũ tứ

Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh

Đảng Quốc đại

a. …………………là phong trào đấu tranh rộng lớn của sinh viên, học sinh, trí
thức, công nhân, thị dân Trung Quốc.
3

b. ………………… dưới sự lãnh đạo của Gan-đi đã động viên nhân dân Ấn Độ đấu
tranh đòi lập, tẩy chay hàng hóa của Anh, phát triển kinh tế dân tộc.
c. …………………là phong trào đấu tranh của lực lượng công nhân và nông dân ở
Nghệ An và Hà Tĩnh trong năm 1930 - 1931 chống lại đế quốc Pháp tại Việt Nam.
d. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, kinh tế Nhật Bản phát triển ổn định, Chính
phủ thực hiện nhiều cải cách dân chủ. Năm 1922,……………………được thành lập
và hoạt động công khai.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện lần lượt 4 HS điền cụm từ thích hợp vào các đoạn thông tin lịch
sử.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.]
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

a. Phong trào Ngũ tứ

b. Đảng Quốc đại

c. Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh

d. Đảng Cộng sản Nhật Bản

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Phong trào Ngũ tứ, phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh,
Đảng Quốc đại là một trong những nét chính về trong phong trào giải phóng dân
tộc ở Trung Quốc, Ấn Độ và khu vực Đông Nam Á. Vậy, tình hình châu Á từ năm
4

1918 đến năm 1945 như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 3: Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.

Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh

Phong trào Ngũ tứ

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về Nhật Bản từ năm 1918 đến năm 1945
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét chính của tình
hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1945.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, cặp đôi, khai thác Hình 3.3, thông
tin mục 1a, 1b SGK tr.14, 15 và trả lời câu hỏi:
- Nêu những nét chính về tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929.
- Tình hình Nhật Bản trong những năm 1929 – 1945 có điểm gì nổi bật?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những nét chính của tình hình Nhật Bản trong
những năm 1918 – 1945.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về Nhật Bản trong những 1. Nhật Bản từ năm 1918 2.1.TC2a:
năm 1918 – 1929

đến năm 1945

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

a. Nhật Bản trong những

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin
mục 1a SGK tr.14, 15 để tìm hiểu về Nhật Bản
5

năm 1918 – 1929

Lựa

chọn

được công
nghệ số cụ
thể

để

trong những năm 1918 – 1929.

- Những năm 1920 – 1921:

- GV tạo trò chơi Match up trên phần mềm + Kinh tế sa sút, công ty
Wordwwall. Yêu cầu HS nối thông tin ở cột A với làm ăn thua lỗ, kinh doanh
thông tin ở cột B cho phù hợp về những nét phá sản,…
chính của tình hình Nhật Bản trong những năm
1918 – 1929.

1. Giai đoạn

a. kinh tế Nhật Bản phát triển

của công nhân, nông dân

1920 – 1921

nhưng không ổn định.

bùng nổ.

b. số công nhân thất nghiệp

→ Đảng Cộng sản Nhật Bản

2. Tháng

tăng mạnh, nông dân bị bần

thành lập.

7/1922

cùng hóa, sức mua của người

3. Giai đoạn

→ Phong trào đấu tranh

- Những năm 1924 – 1929:
kinh tế phát triển nhưng

1924 – 1929

không ổn định.

nhiều công ty làm ăn thua lỗ,

+ Năm 1926: sản lượng

nhiều nhà kinh doanh bị phá

công nghiệp vượt mức

sản, đời sống nhân dân không

trước chiến tranh.

được cải thiện.
4. Năm 1926

5. Năm 1927

+ Năm 1927:

d. Đảng Cộng sản Nhật Bản
được thành lập.

● Công

đ. sản lượng công nghiệp phục

nhân

thất

nghiệp.

hồi vượt mức chiến tranh.

- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cá nhân, khai
thác Hình 3.3 SGK tr.15 kết hợp thông tin vừa nối
ở cột A, B và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính
6

(chơi

trò

chơi

tìm

hiểu

kiến

+ Đời sống người lao động lớp học.
không được cải thiện.

Cột B

c. nền kinh tế Nhật Bản sa sút,

tác

thức) trong

Cột A

dân giảm sút.

tương

● Nông dân bị bần
cùng hóa.

về tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 –
1929.

Hình 3.3. Thành phố Ô-xa-ca
vào những năm 20 của thế kỉ XX
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 5 HS lần lượt đọc kết quả nối
thông tin cột A với cột B:

1-c

2-d

3-a

4-đ

5-b

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những nét chính
về tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 –
7

● Sức mua giảm.

1929.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Năm 1920 – 1921: kinh tế sa sút.
+ Năm 1924 – 1929: kinh tế phát triển nhưng
không ổn định.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về Nhật Bản trong những b. Nhật Bản trong những
năm 1929 – 1945

năm 1929 – 1945

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Đại suy thoái kinh tế

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác mục
1b SGK tr.15 và trả lời câu hỏi: Tình hình Nhật

giáng đòn nặng nề vào
kinh tế.

Bản trong những năm 1929 – 1945 có điểm gì nổi + Sản xuất công nghiệp
bật?

giảm sút.

- GV nêu thêm câu hỏi gợi mở cho HS khai thác:

+ Ngoại thương sụt giảm

+ Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã tác động
đến kinh tế Nhật Bản như thế nào?

chưa từng có.
+ Mâu thuẫn xã hội gay gắt,

+ Vì sao giới cầm quyền Nhật Bản lại chọn con

bãi công diễn ra quyết liệt.

đường quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây → Gây chiến tranh xâm
8

chiến tranh xâm lược?

lược, bành trướng ra bên

- GV cung cấp thêm cho HS tư liệu về Nhật Bản

ngoài.

trong những năm 1929 – 1945 (Đính kèm phía - Trong Chiến tranh thế

dưới Nhiệm vụ 2).

giới thứ hai, Nhật Bản ráo

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời câu

riết gây chiến.

hỏi: Nêu điểm giống nhau và điểm đặc trưng của + Năm 1940: kéo vào Đông

chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản so với chủ nghĩa Dương.
phát xít Đức – I-ta-li-a.

+ Năm 1941: tấn công hạm

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học đội Mỹ ở Trân Châu cảng.
tập

+ Xâm lược các nước Đông

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả Nam Á.
lời câu hỏi.

+ Đánh các đảo châu Á –

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần Thái Bình Dương.
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu điểm nổi bật về
tình hình Nhật Bản trong những năm 1929 –
1945.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở
rộng:

+ Điểm giống nhau: đề cao chủ nghĩa dân tộc cực
đoan và tham vọng bành trướng, xâm lược.
+ Điểm đặc trưng: giới quân phiệt không tạo ra
lãnh tụ mới mà chọn Hoàng đế Nhật Bản (Thiên
9

hoàng) trở thành biểu tượng quyền lực nhà
nước, để nhận được sự ủng hộ của người dân
trong nước.

Hoàng đế Hi-rô-hi-tô duyệt binh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:

+ Đại suy thoái kinh tế thế giới giáng đòn nặng
nề vào kinh tế khiến Nhật Bản tăng cường gây
chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên
ngoài.
+ Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản
chiếm vùng Đông Bắc (Trung Quốc), xâm lược
các nước Đông Nam Á.
- GV chuyển sang nội dung mới.

Tư liệu 1:
Video: Nhật chiếm Việt Nam (1940) (Từ đầu đến 1p03s).
https://www.youtube.com/watch?v=U_G0EsslUE0&t=287s
10

Video: Đế Quốc Nhật Bản tấn công Trân Châu Cảng của Mỹ.
https://www.youtube.com/watch?v=Pkp8UEjanTs

Một góc thành phố Hi-rô-si-ma sau khi

Quân Nhật tiến vào chiếm đóng vùng

bị ném bom nguyên tử (6/8/1945)

Đông Bắc Trung Quốc (1931)

Hoạt động 2. Tìm hiểu về phong trào giành độc lập dân tộc ở châu Á từ năm
1918 đến năm 1945
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu
Á từ năm 1918 đến năm 1945.
- Nêu được những nét chính về phong trào cách mạng Trung Quốc trong những
năm 1919 – 1945.
- Nêu được những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông
Nam Á trong những năm 1918 – 1945.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nhóm, khai thác Hình 3.4 – 3.5,
hoàn thành Phiếu học tập số 1 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, câu trả lời của HS về phong trào giành độc lập
dân tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
Sản phẩm minh chứng năng lực AI: Bảng kiểm chứng 4 nhận định/mốc thời
gian do AI gợi ý về cách mạng Trung Quốc (1919 – 1945), gồm: thông tin AI –

11

nguồn đối chiếu – kết luận của HS – nội dung đã chỉnh sửa; kèm dòng khai
báo sử dụng AI.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái quát
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình
3, hình ảnh do GV cung cấp, thông tin mục 2a

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

2. Phong trào giành độc 5.2.TC2b:

độc lập dân tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm
1945.

Sử

lập dân tộc ở châu Á từ dụng công cụ
năm 1918 đến năm 1945

a. Khái quát

SGK tr.15, 16 và trả lời câu hỏi: Nêu được - Bối cảnh diễn ra:

những nét chính về phong trào đấu tranh giành

NLS, AI

số (YouTube)
để tìm hiểu
thông tin từ
video

+ Thắng lợi của Cách Internet.
mạng tháng mười Nga, sự
kết thúc của Chiến tranh
thế giới thứ nhất.
+ Sự ra đời của Quốc tế
Cộng sản.

- Đặc điểm nổi bật: diễn
ra theo 2 khuynh hướng
chính.
+ Dân chủ tư sản: Ấn Độ,
In-đô-nê-xi-a,…
+ Vô sản: Trung Quốc,
Việt Nam,…

12

trên

M.Gan-đi dẫn đầu phong trào “Biểu tình muối
tại Ấn Độ (năm 1930)
Ngày 12/3/1930, M. Gan-đi bắt đầu tiến hành
“cuộc biểu tình bất bạo động Muối”. Ông đi bộ
gần 400 km đến bờ biển phía Tây Ấn Độ để
phản đối luật của Anh cấm cấm người Ấn Độ tự
thu mua muối và trả thuế muối quá cao. Cách
mà Gan-đi đấu tranh đã khuyến khích, thôi thúc
người Ấn Độ bất tuân lệnh của chính quyền địa
phương.
Video: Ngày này năm xưa: Lãnh tụ Ấn Độ Gan-đi
- Một tâm hồn vĩ đại (từ 1p02 đến hết).
https://www.youtube.com/watch?
v=xHKb_HhGLRA
- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận:

+ Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở
châu Á diễn ra trong bối cảnh nào?
+ Đặc điểm nổi bật của phong trào là gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
13

tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những nét chính
về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở
châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga
mở ra thời đại có sự kết giữa cách mạng vô
sản ở các nước tư bản với phong trào giải
phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
+ Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản và các Đảng
Cộng sản, mâu thuẫn giữa nước thuộc địa với
thức dân ngày càng sâu sắc, dẫn tới phong
trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á
(khuynh hướng dân chủ tư sản và vô sản).

14

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách mạng Trung Quốc b. Cách mạng Trung Quốc trong những năm 1919 – 1945
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4
HS/nhóm) và thực hiện nhiệm vụ: Khai thác
Hình 3.5, thông tin mục 2b SGK tr.16 và hoàn

2.1.TC2a:

trong những năm 1919 – Lựa

chọn

1945

công

Kết quả Phiếu học tập số

1 đính kèm phía dưới
Nhiệm vụ 2.

được

nghệ số cụ thể
để tương tác
trong lớp học.
- 2.4.TC2a: HS

thành Phiếu học tập số 1.

lựa chọn công
cụ

Padlet

được xác định
rõ

ràng

để

hợp tác tổng
hợp kết quả
nhóm.

Hình 3.5. Sinh viên Bắc Kinh biểu tình tại quảng
trường Thiên An Môn trong phong trào Ngũ tứ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CÁCH MẠNG TRUNG QUỐC
TRONG NHỮNG NĂM 1919 – 1945
Giai đoạn

Năng

lực

9.B2.3

–

AI:
Kiểm

chứng thông tin

Nội dung chính

AI

bằng

nguồn

lịch sử phù hợp,

1919 – 1927

nhận diện và xử lí

1927 – 1937

sai lệch.
9.B2.1

–

Con

người kiểm soát,
15

chịu trách nhiệm

Từ tháng 7 –

với kết quả cuối

1937

cùng và khai báo

- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào

việc sử dụng AI.

Padlet chung của lớp.
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về
cách mạng Trung Quốc trong những năm 1919 –
1945 (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2).
- Tích hợp AI – nhiệm vụ “Kiểm chứng mốc lịch
sử”: Sau khi nhóm tự hoàn thành Phiếu học tập
số 1 từ SGK/tư liệu, GV cho nhóm dùng một
công cụ AI tạo sinh để gợi ý 4 mốc/nhận định
chính về cách mạng Trung Quốc giai đoạn 1919
– 1945 (mỗi nhận định có thời gian, sự kiện và
lực lượng/ý nghĩa).
- HS không chép ngay kết quả AI. Nhóm đối
chiếu từng nhận định với SGK tr.16, Hình 3.5 và
Tư liệu 2; kiểm tra mốc thời gian, tên sự kiện,
lực lượng tham gia và kết quả/ý nghĩa; đánh
dấu “Đúng – Cần sửa – Chưa đủ chứng cứ”, sau
đó tự quyết định nội dung cuối cùng.
- Nếu AI tạo hình ảnh minh họa, chỉ được dùng
khi ghi rõ “hình minh họa do AI tạo”, không coi
đó là tư liệu lịch sử thật.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập

16

- HS khai thác thông tin, tư liệu trong mục và
hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- Đăng tải thông tin lên Padlet.
- HS bổ sung vào sản phẩm nhóm bảng kiểm
chứng AI và một dòng khai báo: công cụ AI đã
dùng, AI hỗ trợ ở khâu nào, nhóm đã kiểm
chứng/chỉnh sửa ra sao.
- HS chịu trách nhiệm về kết luận cuối cùng; khi
AI và SGK/tư liệu khác nhau, ưu tiên bằng chứng
lịch sử đáng tin cậy và nêu rõ lí do lựa chọn.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
- GV mời đại diện 3 HS lần lượt nêu những nét
chính về phong trào cách mạng Trung Quốc
trong những năm 1919 – 1945 theo Phiếu học

tập số 1.
- Đại diện nhóm nêu ít nhất một nhận định AI
được xác nhận và một nhận định phải điều
chỉnh/loại bỏ (nếu có), chỉ rõ nguồn đã dùng để
kiểm chứng.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận
17

xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Phong trào

Ngũ tứ với sự tham gia chủ yếu của học sinh,
sinh viên, các tầng lớp nhân dân đã dẫn tới sự
thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc. Dưới sự
lãnh đạo của Đảng, nhân dân chống lại nền
thống trị phản động của Quốc dân đảng và
kháng chiến chống Nhật.
- Tiêu chí đánh giá năng lực AI:
+ Kiểm chứng được thông tin AI bằng SGK/tư
liệu; không coi câu trả lời AI là tư liệu lịch sử.
+ Phát hiện và sửa được thông tin sai/thiếu
căn cứ hoặc giải thích được vì sao chấp nhận
thông tin sau kiểm chứng.
+ Khai báo trung thực việc sử dụng AI; sản
phẩm cuối cùng thể hiện quyết định và trách
nhiệm của HS.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Tư liệu 2 (Phong trào Ngũ tứ): Ngày 4/5/1919, hơn 3 000 sinh viên Bắc Kinh tập hợp trước
quảng trường Thiên An Môn, tiến hành biểu tình, thị uy trên các đường phố Bắc Kinh với
khẩu hiệu: “Ngoại tranh quốc quyền, nội trừng quốc tặc” (đối với bên ngoài: giành lại chủ
quyền đất nước, đối với bên trong: trừng trị bọn bán nước), “Trung Quốc của người Trung
Quốc”, “Phế bỏ Hiệp ước 21 điều”, “Thề chết giành lại Thanh Đào”,… Hưởng ứng lời kêu gọi
18

của sinh viên Bắc Kinh, sinh viên các thành phố Thiên Tân, Thượng Hải, Nam Kinh, Vũ Hán, Tế
Nam, Trường Sa, Trùng Khánh, Quảng Châu,… đến tổ chức mít tinh và biểu tình thị uy với quy
mô lớn.
(Theo Đặng Đức An (Chủ biên), Những mẩu chuyện lịch sử thế giới,
Tập 2, NXB Giáo dục, 2000, tr.204 – 205)

Sinh viên đại học Thanh Hoa tiến hành

Sinh viên Bắc Kinh

đốt hàng hoá của người Nhật

biểu tình trong phong trào Ngũ Tứ

trong phong trào Ngũ Tứ năm 1919
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CÁCH MẠNG TRUNG QUỐC TRONG NHỮNG NĂM 1919 – 1945
Giai đoạn
1919 – 1927

Nội dung chính
- Ngày 4/5/1919: phong trào Ngũ tứ bùng nổ.
+ Mở đầu: biểu tình của 3 000 sinh viên ở Bắc Kinh chống lại âm mưu
xâu xé Trung Quốc của đế quốc.
+ Phong trào lan rộng: công nhân, nông dân, tri thức yêu nước cả
nước tham gia.
19

- Tháng 7/1921: Đảng Cộng sản Trung Quốc thành lập.
1927 – 1937

Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, nhân dân tiến hành cách mạng
lật đổ Quốc dân đảng (đại diện cho quyền lợi của đại địa chủ, đại tư
sản, đế quốc).

Từ tháng 7 – Đề nghị Quốc dân đảng đình chiến, hợp tác chống Nhật.
1937

→ Thời kì Quốc – Cộng hợp tác kháng chiến chống Nhật.

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về phong trào đấu tranh c. Phong trào đấu tranh -

2.1.TC2a:

giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trong giành độc lập dân tộc ở Lựa

chọn

những năm 1918 – 1945

công

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: Phong trào cách mạng ở Đông

Nam Á nói riêng cũng như phong trào ở châu Á

Đông Nam Á trong những được
năm 1918 – 1945
* Sau Chiến tranh thế
giới thứ nhất:

nói chung chịu ảnh hưởng trực tiếp của Chiến - Phong trào vô sản:
tranh thế giới và tác đông của Cách mạng tháng
Mười Nga.

nghệ số cụ thể
để tương tác
trong lớp học.
- 5.2.TC2b: Sử
dụng công cụ

+ Bùng nổ dưới sự lãnh số (YouTube)
đạo của Đảng Cộng sản.
để tìm hiểu

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin

+ Khởi nghĩa tại Gia-va, thông tin từ
mục 2c SGK tr.16, 17 để tìm hiểu về phong trào
trên
Xu-ma-tơ-ra, Xô viết Nghệ video
đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á
Internet.
- Tĩnh,…
trong những năm 1918 – 1945.
→ Chính quyền thực dân
- GV tổ chức nhanh cho HS chơi trò “Đi tìm chìa
đàn áp.
khóa”, nêu từ khóa thể hiện nét chính về phong
trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông - Phong trào dân chủ tư
Nam Á những năm 1918 – 1945.
+ GV tạo các Flash cards tương ứng với các từ
khoá trên phần mềm Wordwall (mặt trước là từ

sản: xuất hiện chính đảng
có tổ chức, ảnh hưởng xã
hội rộng lớn.
20

khoá, mặt sau là đáp án Đúng/Sai). Sau đó cho * Trong Chiến tranh thế
HS lật từng Flash cards để tìm những từ khóa giới thứ hai: năm 1945,
thể hiện nét chính về phong trào đấu tranh lợi dụng cơ hội Nhật đầu
giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á những hàng Đồng minh, phong
năm 1918 – 1945.

trào giải phóng dân tộc

giành thắng lợi.
Gợi ý: giai cấp vô sản, Đảng Cộng sản lãnh đạo, giai

cấp công nhân và nhân dân lao động, Gia-va, Xu-matơ-ra, Xô viết Nghệ - Tĩnh, Ong Kẹo, Com-ma-đam,
phát triển mạnh mẽ, giành thắng lợi,….
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, tổng hợp các
từ khóa vừa tìm được, kết hợp hình ảnh do GV
cung cấp và trả lời câu hỏi: Nêu những nét

chính về phong trào đấu tranh giành độc lập
dân tộc ở Đông Nam Á những năm 1918 – 1945.

Lễ kéo cờ sau khi Tuyên ngôn Độc lập
của In-đô-nê-xi-a được công bố (17/8/1945)

21

Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh – mốc son chói
lọi
trong lịch sử cách mạng Việt Nam
Video: Ngày này năm xưa: Xô Viết - Nghệ Tĩnh,
sức mạnh quần chúng làm nên lịch sử (từ 0p54
đến hết).
https://www.youtube.com/watch?
v=aGcXtik3h8k
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những nét chính
về phong trào đấ
 
Gửi ý kiến