- GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:52' 15-10-2026
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:52' 15-10-2026
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 20: VƯƠNG QUỐC PHÙ NAM
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
-
Xác định được vị trí của Vương quốc Phù Nam xưa trên lược đồ Việt Nam.
-
Mô tả được sự thành lập, quá trình phát triển và suy vong của Vương quốc Phù
Nam xưa.
-
Trình bày được những nét chính về tổ chức xã hội và kinh tế của Phù Nam.
-
Nhận biết được một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của Vương quốc Phù Nam
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm hình ảnh về di chỉ Óc Eo và hiện vật văn
hóa Phù Nam trên Internet.
-
Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ hình ảnh và thông tin tìm được với nhóm qua ứng
dụng học tập.
Năng lực riêng:
-
Biết khai thác và phân tích được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài
học dưới sự hướng dẫn của GV.
-
Biết tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các
hoạt động thực hành, vận dụng.
Năng lực số:
-
1.1.TC1a: Sử dụng được công cụ tìm kiếm thông dụng (Google) để xác định
thông tin, hình ảnh theo từ khóa đơn giản.
-
1.1.TC1b: Vận hành được các tính năng cơ bản của phần mềm/ứng dụng
(Google Maps, xem ảnh, Quizizz) để hỗ trợ học tập.
-
1.2.TC1a: Chọn lọc được thông tin/hình ảnh phù hợp từ nguồn dữ liệu số để trả
lời câu hỏi thực tế.
-
2.1.TC1a: Biết chia sẻ sản phẩm học tập (ảnh chụp, bài làm) qua nhóm lớp
hoặc Padlet.
Năng lực AI:
-
6.A1.3 – HS kiểm tra lại thông tin do AI cung cấp về Vương quốc Phù Nam
bằng SGK, hình ảnh/tư liệu lịch sử do GV cung cấp hoặc nguồn tin cậy trước
khi sử dụng.
-
6.A3.2 – HS sử dụng một công cụ AI phù hợp lứa tuổi, dưới sự hướng dẫn của
GV, để hỗ trợ một nhiệm vụ học tập đơn giản về văn hóa Phù Nam và nêu được
điều học thêm sau khi tự kiểm chứng.
-
6.D2.1 – HS nhận biết được giới hạn của AI khi tìm hiểu lịch sử: AI có thể
nhầm niên đại, địa điểm, suy diễn hoặc tạo hình ảnh không phải tư liệu lịch sử
thật; con người phải đánh giá chứng cứ và chịu trách nhiệm về kết luận.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng tinh thần yêu quê hương, đất nước, quý trọng những giá trị văn hoá
của Vương quốc Phù Nam còn để lại trong lịch sử.
-
Nhận thức về chủ quyền ở vùng đất Nam Bộ của đất nước Việt Nam hiện nay
có nguồn gốc lâu đời, bản địa từ xa xưa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, KHBD.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Học liệu số: Lược đồ Phù Nam, Hình ảnh di tích Óc Eo (file ảnh chất lượng
cao), Link Google Maps khu di tích Óc Eo - Ba Thê, Link bài tập Quizizz,
Padlet.
-
Công cụ AI (nếu điều kiện cho phép): chatbot/trợ lí AI phù hợp lứa tuổi hoặc
phản hồi AI do GV chuẩn bị để hỗ trợ tóm tắt, mô tả và kiểm chứng thông tin
về Vương quốc Phù Nam.
-
Lưu ý khi sử dụng AI: Không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không phụ thuộc
hoàn toàn vào AI; mọi thông tin lịch sử phải được kiểm chứng với SGK/tư liệu
đáng tin cậy. Hình ảnh do AI tạo chỉ dùng để minh họa và phải ghi rõ “Hình
minh họa do AI tạo”, không coi là tư liệu lịch sử thật.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
-
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 – SGK tr.91 và trả lời câu hỏi: Cách đây hơn 2 000
năm, ở vùng châu thổ sông Cửu Long nước ta đã xuất hiện một nền văn hoá rất đặc
sắc - văn hoá Óc Eo. Trên cơ sở đó, một vương quốc cổ đã được hình thành với tên
gọi Phù Nam. Hình dưới đây là những hiện vật liên quan đến Vương quốc Phù Nam.
Theo em, những hiện vật này chứng tỏ điều gì về chủ nhân của vương quốc cổ này?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu câu trả lời trong video AI.
- GV mời HS trả lời câu hỏi:
+ Hình 1a. Bình ốm (kiểu Ken-đi, được trưng bày tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia Việt
Nam): Đây là loại bình có vòi thân hình cầu, phình tròn ở giữa, thu nhỏ ở cổ và đáy
bình. Miệng bình loe cong. Kích thước của bình khá lớn, nhiều chiếc có hoa văn khác
vạch tam giác hay sóng nước ở thân.
+ Hình 1b: Chuỗi hạt (bằng mã não, được trưng bày tại Bảo tàng Lịch sử Quốc gia
Việt Nam).
→ Những hiện vật này chứng tỏ đây là thời đại có nền văn hóa rất đặc sắc.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt vào bài học: Văn hóa Óc Eo là một nền văn hóa rất đặc sắc ở vùng châu
thổ sông Cửu Long. Trên cơ sở nền văn hóa rực rỡ đó, vương quốc Phù Nam đã ra
đời. Chúng ta cùng tìm hiểu về Vương quốc này qua Bài 20 - Vương quốc Phù Nam.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sự hình thành, phát triển và suy vong của Vương quốc Phù Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được đại bàn chủ yếu đầu tiên của
Vương quốc; xác định được đại bàn hình thành, phát triển và suy vong của vương
quốc Phù Nam.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
Sản phẩm tích hợp AI: Phiếu kiểm chứng thông tin AI và đoạn giới thiệu ngắn về
một thành tựu văn hóa Phù Nam đã được HS chỉnh sửa sau đối chiếu nguồn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Sự hình thành, phát triển và 1.1.TC1b: Thực
học tập
suy vong cả vương quốc Phù hiện được thao
- GV yêu cầu HS quan sát bản đồ treo Nam
tác tìm kiếm địa
tường Vương quốc Phù Nam từ thế kỉ I * Giai đoạn hình thành:
điểm và xem bản
đến thế kỉ VII kết hợp với lược đồ Khu - Thời gian ra đời: TK I.
đồ số để xác định
vực Đông Nam Á ngày nay và trả lời - Địa bàn: khu vực Nam Bộ nước vị trí di tích lịch
câu hỏi: Vương quốc Phù Nam xưa ta hiện nay.
tương ứng với lãnh thổ những nước * Giai đoạn phát triển:
nào ở khu vực Đông Nam Á hiện nay? - Thời gian: TK III – V.
(vùng đất Nam Bộ hiện nay)
- Phạm vi: mở rộng, bao gồm
- GV yêu cầu HS: Đọc thông tin trong nhiều vùng đất thuộc một số
mục 1 - SGK tr.92 và trả lời câu hỏi:
nước Đông Nam Á ngày nay:
+ Vương quốc Phù Nam ra đời ở đâu Việt Nam, Cam-pu-chia, Thái
và vào thời gian nào?
Lan, Ma-lai-xi-a, Lào,…
+ Lập trục thời gian thể hiện các mốc - Trung tâm chính trị, kinh tế:
hình thành, phát triển và suy vong của ban đầu là Óc Eo (Việt Nam),
Vương quốc Phù Nam.
sau dịch chuyển đến Ăng-co Ba-
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và rây. (Cam-pu-chia).
sử trong thực tế.
thực hiện nhiệm vụ: Em hãy sử dụng → Phát triển thành đế chế hùng
Google Maps trên điện thoại, tìm kiếm mạnh.
từ khóa "Di tích Óc Eo - Ba Thê" (An
Giang) và so sánh vị trí trên Google
Maps với vị trí kinh đô đặc biệt (Óc
Eo) trên lược đồ cổ.
- GV nhấn mạnh: Mốc ra đời của Nhà
nước Phù Nam gắn liền với sự phát
triển của văn hoá Óc Eo (giống như
văn hoá Đông Sơn với Nhà nước Văn
Lang - Âu Lạc, văn hoá Sa Huỳnh với
Nhà nước Chăm-pa). Sự ra đời của
Phù Nam được phản ánh qua truyền
thuyết về Hỗn Điển và Liễu Diệp (cũng
giống như huyền thoại Con Rồng, cháu
Tiên lập nước Văn Lang).
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Vì sao từng
là Vương quốc hùng mạnh trong thế kỉ
III - V nhưng đến đầu thế kỉ VII vương
quốc Phù Nam lại bị suy yếu và xâm
chiếm?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS giơ màn hình điện thoại hiển thị
vị trí: Di chỉ ngày nay thuộc tỉnh An
Giang nước ta.
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
* Giai đoạn suy vong:
- Thời gian: đầu TK VI.
- Suy yếu do nhiều nguyên nhân.
- Đầu TK VII: người Chân Lạp
xâm chiếm.
* Câu hỏi mở rộng:
Vì:
- Đất đai bị nhiễm mặn bởi
những đợt biển tiến, điện tích đất
canh tác cũng mất dân.
- Tuyến đường giao thương trên
biển không còn đi qua Phù
Nam.... tác động đến tình hình
kinh tế, xã hội của cư dân.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.
- GV gọi đại diện HS khác đứng dậy bổ
sung, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được các hoạt động kinh tế, tổ chức nhà
nước của vương quốc Phù Nam.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Hoạt động kinh tế và tổ 1.1.TC1a: Sử dụng
học tập
chức xã hội
công cụ tìm kiếm
- GV yêu cầu HS: Hình 4, 5 và đoạn tư a. Hoạt động kinh tế
thông dụng để xác
liệu trên cho em biết điều gì về cư dân
định và thu thập
* Điều kiện tự nhiên:
Phù Nam? (hoạt động kinh tế buôn bán - Đồng bằng bồi đắp phù sa.
hình ảnh hiện vật
trong nước và với nước ngoài rất phát - Hệ thống sông: sông Đồng lịch sử theo từ
triển).
Nai, sông Cửu Long.
khóa đơn giản.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi → Tạo điều kiện cho nghề 1.1.TC1b:
và thực hiện nhiệm vụ: Tìm kiếm trên trồng lúa nước phát triển, và dụng
tính
Sử
năng
Google Images hình ảnh "Đồng tiền các nghề thủ công (làm gốm, phóng to (zoom)
Phù Nam", "Trang sức văn hóa Óc luyện đồng, rèn sắt,...).
ảnh số để quan sát
Eo". Sử dụng tính năng Zoom (phóng - Vị trí nằm sát biển, đường chi tiết hiện vật
to) để quan sát hoa văn trên đồng bờ biển dài, có vịnh biển.
tiền/trang sức.
→ Thích hợp hình thành các sức) hỗ trợ phân
cảng biển Óc Eo.
* Hoạt động kinh tế:
- Hoạt động chính: trồng lúa
nước, chăn nuôi gà, lợn, đánh
- GV chia lớp thành 2 nhóm và tiếp tục bắt thủy – hải sản, làm đồ thủ
nêu nhiệm vụ: Khai thác Hình 2 – 5, công (đồ gốm, trang sức,…),
Tư liệu, đọc mục 2 – SGK tr.92, 93 và luyện đồng và rèn sắt,…
- Giỏi nghề buôn bán, đặc biệt
hoàn thành Phiếu học tập số 1:
+ Nhóm 1: Theo em, với những điều là buôn bán với thương nhân
kiện tự nhiên của vùng đất Nam Bộ nước ngoài từ Trung Quốc,
nước ta, cư dân Phù Nam có thể phát Chăm-pa, Mã Lai, Ấn Độ,…
triển được những hoạt động kinh tế thông qua cảng thị Óc Eo.
nào? Hãy cho biết những hoạt động b. Tổ chức xã hội
- TK I – II: đơn giản.
kinh tế chính của cư dân Phù Nam?
+ Nhóm 2: Xã hội Phù Nam gồm - TK III: dần được hoàn thiện.
những tầng lớp nào và có những nét * Về tổ chức nhà nước:
tương đòng nào so với xã hội Chăm- - Vua là người đứng đầu và có
quyền lực cao nhất.
pa?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lĩnh vực
Hoạt động kinh tế
Tổ chức xã hội
(đồng tiền, trang
Nội dung
- Dưới có hệ thống quan lại
giúp việc cho vua với nhiều
cấp bậc.
* Về các thành phần: 5 bộ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học phận: quý tộc, tăng lữ, thương
nhân, thợ thủ công và nông
tích lịch sử.
tập
dân.
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV → Nét tương đồng so với xã
theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
hội Chăm-pa đó là sự hình
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thành của tầng lớp thương
và thảo luận
nhân.
- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.
- Đại diện nhóm trình bày kèm hình
ảnh trên thiết bị.
- GV gọi đại diện HS khác đứng dậy bổ
sung, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Một số thành tựu văn hóa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số thành tựu cụ thể của cư dân
Phù Nam trên các lĩnh vực: tín ngưỡng, tôn giáo, tạc tượng, đời sống vật chất, tinh
thần,...
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 3. Một số thành tựu văn hóa
1.2.TC1a: Chọn
học tập
lọc được hình
* Tín ngưỡng và tôn giáo:
- GV yêu cầu HS: Em hãy tìm kiếm - Tín ngưỡng: thờ đa thần, tiêu ảnh phù hợp từ
hình ảnh “Tượng Phật gỗ văn hóa Óc biểu là thờ thần Mặt Trời.
kết
quả
tìm
Eo” hoặc “Phù điêu Phù Nam” và
kiếm để minh
chọn 1 hình ảnh ấn tượng nhất, lưu về - Tôn giáo:
máy.
họa
cho
ảnh
+ Tiếp nhận tôn giáo từ Ấn Độ hưởng của văn
như Phật giáo và Ấn Độ giáo.
hóa Ấn Độ.
+ Được truyền bá đến nhiều Năng lực AI:
vùng đất khác ở Đông Nam Á.
6.A1.3 – Kiểm
* Điêu khắc:
tra lại kết quả
- Nghề tạc tượng các vị thần Ấn AI trước khi sử
Độ giáo và tượng Phật bằng đá dụng.
- GV yêu cầu HS cho biết: Các hiện và gỗ ở Phủ Nam phát triển từ 6.A3.2 – Dùng
vật này cho thấy Phù Nam chịu ảnh đầu Công nguyên, tạo nên một AI hỗ trợ nhiệm
hưởng của nền văn hóa nào? (Ấn Độ). phong cách riêng - phong cách vụ học tập đơn
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 3, Phù Nam.
giản và nói lại
quan sát Hình 6 – 8 – SGK tr.93, 94 và * Đời sống vật chất:
điều học thêm.
trả lời câu hỏi: Hãy cho biết một số - Phương tiện đi lại: ghe, thuyền, 6.D2.1 – Nhận
thành tựu văn hóa nổi bật của cư dân thuận tiện trên kênh rạch, dùng biết giới hạn
Phù Nam?
ngựa, trâu, bò,... để kéo xe.
của AI so với
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 6 – - Chỗ ở: nhà sàn rộng bằng gỗ con người trong
SGK tr.93 và giải thích: Tượng thần trên mặt nước và lợp mái lá.
đánh giá chứng
Vis-nu - một trong ba vị thần quan Sản phẩm tích hợp AI:
cứ lịch sử.
trọng của Ấn Độ giáo - được tìm thấy - Phiếu kiểm chứng 4 cột: AI nêu
ở Tân Hội (Kiên Giang). Đây là hình – Nguồn kiểm chứng – Giữ/Sửa
tượng thần Vis-nu, chất liệu bằng – Lí do.
đồng, cao 23cm, có niên đại thế kỉ II - - Đoạn giới thiệu 4 – 5 câu đã
V. Tượng được tạo tác trong tư thế chỉnh sửa sau kiểm chứng và 1
đứng, đầu đội mũ hình trụ, có 4 cánh nhận xét về giới hạn của AI khi
tay (hai cánh tay sau: một tay cầm vỏ tìm hiểu lịch sử.
ốc - biểu tượng nguồn gốc của sự sống,
tay còn lại cầm nụ sen (đã bị mất) biểu
trưng cho trí tuệ. Hai cánh tay trước:
một tay cầm quả cầu - tượng trưng cho
sự vận hành vũ trụ, tay còn lại đặt lên
cây chuỳ biểu tượng cho tri thức). Bức
tượng là minh chứng cho sự tồn tại của
Ấn Độ giáo trên vùng đất Nam Bộ,
đồng thời là một sản phẩm đặc sắc của
nghề đúc tượng theo phong cách Phù
Nam.
TÍCH HỢP AI – KIỂM CHỨNG
THÔNG TIN VĂN HÓA PHÙ NAM
(6.A1.3; 6.A3.2; 6.D2.1)
- Trước khi dùng AI, mỗi nhóm tự ghi
3 thông tin về một thành tựu văn hóa
Phù Nam từ SGK/Hình 6 – 8. Sau đó,
dưới sự hướng dẫn của GV, HS dùng
chatbot/trợ lí AI phù hợp lứa tuổi để
yêu cầu tóm tắt thành tựu đó trong 4 –
5 câu.
- HS kiểm chứng từng ý AI bằng
SGK/tư liệu GV cung cấp theo Phiếu 4
cột: “AI nêu – Nguồn kiểm chứng –
Giữ/Sửa – Lí do”; kiểm tra tên hiện
vật, niên đại, địa điểm, đặc điểm và ý
nghĩa. Thông tin không có chứng cứ
phải loại bỏ hoặc sửa.
- Nếu AI tạo hoặc gợi ý hình ảnh minh
họa, HS ghi rõ “Hình minh họa do AI
tạo”, không dùng hình đó như tư liệu
lịch sử thật. Nhóm nêu ít nhất 1 giới
hạn của AI đã phát hiện; kết luận cuối
cùng do HS tự viết và chịu trách
nhiệm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV
theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.
- GV gọi đại diện HS khác đứng dậy bổ
sung, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot/ Canva AI để củng
cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một
số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Nền văn hóa khảo cổ nào được xem là cơ sở vật chất hình thành nên Vương
quốc Phù Nam?
A. Văn hóa Sa Huỳnh.
B. Văn hóa Hòa Bình.
C. Văn hóa Đông Sơn.
D. Văn hóa Óc Eo.
Câu 2. Văn hóa Phù Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất từ nền văn hóa nào?
A. Văn hóa Ai Cập.
B. Văn hóa La Mã.
C. Văn hóa Trung Hoa.
D. Văn hóa Ấn Độ.
Câu 3. Việc tìm thấy nhiều đồng tiền vàng La Mã, mảnh gương đồng Hán, và trang
sức Ba Tư tại di chỉ Óc Eo chứng tỏ điều gì về Vương quốc Phù Nam?
A. Phù Nam có quan hệ thương mại quốc tế rất phát triển.
B. Phù Nam là nơi sản xuất tiền tệ cho cả thế giới.
C. Phù Nam đã từng bị La Mã và Ba Tư xâm lược.
D. Người Phù Nam có nguồn gốc từ châu Âu.
Câu 4. Tại sao cư dân Phù Nam thường làm nhà sàn để ở?
A. Vì họ thiếu vật liệu làm nhà trệt (gạch, đá).
B. Để phù hợp với môi trường sông nước và khí hậu nóng ẩm.
C. Do ảnh hưởng của kiến trúc Trung Quốc.
D. Để phơi lúa và nông sản trên sàn.
Câu 5. Tại sao Vương quốc Phù Nam suy yếu và bị thôn tính vào thế kỷ VII?
A. Do nội chiến tranh giành quyền lực kéo dài.
B. Do thiên tai sóng thần hủy diệt các cảng biển.
C. Do dịch bệnh hoành hành.
D. Do sự thay đổi của các tuyến đường thương mại và sự tấn công của người Chân
Lạp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dùng thiết bị cá nhân truy cập, trả lời nhanh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV chữa bài dựa trên biểu đồ kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
D
D
A
B
D
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản để tương tác trong lớp học.
1.1.TC1.b: Thao tác thành thạo trên ứng dụng trắc nghiệm trực tuyến để hoàn thành
bài tập củng cố kiến thức.]
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi - phần Luyện tập SGK tr.94
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 – SGK tr.94: Hãy so sánh về hoạt động kinh tế và
tổ chức xã hội giữa cư dân Phù Nam và cư dân Chăm-pa.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: So sánh hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội giữa
cư dân Phù Nam và cư dân Chăm-pa:
+ Giống nhau:
● Chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa nước, sử dụng sức kéo của trâu bò. Ngoài
ra, cư dân còn chăn nuôi, làm các mặt hàng thủ công, đánh cá.
● Có tập quán ở nhà sàn, có đời sống văn hoá phong phú gắn với sản xuất nông
nghiệp.
+ Khác nhau:
Nội dung
Cư dân Chăm-pa
Cư dân Phù Nam
- Nông nghiệp trồng lúa, công
cụ sắt và sức kéo trâu bò, đã - Sản xuất nông nghiệp, kết hợp
Hoạt động
kinh tế
biết sử dụng guồng nước.
làm nghề thủ công, đánh cá và
- Các nghề thủ công khai thác buôn bán bằng
làm thổ sản khá phát triển, - Ngoại thương đường biển rất
đóng gạch, kĩ thuật xây tháp phát triển.
đạt trình độ cao.
Tổ chức xã hội
Gồm quý tộc, dân tự do, nông Phân hóa thành: Quý tộc, bình
dân lệ thuộc và nô lệ.
dân và nô lệ
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 – SGK tr.94: Theo em, nét văn hóa nào của cư dân
Phù Nam xưa còn được lưu giữ trong đời sống của cư dân Nam Bộ hiện nay?
- GV hướng dẫn:
+ Sử dụng Google Images tìm kiếm hình ảnh thực tế minh chứng cho sự "lưu giữ"
này:
● Tìm: "Nhà sàn mùa nước nổi miền Tây" hoặc "Chợ nổi Cái Răng".
● Tìm: "Ghe xuồng Nam Bộ".
+ Tạo một bài đăng ngắn trên Padlet của lớp gồm: 1 Ảnh minh họa hiện tại + 1 câu
chú thích so sánh với Phù Nam xưa.
Tích hợp AI (tùy điều kiện): Sau khi HS tự xác định nét văn hóa cần liên hệ, AI chỉ
được dùng để gợi ý cách diễn đạt chú thích hoặc từ khóa tìm kiếm. HS phải kiểm
chứng với SGK và ảnh thực tế từ nguồn rõ ràng; không dùng ảnh do AI tạo làm minh
chứng cho sự tiếp nối văn hóa.
Minh chứng: Bài đăng Padlet gồm ảnh thực tế có nguồn, câu so sánh do HS tự hoàn
thiện và dòng khai báo “AI hỗ trợ ở bước…” nếu có sử dụng AI.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ bản thân kết hợp sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn
thành nhiệm vụ.
- HS tra cứu ảnh thực tế đời sống miền Tây và so sánh: Ngày xưa Phù Nam ở nhà sàn
để tránh nước, ngày nay người miền Tây vẫn ở nhà sàn/nhà nổi; ghe xuồng vẫn là
phương tiện chính.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Nộp sản phẩm lên Padlet/Zalo nhóm lớp trước tiết sau.
- GV chiếu Padlet, mời HS giải thích bức ảnh mình chọn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét, đánh giá: Nét văn hóa của cư dân Phù Nam xưa còn được lưu giữ
trong đời sống của cư dân Nam Bộ hiện nay:
-
Dùng ghe, thuyền để đi lại trên kênh, rạch.
-
Dựng những ngôi nhà sàn rộng trên mặt nước.
-
Buôn bán và sinh hoạt, ăn ngủ tại đó. Các mặt hàng buôn bán rất đa dạng.
- GV kết luận: Đây là sự thích nghi tuyệt vời với điều kiện tự nhiên sông nước.
- GV kết thúc tiết học.
[1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để thu thập hình ảnh thực tế (đời sống Nam Bộ
ngày nay) phục vụ việc so sánh, liên hệ lịch sử.
2.1.TC1a: Biết cách đăng tải hình ảnh và nội dung so sánh lên không gian mạng
chung để chia sẻ kiến thức.]
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Sự tích cực, chủ động của HS
trong quá trình tham gia các hoạt
động học tập
Sự hứng thú, tự tin khi tham gia
bài học
Thông qua nhiệm vụ học tập, rèn
luyện nhóm, hoạt động tập thể,
…
Năng lực AI trong nhiệm vụ tìm
hiểu văn hóa Phù Nam
Phương pháp
đánh giá
Công cụ đánh giá
Vấn đáp, kiểm Phiếu
tra miệng
Kiểm tra viết
Kiểm tra thực
hành
Quan sát sản
phẩm, vấn đáp
và tự đánh giá
quan
sát
trong giờ học
Thang
đo,
bảng
kiểm
Hồ
sơ
học
Ghi chú
tập,
phiếu học tập, các
loại câu hỏi vấn đáp
Phiếu kiểm chứng
AI/bảng kiểm:
không chia sẻ dữ
liệu cá nhân; có
nguồn kiểm chứng;
phát hiện và điều
chỉnh thông tin
6.A1.3;
6.A3.2;
6.D2.1
chưa chính xác; ghi
rõ ảnh AI là minh
họa; không sao
chép nguyên văn
kết quả AI
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học trong bài 20.
- Làm bài tập Bài 20 – SBT Lịch sử và Địa lí 6 – Kết nối tri thức, phần Lịch sử.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 20: VƯƠNG QUỐC PHÙ NAM
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
-
Xác định được vị trí của Vương quốc Phù Nam xưa trên lược đồ Việt Nam.
-
Mô tả được sự thành lập, quá trình phát triển và suy vong của Vương quốc Phù
Nam xưa.
-
Trình bày được những nét chính về tổ chức xã hội và kinh tế của Phù Nam.
-
Nhận biết được một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của Vương quốc Phù Nam
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm hình ảnh về di chỉ Óc Eo và hiện vật văn
hóa Phù Nam trên Internet.
-
Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ hình ảnh và thông tin tìm được với nhóm qua ứng
dụng học tập.
Năng lực riêng:
-
Biết khai thác và phân tích được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài
học dưới sự hướng dẫn của GV.
-
Biết tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các
hoạt động thực hành, vận dụng.
Năng lực số:
-
1.1.TC1a: Sử dụng được công cụ tìm kiếm thông dụng (Google) để xác định
thông tin, hình ảnh theo từ khóa đơn giản.
-
1.1.TC1b: Vận hành được các tính năng cơ bản của phần mềm/ứng dụng
(Google Maps, xem ảnh, Quizizz) để hỗ trợ học tập.
-
1.2.TC1a: Chọn lọc được thông tin/hình ảnh phù hợp từ nguồn dữ liệu số để trả
lời câu hỏi thực tế.
-
2.1.TC1a: Biết chia sẻ sản phẩm học tập (ảnh chụp, bài làm) qua nhóm lớp
hoặc Padlet.
Năng lực AI:
-
6.A1.3 – HS kiểm tra lại thông tin do AI cung cấp về Vương quốc Phù Nam
bằng SGK, hình ảnh/tư liệu lịch sử do GV cung cấp hoặc nguồn tin cậy trước
khi sử dụng.
-
6.A3.2 – HS sử dụng một công cụ AI phù hợp lứa tuổi, dưới sự hướng dẫn của
GV, để hỗ trợ một nhiệm vụ học tập đơn giản về văn hóa Phù Nam và nêu được
điều học thêm sau khi tự kiểm chứng.
-
6.D2.1 – HS nhận biết được giới hạn của AI khi tìm hiểu lịch sử: AI có thể
nhầm niên đại, địa điểm, suy diễn hoặc tạo hình ảnh không phải tư liệu lịch sử
thật; con người phải đánh giá chứng cứ và chịu trách nhiệm về kết luận.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng tinh thần yêu quê hương, đất nước, quý trọng những giá trị văn hoá
của Vương quốc Phù Nam còn để lại trong lịch sử.
-
Nhận thức về chủ quyền ở vùng đất Nam Bộ của đất nước Việt Nam hiện nay
có nguồn gốc lâu đời, bản địa từ xa xưa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, KHBD.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Học liệu số: Lược đồ Phù Nam, Hình ảnh di tích Óc Eo (file ảnh chất lượng
cao), Link Google Maps khu di tích Óc Eo - Ba Thê, Link bài tập Quizizz,
Padlet.
-
Công cụ AI (nếu điều kiện cho phép): chatbot/trợ lí AI phù hợp lứa tuổi hoặc
phản hồi AI do GV chuẩn bị để hỗ trợ tóm tắt, mô tả và kiểm chứng thông tin
về Vương quốc Phù Nam.
-
Lưu ý khi sử dụng AI: Không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không phụ thuộc
hoàn toàn vào AI; mọi thông tin lịch sử phải được kiểm chứng với SGK/tư liệu
đáng tin cậy. Hình ảnh do AI tạo chỉ dùng để minh họa và phải ghi rõ “Hình
minh họa do AI tạo”, không coi là tư liệu lịch sử thật.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
-
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 – SGK tr.91 và trả lời câu hỏi: Cách đây hơn 2 000
năm, ở vùng châu thổ sông Cửu Long nước ta đã xuất hiện một nền văn hoá rất đặc
sắc - văn hoá Óc Eo. Trên cơ sở đó, một vương quốc cổ đã được hình thành với tên
gọi Phù Nam. Hình dưới đây là những hiện vật liên quan đến Vương quốc Phù Nam.
Theo em, những hiện vật này chứng tỏ điều gì về chủ nhân của vương quốc cổ này?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu câu trả lời trong video AI.
- GV mời HS trả lời câu hỏi:
+ Hình 1a. Bình ốm (kiểu Ken-đi, được trưng bày tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia Việt
Nam): Đây là loại bình có vòi thân hình cầu, phình tròn ở giữa, thu nhỏ ở cổ và đáy
bình. Miệng bình loe cong. Kích thước của bình khá lớn, nhiều chiếc có hoa văn khác
vạch tam giác hay sóng nước ở thân.
+ Hình 1b: Chuỗi hạt (bằng mã não, được trưng bày tại Bảo tàng Lịch sử Quốc gia
Việt Nam).
→ Những hiện vật này chứng tỏ đây là thời đại có nền văn hóa rất đặc sắc.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt vào bài học: Văn hóa Óc Eo là một nền văn hóa rất đặc sắc ở vùng châu
thổ sông Cửu Long. Trên cơ sở nền văn hóa rực rỡ đó, vương quốc Phù Nam đã ra
đời. Chúng ta cùng tìm hiểu về Vương quốc này qua Bài 20 - Vương quốc Phù Nam.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sự hình thành, phát triển và suy vong của Vương quốc Phù Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được đại bàn chủ yếu đầu tiên của
Vương quốc; xác định được đại bàn hình thành, phát triển và suy vong của vương
quốc Phù Nam.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
Sản phẩm tích hợp AI: Phiếu kiểm chứng thông tin AI và đoạn giới thiệu ngắn về
một thành tựu văn hóa Phù Nam đã được HS chỉnh sửa sau đối chiếu nguồn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Sự hình thành, phát triển và 1.1.TC1b: Thực
học tập
suy vong cả vương quốc Phù hiện được thao
- GV yêu cầu HS quan sát bản đồ treo Nam
tác tìm kiếm địa
tường Vương quốc Phù Nam từ thế kỉ I * Giai đoạn hình thành:
điểm và xem bản
đến thế kỉ VII kết hợp với lược đồ Khu - Thời gian ra đời: TK I.
đồ số để xác định
vực Đông Nam Á ngày nay và trả lời - Địa bàn: khu vực Nam Bộ nước vị trí di tích lịch
câu hỏi: Vương quốc Phù Nam xưa ta hiện nay.
tương ứng với lãnh thổ những nước * Giai đoạn phát triển:
nào ở khu vực Đông Nam Á hiện nay? - Thời gian: TK III – V.
(vùng đất Nam Bộ hiện nay)
- Phạm vi: mở rộng, bao gồm
- GV yêu cầu HS: Đọc thông tin trong nhiều vùng đất thuộc một số
mục 1 - SGK tr.92 và trả lời câu hỏi:
nước Đông Nam Á ngày nay:
+ Vương quốc Phù Nam ra đời ở đâu Việt Nam, Cam-pu-chia, Thái
và vào thời gian nào?
Lan, Ma-lai-xi-a, Lào,…
+ Lập trục thời gian thể hiện các mốc - Trung tâm chính trị, kinh tế:
hình thành, phát triển và suy vong của ban đầu là Óc Eo (Việt Nam),
Vương quốc Phù Nam.
sau dịch chuyển đến Ăng-co Ba-
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và rây. (Cam-pu-chia).
sử trong thực tế.
thực hiện nhiệm vụ: Em hãy sử dụng → Phát triển thành đế chế hùng
Google Maps trên điện thoại, tìm kiếm mạnh.
từ khóa "Di tích Óc Eo - Ba Thê" (An
Giang) và so sánh vị trí trên Google
Maps với vị trí kinh đô đặc biệt (Óc
Eo) trên lược đồ cổ.
- GV nhấn mạnh: Mốc ra đời của Nhà
nước Phù Nam gắn liền với sự phát
triển của văn hoá Óc Eo (giống như
văn hoá Đông Sơn với Nhà nước Văn
Lang - Âu Lạc, văn hoá Sa Huỳnh với
Nhà nước Chăm-pa). Sự ra đời của
Phù Nam được phản ánh qua truyền
thuyết về Hỗn Điển và Liễu Diệp (cũng
giống như huyền thoại Con Rồng, cháu
Tiên lập nước Văn Lang).
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Vì sao từng
là Vương quốc hùng mạnh trong thế kỉ
III - V nhưng đến đầu thế kỉ VII vương
quốc Phù Nam lại bị suy yếu và xâm
chiếm?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS giơ màn hình điện thoại hiển thị
vị trí: Di chỉ ngày nay thuộc tỉnh An
Giang nước ta.
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
* Giai đoạn suy vong:
- Thời gian: đầu TK VI.
- Suy yếu do nhiều nguyên nhân.
- Đầu TK VII: người Chân Lạp
xâm chiếm.
* Câu hỏi mở rộng:
Vì:
- Đất đai bị nhiễm mặn bởi
những đợt biển tiến, điện tích đất
canh tác cũng mất dân.
- Tuyến đường giao thương trên
biển không còn đi qua Phù
Nam.... tác động đến tình hình
kinh tế, xã hội của cư dân.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.
- GV gọi đại diện HS khác đứng dậy bổ
sung, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được các hoạt động kinh tế, tổ chức nhà
nước của vương quốc Phù Nam.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Hoạt động kinh tế và tổ 1.1.TC1a: Sử dụng
học tập
chức xã hội
công cụ tìm kiếm
- GV yêu cầu HS: Hình 4, 5 và đoạn tư a. Hoạt động kinh tế
thông dụng để xác
liệu trên cho em biết điều gì về cư dân
định và thu thập
* Điều kiện tự nhiên:
Phù Nam? (hoạt động kinh tế buôn bán - Đồng bằng bồi đắp phù sa.
hình ảnh hiện vật
trong nước và với nước ngoài rất phát - Hệ thống sông: sông Đồng lịch sử theo từ
triển).
Nai, sông Cửu Long.
khóa đơn giản.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi → Tạo điều kiện cho nghề 1.1.TC1b:
và thực hiện nhiệm vụ: Tìm kiếm trên trồng lúa nước phát triển, và dụng
tính
Sử
năng
Google Images hình ảnh "Đồng tiền các nghề thủ công (làm gốm, phóng to (zoom)
Phù Nam", "Trang sức văn hóa Óc luyện đồng, rèn sắt,...).
ảnh số để quan sát
Eo". Sử dụng tính năng Zoom (phóng - Vị trí nằm sát biển, đường chi tiết hiện vật
to) để quan sát hoa văn trên đồng bờ biển dài, có vịnh biển.
tiền/trang sức.
→ Thích hợp hình thành các sức) hỗ trợ phân
cảng biển Óc Eo.
* Hoạt động kinh tế:
- Hoạt động chính: trồng lúa
nước, chăn nuôi gà, lợn, đánh
- GV chia lớp thành 2 nhóm và tiếp tục bắt thủy – hải sản, làm đồ thủ
nêu nhiệm vụ: Khai thác Hình 2 – 5, công (đồ gốm, trang sức,…),
Tư liệu, đọc mục 2 – SGK tr.92, 93 và luyện đồng và rèn sắt,…
- Giỏi nghề buôn bán, đặc biệt
hoàn thành Phiếu học tập số 1:
+ Nhóm 1: Theo em, với những điều là buôn bán với thương nhân
kiện tự nhiên của vùng đất Nam Bộ nước ngoài từ Trung Quốc,
nước ta, cư dân Phù Nam có thể phát Chăm-pa, Mã Lai, Ấn Độ,…
triển được những hoạt động kinh tế thông qua cảng thị Óc Eo.
nào? Hãy cho biết những hoạt động b. Tổ chức xã hội
- TK I – II: đơn giản.
kinh tế chính của cư dân Phù Nam?
+ Nhóm 2: Xã hội Phù Nam gồm - TK III: dần được hoàn thiện.
những tầng lớp nào và có những nét * Về tổ chức nhà nước:
tương đòng nào so với xã hội Chăm- - Vua là người đứng đầu và có
quyền lực cao nhất.
pa?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lĩnh vực
Hoạt động kinh tế
Tổ chức xã hội
(đồng tiền, trang
Nội dung
- Dưới có hệ thống quan lại
giúp việc cho vua với nhiều
cấp bậc.
* Về các thành phần: 5 bộ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học phận: quý tộc, tăng lữ, thương
nhân, thợ thủ công và nông
tích lịch sử.
tập
dân.
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV → Nét tương đồng so với xã
theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
hội Chăm-pa đó là sự hình
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thành của tầng lớp thương
và thảo luận
nhân.
- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.
- Đại diện nhóm trình bày kèm hình
ảnh trên thiết bị.
- GV gọi đại diện HS khác đứng dậy bổ
sung, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Một số thành tựu văn hóa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số thành tựu cụ thể của cư dân
Phù Nam trên các lĩnh vực: tín ngưỡng, tôn giáo, tạc tượng, đời sống vật chất, tinh
thần,...
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 3. Một số thành tựu văn hóa
1.2.TC1a: Chọn
học tập
lọc được hình
* Tín ngưỡng và tôn giáo:
- GV yêu cầu HS: Em hãy tìm kiếm - Tín ngưỡng: thờ đa thần, tiêu ảnh phù hợp từ
hình ảnh “Tượng Phật gỗ văn hóa Óc biểu là thờ thần Mặt Trời.
kết
quả
tìm
Eo” hoặc “Phù điêu Phù Nam” và
kiếm để minh
chọn 1 hình ảnh ấn tượng nhất, lưu về - Tôn giáo:
máy.
họa
cho
ảnh
+ Tiếp nhận tôn giáo từ Ấn Độ hưởng của văn
như Phật giáo và Ấn Độ giáo.
hóa Ấn Độ.
+ Được truyền bá đến nhiều Năng lực AI:
vùng đất khác ở Đông Nam Á.
6.A1.3 – Kiểm
* Điêu khắc:
tra lại kết quả
- Nghề tạc tượng các vị thần Ấn AI trước khi sử
Độ giáo và tượng Phật bằng đá dụng.
- GV yêu cầu HS cho biết: Các hiện và gỗ ở Phủ Nam phát triển từ 6.A3.2 – Dùng
vật này cho thấy Phù Nam chịu ảnh đầu Công nguyên, tạo nên một AI hỗ trợ nhiệm
hưởng của nền văn hóa nào? (Ấn Độ). phong cách riêng - phong cách vụ học tập đơn
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 3, Phù Nam.
giản và nói lại
quan sát Hình 6 – 8 – SGK tr.93, 94 và * Đời sống vật chất:
điều học thêm.
trả lời câu hỏi: Hãy cho biết một số - Phương tiện đi lại: ghe, thuyền, 6.D2.1 – Nhận
thành tựu văn hóa nổi bật của cư dân thuận tiện trên kênh rạch, dùng biết giới hạn
Phù Nam?
ngựa, trâu, bò,... để kéo xe.
của AI so với
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 6 – - Chỗ ở: nhà sàn rộng bằng gỗ con người trong
SGK tr.93 và giải thích: Tượng thần trên mặt nước và lợp mái lá.
đánh giá chứng
Vis-nu - một trong ba vị thần quan Sản phẩm tích hợp AI:
cứ lịch sử.
trọng của Ấn Độ giáo - được tìm thấy - Phiếu kiểm chứng 4 cột: AI nêu
ở Tân Hội (Kiên Giang). Đây là hình – Nguồn kiểm chứng – Giữ/Sửa
tượng thần Vis-nu, chất liệu bằng – Lí do.
đồng, cao 23cm, có niên đại thế kỉ II - - Đoạn giới thiệu 4 – 5 câu đã
V. Tượng được tạo tác trong tư thế chỉnh sửa sau kiểm chứng và 1
đứng, đầu đội mũ hình trụ, có 4 cánh nhận xét về giới hạn của AI khi
tay (hai cánh tay sau: một tay cầm vỏ tìm hiểu lịch sử.
ốc - biểu tượng nguồn gốc của sự sống,
tay còn lại cầm nụ sen (đã bị mất) biểu
trưng cho trí tuệ. Hai cánh tay trước:
một tay cầm quả cầu - tượng trưng cho
sự vận hành vũ trụ, tay còn lại đặt lên
cây chuỳ biểu tượng cho tri thức). Bức
tượng là minh chứng cho sự tồn tại của
Ấn Độ giáo trên vùng đất Nam Bộ,
đồng thời là một sản phẩm đặc sắc của
nghề đúc tượng theo phong cách Phù
Nam.
TÍCH HỢP AI – KIỂM CHỨNG
THÔNG TIN VĂN HÓA PHÙ NAM
(6.A1.3; 6.A3.2; 6.D2.1)
- Trước khi dùng AI, mỗi nhóm tự ghi
3 thông tin về một thành tựu văn hóa
Phù Nam từ SGK/Hình 6 – 8. Sau đó,
dưới sự hướng dẫn của GV, HS dùng
chatbot/trợ lí AI phù hợp lứa tuổi để
yêu cầu tóm tắt thành tựu đó trong 4 –
5 câu.
- HS kiểm chứng từng ý AI bằng
SGK/tư liệu GV cung cấp theo Phiếu 4
cột: “AI nêu – Nguồn kiểm chứng –
Giữ/Sửa – Lí do”; kiểm tra tên hiện
vật, niên đại, địa điểm, đặc điểm và ý
nghĩa. Thông tin không có chứng cứ
phải loại bỏ hoặc sửa.
- Nếu AI tạo hoặc gợi ý hình ảnh minh
họa, HS ghi rõ “Hình minh họa do AI
tạo”, không dùng hình đó như tư liệu
lịch sử thật. Nhóm nêu ít nhất 1 giới
hạn của AI đã phát hiện; kết luận cuối
cùng do HS tự viết và chịu trách
nhiệm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV
theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.
- GV gọi đại diện HS khác đứng dậy bổ
sung, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot/ Canva AI để củng
cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một
số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Nền văn hóa khảo cổ nào được xem là cơ sở vật chất hình thành nên Vương
quốc Phù Nam?
A. Văn hóa Sa Huỳnh.
B. Văn hóa Hòa Bình.
C. Văn hóa Đông Sơn.
D. Văn hóa Óc Eo.
Câu 2. Văn hóa Phù Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất từ nền văn hóa nào?
A. Văn hóa Ai Cập.
B. Văn hóa La Mã.
C. Văn hóa Trung Hoa.
D. Văn hóa Ấn Độ.
Câu 3. Việc tìm thấy nhiều đồng tiền vàng La Mã, mảnh gương đồng Hán, và trang
sức Ba Tư tại di chỉ Óc Eo chứng tỏ điều gì về Vương quốc Phù Nam?
A. Phù Nam có quan hệ thương mại quốc tế rất phát triển.
B. Phù Nam là nơi sản xuất tiền tệ cho cả thế giới.
C. Phù Nam đã từng bị La Mã và Ba Tư xâm lược.
D. Người Phù Nam có nguồn gốc từ châu Âu.
Câu 4. Tại sao cư dân Phù Nam thường làm nhà sàn để ở?
A. Vì họ thiếu vật liệu làm nhà trệt (gạch, đá).
B. Để phù hợp với môi trường sông nước và khí hậu nóng ẩm.
C. Do ảnh hưởng của kiến trúc Trung Quốc.
D. Để phơi lúa và nông sản trên sàn.
Câu 5. Tại sao Vương quốc Phù Nam suy yếu và bị thôn tính vào thế kỷ VII?
A. Do nội chiến tranh giành quyền lực kéo dài.
B. Do thiên tai sóng thần hủy diệt các cảng biển.
C. Do dịch bệnh hoành hành.
D. Do sự thay đổi của các tuyến đường thương mại và sự tấn công của người Chân
Lạp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dùng thiết bị cá nhân truy cập, trả lời nhanh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV chữa bài dựa trên biểu đồ kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
D
D
A
B
D
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản để tương tác trong lớp học.
1.1.TC1.b: Thao tác thành thạo trên ứng dụng trắc nghiệm trực tuyến để hoàn thành
bài tập củng cố kiến thức.]
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi - phần Luyện tập SGK tr.94
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 – SGK tr.94: Hãy so sánh về hoạt động kinh tế và
tổ chức xã hội giữa cư dân Phù Nam và cư dân Chăm-pa.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: So sánh hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội giữa
cư dân Phù Nam và cư dân Chăm-pa:
+ Giống nhau:
● Chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa nước, sử dụng sức kéo của trâu bò. Ngoài
ra, cư dân còn chăn nuôi, làm các mặt hàng thủ công, đánh cá.
● Có tập quán ở nhà sàn, có đời sống văn hoá phong phú gắn với sản xuất nông
nghiệp.
+ Khác nhau:
Nội dung
Cư dân Chăm-pa
Cư dân Phù Nam
- Nông nghiệp trồng lúa, công
cụ sắt và sức kéo trâu bò, đã - Sản xuất nông nghiệp, kết hợp
Hoạt động
kinh tế
biết sử dụng guồng nước.
làm nghề thủ công, đánh cá và
- Các nghề thủ công khai thác buôn bán bằng
làm thổ sản khá phát triển, - Ngoại thương đường biển rất
đóng gạch, kĩ thuật xây tháp phát triển.
đạt trình độ cao.
Tổ chức xã hội
Gồm quý tộc, dân tự do, nông Phân hóa thành: Quý tộc, bình
dân lệ thuộc và nô lệ.
dân và nô lệ
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 – SGK tr.94: Theo em, nét văn hóa nào của cư dân
Phù Nam xưa còn được lưu giữ trong đời sống của cư dân Nam Bộ hiện nay?
- GV hướng dẫn:
+ Sử dụng Google Images tìm kiếm hình ảnh thực tế minh chứng cho sự "lưu giữ"
này:
● Tìm: "Nhà sàn mùa nước nổi miền Tây" hoặc "Chợ nổi Cái Răng".
● Tìm: "Ghe xuồng Nam Bộ".
+ Tạo một bài đăng ngắn trên Padlet của lớp gồm: 1 Ảnh minh họa hiện tại + 1 câu
chú thích so sánh với Phù Nam xưa.
Tích hợp AI (tùy điều kiện): Sau khi HS tự xác định nét văn hóa cần liên hệ, AI chỉ
được dùng để gợi ý cách diễn đạt chú thích hoặc từ khóa tìm kiếm. HS phải kiểm
chứng với SGK và ảnh thực tế từ nguồn rõ ràng; không dùng ảnh do AI tạo làm minh
chứng cho sự tiếp nối văn hóa.
Minh chứng: Bài đăng Padlet gồm ảnh thực tế có nguồn, câu so sánh do HS tự hoàn
thiện và dòng khai báo “AI hỗ trợ ở bước…” nếu có sử dụng AI.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ bản thân kết hợp sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn
thành nhiệm vụ.
- HS tra cứu ảnh thực tế đời sống miền Tây và so sánh: Ngày xưa Phù Nam ở nhà sàn
để tránh nước, ngày nay người miền Tây vẫn ở nhà sàn/nhà nổi; ghe xuồng vẫn là
phương tiện chính.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Nộp sản phẩm lên Padlet/Zalo nhóm lớp trước tiết sau.
- GV chiếu Padlet, mời HS giải thích bức ảnh mình chọn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét, đánh giá: Nét văn hóa của cư dân Phù Nam xưa còn được lưu giữ
trong đời sống của cư dân Nam Bộ hiện nay:
-
Dùng ghe, thuyền để đi lại trên kênh, rạch.
-
Dựng những ngôi nhà sàn rộng trên mặt nước.
-
Buôn bán và sinh hoạt, ăn ngủ tại đó. Các mặt hàng buôn bán rất đa dạng.
- GV kết luận: Đây là sự thích nghi tuyệt vời với điều kiện tự nhiên sông nước.
- GV kết thúc tiết học.
[1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để thu thập hình ảnh thực tế (đời sống Nam Bộ
ngày nay) phục vụ việc so sánh, liên hệ lịch sử.
2.1.TC1a: Biết cách đăng tải hình ảnh và nội dung so sánh lên không gian mạng
chung để chia sẻ kiến thức.]
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Sự tích cực, chủ động của HS
trong quá trình tham gia các hoạt
động học tập
Sự hứng thú, tự tin khi tham gia
bài học
Thông qua nhiệm vụ học tập, rèn
luyện nhóm, hoạt động tập thể,
…
Năng lực AI trong nhiệm vụ tìm
hiểu văn hóa Phù Nam
Phương pháp
đánh giá
Công cụ đánh giá
Vấn đáp, kiểm Phiếu
tra miệng
Kiểm tra viết
Kiểm tra thực
hành
Quan sát sản
phẩm, vấn đáp
và tự đánh giá
quan
sát
trong giờ học
Thang
đo,
bảng
kiểm
Hồ
sơ
học
Ghi chú
tập,
phiếu học tập, các
loại câu hỏi vấn đáp
Phiếu kiểm chứng
AI/bảng kiểm:
không chia sẻ dữ
liệu cá nhân; có
nguồn kiểm chứng;
phát hiện và điều
chỉnh thông tin
6.A1.3;
6.A3.2;
6.D2.1
chưa chính xác; ghi
rõ ảnh AI là minh
họa; không sao
chép nguyên văn
kết quả AI
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học trong bài 20.
- Làm bài tập Bài 20 – SBT Lịch sử và Địa lí 6 – Kết nối tri thức, phần Lịch sử.
 








Các ý kiến mới nhất