- GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:43' 15-10-2026
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:43' 15-10-2026
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 5: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
-
Mô tả được sơ lược các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ.
-
Trình bày được những nét chính về đời sống vật chất, tỉnh thân và tổ chức xã
hội của xã hội nguyên thuỷ.
-
Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người
nguyên thuỷ cũng như xã hội loài người.
-
Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
Năng lực riêng:
-
Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện năng
lực tìm hiểu lịch sử.
-
Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử, rèn luyện
năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
Năng lực AI:
- 6.A1.3 – HS kiểm tra lại thông tin hoặc hình ảnh do AI cung cấp về các giai
đoạn, đời sống và tổ chức của xã hội nguyên thủy bằng SGK, bảng/ảnh khảo cổ hoặc
nguồn GV cung cấp trước khi sử dụng.
- 6.B1.1 – HS chỉ ra được mặt tích cực và hạn chế của tính năng AI tạo văn
bản/hình ảnh khi hỗ trợ hình dung đời sống người nguyên thủy: trực quan, nhanh
nhưng có thể thêm chi tiết không có căn cứ; không coi hình AI là tư liệu lịch sử thật.
1
- 6.D2.1 – HS nêu được giới hạn của AI khi phục dựng đời sống xã hội nguyên
thủy; con người phải dựa vào dấu tích khảo cổ, bối cảnh và tư liệu để thẩm định, giải
thích và kết luận.
Năng lực số:
-
5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có
để giải quyết nhu cầu.
-
6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
-
2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.
-
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
-
1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng các phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SBT Lịch sử Địa lí 6 – Phần Lịch sử.
-
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
-
Bản đồ treo tường các di chỉ thời đại đồ đá và đồng ở Việt Nam.
-
Một số tranh ảnh về công cụ, đồ trang sức, ... của người nguyên thuỷ.
-
Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
-
Công cụ AI tạo sinh/chatbot phù hợp lứa tuổi hoặc bản in kết quả AI do GV
chuẩn bị; Phiếu “AI gợi ý – Sử liệu kiểm chứng – Em kết luận”.
-
Quy tắc dùng AI trong môn Lịch sử: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm;
hình/video AI phải ghi rõ “hình minh họa do AI tạo”; kiểm tra công cụ, địa
2
điểm, giai đoạn, hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội bằng SGK/tư liệu trước khi
sử dụng.
2. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
-
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).
-
Nếu không đủ thiết bị, GV phát bản in câu trả lời hoặc hình ảnh AI để HS kiểm
chứng theo nhóm; không bắt buộc HS sử dụng tài khoản cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. Phiếu nhanh nêu 01 chi tiết
video AI giúp hình dung tốt hơn và 01 chi tiết cần kiểm chứng bằng SGK/tư liệu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
Tích hợp năng lực AI (6.B1.1; 6.A1.3): GV thông báo video khởi động là sản
phẩm minh họa do AI tạo, không phải tư liệu lịch sử gốc.
- HS ghi nhanh: (1) một điểm AI giúp em hình dung đời sống người nguyên thủy; (2)
một hình ảnh/thông tin em chưa vội tin và cần đối chiếu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS đối chiếu chi tiết đã chọn với SGK hoặc tranh/ảnh khảo cổ GV cung cấp; nếu
video AI có chi tiết thiếu căn cứ, HS nêu lí do và sửa lại nhận xét.
3
- GV chốt: AI hỗ trợ tạo hình dung ban đầu; bằng chứng và kết luận lịch sử phải
dựa vào sử liệu có thể kiểm chứng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Một số người cho rằng người nguyên thuỷ sống như những bây động vật hoang dã,
lang thang trong các khu rừng rậm, không có tổ chức, ăn sống nuốt tươi,... Trên thực
tế, người nguyên thủy không chỉ biết ăn sống nuốt tươi, ăn lông ở lỗ, sống không có tổ
chức. Đời sống vật chất và tinh thần của nguyên thủy có thể phong phú hơn rất nhiều
so với ý kiến nhận xét này.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV đặt vấn đề: Người nguyên thủy biết dùng những mảnh đá sắc nhọn khắc sâu vào
vách hang đá để vẽ hình. Nhiều bức tranh còn được tô màu, chủ yếu là màu đỏ. Để
hiểu rõ hơn về người nguyên thủy và cuộc sống của người nguyên thủy chúng ta cùng
vào Bài 4: Xã hội nguyên thủy.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết nhận ra sự tương ứng của các dạng người
trong quá trình tiến hóa với mốc thời gian trên trục thời gian. Đồng thời, HS biết kiểm
chứng bản tóm tắt do AI tạo về hai giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
4
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. Bảng kiểm chứng “AI cung cấp – SGK/sử
liệu – Kết luận của HS”.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Các giai đoạn phát triển của xã tập
hội nguyên thủy
1.1.TC1b:
HS thực hiện
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 - Xã hội nguyên thủy kéo dài hàng tìm kiếm hình
Các giai đoạn phát triển của xã hội triệu năm và trải qua 2 giai đoạn phát ảnh, thông tin
nguyên thủy SGK trang 20,21, kết hợp triển: bầy người nguyên thủy và công theo quy trình
tìm kiếm thông tin trên Internet để trả lời xã thị tộc.
câu hỏi trong SGK:
rõ ràng trên
- Đời sống vật chất, tinh thần và tổ Internet.
+ Xã hội nguyên thủy đã trải qua những chức xã hội của người tối cổ và giai đoạn phát triển nào?
người tinh khôn.
+ Dựa vào bản trang 20, hãy cho biết + Người tối cổ:
đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức
5.2.TC1b:
HS chọn được
công cụ số để
Đời sống kinh tế: Biết ghè đẽo tìm
kiếm
xã hội của người tối cổ và người tinh
đá làm công cu, tạo ra lửa, thông tin trên
khôn.
sống trong hang động, dựa vào Internet.
Tích hợp AI – Nhiệm vụ “AI tóm tắt
săn bắt và hái lượm.
có chính xác không?” (6.A1.3; 6.D2.1):
Đời sống tinh thần: Làm đồ
- Bước A – HS tự khai thác trước: dựa
trang sức như vòng đeo tay
vào SGK trang 20–21, hoàn thành các ý
bằng vỏ ốc hay răng thú xuyên
về bầy người nguyên thủy, công xã thị
tộc; đời sống vật chất, tinh thần và tổ
lỗ, vẽ trang lên vách đá...
chức xã hội.
+ Người tinh khôn:
- Bước B – AI hỗ trợ: GV cung cấp/cho
Đời sống kinh tế: Sống quần
HS xem một bản tóm tắt ngắn do AI tạo
về hai giai đoạn (không yêu cầu HS nhập
tụ trong các thị tộc gồm 2, 3
dữ liệu cá nhân).
thế hệ, chục người, có có cùng
- Bước C – Kiểm chứng: nhóm đánh dấu
dòng máu, làm chung, hưởng
từng ý “Đúng / Chưa đúng / Chưa đủ căn
cứ”; đối chiếu đặc biệt các nội dung về
chung. Nhiều thị tộc họ hàng,
5
NL
AI:
6.A1.3;
6.D2.1.
Minh chứng:
HS dùng căn
cứ để chấp
nhận,
sửa
hoặc bác bỏ
thông tin AI.
công cụ, nguồn thức ăn, thị tộc – bộ lạc,
đời sống tinh thần với SGK.
- Bước D – HS quyết định: sửa bản tóm
tắt thành 4–6 ý đúng, nêu căn cứ; chỉ sử
dụng thông tin AI sau khi đã kiểm
chứng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV
theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
sống cạnh nhau tạo thành bộ
lạc.
Đời sống tinh thần: Làm đồ
trang sức như vòng cổ, vòng
tay, hoa tai bằng đá, làm
tượng bằng đá hoặc đất nung,
vẽ tranh trên vách đá,... Đã có
tục chôn người chết và đời
sống tâm linh.
thảo luận
Sản phẩm tích hợp AI: Bảng 3 cột
- GV gọi đại diện HS đứng dậy trả lời.
“AI cung cấp – Căn cứ SGK/sử
liệu – Kết luận của HS”, có ít nhất
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
01 ý được kiểm chứng và điều
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
chỉnh.
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới:
Hoạt động 2: Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của người nguyên
thuỷ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về đời sống vật chất
và tinh thần của người nguyên thủy; nhận biết và trả lời được sự tiến bộ vượt bậc của
kĩ thuật mài so với kĩ thuật ghè đẽo. Đồng thời, HS phân biệt được ảnh hiện vật/tư liệu
khảo cổ với hình phục dựng do AI tạo và nhận ra giới hạn của AI.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. Phiếu phân biệt “Sử liệu khảo cổ – Hình
minh họa AI” kèm căn cứ.
d. Tổ chức thực hiện:
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của
học tập
người nguyên thuỷ
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục
2 Đời sống vật chất và tinh thần của
người nguyên thủy trên đất nước
Việt Nam trang 21,22,23 và trả lời
câu hỏi trong SGK:
- Công cụ bằng đá ở Bắc Sơn tiến bộ hơn chứng tỏ họ đã
+ Em nhận thấy kĩ thuật chế tác công biết cải tiến công cụ. Từ chỗ chỉ biết ghè đẽo, họ đã biết
cụ Bắc Sơn có điểm gì tiến bộ hơn mài đá, tạo ra nhiều loại công cụ khác nhau. Các công cụ
so với Núi Đọ?
này nhọn, sắc hơn, dễ cầm nắm, thuận tiện cho lao động và
+ Khai thác kênh hình và thông tin ở mang lại năng suất cao hơn.
mục 2, hãy cho biết những nét chính - Những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của
về đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam:
người nguyên thủy trên đất nước + Đời sống vật chất: Họ sống chủ yếu trong các hang động,
Việt Nam?
mái đá hoặc các túp lều lợp bằng cỏ khô hay lá cây. Nguồn
Tích hợp AI – Phân biệt “hiện vật
thật” và “phục dựng AI” (6.B1.1;
6.D2.1):
- GV chiếu/phát 01 ảnh công cụ đá
Bắc Sơn/đồ trang sức/đồ gốm từ
SGK hoặc nguồn GV cung cấp và 01
hình AI minh họa cảnh sinh hoạt
người nguyên thủy (ghi rõ hình AI).
- HS xác định: nguồn nào có thể
dùng làm chứng cứ trực tiếp; nguồn
nào chỉ giúp hình dung. HS nêu ít
nhất 01 chi tiết trong hình AI phải
kiểm chứng (công cụ, trang phục,
nhà ở, thức ăn, hoạt động sản
xuất…).
thức ăn chủ yếu của họ ngày càng phong phú, bao gồm cả
7
những sản phẩm săn bắn, hái lượm và tự trồng trọt, chăn
nuôi
+ Đời sống tinh thần:
Trong các di chỉ, người ta đã tìm thấy nhiều viên đất
nung có dùi lỗ và xâu thành chuỗi, nhiều vỏ ốc biển
được mài thủng, có thể xâu dây làm đồ trang sức,
những bộ đàn đá, vòng tay,.. Hoa văn trên đồ gốm
cũng dần mang tính chất nghệ thuật, trang trí.
Trong nhiều hang động, người ta đã phát hiện các
mộ táng, có chôn theo cả công cụ và đồ trang sức.
- HS đối chiếu với SGK trang 21–23
và kênh hình: không để AI tự tạo
niên đại, địa điểm, hiện vật hoặc
phong tục rồi coi là sự thật lịch sử.
- Nhóm rút ra: AI có lợi ở khả năng
trực quan hóa nhưng không thể thay
thế nhà nghiên cứu khi đánh giá
chứng cứ và bối cảnh lịch sử.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV gọi đại diện HS đứng dậy trả
lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới: Sự
tiến bộ vượt bậc của kĩ thuật mài
(công cụ Bắc Sơn) so với kĩ thuật
ghè đẽo (công cụ Núi Ðọ): với
nguyên liệu đá thì chỉ có mài
chomòn dần mới có thể tạo ra những
loại hình công cụ theo đúng hình
8
Sản phẩm tích hợp AI: Phiếu 2 nguồn ghi rõ “sử
liệu/hiện vật có thể kiểm chứng” và “hình minh họa
AI”, lí do phân loại và chi tiết đã đối chiếu. NL AI:
6.B1.1; 6.D2.1.
dáng mà người chế tạo mong muốn,
còn ghè đẽo thì đá sẽ vỡ lung tung,
không theo ý muốn...
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. Kèm câu trả lời kiểm chứng một nhận định
giả định của chatbot.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài
học.
Câu 1: Xã hội nguyên thủy đã trải qua hai giai đoạn phát triển tuần tự nào sau đây?
A. Bầy người nguyên thủy → Bộ lạc.
B. Công xã thị tộc → Bầy người nguyên thủy.
C. Bầy người nguyên thủy → Công xã thị tộc.
D. Công xã thị tộc → Bộ lạc.
Câu 2: Tổ chức xã hội bao gồm một nhóm người (khoảng 2 – 3 thế hệ) có cùng dòng
máu, sống quây quần cùng làm chung và hưởng chung được gọi là gì?
A. Thị tộc
B. Bộ lạc
C. Bầy người
D. Bang hội
Câu 3: Trong giai đoạn công xã thị tộc, đời sống vật chất của Người tinh khôn đã có
bước tiến bộ vượt bậc nào so với Người tối cổ trước đó?
A. Hoàn toàn phụ thuộc vào việc săn bắt thú dữ và chỉ biết sống lang thang trong các
khu rừng rậm.
B. Đã biết đúc các công cụ lao động bằng đồng thau và sắt để khai phá rừng rậm.
9
C. Chưa biết trồng trọt, chăn nuôi và chỉ ăn sống nuốt tươi các loại củ quả.
D. Đã biết trồng rau, trồng lúa, chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm và dệt vải từ sợi vỏ
cây.
Câu 4: Yếu tố quyết định nào đã giúp cơ thể con người dần biến đổi, hoàn thiện từ
Người tối cổ trở thành Người tinh khôn, đồng thời đưa xã hội loài người từng bước
tiến tới văn minh?
A. Quá trình lao động
B. Sự thay đổi đột ngột của khí hậu
C. Các cuộc chiến tranh giành nguồn nước
D. Sự xuất hiện của các tôn giáo cổ đại
Câu 5: Khi phát hiện ra các dấu vết của hạt gạo cháy, rau, đậu,... tại các di chỉ khảo
cổ thuộc nền văn hóa Hòa Bình, Bắc Sơn ở Việt Nam, các nhà sử học đã đưa ra kết
luận gì về đời sống kinh tế của cư dân cổ nơi đây?
A. Cư dân thời kỳ này chỉ sống bằng nghề săn bắn thú rừng hoang dã.
B. Cư dân ở đây đã bước đầu biết làm nông nghiệp trồng trọt.
C. Người nguyên thủy đã thiết lập các tuyến buôn bán gạo sang các nước phương
Tây.
D. Đời sống của người nguyên thủy hoàn toàn phụ thuộc vào việc hái lượm tự nhiên.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1,2 trong trang 23 SGK.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-lich-su-6-ket-noi-4-xa-hoinguyen-thuy
Nhiệm vụ kiểm chứng AI (6.A1.3; 6.B1.1): GV chiếu/phát nhận định giả định của
chatbot: “Người nguyên thủy trên đất Việt Nam chỉ săn bắt, hái lượm; chưa biết
trồng trọt, chăn nuôi và chưa có đời sống tinh thần.”
- HS không trả lời theo chatbot ngay; dùng SGK/kênh hình để chỉ ra các chi tiết chưa
đúng, viết lại nhận định chính xác và ghi căn cứ kiểm chứng.
10
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời:
Câu 1: Vai trò của lao động trong việc làm thay đổi con người và cuộc sống của
người nguyên thủy:
-
Lao động và chính trong lao động mà từ một loài vượn người đã dân dần biến
đổi (từ chỗ đi bằng bốn chân rồi đi bằng hai chân, hai chỉ trước trở nên khéo
léo và trở thành hai bàn tay, họp sọ phát triển, thể tích sọ não lớn hơn,...) để
trở thành Người tối cổ, rồi thành Người tinh khôn.
-
Cũng chính nhờ có lao động (trong chế tác công cụ lao động, từ chỗ chỉ biết
ghè đẽo thô sơ tiến tới biết mài, khoan, cưa đá,...; trong đời sống: từ chỗ phải
sống trong các hang đá tiến tới biết làm những túp lều bằng cành cây, lợp lá
hoặc cỏ khô, biết chế tạo ra lửa để sưởi ấm và nướng chín thức ăn; từ chỗ phải
sống thành từng bây để tự bảo vệ và tìm kiếm thức ăn tiến tới các tổ chức xã
hội chặt chẽ hơn là công xã thị tộc “cùng làm cùng hưởng”, loài người phát
triển ngày càng tiến bộ hơn qua các giai đoạn bầy người nguyên thuỷ đến công
xã thị tộc.
Câu 2: So với đời sống của Người tối cổ, đời sống của Người tinh khôn có sự tiến bộ
hơn:
Hình thành 3 chủng tộc lớn: da vàng, da trắng, da đen.
Biết trồng trọt, chăn nuôi, dệt vải và làm gốm.
Công xã thị tộc gồm 2, 3 thế hệ, có cùng dòng máu, làm chung, hưởng chung.
Biết làm đồ trang sức tinh tế hơn, làm tượng bằng đá hoặc đất nung.
Đã có tục chôn người chết và đời sống tâm linh.
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1. Đáp án C.
11
Câu 2. Đáp án A.
Câu 3. Đáp án D.
Câu 4. Đáp án A.
Câu 5. Đáp án B.
Gợi ý kiểm chứng AI: Nhận định trên chưa đúng. Dấu tích và nội dung SGK cho
thấy nguồn thức ăn ngày càng phong phú, có sản phẩm trồng trọt/chăn nuôi;
đồng thời đã có đồ trang sức, hoa văn nghệ thuật, mộ táng và đời sống tâm linh.
Kết luận cuối cùng phải dựa vào sử liệu, không dựa vào độ tự tin của câu trả lời
AI.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS Có thể bổ sung chú thích 4–5 câu về một di
chỉ/đặc điểm đời sống người nguyên thủy, trong đó nếu có AI hỗ trợ phải ghi rõ phần
AI hỗ trợ và nguồn kiểm chứng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 3 trang 23 SGK.
Tích hợp AI – “Con người quyết định” (6.A1.3; 6.D2.1): HS tự xác định trước
các địa điểm/nhận xét từ SGK và lược đồ. Sau đó, nếu dùng AI để gợi ý cách viết
chú thích, HS phải kiểm tra từng thông tin về địa điểm, loại di tích và ý nghĩa
bằng SGK/tư liệu GV cung cấp.
- Sản phẩm không sao chép nguyên văn AI; nếu dùng hình AI, ghi rõ “hình minh họa
do AI tạo”, không trình bày như ảnh khảo cổ thật.
12
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 3:
+ Di tích thời đồ đá được phân bố ở những tỉnh sau: Thanh Hóa (Núi Đọ), Quảng
Ninh (Hạ Long), Phú Thọ, Vĩnh Yên, Hòa Bình, Hà Tây, Hải Phòng, Hà Giang, Bắc
Ninh, Hà Nội, Quảng Bình, Đồng Nai, Bình Phước...
+ Sự phân bố các di chỉ cho thấy con người đã sống rải rác khắp mọi miền trên đất
nước Việt Nam hiện nay từ miền đối núi đến đồng bằng, ven biển và cả hải đảo.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
13
Ngày dạy: …/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 5: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
-
Mô tả được sơ lược các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ.
-
Trình bày được những nét chính về đời sống vật chất, tỉnh thân và tổ chức xã
hội của xã hội nguyên thuỷ.
-
Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người
nguyên thuỷ cũng như xã hội loài người.
-
Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
Năng lực riêng:
-
Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện năng
lực tìm hiểu lịch sử.
-
Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử, rèn luyện
năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
Năng lực AI:
- 6.A1.3 – HS kiểm tra lại thông tin hoặc hình ảnh do AI cung cấp về các giai
đoạn, đời sống và tổ chức của xã hội nguyên thủy bằng SGK, bảng/ảnh khảo cổ hoặc
nguồn GV cung cấp trước khi sử dụng.
- 6.B1.1 – HS chỉ ra được mặt tích cực và hạn chế của tính năng AI tạo văn
bản/hình ảnh khi hỗ trợ hình dung đời sống người nguyên thủy: trực quan, nhanh
nhưng có thể thêm chi tiết không có căn cứ; không coi hình AI là tư liệu lịch sử thật.
1
- 6.D2.1 – HS nêu được giới hạn của AI khi phục dựng đời sống xã hội nguyên
thủy; con người phải dựa vào dấu tích khảo cổ, bối cảnh và tư liệu để thẩm định, giải
thích và kết luận.
Năng lực số:
-
5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có
để giải quyết nhu cầu.
-
6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
-
2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.
-
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
-
1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng các phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SBT Lịch sử Địa lí 6 – Phần Lịch sử.
-
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
-
Bản đồ treo tường các di chỉ thời đại đồ đá và đồng ở Việt Nam.
-
Một số tranh ảnh về công cụ, đồ trang sức, ... của người nguyên thuỷ.
-
Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
-
Công cụ AI tạo sinh/chatbot phù hợp lứa tuổi hoặc bản in kết quả AI do GV
chuẩn bị; Phiếu “AI gợi ý – Sử liệu kiểm chứng – Em kết luận”.
-
Quy tắc dùng AI trong môn Lịch sử: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm;
hình/video AI phải ghi rõ “hình minh họa do AI tạo”; kiểm tra công cụ, địa
2
điểm, giai đoạn, hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội bằng SGK/tư liệu trước khi
sử dụng.
2. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
-
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).
-
Nếu không đủ thiết bị, GV phát bản in câu trả lời hoặc hình ảnh AI để HS kiểm
chứng theo nhóm; không bắt buộc HS sử dụng tài khoản cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. Phiếu nhanh nêu 01 chi tiết
video AI giúp hình dung tốt hơn và 01 chi tiết cần kiểm chứng bằng SGK/tư liệu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
Tích hợp năng lực AI (6.B1.1; 6.A1.3): GV thông báo video khởi động là sản
phẩm minh họa do AI tạo, không phải tư liệu lịch sử gốc.
- HS ghi nhanh: (1) một điểm AI giúp em hình dung đời sống người nguyên thủy; (2)
một hình ảnh/thông tin em chưa vội tin và cần đối chiếu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS đối chiếu chi tiết đã chọn với SGK hoặc tranh/ảnh khảo cổ GV cung cấp; nếu
video AI có chi tiết thiếu căn cứ, HS nêu lí do và sửa lại nhận xét.
3
- GV chốt: AI hỗ trợ tạo hình dung ban đầu; bằng chứng và kết luận lịch sử phải
dựa vào sử liệu có thể kiểm chứng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Một số người cho rằng người nguyên thuỷ sống như những bây động vật hoang dã,
lang thang trong các khu rừng rậm, không có tổ chức, ăn sống nuốt tươi,... Trên thực
tế, người nguyên thủy không chỉ biết ăn sống nuốt tươi, ăn lông ở lỗ, sống không có tổ
chức. Đời sống vật chất và tinh thần của nguyên thủy có thể phong phú hơn rất nhiều
so với ý kiến nhận xét này.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV đặt vấn đề: Người nguyên thủy biết dùng những mảnh đá sắc nhọn khắc sâu vào
vách hang đá để vẽ hình. Nhiều bức tranh còn được tô màu, chủ yếu là màu đỏ. Để
hiểu rõ hơn về người nguyên thủy và cuộc sống của người nguyên thủy chúng ta cùng
vào Bài 4: Xã hội nguyên thủy.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết nhận ra sự tương ứng của các dạng người
trong quá trình tiến hóa với mốc thời gian trên trục thời gian. Đồng thời, HS biết kiểm
chứng bản tóm tắt do AI tạo về hai giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
4
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. Bảng kiểm chứng “AI cung cấp – SGK/sử
liệu – Kết luận của HS”.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Các giai đoạn phát triển của xã tập
hội nguyên thủy
1.1.TC1b:
HS thực hiện
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 - Xã hội nguyên thủy kéo dài hàng tìm kiếm hình
Các giai đoạn phát triển của xã hội triệu năm và trải qua 2 giai đoạn phát ảnh, thông tin
nguyên thủy SGK trang 20,21, kết hợp triển: bầy người nguyên thủy và công theo quy trình
tìm kiếm thông tin trên Internet để trả lời xã thị tộc.
câu hỏi trong SGK:
rõ ràng trên
- Đời sống vật chất, tinh thần và tổ Internet.
+ Xã hội nguyên thủy đã trải qua những chức xã hội của người tối cổ và giai đoạn phát triển nào?
người tinh khôn.
+ Dựa vào bản trang 20, hãy cho biết + Người tối cổ:
đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức
5.2.TC1b:
HS chọn được
công cụ số để
Đời sống kinh tế: Biết ghè đẽo tìm
kiếm
xã hội của người tối cổ và người tinh
đá làm công cu, tạo ra lửa, thông tin trên
khôn.
sống trong hang động, dựa vào Internet.
Tích hợp AI – Nhiệm vụ “AI tóm tắt
săn bắt và hái lượm.
có chính xác không?” (6.A1.3; 6.D2.1):
Đời sống tinh thần: Làm đồ
- Bước A – HS tự khai thác trước: dựa
trang sức như vòng đeo tay
vào SGK trang 20–21, hoàn thành các ý
bằng vỏ ốc hay răng thú xuyên
về bầy người nguyên thủy, công xã thị
tộc; đời sống vật chất, tinh thần và tổ
lỗ, vẽ trang lên vách đá...
chức xã hội.
+ Người tinh khôn:
- Bước B – AI hỗ trợ: GV cung cấp/cho
Đời sống kinh tế: Sống quần
HS xem một bản tóm tắt ngắn do AI tạo
về hai giai đoạn (không yêu cầu HS nhập
tụ trong các thị tộc gồm 2, 3
dữ liệu cá nhân).
thế hệ, chục người, có có cùng
- Bước C – Kiểm chứng: nhóm đánh dấu
dòng máu, làm chung, hưởng
từng ý “Đúng / Chưa đúng / Chưa đủ căn
cứ”; đối chiếu đặc biệt các nội dung về
chung. Nhiều thị tộc họ hàng,
5
NL
AI:
6.A1.3;
6.D2.1.
Minh chứng:
HS dùng căn
cứ để chấp
nhận,
sửa
hoặc bác bỏ
thông tin AI.
công cụ, nguồn thức ăn, thị tộc – bộ lạc,
đời sống tinh thần với SGK.
- Bước D – HS quyết định: sửa bản tóm
tắt thành 4–6 ý đúng, nêu căn cứ; chỉ sử
dụng thông tin AI sau khi đã kiểm
chứng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV
theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
sống cạnh nhau tạo thành bộ
lạc.
Đời sống tinh thần: Làm đồ
trang sức như vòng cổ, vòng
tay, hoa tai bằng đá, làm
tượng bằng đá hoặc đất nung,
vẽ tranh trên vách đá,... Đã có
tục chôn người chết và đời
sống tâm linh.
thảo luận
Sản phẩm tích hợp AI: Bảng 3 cột
- GV gọi đại diện HS đứng dậy trả lời.
“AI cung cấp – Căn cứ SGK/sử
liệu – Kết luận của HS”, có ít nhất
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
01 ý được kiểm chứng và điều
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
chỉnh.
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới:
Hoạt động 2: Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của người nguyên
thuỷ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về đời sống vật chất
và tinh thần của người nguyên thủy; nhận biết và trả lời được sự tiến bộ vượt bậc của
kĩ thuật mài so với kĩ thuật ghè đẽo. Đồng thời, HS phân biệt được ảnh hiện vật/tư liệu
khảo cổ với hình phục dựng do AI tạo và nhận ra giới hạn của AI.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. Phiếu phân biệt “Sử liệu khảo cổ – Hình
minh họa AI” kèm căn cứ.
d. Tổ chức thực hiện:
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của
học tập
người nguyên thuỷ
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục
2 Đời sống vật chất và tinh thần của
người nguyên thủy trên đất nước
Việt Nam trang 21,22,23 và trả lời
câu hỏi trong SGK:
- Công cụ bằng đá ở Bắc Sơn tiến bộ hơn chứng tỏ họ đã
+ Em nhận thấy kĩ thuật chế tác công biết cải tiến công cụ. Từ chỗ chỉ biết ghè đẽo, họ đã biết
cụ Bắc Sơn có điểm gì tiến bộ hơn mài đá, tạo ra nhiều loại công cụ khác nhau. Các công cụ
so với Núi Đọ?
này nhọn, sắc hơn, dễ cầm nắm, thuận tiện cho lao động và
+ Khai thác kênh hình và thông tin ở mang lại năng suất cao hơn.
mục 2, hãy cho biết những nét chính - Những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của
về đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam:
người nguyên thủy trên đất nước + Đời sống vật chất: Họ sống chủ yếu trong các hang động,
Việt Nam?
mái đá hoặc các túp lều lợp bằng cỏ khô hay lá cây. Nguồn
Tích hợp AI – Phân biệt “hiện vật
thật” và “phục dựng AI” (6.B1.1;
6.D2.1):
- GV chiếu/phát 01 ảnh công cụ đá
Bắc Sơn/đồ trang sức/đồ gốm từ
SGK hoặc nguồn GV cung cấp và 01
hình AI minh họa cảnh sinh hoạt
người nguyên thủy (ghi rõ hình AI).
- HS xác định: nguồn nào có thể
dùng làm chứng cứ trực tiếp; nguồn
nào chỉ giúp hình dung. HS nêu ít
nhất 01 chi tiết trong hình AI phải
kiểm chứng (công cụ, trang phục,
nhà ở, thức ăn, hoạt động sản
xuất…).
thức ăn chủ yếu của họ ngày càng phong phú, bao gồm cả
7
những sản phẩm săn bắn, hái lượm và tự trồng trọt, chăn
nuôi
+ Đời sống tinh thần:
Trong các di chỉ, người ta đã tìm thấy nhiều viên đất
nung có dùi lỗ và xâu thành chuỗi, nhiều vỏ ốc biển
được mài thủng, có thể xâu dây làm đồ trang sức,
những bộ đàn đá, vòng tay,.. Hoa văn trên đồ gốm
cũng dần mang tính chất nghệ thuật, trang trí.
Trong nhiều hang động, người ta đã phát hiện các
mộ táng, có chôn theo cả công cụ và đồ trang sức.
- HS đối chiếu với SGK trang 21–23
và kênh hình: không để AI tự tạo
niên đại, địa điểm, hiện vật hoặc
phong tục rồi coi là sự thật lịch sử.
- Nhóm rút ra: AI có lợi ở khả năng
trực quan hóa nhưng không thể thay
thế nhà nghiên cứu khi đánh giá
chứng cứ và bối cảnh lịch sử.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV gọi đại diện HS đứng dậy trả
lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới: Sự
tiến bộ vượt bậc của kĩ thuật mài
(công cụ Bắc Sơn) so với kĩ thuật
ghè đẽo (công cụ Núi Ðọ): với
nguyên liệu đá thì chỉ có mài
chomòn dần mới có thể tạo ra những
loại hình công cụ theo đúng hình
8
Sản phẩm tích hợp AI: Phiếu 2 nguồn ghi rõ “sử
liệu/hiện vật có thể kiểm chứng” và “hình minh họa
AI”, lí do phân loại và chi tiết đã đối chiếu. NL AI:
6.B1.1; 6.D2.1.
dáng mà người chế tạo mong muốn,
còn ghè đẽo thì đá sẽ vỡ lung tung,
không theo ý muốn...
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. Kèm câu trả lời kiểm chứng một nhận định
giả định của chatbot.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài
học.
Câu 1: Xã hội nguyên thủy đã trải qua hai giai đoạn phát triển tuần tự nào sau đây?
A. Bầy người nguyên thủy → Bộ lạc.
B. Công xã thị tộc → Bầy người nguyên thủy.
C. Bầy người nguyên thủy → Công xã thị tộc.
D. Công xã thị tộc → Bộ lạc.
Câu 2: Tổ chức xã hội bao gồm một nhóm người (khoảng 2 – 3 thế hệ) có cùng dòng
máu, sống quây quần cùng làm chung và hưởng chung được gọi là gì?
A. Thị tộc
B. Bộ lạc
C. Bầy người
D. Bang hội
Câu 3: Trong giai đoạn công xã thị tộc, đời sống vật chất của Người tinh khôn đã có
bước tiến bộ vượt bậc nào so với Người tối cổ trước đó?
A. Hoàn toàn phụ thuộc vào việc săn bắt thú dữ và chỉ biết sống lang thang trong các
khu rừng rậm.
B. Đã biết đúc các công cụ lao động bằng đồng thau và sắt để khai phá rừng rậm.
9
C. Chưa biết trồng trọt, chăn nuôi và chỉ ăn sống nuốt tươi các loại củ quả.
D. Đã biết trồng rau, trồng lúa, chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm và dệt vải từ sợi vỏ
cây.
Câu 4: Yếu tố quyết định nào đã giúp cơ thể con người dần biến đổi, hoàn thiện từ
Người tối cổ trở thành Người tinh khôn, đồng thời đưa xã hội loài người từng bước
tiến tới văn minh?
A. Quá trình lao động
B. Sự thay đổi đột ngột của khí hậu
C. Các cuộc chiến tranh giành nguồn nước
D. Sự xuất hiện của các tôn giáo cổ đại
Câu 5: Khi phát hiện ra các dấu vết của hạt gạo cháy, rau, đậu,... tại các di chỉ khảo
cổ thuộc nền văn hóa Hòa Bình, Bắc Sơn ở Việt Nam, các nhà sử học đã đưa ra kết
luận gì về đời sống kinh tế của cư dân cổ nơi đây?
A. Cư dân thời kỳ này chỉ sống bằng nghề săn bắn thú rừng hoang dã.
B. Cư dân ở đây đã bước đầu biết làm nông nghiệp trồng trọt.
C. Người nguyên thủy đã thiết lập các tuyến buôn bán gạo sang các nước phương
Tây.
D. Đời sống của người nguyên thủy hoàn toàn phụ thuộc vào việc hái lượm tự nhiên.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1,2 trong trang 23 SGK.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-lich-su-6-ket-noi-4-xa-hoinguyen-thuy
Nhiệm vụ kiểm chứng AI (6.A1.3; 6.B1.1): GV chiếu/phát nhận định giả định của
chatbot: “Người nguyên thủy trên đất Việt Nam chỉ săn bắt, hái lượm; chưa biết
trồng trọt, chăn nuôi và chưa có đời sống tinh thần.”
- HS không trả lời theo chatbot ngay; dùng SGK/kênh hình để chỉ ra các chi tiết chưa
đúng, viết lại nhận định chính xác và ghi căn cứ kiểm chứng.
10
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời:
Câu 1: Vai trò của lao động trong việc làm thay đổi con người và cuộc sống của
người nguyên thủy:
-
Lao động và chính trong lao động mà từ một loài vượn người đã dân dần biến
đổi (từ chỗ đi bằng bốn chân rồi đi bằng hai chân, hai chỉ trước trở nên khéo
léo và trở thành hai bàn tay, họp sọ phát triển, thể tích sọ não lớn hơn,...) để
trở thành Người tối cổ, rồi thành Người tinh khôn.
-
Cũng chính nhờ có lao động (trong chế tác công cụ lao động, từ chỗ chỉ biết
ghè đẽo thô sơ tiến tới biết mài, khoan, cưa đá,...; trong đời sống: từ chỗ phải
sống trong các hang đá tiến tới biết làm những túp lều bằng cành cây, lợp lá
hoặc cỏ khô, biết chế tạo ra lửa để sưởi ấm và nướng chín thức ăn; từ chỗ phải
sống thành từng bây để tự bảo vệ và tìm kiếm thức ăn tiến tới các tổ chức xã
hội chặt chẽ hơn là công xã thị tộc “cùng làm cùng hưởng”, loài người phát
triển ngày càng tiến bộ hơn qua các giai đoạn bầy người nguyên thuỷ đến công
xã thị tộc.
Câu 2: So với đời sống của Người tối cổ, đời sống của Người tinh khôn có sự tiến bộ
hơn:
Hình thành 3 chủng tộc lớn: da vàng, da trắng, da đen.
Biết trồng trọt, chăn nuôi, dệt vải và làm gốm.
Công xã thị tộc gồm 2, 3 thế hệ, có cùng dòng máu, làm chung, hưởng chung.
Biết làm đồ trang sức tinh tế hơn, làm tượng bằng đá hoặc đất nung.
Đã có tục chôn người chết và đời sống tâm linh.
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1. Đáp án C.
11
Câu 2. Đáp án A.
Câu 3. Đáp án D.
Câu 4. Đáp án A.
Câu 5. Đáp án B.
Gợi ý kiểm chứng AI: Nhận định trên chưa đúng. Dấu tích và nội dung SGK cho
thấy nguồn thức ăn ngày càng phong phú, có sản phẩm trồng trọt/chăn nuôi;
đồng thời đã có đồ trang sức, hoa văn nghệ thuật, mộ táng và đời sống tâm linh.
Kết luận cuối cùng phải dựa vào sử liệu, không dựa vào độ tự tin của câu trả lời
AI.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS Có thể bổ sung chú thích 4–5 câu về một di
chỉ/đặc điểm đời sống người nguyên thủy, trong đó nếu có AI hỗ trợ phải ghi rõ phần
AI hỗ trợ và nguồn kiểm chứng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 3 trang 23 SGK.
Tích hợp AI – “Con người quyết định” (6.A1.3; 6.D2.1): HS tự xác định trước
các địa điểm/nhận xét từ SGK và lược đồ. Sau đó, nếu dùng AI để gợi ý cách viết
chú thích, HS phải kiểm tra từng thông tin về địa điểm, loại di tích và ý nghĩa
bằng SGK/tư liệu GV cung cấp.
- Sản phẩm không sao chép nguyên văn AI; nếu dùng hình AI, ghi rõ “hình minh họa
do AI tạo”, không trình bày như ảnh khảo cổ thật.
12
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 3:
+ Di tích thời đồ đá được phân bố ở những tỉnh sau: Thanh Hóa (Núi Đọ), Quảng
Ninh (Hạ Long), Phú Thọ, Vĩnh Yên, Hòa Bình, Hà Tây, Hải Phòng, Hà Giang, Bắc
Ninh, Hà Nội, Quảng Bình, Đồng Nai, Bình Phước...
+ Sự phân bố các di chỉ cho thấy con người đã sống rải rác khắp mọi miền trên đất
nước Việt Nam hiện nay từ miền đối núi đến đồng bằng, ven biển và cả hải đảo.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
13
 








Các ý kiến mới nhất