(GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 6)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:44' 15-10-2026
Dung lượng: 37.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:44' 15-10-2026
Dung lượng: 37.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHƯƠNG 3: XÃ HỘI CỔ ĐẠI
BÀI 7: AI CẬP VÀ LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI
Thời lượng gợi ý: 02 tiết (90 phút) - điều chỉnh theo phân phối chương trình của nhà
trường.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên, đặc biệt là sông ngòi và đất đai, đối với sự hình
thành nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại.
- Trình bày được những nét chính về quá trình hình thành nhà nước ở Ai Cập và Lưỡng Hà
cổ đại.
- Kể được tên và nêu được những thành tựu văn hoá chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà; bước
đầu nhận biết được giá trị, ảnh hưởng của một số thành tựu đối với đời sống ngày nay.
2. Năng lực
Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề thông qua quan
sát lược đồ, đọc hiểu tư liệu, thảo luận nhóm và trình bày kết quả.
Năng lực lịch sử:
- Tìm hiểu lịch sử: đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đồ; khai thác được
thông tin của tư liệu, tranh ảnh và trục thời gian dưới sự hướng dẫn của GV.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: giải thích được mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên với sự
phát triển nông nghiệp và sự hình thành nhà nước; sắp xếp được một số mốc chính trong
quá trình lập quốc; hệ thống hoá thành tựu văn hoá theo lĩnh vực.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng: liên hệ được một số phát minh, thành tựu của Ai Cập và
Lưỡng Hà cổ đại với những yếu tố còn được kế thừa trong đời sống hiện nay.
Năng lực số (chỉ sử dụng khi điều kiện lớp học cho phép):
- 1.1.TC1a: Tiếp cận, khai thác thông tin từ học liệu số do GV cung cấp dưới sự hướng dẫn
của GV.
- 1.1.TC1b: Thực hiện tìm kiếm dữ liệu, hình ảnh hoặc thông tin theo từ khoá và quy trình rõ
ràng; biết đối chiếu kết quả với SGK.
- 2.4.TC1a: Hợp tác, tổng hợp sản phẩm nhóm trên Padlet hoặc công cụ tương đương khi
GV tổ chức.
- 6.2.TC1a: Sử dụng công cụ AI ở mức đơn giản để gợi ý từ khoá/thông tin; bắt buộc kiểm
chứng thông tin bằng SGK và học liệu do GV cung cấp trước khi sử dụng.
Năng lực AI:
- 6.A1.3 – HS kiểm chứng thông tin AI bằng SGK/lược đồ/tư liệu trước khi sử dụng;
-- 6.A3.2 – HS dùng AI phù hợp lứa tuổi để hỗ trợ nhiệm vụ đơn giản và nêu điều học
1
thêm sau kiểm chứng; 6.B1.1 – HS nêu lợi ích, hạn chế của văn bản/hình ảnh AI,
không coi hình phục dựng AI là tư liệu lịch sử thật.
3. Phẩm chất
- Trân trọng những di sản của nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà để lại cho nhân loại; có ý
thức giữ gìn, tôn trọng các giá trị văn hoá và thành tựu sáng tạo của con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 6 - Phần Lịch sử; phiếu học tập.
- Lược đồ Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại; trục thời gian và các hình 1-7 trong Bài 7.
- Hình ảnh/chất liệu trực quan về chữ tượng hình, chữ hình nêm, canh tác nông nghiệp Ai
Cập, kim tự tháp, tượng Nhân sư và Vườn treo Ba-bi-lon.
- Máy tính, máy chiếu/TV; video ngắn phục vụ khởi động hoặc minh hoạ (nếu có).
- Padlet/Quizizz/Kahoot hoặc công cụ tương đương nếu tổ chức hoạt động số; luôn chuẩn bị
phương án phiếu giấy thay thế.
- AI (nếu dùng): chatbot/bản in kết quả AI, Phiếu kiểm chứng, hình phục dựng AI có nhãn; không
nhập dữ liệu cá nhân, không chép nguyên văn và phải đối chiếu SGK/tư liệu.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại (nếu được giao
trước).
- Thiết bị di động/máy tính bảng có kết nối Internet nếu lớp tổ chức hoạt động số và điều
kiện cho phép.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, huy động hiểu biết ban đầu và giúp HS nhận ra Ai Cập, Lưỡng
Hà là hai trung tâm văn minh cổ đại có nhiều sáng tạo đặc sắc.
b. Nội dung: HS quan sát Hình 1 và Hình 2 trong Bài 7 (chữ viết của người Ai Cập và
Lưỡng Hà cổ đại) hoặc một video/hình ảnh ngắn do GV chuẩn bị; trả lời câu hỏi gợi mở.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời ngắn của HS về đặc điểm hình thức của hai loại chữ và
dự đoán vai trò của chữ viết đối với đời sống cư dân cổ đại.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát hai hình chữ viết và hỏi: “Em nhận thấy hai loại chữ này có điểm gì
khác nhau về hình dạng? Vì sao cư dân cổ đại cần sáng tạo chữ viết?”
- Có thể đặt thêm câu hỏi dẫn dắt: “Những thành tựu như chữ viết, kim tự tháp hay Vườn
treo đã ra đời trong điều kiện tự nhiên và xã hội như thế nào?”
2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, suy nghĩ cá nhân khoảng 1 phút, sau đó trao đổi nhanh với bạn bên cạnh.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV mời 2-3 HS trả lời; HS khác nhận xét, bổ sung. Không yêu cầu HS phải nêu đầy đủ
kiến thức mới ở phần khởi động.
Bước 4: Đánh giá và kết nối vào bài
- GV chốt: Ai Cập và Lưỡng Hà là những nền văn minh cổ đại hình thành ở lưu vực các
dòng sông lớn; điều kiện tự nhiên, quá trình hình thành nhà nước và những thành tựu văn
hoá của họ là nội dung chính của bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. TẶNG PHẨM CỦA NHỮNG DÒNG SÔNG (25 phút)
a. Mục tiêu: HS nêu được điều kiện tự nhiên nổi bật của Ai Cập và Lưỡng Hà; phân tích
được tác động của sông ngòi, đất đai đối với nông nghiệp, giao thông, sự liên kết cộng
đồng và sự hình thành nền văn minh.
b. Nội dung: Khai thác lược đồ, hai đoạn tư liệu ở Mục 1 của Bài 7 và Hình 4 về sản xuất
nông nghiệp; hoàn thành Phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập số 1; câu trả lời miệng chỉ ra đúng các dòng sông lớn
và nêu được ít nhất ba tác động chính của chúng đối với đời sống cư dân.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ Ai Cập
và Lưỡng Hà cổ đại, xác định vị trí Ai
Cập, vùng Lưỡng Hà và các dòng sông
Nin, Ơ-phơ-rát, Ti-gơ-rơ.
- HS đọc hai đoạn tư liệu ở Mục 1 của Bài
7 và trả lời: “Những điểm nổi bật về điều
kiện tự nhiên của Ai Cập và Lưỡng Hà là
gì?”
- HS quan sát Hình 4 và mô tả hoạt động
sản xuất nông nghiệp của người Ai Cập
cổ đại.
- GV giao Phiếu học tập số 1: hoàn thành
bảng theo 3 gợi ý: (1) phù sa và đất đai;
(2) nước tưới và nhu cầu làm thuỷ lợi; (3)
giao thông, buôn bán.
- Nếu tổ chức hoạt động số, GV có thể cho
3
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
1. Tặng phẩm của những - 1.1.TC1a:
khai thác học
dòng sông
liệu số do
- Ai Cập nằm ở lưu vực sông
GV cung
Nin. Nước sông lên xuống
cấp.
theo mùa khá ổn định; khi
- 1.1.TC1b:
nước rút để lại lớp phù sa
tìm kiếm
màu mỡ, mềm và xốp, thuận
theo từ khoá
lợi cho canh tác.
rõ ràng và
- Lưỡng Hà là vùng đất giữa
đối chiếu với
hai dòng sông Ơ-phơ-rát và
SGK.
Ti-gơ-rơ. Nước sông và phù - 6.2.TC1a:
nếu dùng AI,
sa bồi đắp tạo nên những
chỉ dùng để
vùng đất màu mỡ, đặc biệt ở
gợi ý; HS
vùng hạ lưu.
kiểm chứng
- Các dòng sông có ba vai trò
bằng SGK.
nổi bật: bồi đắp phù sa và đất
canh tác; cung cấp nước tưới
nhưng đòi hỏi làm đê, kênh,
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
HS tìm thêm hình ảnh về sông Nin hoặc
mương thuỷ lợi; là tuyến giao
đặt câu hỏi “Vì sao Hê-rô-đốt gọi Ai Cập
thông, buôn bán quan trọng.
là tặng phẩm của sông Nin?”; kết quả tìm - Nhờ đất đai màu mỡ và
kiếm phải được đối chiếu với SGK.
nguồn nước, nông nghiệp
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
phát triển sớm, năng suất cao,
tạo ra của cải dư thừa. Nhu
- HS làm việc theo nhóm 4; đọc tư liệu,
cầu cùng nhau trị thuỷ, làm
quan sát lược đồ và hoàn thành phiếu.
thuỷ lợi thúc đẩy cư dân liên
GV quan sát, hỗ trợ nhóm còn lúng túng.
kết cộng đồng, tạo điều kiện
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
để nhà nước ra đời sớm.
- Đại diện 2-3 nhóm báo cáo từng ý; nhóm
khác bổ sung hoặc nêu bằng chứng từ tư - Hình 4 cho thấy người Ai
Cập đã biết cày ruộng bằng
liệu/hình ảnh.
sức kéo của bò, gieo hạt và
Bước 4: Đánh giá và chuẩn hoá kiến
trồng các loại cây như chà là,
thức
ô liu - biểu hiện của nền nông
- GV nhận xét theo tiêu chí: xác định đúng
nghiệp hình thành sớm.
sông; nêu đúng tác động; giải thích được
mối quan hệ tự nhiên - sản xuất - tổ chức - Kết luận: điều kiện tự
nhiên, đặc biệt là các dòng
xã hội.
sông lớn, có vai trò quan
trọng đối với sự hình thành
và phát triển sớm của văn
minh Ai Cập, Lưỡng Hà.
Tích hợp AI – “AI nói có đúng không?” (6.A1.3): HS tự đọc SGK/lược đồ trước; GV cung cấp 3 nhận
định AI ngắn về sông Nin, Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ. Nhóm đánh dấu Đúng – Chưa đúng – Chưa đủ căn cứ,
sửa nội dung sai và nêu căn cứ kiểm chứng. Sản phẩm: 01 nhận định AI đã được kiểm chứng/sửa; kết
luận cuối cùng do HS quyết định.
Hoạt động 2. HÀNH TRÌNH LẬP QUỐC CỦA NGƯỜI AI CẬP VÀ LƯỠNG HÀ (15
phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được những mốc chính trong quá trình hình thành nhà nước ở
Ai Cập và Lưỡng Hà; nhận biết được đặc điểm cơ bản của nhà nước quân chủ chuyên chế
cổ đại.
b. Nội dung: Đọc Mục 2 - Hành trình lập quốc của người Ai Cập và Lưỡng Hà, khai thác
trục thời gian của bài và hoàn thành bảng so sánh ngắn.
c. Sản phẩm học tập: Bảng so sánh gồm thời gian/mốc chính, chủ thể lập quốc và người
đứng đầu nhà nước ở Ai Cập, Lưỡng Hà.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
4
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc Mục 2 - Hành trình lập
quốc của người Ai Cập và Lưỡng Hà và
khai thác trục thời gian của bài.
- HS hoàn thành bảng hai cột: Ai Cập Lưỡng Hà với các nội dung: mốc hình
thành; quá trình phát triển chính; người
đứng đầu nhà nước.
- Câu hỏi gợi mở: “Vì sao nhu cầu làm thuỷ
lợi và quản lí cộng đồng có thể thúc đẩy nhà
nước ra đời sớm?”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo cặp; xác định thông tin từ
SGK và trục thời gian. GV hỗ trợ HS xác
định đúng thứ tự các mốc.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV mời một cặp trình bày Ai Cập, một cặp
trình bày Lưỡng Hà; lớp nhận xét và bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá và chuẩn hoá kiến thức
- GV nhấn mạnh các mốc lớn, không yêu cầu
HS ghi nhớ quá nhiều chi tiết; làm rõ vai trò
đứng đầu của vua trong mô hình quân chủ
chuyên chế.
2. Hành trình lập quốc
- Ai Cập: khoảng năm 3200 TCN, vua Mênét thống nhất các công xã (nôm), hình
thành nhà nước Ai Cập thống nhất. Sau đó
Ai Cập trải qua các giai đoạn lớn: Tảo kì
vương quốc, Cổ vương quốc, Trung vương
quốc, Tân vương quốc và Hậu kì vương
quốc. Vua Ai Cập được gọi là pha-ra-ông.
- Lưỡng Hà: khoảng năm 3000 TCN, người
Xu-me xây dựng các tiểu quốc - thành
bang ở vùng hạ lưu hai dòng sông. Sau đó
các tộc người như Ác-cát, A-xi-ri, Ba-bilon... lần lượt xây dựng các vương quốc và
thay nhau làm chủ khu vực. Người đứng
đầu được gọi là en-xi.
- Đặc điểm chung: nhà nước do vua đứng
đầu, nắm quyền cao; đây là kiểu nhà
nước quân chủ chuyên chế cổ đại.
- Mối liên hệ: nhu cầu tổ chức trị thuỷ, làm
thuỷ lợi và quản lí sản xuất góp phần thúc
đẩy sự liên kết cộng đồng và sự hình thành
nhà nước sớm.
Hoạt động 3. NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ CHỦ YẾU (25 phút)
a. Mục tiêu: HS kể tên, nêu được những thành tựu văn hoá chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng
Hà; bước đầu giải thích được giá trị của một số thành tựu đối với nền văn minh nhân loại
và đời sống hiện nay.
b. Nội dung: Đọc Mục 3 - Những thành tựu văn hoá chủ yếu, quan sát Hình 5, 6, 7; làm
việc nhóm theo lĩnh vực và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm học tập: Bảng hệ thống thành tựu theo các lĩnh vực: chữ viết, toán học, thiên
văn - lịch, y học, kiến trúc/kĩ thuật; phần liên hệ giá trị ngày nay. Nhận xét ngắn “AI giúp
gì – cần kiểm chứng gì” đối với hình phục dựng AI.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Những thành tựu văn hoá
5
NLS, AI
- 2.4.TC1a:
hợp tác trên
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Padlet/công
tập
chủ yếu
cụ tương
- GV chia lớp thành 4 nhóm hoặc 4 cụm - Chữ viết: Ai Cập có chữ
đương nếu
nhiệm vụ: (1) chữ viết và vật liệu ghi
tượng hình và dùng thân cây
được tổ
chép; (2) toán học - thiên văn - lịch; (3)
pa-pi-rút làm vật liệu viết;
chức.
y học; (4) kiến trúc - kĩ thuật.
Lưỡng Hà có chữ hình nêm,
- 1.1.TC1b:
thường khắc/ấn trên bảng đất
- HS đọc Mục 3 - Những thành tựu văn
tìm kiếm bổ
sét.
hoá chủ yếu, quan sát Hình 5, 6, 7; ghi
sung có mục
thành tựu của Ai Cập, Lưỡng Hà và giá - Toán học: người Ai Cập sử
đích, không
trị/ảnh hưởng còn thấy ngày nay.
dụng hệ đếm thập phân, có kí
thay thế
hiệu số; người Lưỡng Hà sử
SGK.
- Nếu sử dụng Padlet, mỗi nhóm đăng tối
dụng hệ đếm cơ số 60 - dấu - 6.2.TC1a:
đa 4-5 ý ngắn; ưu tiên thông tin có trong
nếu dùng AI,
ấn còn thấy trong cách chia 1
SGK. Không chép nguyên văn nội dung
HS phải
giờ thành 60 phút, 1 phút
dài từ Internet.
kiểm chứng
thành 60 giây.
Tích hợp AI – “Ảnh đẹp chưa chắc là sử liệu”
với SGK
(6.B1.1):
- Thiên văn - lịch: cư dân hai
trước khi
- GV cho HS xem 01 hình phục dựng do AI tạo (ví
khu vực quan sát bầu trời, làm
dụ Vườn treo Ba-bi-lon/cảnh xây kim tự tháp) đã
đưa vào sản
lịch để phục vụ sản xuất và
gắn nhãn rõ. HS nêu 01 lợi ích của AI trong việc
phẩm.
đời sống.
hình dung quá khứ và 01 hạn chế/rủi ro nếu coi
NL AI 6.B1.1:
hình đó là bằng chứng lịch sử.
- Y học: ở Ai Cập, kĩ thuật ướp nhận biết lợi ích,
hạn chế của
- HS đối chiếu Hình 5, 6, 7 và thông tin SGK; chỉ
xác cho thấy những hiểu biết hình/văn bản AI;
sử dụng hình AI như minh hoạ, không thay thế tư
nhất định về cơ thể người và y phân biệt minh
liệu lịch sử. Nếu có chi tiết không có căn cứ, HS
hoạ AI với tư
học cổ đại.
chỉ ra và loại bỏ khỏi sản phẩm.
liệu lịch sử.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Kiến trúc - điêu khắc/kĩ thuật:
Ai Cập nổi bật với kim tự
- HS thảo luận, phân công người đọc
tháp, tượng Nhân sư và kĩ
SGK, người ghi, người trình bày. GV
thuật xây dựng, chế tác đá
theo dõi, gợi ý nhóm sử dụng từ khoá
tinh xảo; Lưỡng Hà có Vườn
chính xác.
treo Ba-bi-lon, các công trình
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
kiến trúc và những sáng tạo kĩ
- Đại diện các nhóm trình bày theo lĩnh
thuật như bánh xe.
vực. Nhóm khác bổ sung một thành tựu
hoặc nêu một giá trị của thành tựu đó đối - Giá trị: nhiều thành tựu góp
phần đặt nền móng cho chữ
với hiện nay.
viết, đo đếm, tính thời gian,
Bước 4: Đánh giá và chuẩn hoá kiến
kiến trúc và kĩ thuật của
thức
nhân loại.
- GV chuẩn hoá theo bảng hệ thống; nhấn
mạnh đây là những thành tựu tiêu biểu,
không yêu cầu HS ghi nhớ quá nhiều chi
tiết ngoài SGK.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (12 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức trọng tâm của cả ba nội dung; rèn khả năng lựa chọn thông
tin và giải thích ngắn gọn.
6
b. Nội dung: HS thực hiện Câu 1 phần Luyện tập và vận dụng của Bài 7 và 5 câu trắc
nghiệm củng cố. Có thể tổ chức bằng phiếu giấy hoặc Quizizz/Kahoot.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời có lí do cho Câu 1 SGK và kết quả 5 câu trắc nghiệm.
Có thêm bản sửa một nhận định AI sai/chưa chính xác kèm căn cứ SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- Câu 1 phần Luyện tập và vận dụng của Bài 7: HS lựa chọn một thành tựu văn hoá của Ai
Cập hoặc Lưỡng Hà mà mình ấn tượng nhất và giải thích lí do. GV chấp nhận nhiều lựa
chọn nếu lí do phù hợp với nội dung đã học.
Bộ câu hỏi trắc nghiệm củng cố:
Câu 1. Câu nói “Ai Cập là tặng phẩm của ...” của Hê-rô-đốt nhắc đến dòng sông nào?
- A. Sông Nin.
- B. Sông Hằng.
- C. Sông Ấn.
- D. Sông Hoàng Hà.
Câu 2. Khoảng năm 3200 TCN, ai đã thống nhất các công xã (nôm), hình thành Nhà
nước Ai Cập thống nhất?
- A. Ha-mu-ra-bi.
- B. Ram-sét II.
- C. Mê-nét.
- D. Tu-tan-kha-mun.
Câu 3. Tác động nào dưới đây thể hiện đầy đủ nhất vai trò của các dòng sông đối với
Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại?
- A. Chỉ cung cấp nguồn cá và nước uống.
- B. Bồi đắp phù sa, cung cấp nước tưới, tạo tuyến giao thông và thúc đẩy hợp tác làm thuỷ
lợi.
- C. Ngăn hoàn toàn mọi cuộc xâm lược từ bên ngoài.
- D. Làm cho cư dân không cần tổ chức sản xuất nông nghiệp.
Câu 4. Thành tựu toán học nào của người Lưỡng Hà còn để lại dấu ấn rõ trong cách
tính thời gian ngày nay?
- A. Hệ đếm cơ số 60.
- B. Hệ nhị phân.
- C. Số La Mã.
- D. Phép tính vi phân.
Câu 5. Cặp chữ viết nào phù hợp với hai nền văn minh?
- A. Ai Cập - chữ tượng hình; Lưỡng Hà - chữ hình nêm.
- B. Ai Cập - chữ Hán; Lưỡng Hà - chữ La-tinh.
- C. Ai Cập - chữ hình nêm; Lưỡng Hà - chữ tượng hình.
- D. Cả hai đều dùng bảng chữ cái La-tinh.
7
Tích hợp AI – Câu kiểm chứng nhanh (6.A1.3): GV nêu/chiếu nhận định do AI tạo:
“Người Ai Cập cổ đại dùng chữ hình nêm trên bảng đất sét, còn cư dân Lưỡng Hà
dùng chữ tượng hình trên pa-pi-rút.” HS dựa vào SGK/Hình 1–2 để xác định chỗ sai,
sửa lại và nêu căn cứ; không hỏi AI để lấy đáp án thay cho việc tự kiểm chứng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS làm cá nhân; sau đó đối chiếu đáp án theo hướng dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV yêu cầu HS giải thích ngắn ở Câu 3 và Câu 4 để kiểm tra mức độ hiểu, không chỉ chọn
đáp án.
Bước 4: Đánh giá và chuẩn hoá
- Đáp án trắc nghiệm: 1A - 2C - 3B - 4A - 5A.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8 phút + nhiệm vụ về nhà)
a. Mục tiêu: Liên hệ kiến thức lịch sử với đời sống hiện nay; nhận biết những yếu tố
chúng ta còn kế thừa từ các phát minh, thành tựu của Ai Cập và Lưỡng Hà. HS biết dùng
AI đúng mục đích để gợi ý ví dụ, sau đó tự kiểm chứng và diễn đạt điều học thêm.
b. Nội dung: Thực hiện Câu 2 và Câu 3 phần Luyện tập và vận dụng của Bài 7 theo hướng
dẫn của GV.
c. Sản phẩm học tập: Danh sách ví dụ về những thành tựu còn được kế thừa; bài thực
hành theo yêu cầu Câu 3 SGK về cách viết chữ số của người Ai Cập. Nếu dùng AI: ghi
công cụ/mục đích, nguồn kiểm chứng và điều HS tự rút ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
- Câu 2 phần Luyện tập và vận dụng của Bài 7: HS nêu một số vật dụng/lĩnh vực ngày nay
còn kế thừa từ các phát minh của cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại.
- Gợi ý: bánh xe, cái cày, hệ đếm thập phân, hệ đếm 60, cách tính thời gian, lịch, chữ viết và
vật liệu ghi chép, bản đồ, thuyền buồm... HS chỉ cần nêu những ví dụ phù hợp với nội
dung SGK và giải thích được mối liên hệ.
- Câu 3 phần Luyện tập và vận dụng của Bài 7: GV chiếu/phát bảng gợi ý cách viết chữ số
của người Ai Cập theo phần tài liệu tham khảo của SGV; HS thực hiện đúng yêu cầu của
câu hỏi trong SGK. Có thể hoàn thành ở nhà nếu hết thời gian trên lớp.
Tích hợp AI (6.A3.2): Nếu điều kiện cho phép, HS yêu cầu một công cụ AI phù hợp
lứa tuổi gợi ý tối đa 03 ví dụ về dấu ấn của thành tựu Ai Cập/Lưỡng Hà trong đời
sống hiện nay. HS chọn 01 ví dụ, kiểm chứng với SGK/học liệu GV cung cấp, viết 2–3
câu giải thích bằng lời của mình và nêu điều đã học thêm. Không chép nguyên văn
kết quả AI.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi nhanh theo cặp, chọn 2-3 ví dụ và giải thích ngắn. Câu 3 thực hiện cá nhân.
8
Bước 3: Báo cáo và nhận xét
- GV mời một số HS trình bày; ưu tiên giải thích “vì sao đây là sự kế thừa” thay vì chỉ liệt
kê tên thành tựu.
Bước 4: Đánh giá
- GV nhận xét, nhấn mạnh giá trị lâu dài của các sáng tạo cổ đại và giáo dục ý thức trân
trọng di sản văn minh nhân loại.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại ba nội dung trọng tâm: tặng phẩm của những dòng sông; hành trình lập quốc; các
thành tựu văn hoá chủ yếu.
- Hoàn thành Câu 3 phần Luyện tập và vận dụng của Bài 7 nếu chưa thực hiện xong trên lớp.
- Chuẩn bị Bài 8: Ấn Độ cổ đại; đọc trước mục tiêu, quan sát lược đồ và các hình ảnh mở
đầu bài.
PHỤ LỤC 1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TẶNG PHẨM CỦA NHỮNG DÒNG SÔNG
Lớp: ............... Nhóm: ............... Thành
viên: ..........................................................................................
Nhiệm vụ: Dựa vào lược đồ, hai đoạn tư liệu ở Mục 1 của Bài 7 và Hình 4, hoàn thành
bảng sau.
Nội dung
Ai Cập
Lưỡng Hà
Tác động đối với sự hình
thành văn minh
Dòng sông lớn
..................................... .....................................
...
...
Phù sa - đất đai
..................................... ..................................... ..................................................
...
...
......
Nước tưới - thuỷ
lợi
..................................... ..................................... ..................................................
...
...
......
Giao thông - buôn ..................................... ..................................... ..................................................
bán
...
...
......
Sản xuất nông
nghiệp
..................................... ..................................... ..................................................
...
...
......
Kết luận của nhóm: ........................................................................................................
..................................................................................................................................................
...........................
PHỤ LỤC 2. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ CHỦ YẾU
9
Lớp: ............... Nhóm: ............... Nhiệm vụ: Đọc Mục 3 - Những thành tựu văn hoá chủ
yếu, hoàn thành bảng.
Lĩnh vực
Ai Cập
Lưỡng Hà
Giá trị/liên hệ ngày nay
Chữ viết - ghi
chép
..................................... ..................................... ..................................................
...
...
......
Toán học
..................................... ..................................... ..................................................
...
...
......
Thiên văn - lịch
..................................... ..................................... ..................................................
...
...
......
Y học
..................................... ..................................... ..................................................
...
...
......
Kiến trúc - kĩ
thuật
..................................... ..................................... ..................................................
...
...
......
Thành tựu nhóm em ấn tượng nhất: ........................................................................
Lí do: ............................................................................................................................
PHỤ LỤC 3. BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ NHANH HOẠT ĐỘNG NHÓM
Tiêu chí
Xác định đúng thông tin từ SGK/lược đồ/tư liệu.
□
□
Trình bày rõ ràng, ngắn gọn, có bằng chứng hoặc ví dụ.
□
□
Phân công và hợp tác trong nhóm.
□
□
Nếu dùng nguồn số/AI: đã đối chiếu, kiểm chứng với SGK.
□
□
Nếu sử dụng AI: phân biệt được nội dung/hình AI với tư liệu lịch sử; nêu phần AI hỗ
trợ, có kiểm chứng và tự chịu trách nhiệm về kết luận cuối cùng.
10
Cần bổ
sung
Đạt
□
□
PHỤ LỤC 4. PHIẾU KIỂM CHỨNG KẾT QUẢ AI
Dùng cho Hoạt động 1, Luyện tập hoặc Vận dụng – Bài 7
Họ và tên/nhóm: ............................................................ Lớp: ...............
Công cụ AI (nếu dùng): ................................................... Mục đích: ............................................................
Nội dung AI cung cấp
...............................................
.................
...............................................
.................
...............................................
.................
Nguồn kiểm chứng
...............................................
.................
...............................................
.................
...............................................
.................
Kết quả kiểm chứng
...............................................
.................
...............................................
.................
...............................................
.................
HS sửa/Kết luận cuối cùng
...............................................
.................
...............................................
.................
...............................................
.................
Điều em học thêm sau khi sử dụng AI và kiểm
chứng: ....................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Ngày dạy: …/…/…
CHƯƠNG 3: XÃ HỘI CỔ ĐẠI
BÀI 7: AI CẬP VÀ LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI
Thời lượng gợi ý: 02 tiết (90 phút) - điều chỉnh theo phân phối chương trình của nhà
trường.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên, đặc biệt là sông ngòi và đất đai, đối với sự hình
thành nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại.
- Trình bày được những nét chính về quá trình hình thành nhà nước ở Ai Cập và Lưỡng Hà
cổ đại.
- Kể được tên và nêu được những thành tựu văn hoá chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà; bước
đầu nhận biết được giá trị, ảnh hưởng của một số thành tựu đối với đời sống ngày nay.
2. Năng lực
Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề thông qua quan
sát lược đồ, đọc hiểu tư liệu, thảo luận nhóm và trình bày kết quả.
Năng lực lịch sử:
- Tìm hiểu lịch sử: đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đồ; khai thác được
thông tin của tư liệu, tranh ảnh và trục thời gian dưới sự hướng dẫn của GV.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: giải thích được mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên với sự
phát triển nông nghiệp và sự hình thành nhà nước; sắp xếp được một số mốc chính trong
quá trình lập quốc; hệ thống hoá thành tựu văn hoá theo lĩnh vực.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng: liên hệ được một số phát minh, thành tựu của Ai Cập và
Lưỡng Hà cổ đại với những yếu tố còn được kế thừa trong đời sống hiện nay.
Năng lực số (chỉ sử dụng khi điều kiện lớp học cho phép):
- 1.1.TC1a: Tiếp cận, khai thác thông tin từ học liệu số do GV cung cấp dưới sự hướng dẫn
của GV.
- 1.1.TC1b: Thực hiện tìm kiếm dữ liệu, hình ảnh hoặc thông tin theo từ khoá và quy trình rõ
ràng; biết đối chiếu kết quả với SGK.
- 2.4.TC1a: Hợp tác, tổng hợp sản phẩm nhóm trên Padlet hoặc công cụ tương đương khi
GV tổ chức.
- 6.2.TC1a: Sử dụng công cụ AI ở mức đơn giản để gợi ý từ khoá/thông tin; bắt buộc kiểm
chứng thông tin bằng SGK và học liệu do GV cung cấp trước khi sử dụng.
Năng lực AI:
- 6.A1.3 – HS kiểm chứng thông tin AI bằng SGK/lược đồ/tư liệu trước khi sử dụng;
-- 6.A3.2 – HS dùng AI phù hợp lứa tuổi để hỗ trợ nhiệm vụ đơn giản và nêu điều học
1
thêm sau kiểm chứng; 6.B1.1 – HS nêu lợi ích, hạn chế của văn bản/hình ảnh AI,
không coi hình phục dựng AI là tư liệu lịch sử thật.
3. Phẩm chất
- Trân trọng những di sản của nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà để lại cho nhân loại; có ý
thức giữ gìn, tôn trọng các giá trị văn hoá và thành tựu sáng tạo của con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 6 - Phần Lịch sử; phiếu học tập.
- Lược đồ Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại; trục thời gian và các hình 1-7 trong Bài 7.
- Hình ảnh/chất liệu trực quan về chữ tượng hình, chữ hình nêm, canh tác nông nghiệp Ai
Cập, kim tự tháp, tượng Nhân sư và Vườn treo Ba-bi-lon.
- Máy tính, máy chiếu/TV; video ngắn phục vụ khởi động hoặc minh hoạ (nếu có).
- Padlet/Quizizz/Kahoot hoặc công cụ tương đương nếu tổ chức hoạt động số; luôn chuẩn bị
phương án phiếu giấy thay thế.
- AI (nếu dùng): chatbot/bản in kết quả AI, Phiếu kiểm chứng, hình phục dựng AI có nhãn; không
nhập dữ liệu cá nhân, không chép nguyên văn và phải đối chiếu SGK/tư liệu.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại (nếu được giao
trước).
- Thiết bị di động/máy tính bảng có kết nối Internet nếu lớp tổ chức hoạt động số và điều
kiện cho phép.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, huy động hiểu biết ban đầu và giúp HS nhận ra Ai Cập, Lưỡng
Hà là hai trung tâm văn minh cổ đại có nhiều sáng tạo đặc sắc.
b. Nội dung: HS quan sát Hình 1 và Hình 2 trong Bài 7 (chữ viết của người Ai Cập và
Lưỡng Hà cổ đại) hoặc một video/hình ảnh ngắn do GV chuẩn bị; trả lời câu hỏi gợi mở.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời ngắn của HS về đặc điểm hình thức của hai loại chữ và
dự đoán vai trò của chữ viết đối với đời sống cư dân cổ đại.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát hai hình chữ viết và hỏi: “Em nhận thấy hai loại chữ này có điểm gì
khác nhau về hình dạng? Vì sao cư dân cổ đại cần sáng tạo chữ viết?”
- Có thể đặt thêm câu hỏi dẫn dắt: “Những thành tựu như chữ viết, kim tự tháp hay Vườn
treo đã ra đời trong điều kiện tự nhiên và xã hội như thế nào?”
2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, suy nghĩ cá nhân khoảng 1 phút, sau đó trao đổi nhanh với bạn bên cạnh.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV mời 2-3 HS trả lời; HS khác nhận xét, bổ sung. Không yêu cầu HS phải nêu đầy đủ
kiến thức mới ở phần khởi động.
Bước 4: Đánh giá và kết nối vào bài
- GV chốt: Ai Cập và Lưỡng Hà là những nền văn minh cổ đại hình thành ở lưu vực các
dòng sông lớn; điều kiện tự nhiên, quá trình hình thành nhà nước và những thành tựu văn
hoá của họ là nội dung chính của bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. TẶNG PHẨM CỦA NHỮNG DÒNG SÔNG (25 phút)
a. Mục tiêu: HS nêu được điều kiện tự nhiên nổi bật của Ai Cập và Lưỡng Hà; phân tích
được tác động của sông ngòi, đất đai đối với nông nghiệp, giao thông, sự liên kết cộng
đồng và sự hình thành nền văn minh.
b. Nội dung: Khai thác lược đồ, hai đoạn tư liệu ở Mục 1 của Bài 7 và Hình 4 về sản xuất
nông nghiệp; hoàn thành Phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập số 1; câu trả lời miệng chỉ ra đúng các dòng sông lớn
và nêu được ít nhất ba tác động chính của chúng đối với đời sống cư dân.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ Ai Cập
và Lưỡng Hà cổ đại, xác định vị trí Ai
Cập, vùng Lưỡng Hà và các dòng sông
Nin, Ơ-phơ-rát, Ti-gơ-rơ.
- HS đọc hai đoạn tư liệu ở Mục 1 của Bài
7 và trả lời: “Những điểm nổi bật về điều
kiện tự nhiên của Ai Cập và Lưỡng Hà là
gì?”
- HS quan sát Hình 4 và mô tả hoạt động
sản xuất nông nghiệp của người Ai Cập
cổ đại.
- GV giao Phiếu học tập số 1: hoàn thành
bảng theo 3 gợi ý: (1) phù sa và đất đai;
(2) nước tưới và nhu cầu làm thuỷ lợi; (3)
giao thông, buôn bán.
- Nếu tổ chức hoạt động số, GV có thể cho
3
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
1. Tặng phẩm của những - 1.1.TC1a:
khai thác học
dòng sông
liệu số do
- Ai Cập nằm ở lưu vực sông
GV cung
Nin. Nước sông lên xuống
cấp.
theo mùa khá ổn định; khi
- 1.1.TC1b:
nước rút để lại lớp phù sa
tìm kiếm
màu mỡ, mềm và xốp, thuận
theo từ khoá
lợi cho canh tác.
rõ ràng và
- Lưỡng Hà là vùng đất giữa
đối chiếu với
hai dòng sông Ơ-phơ-rát và
SGK.
Ti-gơ-rơ. Nước sông và phù - 6.2.TC1a:
nếu dùng AI,
sa bồi đắp tạo nên những
chỉ dùng để
vùng đất màu mỡ, đặc biệt ở
gợi ý; HS
vùng hạ lưu.
kiểm chứng
- Các dòng sông có ba vai trò
bằng SGK.
nổi bật: bồi đắp phù sa và đất
canh tác; cung cấp nước tưới
nhưng đòi hỏi làm đê, kênh,
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
HS tìm thêm hình ảnh về sông Nin hoặc
mương thuỷ lợi; là tuyến giao
đặt câu hỏi “Vì sao Hê-rô-đốt gọi Ai Cập
thông, buôn bán quan trọng.
là tặng phẩm của sông Nin?”; kết quả tìm - Nhờ đất đai màu mỡ và
kiếm phải được đối chiếu với SGK.
nguồn nước, nông nghiệp
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
phát triển sớm, năng suất cao,
tạo ra của cải dư thừa. Nhu
- HS làm việc theo nhóm 4; đọc tư liệu,
cầu cùng nhau trị thuỷ, làm
quan sát lược đồ và hoàn thành phiếu.
thuỷ lợi thúc đẩy cư dân liên
GV quan sát, hỗ trợ nhóm còn lúng túng.
kết cộng đồng, tạo điều kiện
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
để nhà nước ra đời sớm.
- Đại diện 2-3 nhóm báo cáo từng ý; nhóm
khác bổ sung hoặc nêu bằng chứng từ tư - Hình 4 cho thấy người Ai
Cập đã biết cày ruộng bằng
liệu/hình ảnh.
sức kéo của bò, gieo hạt và
Bước 4: Đánh giá và chuẩn hoá kiến
trồng các loại cây như chà là,
thức
ô liu - biểu hiện của nền nông
- GV nhận xét theo tiêu chí: xác định đúng
nghiệp hình thành sớm.
sông; nêu đúng tác động; giải thích được
mối quan hệ tự nhiên - sản xuất - tổ chức - Kết luận: điều kiện tự
nhiên, đặc biệt là các dòng
xã hội.
sông lớn, có vai trò quan
trọng đối với sự hình thành
và phát triển sớm của văn
minh Ai Cập, Lưỡng Hà.
Tích hợp AI – “AI nói có đúng không?” (6.A1.3): HS tự đọc SGK/lược đồ trước; GV cung cấp 3 nhận
định AI ngắn về sông Nin, Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ. Nhóm đánh dấu Đúng – Chưa đúng – Chưa đủ căn cứ,
sửa nội dung sai và nêu căn cứ kiểm chứng. Sản phẩm: 01 nhận định AI đã được kiểm chứng/sửa; kết
luận cuối cùng do HS quyết định.
Hoạt động 2. HÀNH TRÌNH LẬP QUỐC CỦA NGƯỜI AI CẬP VÀ LƯỠNG HÀ (15
phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được những mốc chính trong quá trình hình thành nhà nước ở
Ai Cập và Lưỡng Hà; nhận biết được đặc điểm cơ bản của nhà nước quân chủ chuyên chế
cổ đại.
b. Nội dung: Đọc Mục 2 - Hành trình lập quốc của người Ai Cập và Lưỡng Hà, khai thác
trục thời gian của bài và hoàn thành bảng so sánh ngắn.
c. Sản phẩm học tập: Bảng so sánh gồm thời gian/mốc chính, chủ thể lập quốc và người
đứng đầu nhà nước ở Ai Cập, Lưỡng Hà.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
4
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc Mục 2 - Hành trình lập
quốc của người Ai Cập và Lưỡng Hà và
khai thác trục thời gian của bài.
- HS hoàn thành bảng hai cột: Ai Cập Lưỡng Hà với các nội dung: mốc hình
thành; quá trình phát triển chính; người
đứng đầu nhà nước.
- Câu hỏi gợi mở: “Vì sao nhu cầu làm thuỷ
lợi và quản lí cộng đồng có thể thúc đẩy nhà
nước ra đời sớm?”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo cặp; xác định thông tin từ
SGK và trục thời gian. GV hỗ trợ HS xác
định đúng thứ tự các mốc.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV mời một cặp trình bày Ai Cập, một cặp
trình bày Lưỡng Hà; lớp nhận xét và bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá và chuẩn hoá kiến thức
- GV nhấn mạnh các mốc lớn, không yêu cầu
HS ghi nhớ quá nhiều chi tiết; làm rõ vai trò
đứng đầu của vua trong mô hình quân chủ
chuyên chế.
2. Hành trình lập quốc
- Ai Cập: khoảng năm 3200 TCN, vua Mênét thống nhất các công xã (nôm), hình
thành nhà nước Ai Cập thống nhất. Sau đó
Ai Cập trải qua các giai đoạn lớn: Tảo kì
vương quốc, Cổ vương quốc, Trung vương
quốc, Tân vương quốc và Hậu kì vương
quốc. Vua Ai Cập được gọi là pha-ra-ông.
- Lưỡng Hà: khoảng năm 3000 TCN, người
Xu-me xây dựng các tiểu quốc - thành
bang ở vùng hạ lưu hai dòng sông. Sau đó
các tộc người như Ác-cát, A-xi-ri, Ba-bilon... lần lượt xây dựng các vương quốc và
thay nhau làm chủ khu vực. Người đứng
đầu được gọi là en-xi.
- Đặc điểm chung: nhà nước do vua đứng
đầu, nắm quyền cao; đây là kiểu nhà
nước quân chủ chuyên chế cổ đại.
- Mối liên hệ: nhu cầu tổ chức trị thuỷ, làm
thuỷ lợi và quản lí sản xuất góp phần thúc
đẩy sự liên kết cộng đồng và sự hình thành
nhà nước sớm.
Hoạt động 3. NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ CHỦ YẾU (25 phút)
a. Mục tiêu: HS kể tên, nêu được những thành tựu văn hoá chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng
Hà; bước đầu giải thích được giá trị của một số thành tựu đối với nền văn minh nhân loại
và đời sống hiện nay.
b. Nội dung: Đọc Mục 3 - Những thành tựu văn hoá chủ yếu, quan sát Hình 5, 6, 7; làm
việc nhóm theo lĩnh vực và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm học tập: Bảng hệ thống thành tựu theo các lĩnh vực: chữ viết, toán học, thiên
văn - lịch, y học, kiến trúc/kĩ thuật; phần liên hệ giá trị ngày nay. Nhận xét ngắn “AI giúp
gì – cần kiểm chứng gì” đối với hình phục dựng AI.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Những thành tựu văn hoá
5
NLS, AI
- 2.4.TC1a:
hợp tác trên
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Padlet/công
tập
chủ yếu
cụ tương
- GV chia lớp thành 4 nhóm hoặc 4 cụm - Chữ viết: Ai Cập có chữ
đương nếu
nhiệm vụ: (1) chữ viết và vật liệu ghi
tượng hình và dùng thân cây
được tổ
chép; (2) toán học - thiên văn - lịch; (3)
pa-pi-rút làm vật liệu viết;
chức.
y học; (4) kiến trúc - kĩ thuật.
Lưỡng Hà có chữ hình nêm,
- 1.1.TC1b:
thường khắc/ấn trên bảng đất
- HS đọc Mục 3 - Những thành tựu văn
tìm kiếm bổ
sét.
hoá chủ yếu, quan sát Hình 5, 6, 7; ghi
sung có mục
thành tựu của Ai Cập, Lưỡng Hà và giá - Toán học: người Ai Cập sử
đích, không
trị/ảnh hưởng còn thấy ngày nay.
dụng hệ đếm thập phân, có kí
thay thế
hiệu số; người Lưỡng Hà sử
SGK.
- Nếu sử dụng Padlet, mỗi nhóm đăng tối
dụng hệ đếm cơ số 60 - dấu - 6.2.TC1a:
đa 4-5 ý ngắn; ưu tiên thông tin có trong
nếu dùng AI,
ấn còn thấy trong cách chia 1
SGK. Không chép nguyên văn nội dung
HS phải
giờ thành 60 phút, 1 phút
dài từ Internet.
kiểm chứng
thành 60 giây.
Tích hợp AI – “Ảnh đẹp chưa chắc là sử liệu”
với SGK
(6.B1.1):
- Thiên văn - lịch: cư dân hai
trước khi
- GV cho HS xem 01 hình phục dựng do AI tạo (ví
khu vực quan sát bầu trời, làm
dụ Vườn treo Ba-bi-lon/cảnh xây kim tự tháp) đã
đưa vào sản
lịch để phục vụ sản xuất và
gắn nhãn rõ. HS nêu 01 lợi ích của AI trong việc
phẩm.
đời sống.
hình dung quá khứ và 01 hạn chế/rủi ro nếu coi
NL AI 6.B1.1:
hình đó là bằng chứng lịch sử.
- Y học: ở Ai Cập, kĩ thuật ướp nhận biết lợi ích,
hạn chế của
- HS đối chiếu Hình 5, 6, 7 và thông tin SGK; chỉ
xác cho thấy những hiểu biết hình/văn bản AI;
sử dụng hình AI như minh hoạ, không thay thế tư
nhất định về cơ thể người và y phân biệt minh
liệu lịch sử. Nếu có chi tiết không có căn cứ, HS
hoạ AI với tư
học cổ đại.
chỉ ra và loại bỏ khỏi sản phẩm.
liệu lịch sử.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Kiến trúc - điêu khắc/kĩ thuật:
Ai Cập nổi bật với kim tự
- HS thảo luận, phân công người đọc
tháp, tượng Nhân sư và kĩ
SGK, người ghi, người trình bày. GV
thuật xây dựng, chế tác đá
theo dõi, gợi ý nhóm sử dụng từ khoá
tinh xảo; Lưỡng Hà có Vườn
chính xác.
treo Ba-bi-lon, các công trình
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
kiến trúc và những sáng tạo kĩ
- Đại diện các nhóm trình bày theo lĩnh
thuật như bánh xe.
vực. Nhóm khác bổ sung một thành tựu
hoặc nêu một giá trị của thành tựu đó đối - Giá trị: nhiều thành tựu góp
phần đặt nền móng cho chữ
với hiện nay.
viết, đo đếm, tính thời gian,
Bước 4: Đánh giá và chuẩn hoá kiến
kiến trúc và kĩ thuật của
thức
nhân loại.
- GV chuẩn hoá theo bảng hệ thống; nhấn
mạnh đây là những thành tựu tiêu biểu,
không yêu cầu HS ghi nhớ quá nhiều chi
tiết ngoài SGK.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (12 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức trọng tâm của cả ba nội dung; rèn khả năng lựa chọn thông
tin và giải thích ngắn gọn.
6
b. Nội dung: HS thực hiện Câu 1 phần Luyện tập và vận dụng của Bài 7 và 5 câu trắc
nghiệm củng cố. Có thể tổ chức bằng phiếu giấy hoặc Quizizz/Kahoot.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời có lí do cho Câu 1 SGK và kết quả 5 câu trắc nghiệm.
Có thêm bản sửa một nhận định AI sai/chưa chính xác kèm căn cứ SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- Câu 1 phần Luyện tập và vận dụng của Bài 7: HS lựa chọn một thành tựu văn hoá của Ai
Cập hoặc Lưỡng Hà mà mình ấn tượng nhất và giải thích lí do. GV chấp nhận nhiều lựa
chọn nếu lí do phù hợp với nội dung đã học.
Bộ câu hỏi trắc nghiệm củng cố:
Câu 1. Câu nói “Ai Cập là tặng phẩm của ...” của Hê-rô-đốt nhắc đến dòng sông nào?
- A. Sông Nin.
- B. Sông Hằng.
- C. Sông Ấn.
- D. Sông Hoàng Hà.
Câu 2. Khoảng năm 3200 TCN, ai đã thống nhất các công xã (nôm), hình thành Nhà
nước Ai Cập thống nhất?
- A. Ha-mu-ra-bi.
- B. Ram-sét II.
- C. Mê-nét.
- D. Tu-tan-kha-mun.
Câu 3. Tác động nào dưới đây thể hiện đầy đủ nhất vai trò của các dòng sông đối với
Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại?
- A. Chỉ cung cấp nguồn cá và nước uống.
- B. Bồi đắp phù sa, cung cấp nước tưới, tạo tuyến giao thông và thúc đẩy hợp tác làm thuỷ
lợi.
- C. Ngăn hoàn toàn mọi cuộc xâm lược từ bên ngoài.
- D. Làm cho cư dân không cần tổ chức sản xuất nông nghiệp.
Câu 4. Thành tựu toán học nào của người Lưỡng Hà còn để lại dấu ấn rõ trong cách
tính thời gian ngày nay?
- A. Hệ đếm cơ số 60.
- B. Hệ nhị phân.
- C. Số La Mã.
- D. Phép tính vi phân.
Câu 5. Cặp chữ viết nào phù hợp với hai nền văn minh?
- A. Ai Cập - chữ tượng hình; Lưỡng Hà - chữ hình nêm.
- B. Ai Cập - chữ Hán; Lưỡng Hà - chữ La-tinh.
- C. Ai Cập - chữ hình nêm; Lưỡng Hà - chữ tượng hình.
- D. Cả hai đều dùng bảng chữ cái La-tinh.
7
Tích hợp AI – Câu kiểm chứng nhanh (6.A1.3): GV nêu/chiếu nhận định do AI tạo:
“Người Ai Cập cổ đại dùng chữ hình nêm trên bảng đất sét, còn cư dân Lưỡng Hà
dùng chữ tượng hình trên pa-pi-rút.” HS dựa vào SGK/Hình 1–2 để xác định chỗ sai,
sửa lại và nêu căn cứ; không hỏi AI để lấy đáp án thay cho việc tự kiểm chứng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS làm cá nhân; sau đó đối chiếu đáp án theo hướng dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV yêu cầu HS giải thích ngắn ở Câu 3 và Câu 4 để kiểm tra mức độ hiểu, không chỉ chọn
đáp án.
Bước 4: Đánh giá và chuẩn hoá
- Đáp án trắc nghiệm: 1A - 2C - 3B - 4A - 5A.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8 phút + nhiệm vụ về nhà)
a. Mục tiêu: Liên hệ kiến thức lịch sử với đời sống hiện nay; nhận biết những yếu tố
chúng ta còn kế thừa từ các phát minh, thành tựu của Ai Cập và Lưỡng Hà. HS biết dùng
AI đúng mục đích để gợi ý ví dụ, sau đó tự kiểm chứng và diễn đạt điều học thêm.
b. Nội dung: Thực hiện Câu 2 và Câu 3 phần Luyện tập và vận dụng của Bài 7 theo hướng
dẫn của GV.
c. Sản phẩm học tập: Danh sách ví dụ về những thành tựu còn được kế thừa; bài thực
hành theo yêu cầu Câu 3 SGK về cách viết chữ số của người Ai Cập. Nếu dùng AI: ghi
công cụ/mục đích, nguồn kiểm chứng và điều HS tự rút ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
- Câu 2 phần Luyện tập và vận dụng của Bài 7: HS nêu một số vật dụng/lĩnh vực ngày nay
còn kế thừa từ các phát minh của cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại.
- Gợi ý: bánh xe, cái cày, hệ đếm thập phân, hệ đếm 60, cách tính thời gian, lịch, chữ viết và
vật liệu ghi chép, bản đồ, thuyền buồm... HS chỉ cần nêu những ví dụ phù hợp với nội
dung SGK và giải thích được mối liên hệ.
- Câu 3 phần Luyện tập và vận dụng của Bài 7: GV chiếu/phát bảng gợi ý cách viết chữ số
của người Ai Cập theo phần tài liệu tham khảo của SGV; HS thực hiện đúng yêu cầu của
câu hỏi trong SGK. Có thể hoàn thành ở nhà nếu hết thời gian trên lớp.
Tích hợp AI (6.A3.2): Nếu điều kiện cho phép, HS yêu cầu một công cụ AI phù hợp
lứa tuổi gợi ý tối đa 03 ví dụ về dấu ấn của thành tựu Ai Cập/Lưỡng Hà trong đời
sống hiện nay. HS chọn 01 ví dụ, kiểm chứng với SGK/học liệu GV cung cấp, viết 2–3
câu giải thích bằng lời của mình và nêu điều đã học thêm. Không chép nguyên văn
kết quả AI.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi nhanh theo cặp, chọn 2-3 ví dụ và giải thích ngắn. Câu 3 thực hiện cá nhân.
8
Bước 3: Báo cáo và nhận xét
- GV mời một số HS trình bày; ưu tiên giải thích “vì sao đây là sự kế thừa” thay vì chỉ liệt
kê tên thành tựu.
Bước 4: Đánh giá
- GV nhận xét, nhấn mạnh giá trị lâu dài của các sáng tạo cổ đại và giáo dục ý thức trân
trọng di sản văn minh nhân loại.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại ba nội dung trọng tâm: tặng phẩm của những dòng sông; hành trình lập quốc; các
thành tựu văn hoá chủ yếu.
- Hoàn thành Câu 3 phần Luyện tập và vận dụng của Bài 7 nếu chưa thực hiện xong trên lớp.
- Chuẩn bị Bài 8: Ấn Độ cổ đại; đọc trước mục tiêu, quan sát lược đồ và các hình ảnh mở
đầu bài.
PHỤ LỤC 1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TẶNG PHẨM CỦA NHỮNG DÒNG SÔNG
Lớp: ............... Nhóm: ............... Thành
viên: ..........................................................................................
Nhiệm vụ: Dựa vào lược đồ, hai đoạn tư liệu ở Mục 1 của Bài 7 và Hình 4, hoàn thành
bảng sau.
Nội dung
Ai Cập
Lưỡng Hà
Tác động đối với sự hình
thành văn minh
Dòng sông lớn
..................................... .....................................
...
...
Phù sa - đất đai
..................................... ..................................... ..................................................
...
...
......
Nước tưới - thuỷ
lợi
..................................... ..................................... ..................................................
...
...
......
Giao thông - buôn ..................................... ..................................... ..................................................
bán
...
...
......
Sản xuất nông
nghiệp
..................................... ..................................... ..................................................
...
...
......
Kết luận của nhóm: ........................................................................................................
..................................................................................................................................................
...........................
PHỤ LỤC 2. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ CHỦ YẾU
9
Lớp: ............... Nhóm: ............... Nhiệm vụ: Đọc Mục 3 - Những thành tựu văn hoá chủ
yếu, hoàn thành bảng.
Lĩnh vực
Ai Cập
Lưỡng Hà
Giá trị/liên hệ ngày nay
Chữ viết - ghi
chép
..................................... ..................................... ..................................................
...
...
......
Toán học
..................................... ..................................... ..................................................
...
...
......
Thiên văn - lịch
..................................... ..................................... ..................................................
...
...
......
Y học
..................................... ..................................... ..................................................
...
...
......
Kiến trúc - kĩ
thuật
..................................... ..................................... ..................................................
...
...
......
Thành tựu nhóm em ấn tượng nhất: ........................................................................
Lí do: ............................................................................................................................
PHỤ LỤC 3. BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ NHANH HOẠT ĐỘNG NHÓM
Tiêu chí
Xác định đúng thông tin từ SGK/lược đồ/tư liệu.
□
□
Trình bày rõ ràng, ngắn gọn, có bằng chứng hoặc ví dụ.
□
□
Phân công và hợp tác trong nhóm.
□
□
Nếu dùng nguồn số/AI: đã đối chiếu, kiểm chứng với SGK.
□
□
Nếu sử dụng AI: phân biệt được nội dung/hình AI với tư liệu lịch sử; nêu phần AI hỗ
trợ, có kiểm chứng và tự chịu trách nhiệm về kết luận cuối cùng.
10
Cần bổ
sung
Đạt
□
□
PHỤ LỤC 4. PHIẾU KIỂM CHỨNG KẾT QUẢ AI
Dùng cho Hoạt động 1, Luyện tập hoặc Vận dụng – Bài 7
Họ và tên/nhóm: ............................................................ Lớp: ...............
Công cụ AI (nếu dùng): ................................................... Mục đích: ............................................................
Nội dung AI cung cấp
...............................................
.................
...............................................
.................
...............................................
.................
Nguồn kiểm chứng
...............................................
.................
...............................................
.................
...............................................
.................
Kết quả kiểm chứng
...............................................
.................
...............................................
.................
...............................................
.................
HS sửa/Kết luận cuối cùng
...............................................
.................
...............................................
.................
...............................................
.................
Điều em học thêm sau khi sử dụng AI và kiểm
chứng: ....................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất