-GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:36' 15-10-2026
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:36' 15-10-2026
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 11: NƯỚC MỸ VÀ CÁC NƯỚC TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM
1991 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được những nét chính về chính trị, kinh tế của nước Mỹ và các nước
Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm
những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
-
Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
-
Tìm hiểu lịch sử: Thông qua quan sát tranh, ảnh, biểu đồ, bảng; khai thác tư
liệu để tìm hiểu về nước Mỹ và các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm
1991.
-
Nhận thức và tư duy lịch sử: Nêu được những nét chính về tình hình chính
trị, kinh tế của nước Mỹ và các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thông qua việc sưu tầm tư liệu để giới
thiệu về nước Mỹ và các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
Năng lực số:
-
1.1.TC2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm tư
liệu, số liệu kinh tế của Mỹ/Tây Âu trong môi trường số.
1
-
2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ
ràng (như Padlet, Google Slides) cho các quá trình hợp tác nhóm.
-
3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số có khái niệm cụ thể
(Infographic/Poster) để giới thiệu sự kiện lịch sử.
-
6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI trong học tập hàng ngày để tóm tắt
thông tin, giải thích khái niệm (như "Chiến tranh lạnh", "Kế hoạch Mácsan").
-
6.3.TC2a: Đánh giá và lọc được thông tin từ các nguồn được tạo ra bởi AI để
hiểu rõ hơn về tính đáng tin cậy so với SGK.
Năng lực AI:
-
9.B2.3 – HS kiểm chứng thông tin do AI cung cấp về lịch sử Mỹ và Tây Âu
bằng SGK, bảng số liệu/tư liệu lịch sử hoặc nguồn chính thống; phát hiện,
sửa hoặc loại bỏ thông tin không chính xác, thiếu căn cứ trước khi sử dụng.
-
9.B2.1 – HS thể hiện vai trò người dùng kiểm soát và chịu trách nhiệm với
sản phẩm cuối cùng; khai báo trung thực công cụ AI và phần nội dung/hình
ảnh có AI hỗ trợ.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Đọc và sưu tầm các thông tin, hình ảnh, tư liệu về chính trị, kinh
tế của nước Mỹ và các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch
sử).
-
Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Nước Mỹ và các nước Tây Âu từ năm
1945 đến năm 1991.
-
Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
-
Máy tính, máy chiếu/Tivi thông minh.
-
Học liệu số: Video về phong trào phản chiến, Kế hoạch Mác-san; Link bảng
cộng tác (Padlet).
-
Công cụ AI demo: ChatGPT, Copilot hoặc Google Lens.
2
-
Lưu ý khi sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không phụ
thuộc hoàn toàn vào câu trả lời AI; mọi thông tin lịch sử do AI cung cấp phải
được kiểm chứng trước khi đưa vào sản phẩm học tập.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Nước
Mỹ và các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
-
Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet để tra cứu và làm
việc nhóm.
-
Các ứng dụng: Trình duyệt web, App quét mã QR, Chatbot AI.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS liên hệ hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi:
- Theo em, quốc gia nào là siêu cường lớn mạnh nhất thế giới?
- Hãy chia sẽ điều em biết về tình hình chính trị, kinh tế của quốc gia đó.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về quốc gia siêu cường/khu vực phát triển, lớn mạnh
nhất thế giới.
Sản phẩm tích hợp AI: bảng kiểm chứng nhanh 3 chỉ số do AI nêu, gồm: thông tin
AI – nguồn đối chiếu – kết luận “xác thực/chưa xác thực”; mã năng lực AI: 9.B2.3.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Sử dụng một Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) trên điện thoại để
tìm kiếm thông tin nhanh với câu lệnh: "Liệt kê 3 chỉ số chứng minh Mỹ là siêu
cường kinh tế số 1 thế giới hiện nay và so sánh ngắn gọn với năm 1945.
- GV nêu câu hỏi thảo luận: Từ kết quả AI và hiểu biết,
+ Theo em, quốc gia nào là siêu cường lớn mạnh nhất thế giới?
+ Hãy chia sẻ điều em biết về tình hình chính trị, kinh tế của quốc gia đó.
3
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhập câu lệnh (prompt), đọc lướt kết quả.
- So sánh thông tin AI đưa ra với kiến thức nền.
Yêu cầu kiểm chứng (9.B2.3): HS không sử dụng ngay số liệu AI; đối chiếu ít nhất
một nguồn đáng tin cậy, ghi rõ năm và nguồn. Nếu không xác minh được thì không
đưa thông tin đó vào kết luận.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện HS trình bày số liệu (GDP, Công nghệ...):
+ Năm 2023: GDP Mỹ đạt 27 nghìn tỷ USD
+ Năm 1945: chiếm 50% sản lượng công nghiệp thế giới.
→ Mỹ luôn giữ vị trí siêu cường trên thế giới .
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Mỹ là quốc gia siêu cường lớn mạnh - cường
quốc kinh tế và quân sự thống trị thế giới.
+ Về kinh tế:
● GDP đạt 27 nghìn tỷ USD (năm 2023), chiếm 1/4 GDP toàn cầu.
● Các ngành kinh tế chủ đạo: công nghệ cao, công nghiệp ô tô, hàng không,
viễn thông, điện tử, công nghiệp nông sản, thực phẩm, dầu mỏ,…
+ Về chính trị:
● Luôn dẫn đầu trong vai trò đứng đầu quốc tế trong các tổ chức như NATO
và Liên hợp quốc.
● Những thách thức trong nước, bao gồm căng thẳng chủng tộc, bất bình đẳng
và nội bộ chính trị bất ổn đang khiến Mỹ bị ảnh hưởng khá lớn.
4
Kể từ năm 1871, Mỹ duy trì vị thế
Các đại biểu trong kỳ họp khóa 118
là nền kinh tế lớn nhất thế giới
của Hạ viện Mỹ ngày 3/01/2023
[6.2.TC2a: HS sử dụng công cụ AI (Chatbot) để tra cứu nhanh số liệu so sánh lịch
sử phục vụ câu hỏi khởi động].
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Mỹ luôn luôn duy trì được vị thế là một nền kinh tế
có tính cạnh tranh cao, sản lượng lớn và có tầm ảnh hưởng rộng lớn nhất trên thế
giới. Trở về lịch sử, sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ cùng các nước Tây Âu đã
trải qua một thời kì tăng trưởng mạnh mẽ về kinh tế, được gọi là “Ba mươi năm
rực rỡ”. Liệu thực sự tăng trưởng đó chỉ toàn là “rực rỡ”? Thực chất tình hình
chính trị, kinh tế của nước Mỹ và các nước Tây Âu đã diễn ra như thế nào? Chúng
ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 11: Nước Mỹ và các
nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. (NLS, AI) Tìm hiểu về nước Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nét chính về tình hình chính trị,
kinh tế Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Hình 1.13 – 1.15, mục
Em có biết, thông tin mục 1 SGK tr.49, 50 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Hãy
nêu những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về những nét chính về tình hình chính trị,
kinh tế Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991.
d. Tổ chức thực hiện:
5
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Nước Mỹ từ năm 1945 đến 1.1.TC2b:
- GV dẫn dắt: Nước Mỹ bước ra khỏi chiến năm 1991
HS
thực hiện tìm
tranh với ít tổn thất, nhưng thu được nhiều Kết quả Phiếu học tập số 1 về kiếm hình ảnh
lợi nhuận từ chiến tranh nền kinh tế có điều những nét chính về tình hình và dữ liệu thống
kiện phát triển. Vậy biểu hiện của sự phát chính trị, kinh tế Mỹ từ năm kê kinh tế Mỹ
triển đó là gì?
1945 đến năm 1991 đính kèm theo quy trình
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm chẵn, phía dưới Hoạt động 1.
lẻ, giao nhiệm vụ cho các nhóm:
rõ
ràng
trên
* Đáp án của câu hỏi mở Internet.
Khai thác Hình 1.13 – 1.15, thông tin mục 1 rộng:
5.2.TC2b:
SGK tr.49, 50 và hoàn thành Phiếu học tập - Nhóm chẵn:
chọn được công
số 1
cụ số (Google
Quy mô:
HS
+ Nhóm chẵn: Tìm hiểu về tình hình chính + Là phong trào phản chiến Lens) để tìm
trị của nước Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991. lớn nhất trong lịch sử Hoa Kỳ. hiểu thông tin
GV yêu cầu: Sử dụng Google Lens (hoặc + Thu hút hàng triệu người từ hình
công cụ tìm kiếm hình ảnh) quét hình ảnh tham gia từ mọi tầng lớp: sinh SGK.
ảnh
"Phong trào phản đối chiến tranh Việt Nam" viên, trí thức, cựu chiến binh,… 2.4.TC2a: HS
lựa chọn công
(Hình 11.3 SGK) để tìm thêm thông tin về Tác động:
quy mô và tác động của phong trào này tại + Gây chia rẽ sâu sắc xã hội cụ Padlet được
xác định rõ ràng
Mỹ.
và chính trường Mỹ.
+ Gây áp lực buộc Chính phủ
Mỹ phải thay đổi chiến lược,
xuống thang chiến tranh và ký
Hiệp định Paris để rút quân.
- Nhóm lẻ:
Hình 11.3. Người biểu tình xuống đường
phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam
6
để hợp tác tổng
hợp
nhóm
kết
quả
(tháng 11/1969)
→
Phát triển mạnh mẽ, chiếm
hơn 1/2 sản lượng công nghiệp
thế giới (1948).
Hình 11.4. Hội nghị thành lập NATO
ở Thủ đô Oa-sinh-tơn (1949)
+ Nhóm lẻ: Tìm hiểu về tình hình kinh tế
của nước Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991.
GV yêu cầu: Tìm kiếm biểu đồ GDP của Mỹ
giai đoạn 1945-1991 trên Google Images để
minh họa cho sự phát triển "thần kì".
Hình 11.5. Biểu đồ về tỉ trọng GDP của Mỹ
trong nền kinh tế thế giới (1950 – 1991)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NƯỚC MỸ 1945 - 1991
Lĩnh vực
Nét chính
Chính trị
7
Kinh tế
- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả
vào Padlet chung của lớp.
- GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết
SGK tr.49 để tìm hiểu thêm về chính sách
ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu tranh của
các lực lượng tiến bộ ở trong nước của
chính quyền Mỹ.
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp
suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
+ Theo em, vì sao chuyến thăm của Tổng
thống R. Ních-xơn đến Liên Xô và Trung
Quốc có ảnh hưởng lớn đến tình hình chính
trị nước Mỹ những năm 70 của thế kỉ XX?
+ Vì sao trong giai đoạn 1945 – 1950, nền
kinh tế Mỹ chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền
kinh tế thế giới, nhưng đến giai đoạn 1950 –
1991 không còn chiếm ưu thế tuyệt đối nữa?
- GV cho HS liên hệ, vận dụng: Kinh tế phát
triển đã tác động đến ngành xây dựng.
Nhiều tòa nhà chọc trời được xây dựng ở
Mỹ trong những năm 70 của thế kỉ XX, trong
đó có Khu phức hợp Trung tâm Thương mại
Thế giới Niu Y- Oóc. Toà tháp đôi này đã bị
phá hủy trong cuộc tấn công khủng bố vào
ngày 11/9/2001.
8
Tháp đôi của Trung tâm Thương mại Thế
giới
khánh thành ở thành phố Niu Y- Oóc, Mỹ
(1973)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập
số 1.
- HS thao tác trên thiết bị, tìm kiếm và phân
tích dữ liệu.
- Đăng tải thông tin lên Padlet.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình bày
dựa trên tư liệu số vừa tìm được.
- GV mời đại diện một số nhóm chẵn, nhóm
lẻ nêu những nét chính về tình hình chính trị,
kinh tế Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991 theo
Phiếu học tập số 1.
9
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
mở rộng:
+ Chuyến thăm của Tổng thống R. Ních-xơn
đến Liên Xô và Trung Quốc có ảnh hưởng
lớn đến tình hình chính trị nước Mỹ những
năm 70 của thế kỉ XX vì: phản ánh quan
điểm của Tổng thống R. Ních-xơn trong
chính sách đối ngoại của nước Mỹ là ưu tiên
sử dụng chủ nghĩa thực dụng trong quan hệ
quốc tế; dẫn đến quan hệ Xô - Mỹ trong
Chiến tranh lạnh vẫn tiếp tục duy trì ở trạng
thái “chung sống hoà bình” (1962 - 1973)
hoặc “hoà hoãn” (1961 - 1978).
+ Trong giai đoạn 1945 - 1950, kinh tế Mỹ
chiếm ưu thế tuyệt đối vì:
● Mỹ ít bị thiệt hại bởi chiến tranh (đất
nước không bị tàn phá trực tiếp),
trong khi các nước tư bản Tây Âu,
Nhật Bản chịu thiệt hại nặng nề bởi
chiến tranh nên nền kinh tế suy kiệt.
● Mỹ có điều kiện phát triển kinh tế khi
đề ra và thực hiện Kế hoạch Mác-san
(1947 - 1952) nhằm phục hưng châu
Âu, Tây Âu trở thành thị trường tiêu
thụ hàng hoá đã kích thích nền kinh tế
Mỹ phát triển.
+ Trong giai đoạn 1950 - 1991, kinh tế Mỹ
không còn chiếm ưu thế tuyệt đối nữa là do:
10
● Nền kinh tế của các nước Tây Âu và
Nhật Bản được phục hồi và sau đó
phát triển nhanh chóng, cạnh tranh
trực tiếp với Mỹ,
● Mỹ diễn ra các cuộc khủng hoảng suy
thoái vào các năm 1953 - 1954, 1957
- 1958,... và những khoản chi phí lớn
cho các cuộc chiến tranh xâm lược
của Mỹ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh
Phiếu học tập số 1.
- GV kết luận:
+ Về chính trị:
● Duy trì nền dân chủ tư sản với chế
độ hai đảng thay nhau cầm quyền,
thực hiện chính sách đối nội nhất
quán và chính sách đối ngoại với
trọng tâm là Chiến lược toàn cầu.
● Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Mỹ
tìm cách cải thiện quan hệ với Liên
Xô và Trung Quốc. Năm 1989, Mỹ
và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt
Chiến tranh lạnh.
+ Kinh tế: Từ năm 1945 đến năm 1991, Mỹ
vẫn luôn giữ vững vị thế cường quốc kinh
11
tế số một thế giới, nhưng tỉ trọng kinh tế
của Mỹ trong nền kinh tế thế giới giảm
dần do sự vươn lên của các nước Tây Âu
và Nhật Bản.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tư liệu 1: Nước Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991.
1.1. Mỹ là nơi khởi đầu và đi đầu trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần
thứ ba, bắt đầu từ những năm 40 của thế kỉ XX. Mỹ đã đạt được nhiều thành
tựu trên các lĩnh vực như khoa học cơ bản, máy tính, máy tự động và hệ thống
máy tự động, các nguồn năng lượng mới, những vật liệu mới, “Cách mạng
xanh” trong nông nghiệp, công cuộc chinh phục vũ trụ,… Nhờ những thành
tựu đó, nền kinh tế Mỹ không ngừng tăng trưởng.
Video: Phong trào phản đối chiến tranh Việt Nam lên đỉnh điểm ở khắp nơi
trên thế giới.
https://www.youtube.com/watch?v=d4oeDfwxc7s
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
Lĩnh vực
Chính trị
Nét chính
- Duy trì nền dân chủ tư sản với chế độ hai đảng thay nhau cầm
quyền (Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hoà).
- Thực hiện chính sách đối nội nhất quán, phát triển kinh tế, ổn
định xã hội, ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu tranh của các lực
lượng tiến bộ ở trong nước.
- Thực hiện chính sách đối ngoại trọng tâm là Chiến lược toàn
cầu nhằm chống phá các nước xã hội chủ nghĩa, đàn áp phong
trào giải phóng dân tộc và thực hiện tham vọng làm bá chủ thế
12
giới.
+ Lôi kéo các nước nhận viện trợ, thành lập các khối quân sự: Tổ
chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương - NATO (1949), khối SEATO ở
Đông Nam Á (1954).
+ Thiết lập chính quyền tay sai thân Mỹ ở nhiều quốc gia trên thế
giới.
- Từ những năm 70 của thế kỉ XX: cải thiện quan hệ với Liên Xô
(hạn chế chạy đua vũ trang) và với Trung Quốc (Tổng thống Níchxơn thăm Trung Quốc).
- Năm 1989: Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh
lạnh.
- Từ năm 1945 đến năm 1991: Mỹ vẫn luôn giữ vững vị thế
cường quốc kinh tế số một thế giới, nhưng tỉ trọng kinh tế của
Mỹ trong nền kinh tế thế giới giảm dần.
Kinh tế
- Những năm 1945 – 1950: kinh tế Mỹ chiếm ưu thế tuyệt đối
trong nền kinh tế thế giới, nhưng từ năm 1950 đến năm 1991,
kinh tế Mỹ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối do sự vươn lên của
các nước Tây Âu và Nhật Bản.
Hoạt động 2. (NLS, AI) Tìm hiểu về Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về tình hình
chính trị, kinh tế của các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đội, khai thác Bảng tóm tắt tình hình
chính trị, kinh tế các nước Tây Âu (1945 – 1991) SGK tr.51 và trả lời câu hỏi:
Trình bày những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế của các nước Tây Âu từ
năm 1945 đến năm 1991.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế
của các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
d. Tổ chức thực hiện:
13
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Tây Âu từ năm 1945 6.3.TC2a:
- GV đưa ra thử thách: Sử dụng Chatbot AI đến năm 1991
HS
đánh giá và lọc
để giải thích ngắn gọn khái niệm 'Kế hoạch * Giải thích ngắn gọn thông
tin
từ
Mác-san' và 'Cộng đồng Than - Thép châu khái niệm:
nguồn do AI tạo
Âu'. Sau đó so sánh lời giải thích của AI với - Giải thích của AI:
ra (về Kế hoạch
SGK xem có điểm nào khác biệt/thiếu sót + Kế hoạch Mác-san Mác-san)
không?
để
(1947): Gói viện trợ kinh kiểm chứng độ
Quy trình tích hợp AI (9.B2.3): (1) HS tự tế khổng lồ của Mỹ giúp tin cậy so với
đọc SGK và Tư liệu 2, ghi ý chính trước; (2) Tây Âu phục hồi, mục SGK.
dùng AI để giải thích hai khái niệm; (3) đối đích sâu xa là ngăn chặn 2.1.TC2a:
HS
chiếu từng chi tiết về thời gian, chủ thể, mục sự lan rộng của Chủ thực hiện tương
tác với ứng dụng
đích, nội dung và tác động; (4) đánh dấu nghĩa xã hội.
“đúng – chưa đủ – không chính xác”, sửa lại + Cộng đồng Than - trò
chơi
bằng chứng từ SGK/tư liệu; (5) HS tự trình Thép châu Âu (1951): 6 tuyến
bày kết luận cuối cùng.
trực
(Quizizz)
nước Tây Âu hợp tác để ôn tập kiến
Lưu ý: AI chỉ hỗ trợ giải thích; không xem quản lý chung nguồn thức.
câu trả lời AI là tư liệu lịch sử. Khi AI nêu than và thép để triệt tiêu Năng
chi tiết không có căn cứ, HS phải loại bỏ khả
hoặc ghi rõ là nhận xét/suy luận.
năng
gây
chiến 9.B2.3
lực
–
AI:
kiểm
tranh giữa các nước chứng thông tin
GV yêu cầu HS làm việc cặp đội, khai thác thành viên.
AI
bằng
Bảng tóm tắt tình hình chính trị, kinh tế các - So sánh với SGK:
phù hợp trước khi
nước Tây Âu (1945 – 1991) SGK tr.51 và trả + Về Mác-san: SGK sử dụng.
lời câu hỏi: Trình bày những nét chính về nhấn mạnh việc Tây Âu
tình hình chính trị, kinh tế của các nước Tây bị lệ thuộc vào Mỹ. AI
Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
làm rõ thêm đây là công
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp cụ chiến lược của Chiến
suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Theo em, đâu là tranh Lạnh.
xu hướng nổi bật phản ánh sự phát triển + Về Than - Thép: SGK
14
nguồn
chính trị, kinh tế của các nước Tây Âu?
nhấn mạnh đây là khởi
- GV liên hệ, vận dụng, tổ chức cho HS chơi đầu của liên kết khu vực
trò chơi “Ai nhanh hơn” trên Quizizz.
(tiền thân EU). AI giải
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
thích rõ cơ chế kỹ thuật
+ HS chia làm 4 đội chơi, trả lời một số câu để bảo đảm hòa bình.
hỏi trắc nghiệm mở rộng, liên quan đến các * Bảng tóm tắt tình hình
chính trị, kinh tế các
nước Tây Âu.
+ Đội nào nhanh tay giành quyền trả lời, có nước Tây Âu (1945 –
nhiều đáp án đúng hơn, đó là đội chiến 1991) đính kèm phía
dưới Hoạt động 2.
thắng.
Câu 1: “Tây Âu” là khái niệm chính trị - xã Sản phẩm AI: Phiếu
hội xuất hiện trong thời kì:
kiểm
A. Chiến tranh lạnh.
“Nhận định của AI –
B. Hội nghị I-an-ta.
Bằng chứng SGK/Tư liệu
C. Chiến tranh thế giới thứ nhất.
2 – Mức độ chính xác –
D. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 2: Tây Âu là hệ thống chính trị và kinh
Nội
chứng
dung
chỉnh”.
tế đối lập với:
A. Thế giới.
B. Châu Âu.
C. Đông Âu.
D. Đông Nam Á.
Câu 3: Đâu không phải là chế độ/ khái niệm
được nhắc đến khi nói về Tây Âu?
A. Dân chủ tự do.
B. Chủ nghĩa tư bản.
C. Liên minh châu Âu.
D. Liên hợp quốc.
Câu 4: Đâu không phải là một quốc gia
thuộc Tây Âu ngày nay?
A. Thổ Nhĩ Kì.
B. Phần Lan.
C. Đức
D. Cộng hòa Séc.
Câu 5: Năm 2023, kinh tế Liên minh châu
15
4
đã
cột:
điều
Âu (EU) đứng thứ mấy thế giới?
A. Thứ nhất. B. Thứ hai. C. Thứ ba.
D. Thứ tư.
Gợi ý:
Câu
1
2
3
4
Đáp án
A
C
D
D
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Tra cứu AI, đối chiếu sách giáo khoa.
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
GV cung cấp và trả lời câu hỏi.
- Tham gia trò chơi trắc nghiệm trên điện
thoại.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- HS trình bày nội dung bảng tóm tắt.
- HS nhận xét độ chính xác của AI
- GV mời đại diện 2 HS lần lượt trình bày
những nét chính về tình hình chính trị, kinh
tế của các nước Tây Âu từ năm 1945 đến
năm 1991.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
mở rộng:
Xu hướng nổi bật phản ánh sự phát triển
chính trị, kinh tế của các nước Tây Âu:
+ Xu hướng liên kết hướng tới nhất thể hoá
kinh tế và chính trị của Tây Âu gắn với các
16
sự kiện thành lập Cộng đồng Than - Thép
châu Âu (1951), Cộng đồng Kinh tế, Cộng
đồng Năng lượng nguyên tử châu Âu (1957),
Cộng đồng châu Âu - EC (1967),...
+ Đạt được thoả thuận về sự thành lập Liên
minh châu Âu (EU), cho phép công dân
được tự do đi lại, cư trú tại tất cả các nước
thành viên, được quyền ứng cử và bầu cử
Nghị viện châu Âu và hình thành thị trường
tiền tệ với đồng tiền chung Ơ-rô (1991).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Tình hình chính trị, kinh tế của các nước
Tây Âu thể hiện qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1945 – 1950: các nước Tây Âu
suy yếu cả về chính trị và kinh tế và phải lệ
thuộc chặt chẽ vào Mỹ.
+ Giai đoạn 1950 – 1973: các nước Tây Âu
giảm bớt sự lệ thuộc vào Mỹ về chính trị,
liên kết với nhau để phát triển kinh tế,
vươn lên cạnh tranh với Mỹ.
+ Giai đoạn 1973– 1991: xu hướng nhất
thể hoá chính trị, kinh tế được đẩy mạnh,
đặt nền móng cho sự ra đời của Liên minh
châu Âu – EU và đồng tiền chung châu Âu
– đồng ơ-rô.
Tư liệu 2: Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
2.1. “Tháng 4 năm 1948, Quốc hội Mỹ thông qua “Đạo luật viện trợ
17
nước ngoài” với những quy định: Các nước nhận viện trợ buộc phải kí
với Mỹ những hiệp định tay đôi (có tính chất nô dịch); phải thi hành
“hết sức nhanh chóng” các chính sách kinh tế, tài chính mà Mỹ yêu
cầu; phải bảo đảm quyền lợi cho tư nhân Mỹ đầu tư kinh doanh; phải
cung cấp nguyên liệu chiến lược cho Mỹ…”.
(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới,
NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.307)
BẢNG TÓM TẮT TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ,
KINH TẾ CÁC NƯỚC TÂY ÂU (1945 – 1991)
Tóm tắt tình hình
Lĩnh vực
Giai đoạn
Giai đoạn
Giai đoạn
1945 – 1950
1950 – 1973
1973 – 1991
- Củng cố, tăng cường - Tiếp tục liên minh Thúc đẩy liên kết
chính quyền của giai chặt chẽ với Mỹ (tiêu chính trị, đặt nền
cấp tư sản.
biểu là Anh).
móng cho quá
- Liên minh chặt chẽ - Tìm cách giảm bớt trình nhất
Chính trị
với Mỹ, tham gia khối sự lệ thuộc vào Mỹ hoá Tây Âu với
NATO.
Kinh tế
thể
(tiêu biểu là Pháp).
thoả thuận về
- Khôi phục sự thống
việc thành lập
trị tại các thuộc địa
Liên minh châu
cũ.
Âu - EU (1991).
- Khôi phục kinh tế, - Tăng trưởng cao, -
Tăng
trưởng
nhận viện trợ của Mỹ vươn lên trở thành thấp, nhưng vẫn
(khoảng 13 tỉ USD) một trong ba trung là
một
trong
theo Kế hoạch Mác- tâm kinh tế - tài chính những trung tâm
san; năm 1950, kinh của thế giới.
kinh tế - tài chính
tế phục hồi, đạt mức - Xuất hiện xu hướng của thế giới.
trước chiến tranh.
liên kết: thành lập 18
Thông
qua
- Lệ thuộc chặt chẽ Cộng đồng Than - quyết định xây
vào Mỹ.
Thép châu Âu (1951), dựng thị trường
Cộng đồng Kinh tế tiền tệ với đồng
châu Âu (1957),...
tiền chung duy
nhất
(ơ-rô)
(1991).
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Nước Mỹ và
Tây Âu từ năm 1945 đến
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 11: NƯỚC MỸ VÀ CÁC NƯỚC TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM
1991 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được những nét chính về chính trị, kinh tế của nước Mỹ và các nước
Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm
những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
-
Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
-
Tìm hiểu lịch sử: Thông qua quan sát tranh, ảnh, biểu đồ, bảng; khai thác tư
liệu để tìm hiểu về nước Mỹ và các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm
1991.
-
Nhận thức và tư duy lịch sử: Nêu được những nét chính về tình hình chính
trị, kinh tế của nước Mỹ và các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thông qua việc sưu tầm tư liệu để giới
thiệu về nước Mỹ và các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
Năng lực số:
-
1.1.TC2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm tư
liệu, số liệu kinh tế của Mỹ/Tây Âu trong môi trường số.
1
-
2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ
ràng (như Padlet, Google Slides) cho các quá trình hợp tác nhóm.
-
3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số có khái niệm cụ thể
(Infographic/Poster) để giới thiệu sự kiện lịch sử.
-
6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI trong học tập hàng ngày để tóm tắt
thông tin, giải thích khái niệm (như "Chiến tranh lạnh", "Kế hoạch Mácsan").
-
6.3.TC2a: Đánh giá và lọc được thông tin từ các nguồn được tạo ra bởi AI để
hiểu rõ hơn về tính đáng tin cậy so với SGK.
Năng lực AI:
-
9.B2.3 – HS kiểm chứng thông tin do AI cung cấp về lịch sử Mỹ và Tây Âu
bằng SGK, bảng số liệu/tư liệu lịch sử hoặc nguồn chính thống; phát hiện,
sửa hoặc loại bỏ thông tin không chính xác, thiếu căn cứ trước khi sử dụng.
-
9.B2.1 – HS thể hiện vai trò người dùng kiểm soát và chịu trách nhiệm với
sản phẩm cuối cùng; khai báo trung thực công cụ AI và phần nội dung/hình
ảnh có AI hỗ trợ.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Đọc và sưu tầm các thông tin, hình ảnh, tư liệu về chính trị, kinh
tế của nước Mỹ và các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch
sử).
-
Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Nước Mỹ và các nước Tây Âu từ năm
1945 đến năm 1991.
-
Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
-
Máy tính, máy chiếu/Tivi thông minh.
-
Học liệu số: Video về phong trào phản chiến, Kế hoạch Mác-san; Link bảng
cộng tác (Padlet).
-
Công cụ AI demo: ChatGPT, Copilot hoặc Google Lens.
2
-
Lưu ý khi sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không phụ
thuộc hoàn toàn vào câu trả lời AI; mọi thông tin lịch sử do AI cung cấp phải
được kiểm chứng trước khi đưa vào sản phẩm học tập.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Nước
Mỹ và các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
-
Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet để tra cứu và làm
việc nhóm.
-
Các ứng dụng: Trình duyệt web, App quét mã QR, Chatbot AI.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS liên hệ hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi:
- Theo em, quốc gia nào là siêu cường lớn mạnh nhất thế giới?
- Hãy chia sẽ điều em biết về tình hình chính trị, kinh tế của quốc gia đó.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về quốc gia siêu cường/khu vực phát triển, lớn mạnh
nhất thế giới.
Sản phẩm tích hợp AI: bảng kiểm chứng nhanh 3 chỉ số do AI nêu, gồm: thông tin
AI – nguồn đối chiếu – kết luận “xác thực/chưa xác thực”; mã năng lực AI: 9.B2.3.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Sử dụng một Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) trên điện thoại để
tìm kiếm thông tin nhanh với câu lệnh: "Liệt kê 3 chỉ số chứng minh Mỹ là siêu
cường kinh tế số 1 thế giới hiện nay và so sánh ngắn gọn với năm 1945.
- GV nêu câu hỏi thảo luận: Từ kết quả AI và hiểu biết,
+ Theo em, quốc gia nào là siêu cường lớn mạnh nhất thế giới?
+ Hãy chia sẻ điều em biết về tình hình chính trị, kinh tế của quốc gia đó.
3
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhập câu lệnh (prompt), đọc lướt kết quả.
- So sánh thông tin AI đưa ra với kiến thức nền.
Yêu cầu kiểm chứng (9.B2.3): HS không sử dụng ngay số liệu AI; đối chiếu ít nhất
một nguồn đáng tin cậy, ghi rõ năm và nguồn. Nếu không xác minh được thì không
đưa thông tin đó vào kết luận.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện HS trình bày số liệu (GDP, Công nghệ...):
+ Năm 2023: GDP Mỹ đạt 27 nghìn tỷ USD
+ Năm 1945: chiếm 50% sản lượng công nghiệp thế giới.
→ Mỹ luôn giữ vị trí siêu cường trên thế giới .
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Mỹ là quốc gia siêu cường lớn mạnh - cường
quốc kinh tế và quân sự thống trị thế giới.
+ Về kinh tế:
● GDP đạt 27 nghìn tỷ USD (năm 2023), chiếm 1/4 GDP toàn cầu.
● Các ngành kinh tế chủ đạo: công nghệ cao, công nghiệp ô tô, hàng không,
viễn thông, điện tử, công nghiệp nông sản, thực phẩm, dầu mỏ,…
+ Về chính trị:
● Luôn dẫn đầu trong vai trò đứng đầu quốc tế trong các tổ chức như NATO
và Liên hợp quốc.
● Những thách thức trong nước, bao gồm căng thẳng chủng tộc, bất bình đẳng
và nội bộ chính trị bất ổn đang khiến Mỹ bị ảnh hưởng khá lớn.
4
Kể từ năm 1871, Mỹ duy trì vị thế
Các đại biểu trong kỳ họp khóa 118
là nền kinh tế lớn nhất thế giới
của Hạ viện Mỹ ngày 3/01/2023
[6.2.TC2a: HS sử dụng công cụ AI (Chatbot) để tra cứu nhanh số liệu so sánh lịch
sử phục vụ câu hỏi khởi động].
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Mỹ luôn luôn duy trì được vị thế là một nền kinh tế
có tính cạnh tranh cao, sản lượng lớn và có tầm ảnh hưởng rộng lớn nhất trên thế
giới. Trở về lịch sử, sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ cùng các nước Tây Âu đã
trải qua một thời kì tăng trưởng mạnh mẽ về kinh tế, được gọi là “Ba mươi năm
rực rỡ”. Liệu thực sự tăng trưởng đó chỉ toàn là “rực rỡ”? Thực chất tình hình
chính trị, kinh tế của nước Mỹ và các nước Tây Âu đã diễn ra như thế nào? Chúng
ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 11: Nước Mỹ và các
nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. (NLS, AI) Tìm hiểu về nước Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nét chính về tình hình chính trị,
kinh tế Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Hình 1.13 – 1.15, mục
Em có biết, thông tin mục 1 SGK tr.49, 50 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Hãy
nêu những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về những nét chính về tình hình chính trị,
kinh tế Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991.
d. Tổ chức thực hiện:
5
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Nước Mỹ từ năm 1945 đến 1.1.TC2b:
- GV dẫn dắt: Nước Mỹ bước ra khỏi chiến năm 1991
HS
thực hiện tìm
tranh với ít tổn thất, nhưng thu được nhiều Kết quả Phiếu học tập số 1 về kiếm hình ảnh
lợi nhuận từ chiến tranh nền kinh tế có điều những nét chính về tình hình và dữ liệu thống
kiện phát triển. Vậy biểu hiện của sự phát chính trị, kinh tế Mỹ từ năm kê kinh tế Mỹ
triển đó là gì?
1945 đến năm 1991 đính kèm theo quy trình
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm chẵn, phía dưới Hoạt động 1.
lẻ, giao nhiệm vụ cho các nhóm:
rõ
ràng
trên
* Đáp án của câu hỏi mở Internet.
Khai thác Hình 1.13 – 1.15, thông tin mục 1 rộng:
5.2.TC2b:
SGK tr.49, 50 và hoàn thành Phiếu học tập - Nhóm chẵn:
chọn được công
số 1
cụ số (Google
Quy mô:
HS
+ Nhóm chẵn: Tìm hiểu về tình hình chính + Là phong trào phản chiến Lens) để tìm
trị của nước Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991. lớn nhất trong lịch sử Hoa Kỳ. hiểu thông tin
GV yêu cầu: Sử dụng Google Lens (hoặc + Thu hút hàng triệu người từ hình
công cụ tìm kiếm hình ảnh) quét hình ảnh tham gia từ mọi tầng lớp: sinh SGK.
ảnh
"Phong trào phản đối chiến tranh Việt Nam" viên, trí thức, cựu chiến binh,… 2.4.TC2a: HS
lựa chọn công
(Hình 11.3 SGK) để tìm thêm thông tin về Tác động:
quy mô và tác động của phong trào này tại + Gây chia rẽ sâu sắc xã hội cụ Padlet được
xác định rõ ràng
Mỹ.
và chính trường Mỹ.
+ Gây áp lực buộc Chính phủ
Mỹ phải thay đổi chiến lược,
xuống thang chiến tranh và ký
Hiệp định Paris để rút quân.
- Nhóm lẻ:
Hình 11.3. Người biểu tình xuống đường
phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam
6
để hợp tác tổng
hợp
nhóm
kết
quả
(tháng 11/1969)
→
Phát triển mạnh mẽ, chiếm
hơn 1/2 sản lượng công nghiệp
thế giới (1948).
Hình 11.4. Hội nghị thành lập NATO
ở Thủ đô Oa-sinh-tơn (1949)
+ Nhóm lẻ: Tìm hiểu về tình hình kinh tế
của nước Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991.
GV yêu cầu: Tìm kiếm biểu đồ GDP của Mỹ
giai đoạn 1945-1991 trên Google Images để
minh họa cho sự phát triển "thần kì".
Hình 11.5. Biểu đồ về tỉ trọng GDP của Mỹ
trong nền kinh tế thế giới (1950 – 1991)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NƯỚC MỸ 1945 - 1991
Lĩnh vực
Nét chính
Chính trị
7
Kinh tế
- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả
vào Padlet chung của lớp.
- GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết
SGK tr.49 để tìm hiểu thêm về chính sách
ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu tranh của
các lực lượng tiến bộ ở trong nước của
chính quyền Mỹ.
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp
suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
+ Theo em, vì sao chuyến thăm của Tổng
thống R. Ních-xơn đến Liên Xô và Trung
Quốc có ảnh hưởng lớn đến tình hình chính
trị nước Mỹ những năm 70 của thế kỉ XX?
+ Vì sao trong giai đoạn 1945 – 1950, nền
kinh tế Mỹ chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền
kinh tế thế giới, nhưng đến giai đoạn 1950 –
1991 không còn chiếm ưu thế tuyệt đối nữa?
- GV cho HS liên hệ, vận dụng: Kinh tế phát
triển đã tác động đến ngành xây dựng.
Nhiều tòa nhà chọc trời được xây dựng ở
Mỹ trong những năm 70 của thế kỉ XX, trong
đó có Khu phức hợp Trung tâm Thương mại
Thế giới Niu Y- Oóc. Toà tháp đôi này đã bị
phá hủy trong cuộc tấn công khủng bố vào
ngày 11/9/2001.
8
Tháp đôi của Trung tâm Thương mại Thế
giới
khánh thành ở thành phố Niu Y- Oóc, Mỹ
(1973)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập
số 1.
- HS thao tác trên thiết bị, tìm kiếm và phân
tích dữ liệu.
- Đăng tải thông tin lên Padlet.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình bày
dựa trên tư liệu số vừa tìm được.
- GV mời đại diện một số nhóm chẵn, nhóm
lẻ nêu những nét chính về tình hình chính trị,
kinh tế Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991 theo
Phiếu học tập số 1.
9
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
mở rộng:
+ Chuyến thăm của Tổng thống R. Ních-xơn
đến Liên Xô và Trung Quốc có ảnh hưởng
lớn đến tình hình chính trị nước Mỹ những
năm 70 của thế kỉ XX vì: phản ánh quan
điểm của Tổng thống R. Ních-xơn trong
chính sách đối ngoại của nước Mỹ là ưu tiên
sử dụng chủ nghĩa thực dụng trong quan hệ
quốc tế; dẫn đến quan hệ Xô - Mỹ trong
Chiến tranh lạnh vẫn tiếp tục duy trì ở trạng
thái “chung sống hoà bình” (1962 - 1973)
hoặc “hoà hoãn” (1961 - 1978).
+ Trong giai đoạn 1945 - 1950, kinh tế Mỹ
chiếm ưu thế tuyệt đối vì:
● Mỹ ít bị thiệt hại bởi chiến tranh (đất
nước không bị tàn phá trực tiếp),
trong khi các nước tư bản Tây Âu,
Nhật Bản chịu thiệt hại nặng nề bởi
chiến tranh nên nền kinh tế suy kiệt.
● Mỹ có điều kiện phát triển kinh tế khi
đề ra và thực hiện Kế hoạch Mác-san
(1947 - 1952) nhằm phục hưng châu
Âu, Tây Âu trở thành thị trường tiêu
thụ hàng hoá đã kích thích nền kinh tế
Mỹ phát triển.
+ Trong giai đoạn 1950 - 1991, kinh tế Mỹ
không còn chiếm ưu thế tuyệt đối nữa là do:
10
● Nền kinh tế của các nước Tây Âu và
Nhật Bản được phục hồi và sau đó
phát triển nhanh chóng, cạnh tranh
trực tiếp với Mỹ,
● Mỹ diễn ra các cuộc khủng hoảng suy
thoái vào các năm 1953 - 1954, 1957
- 1958,... và những khoản chi phí lớn
cho các cuộc chiến tranh xâm lược
của Mỹ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh
Phiếu học tập số 1.
- GV kết luận:
+ Về chính trị:
● Duy trì nền dân chủ tư sản với chế
độ hai đảng thay nhau cầm quyền,
thực hiện chính sách đối nội nhất
quán và chính sách đối ngoại với
trọng tâm là Chiến lược toàn cầu.
● Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Mỹ
tìm cách cải thiện quan hệ với Liên
Xô và Trung Quốc. Năm 1989, Mỹ
và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt
Chiến tranh lạnh.
+ Kinh tế: Từ năm 1945 đến năm 1991, Mỹ
vẫn luôn giữ vững vị thế cường quốc kinh
11
tế số một thế giới, nhưng tỉ trọng kinh tế
của Mỹ trong nền kinh tế thế giới giảm
dần do sự vươn lên của các nước Tây Âu
và Nhật Bản.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tư liệu 1: Nước Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991.
1.1. Mỹ là nơi khởi đầu và đi đầu trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần
thứ ba, bắt đầu từ những năm 40 của thế kỉ XX. Mỹ đã đạt được nhiều thành
tựu trên các lĩnh vực như khoa học cơ bản, máy tính, máy tự động và hệ thống
máy tự động, các nguồn năng lượng mới, những vật liệu mới, “Cách mạng
xanh” trong nông nghiệp, công cuộc chinh phục vũ trụ,… Nhờ những thành
tựu đó, nền kinh tế Mỹ không ngừng tăng trưởng.
Video: Phong trào phản đối chiến tranh Việt Nam lên đỉnh điểm ở khắp nơi
trên thế giới.
https://www.youtube.com/watch?v=d4oeDfwxc7s
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
Lĩnh vực
Chính trị
Nét chính
- Duy trì nền dân chủ tư sản với chế độ hai đảng thay nhau cầm
quyền (Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hoà).
- Thực hiện chính sách đối nội nhất quán, phát triển kinh tế, ổn
định xã hội, ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu tranh của các lực
lượng tiến bộ ở trong nước.
- Thực hiện chính sách đối ngoại trọng tâm là Chiến lược toàn
cầu nhằm chống phá các nước xã hội chủ nghĩa, đàn áp phong
trào giải phóng dân tộc và thực hiện tham vọng làm bá chủ thế
12
giới.
+ Lôi kéo các nước nhận viện trợ, thành lập các khối quân sự: Tổ
chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương - NATO (1949), khối SEATO ở
Đông Nam Á (1954).
+ Thiết lập chính quyền tay sai thân Mỹ ở nhiều quốc gia trên thế
giới.
- Từ những năm 70 của thế kỉ XX: cải thiện quan hệ với Liên Xô
(hạn chế chạy đua vũ trang) và với Trung Quốc (Tổng thống Níchxơn thăm Trung Quốc).
- Năm 1989: Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh
lạnh.
- Từ năm 1945 đến năm 1991: Mỹ vẫn luôn giữ vững vị thế
cường quốc kinh tế số một thế giới, nhưng tỉ trọng kinh tế của
Mỹ trong nền kinh tế thế giới giảm dần.
Kinh tế
- Những năm 1945 – 1950: kinh tế Mỹ chiếm ưu thế tuyệt đối
trong nền kinh tế thế giới, nhưng từ năm 1950 đến năm 1991,
kinh tế Mỹ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối do sự vươn lên của
các nước Tây Âu và Nhật Bản.
Hoạt động 2. (NLS, AI) Tìm hiểu về Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về tình hình
chính trị, kinh tế của các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đội, khai thác Bảng tóm tắt tình hình
chính trị, kinh tế các nước Tây Âu (1945 – 1991) SGK tr.51 và trả lời câu hỏi:
Trình bày những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế của các nước Tây Âu từ
năm 1945 đến năm 1991.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế
của các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
d. Tổ chức thực hiện:
13
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Tây Âu từ năm 1945 6.3.TC2a:
- GV đưa ra thử thách: Sử dụng Chatbot AI đến năm 1991
HS
đánh giá và lọc
để giải thích ngắn gọn khái niệm 'Kế hoạch * Giải thích ngắn gọn thông
tin
từ
Mác-san' và 'Cộng đồng Than - Thép châu khái niệm:
nguồn do AI tạo
Âu'. Sau đó so sánh lời giải thích của AI với - Giải thích của AI:
ra (về Kế hoạch
SGK xem có điểm nào khác biệt/thiếu sót + Kế hoạch Mác-san Mác-san)
không?
để
(1947): Gói viện trợ kinh kiểm chứng độ
Quy trình tích hợp AI (9.B2.3): (1) HS tự tế khổng lồ của Mỹ giúp tin cậy so với
đọc SGK và Tư liệu 2, ghi ý chính trước; (2) Tây Âu phục hồi, mục SGK.
dùng AI để giải thích hai khái niệm; (3) đối đích sâu xa là ngăn chặn 2.1.TC2a:
HS
chiếu từng chi tiết về thời gian, chủ thể, mục sự lan rộng của Chủ thực hiện tương
tác với ứng dụng
đích, nội dung và tác động; (4) đánh dấu nghĩa xã hội.
“đúng – chưa đủ – không chính xác”, sửa lại + Cộng đồng Than - trò
chơi
bằng chứng từ SGK/tư liệu; (5) HS tự trình Thép châu Âu (1951): 6 tuyến
bày kết luận cuối cùng.
trực
(Quizizz)
nước Tây Âu hợp tác để ôn tập kiến
Lưu ý: AI chỉ hỗ trợ giải thích; không xem quản lý chung nguồn thức.
câu trả lời AI là tư liệu lịch sử. Khi AI nêu than và thép để triệt tiêu Năng
chi tiết không có căn cứ, HS phải loại bỏ khả
hoặc ghi rõ là nhận xét/suy luận.
năng
gây
chiến 9.B2.3
lực
–
AI:
kiểm
tranh giữa các nước chứng thông tin
GV yêu cầu HS làm việc cặp đội, khai thác thành viên.
AI
bằng
Bảng tóm tắt tình hình chính trị, kinh tế các - So sánh với SGK:
phù hợp trước khi
nước Tây Âu (1945 – 1991) SGK tr.51 và trả + Về Mác-san: SGK sử dụng.
lời câu hỏi: Trình bày những nét chính về nhấn mạnh việc Tây Âu
tình hình chính trị, kinh tế của các nước Tây bị lệ thuộc vào Mỹ. AI
Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
làm rõ thêm đây là công
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp cụ chiến lược của Chiến
suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Theo em, đâu là tranh Lạnh.
xu hướng nổi bật phản ánh sự phát triển + Về Than - Thép: SGK
14
nguồn
chính trị, kinh tế của các nước Tây Âu?
nhấn mạnh đây là khởi
- GV liên hệ, vận dụng, tổ chức cho HS chơi đầu của liên kết khu vực
trò chơi “Ai nhanh hơn” trên Quizizz.
(tiền thân EU). AI giải
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
thích rõ cơ chế kỹ thuật
+ HS chia làm 4 đội chơi, trả lời một số câu để bảo đảm hòa bình.
hỏi trắc nghiệm mở rộng, liên quan đến các * Bảng tóm tắt tình hình
chính trị, kinh tế các
nước Tây Âu.
+ Đội nào nhanh tay giành quyền trả lời, có nước Tây Âu (1945 –
nhiều đáp án đúng hơn, đó là đội chiến 1991) đính kèm phía
dưới Hoạt động 2.
thắng.
Câu 1: “Tây Âu” là khái niệm chính trị - xã Sản phẩm AI: Phiếu
hội xuất hiện trong thời kì:
kiểm
A. Chiến tranh lạnh.
“Nhận định của AI –
B. Hội nghị I-an-ta.
Bằng chứng SGK/Tư liệu
C. Chiến tranh thế giới thứ nhất.
2 – Mức độ chính xác –
D. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 2: Tây Âu là hệ thống chính trị và kinh
Nội
chứng
dung
chỉnh”.
tế đối lập với:
A. Thế giới.
B. Châu Âu.
C. Đông Âu.
D. Đông Nam Á.
Câu 3: Đâu không phải là chế độ/ khái niệm
được nhắc đến khi nói về Tây Âu?
A. Dân chủ tự do.
B. Chủ nghĩa tư bản.
C. Liên minh châu Âu.
D. Liên hợp quốc.
Câu 4: Đâu không phải là một quốc gia
thuộc Tây Âu ngày nay?
A. Thổ Nhĩ Kì.
B. Phần Lan.
C. Đức
D. Cộng hòa Séc.
Câu 5: Năm 2023, kinh tế Liên minh châu
15
4
đã
cột:
điều
Âu (EU) đứng thứ mấy thế giới?
A. Thứ nhất. B. Thứ hai. C. Thứ ba.
D. Thứ tư.
Gợi ý:
Câu
1
2
3
4
Đáp án
A
C
D
D
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Tra cứu AI, đối chiếu sách giáo khoa.
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
GV cung cấp và trả lời câu hỏi.
- Tham gia trò chơi trắc nghiệm trên điện
thoại.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- HS trình bày nội dung bảng tóm tắt.
- HS nhận xét độ chính xác của AI
- GV mời đại diện 2 HS lần lượt trình bày
những nét chính về tình hình chính trị, kinh
tế của các nước Tây Âu từ năm 1945 đến
năm 1991.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
mở rộng:
Xu hướng nổi bật phản ánh sự phát triển
chính trị, kinh tế của các nước Tây Âu:
+ Xu hướng liên kết hướng tới nhất thể hoá
kinh tế và chính trị của Tây Âu gắn với các
16
sự kiện thành lập Cộng đồng Than - Thép
châu Âu (1951), Cộng đồng Kinh tế, Cộng
đồng Năng lượng nguyên tử châu Âu (1957),
Cộng đồng châu Âu - EC (1967),...
+ Đạt được thoả thuận về sự thành lập Liên
minh châu Âu (EU), cho phép công dân
được tự do đi lại, cư trú tại tất cả các nước
thành viên, được quyền ứng cử và bầu cử
Nghị viện châu Âu và hình thành thị trường
tiền tệ với đồng tiền chung Ơ-rô (1991).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Tình hình chính trị, kinh tế của các nước
Tây Âu thể hiện qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1945 – 1950: các nước Tây Âu
suy yếu cả về chính trị và kinh tế và phải lệ
thuộc chặt chẽ vào Mỹ.
+ Giai đoạn 1950 – 1973: các nước Tây Âu
giảm bớt sự lệ thuộc vào Mỹ về chính trị,
liên kết với nhau để phát triển kinh tế,
vươn lên cạnh tranh với Mỹ.
+ Giai đoạn 1973– 1991: xu hướng nhất
thể hoá chính trị, kinh tế được đẩy mạnh,
đặt nền móng cho sự ra đời của Liên minh
châu Âu – EU và đồng tiền chung châu Âu
– đồng ơ-rô.
Tư liệu 2: Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
2.1. “Tháng 4 năm 1948, Quốc hội Mỹ thông qua “Đạo luật viện trợ
17
nước ngoài” với những quy định: Các nước nhận viện trợ buộc phải kí
với Mỹ những hiệp định tay đôi (có tính chất nô dịch); phải thi hành
“hết sức nhanh chóng” các chính sách kinh tế, tài chính mà Mỹ yêu
cầu; phải bảo đảm quyền lợi cho tư nhân Mỹ đầu tư kinh doanh; phải
cung cấp nguyên liệu chiến lược cho Mỹ…”.
(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới,
NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.307)
BẢNG TÓM TẮT TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ,
KINH TẾ CÁC NƯỚC TÂY ÂU (1945 – 1991)
Tóm tắt tình hình
Lĩnh vực
Giai đoạn
Giai đoạn
Giai đoạn
1945 – 1950
1950 – 1973
1973 – 1991
- Củng cố, tăng cường - Tiếp tục liên minh Thúc đẩy liên kết
chính quyền của giai chặt chẽ với Mỹ (tiêu chính trị, đặt nền
cấp tư sản.
biểu là Anh).
móng cho quá
- Liên minh chặt chẽ - Tìm cách giảm bớt trình nhất
Chính trị
với Mỹ, tham gia khối sự lệ thuộc vào Mỹ hoá Tây Âu với
NATO.
Kinh tế
thể
(tiêu biểu là Pháp).
thoả thuận về
- Khôi phục sự thống
việc thành lập
trị tại các thuộc địa
Liên minh châu
cũ.
Âu - EU (1991).
- Khôi phục kinh tế, - Tăng trưởng cao, -
Tăng
trưởng
nhận viện trợ của Mỹ vươn lên trở thành thấp, nhưng vẫn
(khoảng 13 tỉ USD) một trong ba trung là
một
trong
theo Kế hoạch Mác- tâm kinh tế - tài chính những trung tâm
san; năm 1950, kinh của thế giới.
kinh tế - tài chính
tế phục hồi, đạt mức - Xuất hiện xu hướng của thế giới.
trước chiến tranh.
liên kết: thành lập 18
Thông
qua
- Lệ thuộc chặt chẽ Cộng đồng Than - quyết định xây
vào Mỹ.
Thép châu Âu (1951), dựng thị trường
Cộng đồng Kinh tế tiền tệ với đồng
châu Âu (1957),...
tiền chung duy
nhất
(ơ-rô)
(1991).
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Nước Mỹ và
Tây Âu từ năm 1945 đến
 








Các ý kiến mới nhất