GIÁO ÁN WORD HDTN 12 CHỦ ĐỀ 09 - RÈN LUYỆN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC PHÙ HỢP VỚI ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:47' 18-10-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:47' 18-10-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT: ………………………………
TRƯỜNG: ……………………………
TỔ: TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 12
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG — (Năm học 2026 - 2027)
CHỦ ĐỀ 9. RÈN LUYỆN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC PHÙ HỢP VỚI ĐỊNH
HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
(Số tiết: 9 — tiết 84 đến tiết 92)
Giáo viên: ……………………… | Lớp: ………… | Ngày dạy: ……………………
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau chủ đề này, học sinh:
– Xác định được khả năng, sở thích của bản thân và chỉ ra được ít nhất hai nghề phù hợp
với khả năng, sở thích đó theo cách làm ở sách giáo khoa trang 77.
– Đánh giá được sự phù hợp của nghề mình định chọn với khả năng và sở thích của bản
thân, giải thích được lí do lựa chọn.
– Nêu được các yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan tác động đến việc chuyển đổi nghề
qua hai trường hợp ở sách giáo khoa trang 78.
– Nêu được những phẩm chất và năng lực người lao động cần có để có thể chuyển đổi
nghề khi cần thiết, gồm bốn phẩm chất và bốn năng lực được gợi ý ở trang 79.
– Xác định được những phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường của bản thân phù hợp
với nghề định lựa chọn bằng cách đối chiếu với yêu cầu của nghề.
– Đánh giá được phẩm chất, năng lực hiện có của bản thân so với yêu cầu để có thể
chuyển đổi nghề khi cần thiết, chỉ rõ điểm phù hợp và điểm chưa phù hợp.
– Lập và thực hiện được kế hoạch rèn luyện phẩm chất, năng lực của bản thân theo yêu
cầu của nghề định lựa chọn, có đủ biện pháp rèn luyện và thời gian thực hiện.
– Thiết kế và giới thiệu được một sản phẩm thể hiện sự tự tin về bản thân và tự tin với
định hướng nghề nghiệp của mình.
– Rèn luyện được phẩm chất, năng lực của bản thân trong học tập và trong cuộc sống ở
ba môi trường nhà trường, gia đình, xã hội và báo cáo được kết quả rèn luyện.
2. Năng lực
Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực định hướng nghề nghiệp khi đối chiếu
phẩm chất, năng lực của bản thân với yêu cầu của nghề định chọn; năng lực thiết kế và tổ
chức hoạt động khi lập và theo dõi kế hoạch rèn luyện của chính mình.
Năng lực chung: tự chủ và tự học khi tự đánh giá phẩm chất, năng lực của mình một cách
trung thực; giao tiếp và hợp tác khi trao đổi nhóm và giới thiệu sản phẩm trước lớp; giải
quyết vấn đề và sáng tạo khi đề xuất biện pháp rèn luyện cho những điểm còn chưa phù
hợp.
Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
2.6.NC1b – quản lí được danh tính số và dấu vết số của bản thân trong môi trường số. Cụ
thể trong chủ đề này: giáo viên thao tác trên máy của lớp với một hồ sơ giả định do giáo
viên dựng sẵn, chiếu lên tivi kết quả tìm kiếm theo tên của hồ sơ đó; học sinh chỉ ra trên
phiếu giấy nội dung nào nên gỡ hoặc nên khoá vì bất lợi khi nộp hồ sơ dự tuyển, nội dung
nào nên giữ vì chứng minh được năng lực, rồi phác trên giấy A4 một trang giới thiệu
năng lực gồm ba mục là thông tin liên hệ, thành tích học tập và sản phẩm đã làm.
12.B1 – vấn đề đạo đức của trí tuệ nhân tạo. Cụ thể trong chủ đề này: giáo viên phát bản
in một bản mô tả năng lực do phần mềm trí tuệ nhân tạo viết ra từ vài từ khoá về một học
sinh giả định; học sinh đối chiếu từng câu trong bản mô tả với bảng thành tích thật của
học sinh giả định đó, gạch chân những câu khen quá mức hoặc không có căn cứ, nêu vì
sao máy lại viết như vậy và sửa lại bản mô tả cho trung thực.
Minh chứng: phiếu rà dấu vết số của hồ sơ giả định có cột nên giữ và cột nên gỡ; bản phác
trang giới thiệu năng lực trên giấy A4; bản mô tả năng lực đã gạch chân và sửa lại cho trung
thực kèm lí do từng chỗ sửa; bảng đối chiếu phẩm chất, năng lực của bản thân với yêu cầu
của nghề; kế hoạch rèn luyện của mỗi học sinh.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: chủ động rèn luyện bản thân theo định hướng nghề nghiệp đã chọn, không
chờ người khác nhắc.
Trung thực: nói đúng điểm mạnh và điểm còn chưa phù hợp của mình khi tự đánh giá,
không tô hồng hồ sơ.
Chăm chỉ: kiên trì theo đuổi kế hoạch rèn luyện đã lập đến hết học kì.
Nhân ái: tôn trọng lựa chọn nghề của bạn, không chê nghề nào là thấp kém.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 (Kết nối tri thức với
cuộc sống), trang 75–82 và sách giáo viên; tivi và một máy tính của lớp có kết nối Internet;
giấy A3, A4, bút màu, thẻ giấy hai màu; bản in hai trường hợp chuyển đổi nghề ở trang 78
và hai trường hợp ở trang 80; bản in bảng đối chiếu yêu cầu nghề Điều dưỡng ở trang 79 và
80; bản in bảng đánh giá phẩm chất, năng lực để chuyển đổi nghề ở trang 80; bản in bảng kế
hoạch rèn luyện ở trang 80 và 81; hồ sơ giả định về một học sinh lớp 12 gồm bảng thành
tích thật và các nội dung mạng gắn với tên hồ sơ đó; bản in một bản mô tả năng lực do phần
mềm trí tuệ nhân tạo viết ra từ hồ sơ giả định ấy; phiếu học tập ở Phụ lục 1.
Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; giấy nhớ; bảng kết quả học tập của bản thân trong hai
học kì gần đây và danh sách hoạt động mình đã tham gia.
Phương án dự phòng: khi mất điện hoặc không có mạng, giáo viên dùng bản in kết quả tìm
kiếm của hồ sơ giả định và bản in bản mô tả năng lực đã chuẩn bị từ trước; toàn bộ nhiệm
vụ vẫn làm được trên phiếu giấy. Các bảng ở trang 79, 80, 81 đều có bản in khổ A3 phát cho
nhóm nên không phụ thuộc tivi.
An toàn: phần thao tác trên máy do giáo viên thực hiện. Học sinh KHÔNG tra tên thật của
mình hay của bạn trước lớp, không đăng nhập tài khoản cá nhân, không đưa ảnh và số điện
thoại của mình lên bất kì trang nào; mọi nội dung mạng dùng trong chủ đề đều thuộc hồ sơ
giả định do giáo viên dựng. Khi tự đánh giá phẩm chất, năng lực, học sinh chỉ chia sẻ phần
mình muốn chia sẻ và có quyền giữ riêng phiếu của mình; lớp không bình luận về ngoại
hình, hoàn cảnh gia đình hay điểm số của bạn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: biết mình → chọn nghề phù hợp → hiểu vì sao người ta phải chuyển nghề → soi
phẩm chất, năng lực của mình so với yêu cầu → lập kế hoạch rèn luyện → giữ hồ sơ số sạch
→ tự tin giới thiệu bản thân → rèn luyện thật và báo cáo.
Tiết
Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm
Sản phẩm nối tiếp
Thời
gian
84
Khả năng và sở thích của em là gì?
Khung khả năng – sở thích của mỗi
học sinh
45 phút
85
Từ khả năng và sở thích đó, nghề nào
hợp với em?
Cặp khung khả năng – nghề phù
hợp và lời giải thích lí do chọn
45 phút
86
Vì sao người ta phải chuyển đổi nghề?
Bảng hai nhóm yếu tố chủ quan và
khách quan
45 phút
87
Người chuyển nghề thành công có phẩm Danh sách phẩm chất và năng lực
chất, năng lực nào?
cần cho chuyển đổi nghề
45 phút
88
Em có gì so với yêu cầu của nghề mình
định chọn?
Bảng đối chiếu ba cột của mỗi học
sinh
45 phút
89
Nếu phải chuyển nghề, em còn thiếu gì?
Bảng tự đánh giá phù hợp – chưa
phù hợp
45 phút
90
Rèn luyện thế nào cho những điểm còn
thiếu?
Kế hoạch rèn luyện bốn cột của
mỗi học sinh
45 phút
91
Hồ sơ số của em nói gì về em, và máy
mô tả em có đúng không?
Phiếu rà dấu vết số và bản mô tả
năng lực đã sửa
45 phút
92
Em giới thiệu bản thân và định hướng
nghề của mình ra sao?
Sản phẩm thể hiện sự tự tin và báo
cáo kết quả rèn luyện
45 phút
TIẾT 84. KHỞI ĐỘNG CHỦ ĐỀ VÀ XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG, SỞ THÍCH
CỦA BẢN THÂN
Hoạt động 1. Mở đầu – Người trong tranh đang làm nghề gì (8')
a) Mục tiêu: Khơi lên hứng thú với chủ đề và làm xuất hiện câu hỏi lớn: một người hợp với
nghề nào thì căn cứ vào đâu mà biết.
b) Nội dung: Giáo viên chiếu tranh mở đầu chủ đề ở sách giáo khoa trang 75 vẽ khoang
hành khách máy bay và một nữ tiếp viên hàng không đang hướng dẫn thao tác an toàn. Học
sinh trả lời ba câu hỏi ở mục A của Phụ lục 1: người trong tranh làm nghề gì, nghề ấy đòi
hỏi những gì ở người làm, và em có thấy mình hợp với nghề ấy không.
c) Sản phẩm: Ba câu trả lời ngắn của mỗi học sinh ở mục A Phụ lục 1; danh sách yêu cầu
của nghề tiếp viên hàng không do lớp gom lại trên bảng.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (1'): Giáo viên chiếu tranh trang 75, phát Phụ lục 1 và nêu ba
câu hỏi ở mục A, yêu cầu mỗi em viết ngắn trong ba phút.
2. Thực hiện nhiệm vụ (3'): Học sinh quan sát tranh, nhớ lại điều mình biết về nghề này
rồi viết câu trả lời. Giáo viên đi một vòng, nhắc em nào mới trả lời câu thứ nhất.
3. Báo cáo, thảo luận (3'): Bốn học sinh đọc câu trả lời. Giáo viên ghi lên bảng những
yêu cầu của nghề mà lớp nêu ra, gom thành hai cột: cái thuộc về khả năng và cái thuộc về
sở thích.
4. Kết luận, nhận định (1'): GV chốt: Hai cột trên bảng cho thấy muốn biết mình hợp
với nghề nào thì phải biết rõ hai điều về chính mình là khả năng và sở thích. Chủ đề này
bắt đầu từ đó.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới và giải quyết vấn đề
a) Mục tiêu: Đi hết tám định hướng nội dung của chủ đề ở sách giáo khoa trang 76, từ xác
định khả năng, sở thích đến rèn luyện phẩm chất, năng lực trong học tập và cuộc sống.
b) Nội dung: Mười ba nhiệm vụ nối tiếp nhau, trải từ tiết 84 đến tiết 91, bám tám hoạt động
của sách giáo khoa từ trang 77 đến trang 82.
c) Sản phẩm: Chuỗi sản phẩm ghi ở cột thứ ba của bảng mạch tiết phía trên, lưu vào Phụ
lục 1 của từng học sinh và giấy A3 của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 2.1. Gọi tên khả năng và sở thích của chính mình (37')
a) Mục tiêu: Xác định được khả năng và sở thích của bản thân, mỗi loại ít nhất ba biểu hiện
có dẫn chứng từ việc mình đã làm.
b) Nội dung: Theo yêu cầu thứ nhất của hoạt động 1 ở sách giáo khoa trang 77, mỗi học
sinh liệt kê khả năng và sở thích của mình vào khung vàng ở mục B Phụ lục 1. Sách gợi ý
cách viết bằng hai ví dụ: một bạn ghi thích được đi nhiều nơi, thích tiếp xúc với nhiều
người, sức khoẻ tốt, học tốt môn Tiếng Anh; một bạn khác ghi nhân hậu, thích chăm sóc
người khác, khéo tay, cẩn thận chu đáo, học tốt môn Sinh học và Hoá học.
c) Sản phẩm: Khung khả năng – sở thích của mỗi học sinh, có ít nhất ba khả năng và ba sở
thích, mỗi mục kèm một dẫn chứng là việc em đã làm hoặc kết quả em đã đạt.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (4'): Giáo viên viết lên bảng hai ví dụ ở trang 77, chỉ ra khác
biệt: sở thích trả lời câu em thích làm gì, còn khả năng trả lời câu em làm được việc gì và
làm tốt đến đâu. Giáo viên yêu cầu mỗi mục viết ra phải có một dẫn chứng đi kèm.
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Học sinh làm việc cá nhân, điền khung khả năng – sở thích
ở Phụ lục 1 rồi trao đổi theo cặp để bạn giúp bổ sung điều mình quên. Giáo viên đi từng
bàn, hỏi các em viết chung chung một câu duy nhất: em đã làm việc gì để nói được điều
đó.
3. Báo cáo, thảo luận (10'): Sáu học sinh đọc khung của mình, mỗi em một phút rưỡi.
Lớp góp ý cho hai chỗ: mục nào chưa có dẫn chứng và mục nào thật ra là sở thích chứ
chưa phải khả năng.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Khả năng là việc em làm được và có bằng chứng,
sở thích là việc em muốn làm. Nghề hợp với người là nghề đứng ở chỗ giao nhau của hai
điều đó, nên phải gọi tên cho đúng cả hai trước khi bàn đến chọn nghề.
TIẾT 85. TỪ KHẢ NĂNG, SỞ THÍCH ĐẾN NGHỀ PHÙ HỢP
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước mỗi em đã có khung khả năng – sở thích của riêng mình.
Tiết này dùng chính khung ấy để tìm ra những nghề hợp với mình và nói được vì sao mình
chọn nghề đó.
Nhiệm vụ 2.2. Nối khả năng, sở thích với nhóm nghề phù hợp (24')
a) Mục tiêu: Xác định được ít nhất hai nghề hoặc nhóm nghề phù hợp với khả năng và sở
thích của bản thân, chỉ rõ mỗi nghề hợp với điều gì trong khung của mình.
b) Nội dung: Theo yêu cầu thứ hai của hoạt động 1 ở sách giáo khoa trang 77, học sinh
chuyển khung vàng khả năng – sở thích sang khung xanh các nghề phù hợp. Sách cho hai ví
dụ mẫu: khung thích đi nhiều nơi, thích tiếp xúc nhiều người, sức khoẻ tốt, học tốt Tiếng
Anh dẫn tới nghề Tiếp viên hàng không và nghề Hướng dẫn viên du lịch; khung nhân hậu,
thích chăm sóc người khác, khéo tay, cẩn thận, học tốt Sinh học và Hoá học dẫn tới nghề
Điều dưỡng và nghề Bác sĩ chuyên khoa.
c) Sản phẩm: Cặp khung của mỗi học sinh gồm khung khả năng – sở thích và khung các
nghề phù hợp, mỗi nghề có mũi tên nối về ít nhất hai mục đã viết ở khung bên trái.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên vẽ hai khung nối nhau bằng mũi tên lên bảng
theo bố cục trang 77, làm mẫu một cặp: đọc từng mục ở khung trái rồi hỏi lớp nghề nào
cần đúng điều ấy.
2. Thực hiện nhiệm vụ (11'): Học sinh vẽ cặp khung của mình vào Phụ lục 1, kẻ mũi tên
từ nghề về những mục làm căn cứ. Giáo viên nhắc: nghề nào không nối được về mục nào
thì đó là nghề em nghe quen chứ chưa phải nghề hợp với em.
3. Báo cáo, thảo luận (7'): Bốn học sinh trình bày cặp khung. Lớp kiểm tra chéo bằng
một câu hỏi: nghề bạn ghi dựa vào mục nào ở khung bên trái.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Nghề phù hợp không rơi từ trên xuống mà mọc ra
từ chính khung khả năng – sở thích của em. Nghề nào không có mũi tên nối về thì chưa
có căn cứ để giữ lại.
Nhiệm vụ 2.3. Chọn nghề định lựa chọn và giải thích lí do (18')
a) Mục tiêu: Đánh giá được sự phù hợp của nghề mình định chọn với khả năng và sở thích
của bản thân; nói được lí do chọn nghề trước thầy cô và các bạn.
b) Nội dung: Theo yêu cầu thứ ba của hoạt động 1 ở sách giáo khoa trang 78, mỗi học sinh
chọn ra một nghề trong danh sách nghề phù hợp vừa lập, viết ba dòng lí do: nghề đó cần gì,
em có gì đáp ứng được, và em còn thiếu gì.
c) Sản phẩm: Thẻ chọn nghề của mỗi học sinh gồm tên nghề định lựa chọn và ba dòng lí
do; thẻ này được giữ lại để dùng tiếp ở tiết 88 và tiết 90.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên phát mỗi em một thẻ giấy màu, nêu ba dòng
bắt buộc phải có và lưu ý cả lớp không bình luận nghề của bạn là dễ hay khó, sang hay
hèn.
2. Thực hiện nhiệm vụ (8'): Học sinh viết thẻ chọn nghề. Giáo viên đi một vòng,
khuyến khích các em dám ghi dòng thứ ba về điều mình còn thiếu, vì đó chính là việc tiết
90 sẽ dùng đến.
3. Báo cáo, thảo luận (5'): Sáu học sinh chia sẻ thẻ của mình trước lớp. Lớp lắng nghe
và chỉ đặt câu hỏi tìm hiểu, không đánh giá lựa chọn của bạn.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Chọn nghề là quyền của mỗi người, nhưng lựa
chọn có sức thuyết phục khi nói được cả ba điều: nghề cần gì, mình có gì và mình còn
thiếu gì. Dòng thứ ba là chỗ bắt đầu của kế hoạch rèn luyện.
TIẾT 86. VÌ SAO NGƯỜI LAO ĐỘNG PHẢI CHUYỂN ĐỔI NGHỀ
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước mỗi em đã chọn được một nghề và nêu lí do. Nhưng nghề
đầu tiên chưa chắc là nghề suốt đời; tiết này tìm hiểu vì sao nhiều người phải chuyển sang
nghề khác.
Nhiệm vụ 2.4. Đọc hai trường hợp và chỉ ra lí do chuyển đổi nghề (20')
a) Mục tiêu: Chỉ ra được lí do chuyển đổi nghề của nhân vật trong hai trường hợp cụ thể ở
sách giáo khoa trang 78.
b) Nội dung: Học sinh đọc hai trường hợp nguyên văn ở trang 78. Trường hợp thứ nhất: chị
Mai Lan là tiếp viên hàng không, sau vài năm công tác chị xây dựng gia đình và sinh con,
nghề tiếp viên thường xuyên phải xa nhà nên chị chuyển sang làm nhân viên văn phòng.
Trường hợp thứ hai: anh Kiên là vận động viên bóng rổ chuyên nghiệp có thành tích ở nhiều
giải trong nước và quốc tế, sau vài năm sức khoẻ không còn đáp ứng được yêu cầu của vận
động viên đỉnh cao nên anh chuyển sang làm huấn luyện viên cho đội tuyển bóng rổ trẻ của
tỉnh.
c) Sản phẩm: Phiếu hai trường hợp của nhóm, mỗi trường hợp ghi rõ nghề cũ, nghề mới và
lí do chuyển; có một dòng nhận xét nghề mới còn giữ lại được gì của nghề cũ.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên chia lớp thành sáu nhóm, phát bản in hai
trường hợp và nêu ba việc phải ghi cho mỗi trường hợp là nghề cũ, nghề mới và lí do
chuyển.
2. Thực hiện nhiệm vụ (9'): Các nhóm đọc và ghi phiếu. Giáo viên gợi ý bằng câu hỏi:
nghề mới của nhân vật có dùng lại được gì từ nghề cũ hay không, ví dụ anh Kiên vẫn ở
trong môn bóng rổ.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Ba nhóm trình bày, mỗi nhóm hai phút. Lớp so sánh hai
trường hợp: một người chuyển vì hoàn cảnh gia đình, một người chuyển vì sức khoẻ
không còn đáp ứng.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Chuyển nghề không phải là thất bại. Cả hai nhân
vật đều chuyển sang việc gần với vốn liếng cũ của mình, nhờ vậy mà không mất trắng
những năm đã đi.
Nhiệm vụ 2.5. Phân tích yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan (22')
a) Mục tiêu: Phân tích được các yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề và xếp được
chúng vào hai nhóm chủ quan và khách quan.
b) Nội dung: Từ phần gợi ý ở sách giáo khoa trang 79, học sinh xếp các yếu tố vào hai
nhóm. Nhóm chủ quan có sáu yếu tố được gợi ý gồm không đủ sức khoẻ đáp ứng yêu cầu
của nghề, không còn nhiệt huyết với nghề hiện tại, muốn tìm công việc được thoả sức sáng
tạo hơn, mong muốn thu nhập tốt hơn, mong muốn cơ hội thăng tiến rõ ràng hơn, mong
muốn được trải nghiệm nhiều công việc khác nhau. Nhóm khách quan có nghề đang làm
không còn khả năng phát triển và hoàn cảnh gia đình. Mỗi nhóm học sinh bổ sung thêm ít
nhất một yếu tố cho mỗi cột.
c) Sản phẩm: Bảng hai cột chủ quan – khách quan trên giấy A3 của nhóm, cột chủ quan có
ít nhất bảy yếu tố, cột khách quan có ít nhất ba yếu tố; mỗi cột khoanh tròn một yếu tố nhóm
cho là hay gặp nhất hiện nay.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên kẻ hai cột lên bảng, làm rõ ranh giới: yếu tố
chủ quan nằm ở bên trong người lao động, yếu tố khách quan nằm ở bên ngoài mà người
ấy không đổi được.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Các nhóm xếp các yếu tố đã gợi ý vào hai cột rồi bổ sung
yếu tố mới. Giáo viên đi từng nhóm, hỏi lại nhóm nào xếp hoàn cảnh gia đình vào cột chủ
quan để nhóm tự lập luận xem điều đó do người lao động quyết hay không.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Ba nhóm treo bảng và trình bày yếu tố mới mình bổ sung
cùng yếu tố đã khoanh tròn. Lớp đối chiếu hai trường hợp ở nhiệm vụ trước xem chị Mai
Lan và anh Kiên rơi vào nhóm yếu tố nào.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Yếu tố chủ quan là chỗ mình còn xoay chuyển
được bằng rèn luyện, yếu tố khách quan thì phải chấp nhận và chuẩn bị trước. Biết trước
cả hai nhóm giúp người lao động không bị động khi nghề của mình thay đổi.
TIẾT 87. PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC ĐỂ CHUYỂN ĐỔI NGHỀ KHI CẦN
THIẾT
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước lớp đã thấy chuyển nghề là việc bình thường. Tiết này trả
lời câu hỏi tiếp theo: người chuyển nghề trót lọt khác người thất bại ở những phẩm chất và
năng lực nào.
Nhiệm vụ 2.6. Kể và phân tích một trường hợp chuyển nghề có thật (20')
a) Mục tiêu: Kể được một người thành công hoặc thất bại khi chuyển đổi nghề mà mình
biết và phân tích được phẩm chất, năng lực liên quan đến kết quả ấy.
b) Nội dung: Theo hai yêu cầu đầu của hoạt động 3 ở sách giáo khoa trang 79, mỗi học sinh
kể một trường hợp mình biết qua người thân, hàng xóm hoặc qua sách báo, rồi chỉ ra người
ấy có hoặc thiếu phẩm chất, năng lực nào khiến việc chuyển nghề thành hay bại.
c) Sản phẩm: Thẻ trường hợp của mỗi học sinh gồm ba dòng: nghề cũ và nghề mới, kết quả
chuyển nghề, và hai phẩm chất hoặc năng lực giải thích cho kết quả đó.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên nêu quy ước: khi kể chuyện người thật thì
không nêu tên đầy đủ, không nói chuyện riêng của gia đình người ta; chỉ kể phần liên
quan đến nghề nghiệp.
2. Thực hiện nhiệm vụ (9'): Học sinh viết thẻ cá nhân rồi kể cho nhau nghe theo nhóm
bốn người. Mỗi nhóm chọn một trường hợp thành công và một trường hợp thất bại để
trình bày. Giáo viên nhắc phần quan trọng nhất là dòng thứ ba chứ không phải câu
chuyện.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Bốn nhóm kể trường hợp đã chọn, mỗi nhóm một phút rưỡi.
Giáo viên ghi lên bảng thành hai cột: phẩm chất, năng lực giúp thành công và những
thiếu hụt dẫn tới thất bại.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Cùng một hoàn cảnh nhưng người này chuyển
nghề được, người kia không, khác biệt nằm ở phẩm chất và năng lực chứ không nằm ở
may rủi.
Nhiệm vụ 2.7. Xác định phẩm chất, năng lực cần có để chuyển đổi nghề (22')
a) Mục tiêu: Xác định được những phẩm chất và năng lực người lao động cần có để có thể
chuyển đổi nghề khi cần thiết, giải thích được vì sao mỗi thứ lại cần.
b) Nội dung: Từ hai cột trên bảng và phần gợi ý ở sách giáo khoa trang 79, lớp chốt danh
sách chung. Sách gợi ý bốn phẩm chất là tự tin, kiên trì, vượt khó, cầu thị và ham học hỏi;
bốn năng lực là tự học, thích ứng, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Mỗi nhóm nhận hai mục
trong danh sách và viết một câu giải thích vì sao mục ấy cần cho người chuyển nghề.
c) Sản phẩm: Danh sách chung của lớp gồm bốn phẩm chất và bốn năng lực đã được gợi ý
cùng những mục lớp bổ sung; mỗi mục có một câu giải thích do một nhóm viết, dán quanh
bảng.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên chiếu phần gợi ý ở trang 79 lên tivi, chia danh
sách cho các nhóm bằng cách bốc thăm, mỗi nhóm nhận hai mục.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Các nhóm viết câu giải thích cho hai mục của mình lên thẻ
giấy, kèm một ví dụ ngắn lấy từ các trường hợp đã kể ở nhiệm vụ trước. Giáo viên nhắc
câu giải thích phải nói được nếu thiếu thứ này thì người chuyển nghề gặp khó ở đâu.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Các nhóm dán thẻ lên bảng theo hai cột phẩm chất và năng
lực rồi lần lượt đọc. Lớp bổ sung mục còn thiếu, ví dụ khả năng học lại từ đầu ở tuổi đã
lớn.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Bốn phẩm chất và bốn năng lực này không dành
riêng cho người sắp chuyển nghề, mà là vốn dự phòng nên có ngay từ khi còn đi học, vì
không ai biết trước lúc nào mình cần dùng đến.
TIẾT 88. ĐỐI CHIẾU BẢN THÂN VỚI YÊU CẦU CỦA NGHỀ ĐỊNH LỰA
CHỌN
Kết nối hai tiết (3'): Lớp vừa lập xong danh sách phẩm chất và năng lực nói chung. Tiết
này quay về từng em: soi chính mình vào yêu cầu của nghề mà em đã chọn ở tiết 85.
Bảng đối chiếu yêu cầu của nghề Điều dưỡng với phẩm chất, năng lực của bản thân; hai dòng để
trống là hai điểm bạn học sinh còn chưa đáp ứng — SGK trang 79 và 80
Nhiệm vụ 2.8. Dựng bảng đối chiếu ba cột cho nghề em định chọn (25')
a) Mục tiêu: Xác định được những phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường của bản thân
phù hợp với nghề định lựa chọn bằng cách đối chiếu với yêu cầu của nghề.
b) Nội dung: Học sinh dùng bảng ba cột ở sách giáo khoa trang 79 và 80 làm khuôn. Bảng
mẫu lấy nghề Điều dưỡng với bảy yêu cầu; bạn học sinh trong sách đánh dấu phù hợp ở
năm dòng và để trống hai dòng là kiên trì, nhẫn nại, chịu khó, cẩn thận, tỉ mỉ và có sức khoẻ
tốt, thần kinh vững vàng. Mỗi học sinh lấy nghề trên thẻ chọn nghề của mình ở tiết 85, liệt
kê yêu cầu của nghề ấy rồi đối chiếu, điền vào bảng ở mục D1 Phụ lục 1.
c) Sản phẩm: Bảng đối chiếu ba cột của mỗi học sinh, có ít nhất năm yêu cầu của nghề;
những dòng bản thân chưa đáp ứng được để trống cột thứ hai và cột thứ ba đúng như cách
sách làm, không tự điền cho đủ.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (4'): Giáo viên chiếu bảng mẫu nghề Điều dưỡng, chỉ riêng
vào hai dòng để trống và nói rõ đó không phải lỗi in mà là chỗ bạn học sinh thành thật
nhận mình chưa đạt. Giáo viên yêu cầu cả lớp giữ đúng cách
TRƯỜNG: ……………………………
TỔ: TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 12
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG — (Năm học 2026 - 2027)
CHỦ ĐỀ 9. RÈN LUYỆN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC PHÙ HỢP VỚI ĐỊNH
HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
(Số tiết: 9 — tiết 84 đến tiết 92)
Giáo viên: ……………………… | Lớp: ………… | Ngày dạy: ……………………
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau chủ đề này, học sinh:
– Xác định được khả năng, sở thích của bản thân và chỉ ra được ít nhất hai nghề phù hợp
với khả năng, sở thích đó theo cách làm ở sách giáo khoa trang 77.
– Đánh giá được sự phù hợp của nghề mình định chọn với khả năng và sở thích của bản
thân, giải thích được lí do lựa chọn.
– Nêu được các yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan tác động đến việc chuyển đổi nghề
qua hai trường hợp ở sách giáo khoa trang 78.
– Nêu được những phẩm chất và năng lực người lao động cần có để có thể chuyển đổi
nghề khi cần thiết, gồm bốn phẩm chất và bốn năng lực được gợi ý ở trang 79.
– Xác định được những phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường của bản thân phù hợp
với nghề định lựa chọn bằng cách đối chiếu với yêu cầu của nghề.
– Đánh giá được phẩm chất, năng lực hiện có của bản thân so với yêu cầu để có thể
chuyển đổi nghề khi cần thiết, chỉ rõ điểm phù hợp và điểm chưa phù hợp.
– Lập và thực hiện được kế hoạch rèn luyện phẩm chất, năng lực của bản thân theo yêu
cầu của nghề định lựa chọn, có đủ biện pháp rèn luyện và thời gian thực hiện.
– Thiết kế và giới thiệu được một sản phẩm thể hiện sự tự tin về bản thân và tự tin với
định hướng nghề nghiệp của mình.
– Rèn luyện được phẩm chất, năng lực của bản thân trong học tập và trong cuộc sống ở
ba môi trường nhà trường, gia đình, xã hội và báo cáo được kết quả rèn luyện.
2. Năng lực
Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực định hướng nghề nghiệp khi đối chiếu
phẩm chất, năng lực của bản thân với yêu cầu của nghề định chọn; năng lực thiết kế và tổ
chức hoạt động khi lập và theo dõi kế hoạch rèn luyện của chính mình.
Năng lực chung: tự chủ và tự học khi tự đánh giá phẩm chất, năng lực của mình một cách
trung thực; giao tiếp và hợp tác khi trao đổi nhóm và giới thiệu sản phẩm trước lớp; giải
quyết vấn đề và sáng tạo khi đề xuất biện pháp rèn luyện cho những điểm còn chưa phù
hợp.
Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
2.6.NC1b – quản lí được danh tính số và dấu vết số của bản thân trong môi trường số. Cụ
thể trong chủ đề này: giáo viên thao tác trên máy của lớp với một hồ sơ giả định do giáo
viên dựng sẵn, chiếu lên tivi kết quả tìm kiếm theo tên của hồ sơ đó; học sinh chỉ ra trên
phiếu giấy nội dung nào nên gỡ hoặc nên khoá vì bất lợi khi nộp hồ sơ dự tuyển, nội dung
nào nên giữ vì chứng minh được năng lực, rồi phác trên giấy A4 một trang giới thiệu
năng lực gồm ba mục là thông tin liên hệ, thành tích học tập và sản phẩm đã làm.
12.B1 – vấn đề đạo đức của trí tuệ nhân tạo. Cụ thể trong chủ đề này: giáo viên phát bản
in một bản mô tả năng lực do phần mềm trí tuệ nhân tạo viết ra từ vài từ khoá về một học
sinh giả định; học sinh đối chiếu từng câu trong bản mô tả với bảng thành tích thật của
học sinh giả định đó, gạch chân những câu khen quá mức hoặc không có căn cứ, nêu vì
sao máy lại viết như vậy và sửa lại bản mô tả cho trung thực.
Minh chứng: phiếu rà dấu vết số của hồ sơ giả định có cột nên giữ và cột nên gỡ; bản phác
trang giới thiệu năng lực trên giấy A4; bản mô tả năng lực đã gạch chân và sửa lại cho trung
thực kèm lí do từng chỗ sửa; bảng đối chiếu phẩm chất, năng lực của bản thân với yêu cầu
của nghề; kế hoạch rèn luyện của mỗi học sinh.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: chủ động rèn luyện bản thân theo định hướng nghề nghiệp đã chọn, không
chờ người khác nhắc.
Trung thực: nói đúng điểm mạnh và điểm còn chưa phù hợp của mình khi tự đánh giá,
không tô hồng hồ sơ.
Chăm chỉ: kiên trì theo đuổi kế hoạch rèn luyện đã lập đến hết học kì.
Nhân ái: tôn trọng lựa chọn nghề của bạn, không chê nghề nào là thấp kém.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 (Kết nối tri thức với
cuộc sống), trang 75–82 và sách giáo viên; tivi và một máy tính của lớp có kết nối Internet;
giấy A3, A4, bút màu, thẻ giấy hai màu; bản in hai trường hợp chuyển đổi nghề ở trang 78
và hai trường hợp ở trang 80; bản in bảng đối chiếu yêu cầu nghề Điều dưỡng ở trang 79 và
80; bản in bảng đánh giá phẩm chất, năng lực để chuyển đổi nghề ở trang 80; bản in bảng kế
hoạch rèn luyện ở trang 80 và 81; hồ sơ giả định về một học sinh lớp 12 gồm bảng thành
tích thật và các nội dung mạng gắn với tên hồ sơ đó; bản in một bản mô tả năng lực do phần
mềm trí tuệ nhân tạo viết ra từ hồ sơ giả định ấy; phiếu học tập ở Phụ lục 1.
Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; giấy nhớ; bảng kết quả học tập của bản thân trong hai
học kì gần đây và danh sách hoạt động mình đã tham gia.
Phương án dự phòng: khi mất điện hoặc không có mạng, giáo viên dùng bản in kết quả tìm
kiếm của hồ sơ giả định và bản in bản mô tả năng lực đã chuẩn bị từ trước; toàn bộ nhiệm
vụ vẫn làm được trên phiếu giấy. Các bảng ở trang 79, 80, 81 đều có bản in khổ A3 phát cho
nhóm nên không phụ thuộc tivi.
An toàn: phần thao tác trên máy do giáo viên thực hiện. Học sinh KHÔNG tra tên thật của
mình hay của bạn trước lớp, không đăng nhập tài khoản cá nhân, không đưa ảnh và số điện
thoại của mình lên bất kì trang nào; mọi nội dung mạng dùng trong chủ đề đều thuộc hồ sơ
giả định do giáo viên dựng. Khi tự đánh giá phẩm chất, năng lực, học sinh chỉ chia sẻ phần
mình muốn chia sẻ và có quyền giữ riêng phiếu của mình; lớp không bình luận về ngoại
hình, hoàn cảnh gia đình hay điểm số của bạn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: biết mình → chọn nghề phù hợp → hiểu vì sao người ta phải chuyển nghề → soi
phẩm chất, năng lực của mình so với yêu cầu → lập kế hoạch rèn luyện → giữ hồ sơ số sạch
→ tự tin giới thiệu bản thân → rèn luyện thật và báo cáo.
Tiết
Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm
Sản phẩm nối tiếp
Thời
gian
84
Khả năng và sở thích của em là gì?
Khung khả năng – sở thích của mỗi
học sinh
45 phút
85
Từ khả năng và sở thích đó, nghề nào
hợp với em?
Cặp khung khả năng – nghề phù
hợp và lời giải thích lí do chọn
45 phút
86
Vì sao người ta phải chuyển đổi nghề?
Bảng hai nhóm yếu tố chủ quan và
khách quan
45 phút
87
Người chuyển nghề thành công có phẩm Danh sách phẩm chất và năng lực
chất, năng lực nào?
cần cho chuyển đổi nghề
45 phút
88
Em có gì so với yêu cầu của nghề mình
định chọn?
Bảng đối chiếu ba cột của mỗi học
sinh
45 phút
89
Nếu phải chuyển nghề, em còn thiếu gì?
Bảng tự đánh giá phù hợp – chưa
phù hợp
45 phút
90
Rèn luyện thế nào cho những điểm còn
thiếu?
Kế hoạch rèn luyện bốn cột của
mỗi học sinh
45 phút
91
Hồ sơ số của em nói gì về em, và máy
mô tả em có đúng không?
Phiếu rà dấu vết số và bản mô tả
năng lực đã sửa
45 phút
92
Em giới thiệu bản thân và định hướng
nghề của mình ra sao?
Sản phẩm thể hiện sự tự tin và báo
cáo kết quả rèn luyện
45 phút
TIẾT 84. KHỞI ĐỘNG CHỦ ĐỀ VÀ XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG, SỞ THÍCH
CỦA BẢN THÂN
Hoạt động 1. Mở đầu – Người trong tranh đang làm nghề gì (8')
a) Mục tiêu: Khơi lên hứng thú với chủ đề và làm xuất hiện câu hỏi lớn: một người hợp với
nghề nào thì căn cứ vào đâu mà biết.
b) Nội dung: Giáo viên chiếu tranh mở đầu chủ đề ở sách giáo khoa trang 75 vẽ khoang
hành khách máy bay và một nữ tiếp viên hàng không đang hướng dẫn thao tác an toàn. Học
sinh trả lời ba câu hỏi ở mục A của Phụ lục 1: người trong tranh làm nghề gì, nghề ấy đòi
hỏi những gì ở người làm, và em có thấy mình hợp với nghề ấy không.
c) Sản phẩm: Ba câu trả lời ngắn của mỗi học sinh ở mục A Phụ lục 1; danh sách yêu cầu
của nghề tiếp viên hàng không do lớp gom lại trên bảng.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (1'): Giáo viên chiếu tranh trang 75, phát Phụ lục 1 và nêu ba
câu hỏi ở mục A, yêu cầu mỗi em viết ngắn trong ba phút.
2. Thực hiện nhiệm vụ (3'): Học sinh quan sát tranh, nhớ lại điều mình biết về nghề này
rồi viết câu trả lời. Giáo viên đi một vòng, nhắc em nào mới trả lời câu thứ nhất.
3. Báo cáo, thảo luận (3'): Bốn học sinh đọc câu trả lời. Giáo viên ghi lên bảng những
yêu cầu của nghề mà lớp nêu ra, gom thành hai cột: cái thuộc về khả năng và cái thuộc về
sở thích.
4. Kết luận, nhận định (1'): GV chốt: Hai cột trên bảng cho thấy muốn biết mình hợp
với nghề nào thì phải biết rõ hai điều về chính mình là khả năng và sở thích. Chủ đề này
bắt đầu từ đó.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới và giải quyết vấn đề
a) Mục tiêu: Đi hết tám định hướng nội dung của chủ đề ở sách giáo khoa trang 76, từ xác
định khả năng, sở thích đến rèn luyện phẩm chất, năng lực trong học tập và cuộc sống.
b) Nội dung: Mười ba nhiệm vụ nối tiếp nhau, trải từ tiết 84 đến tiết 91, bám tám hoạt động
của sách giáo khoa từ trang 77 đến trang 82.
c) Sản phẩm: Chuỗi sản phẩm ghi ở cột thứ ba của bảng mạch tiết phía trên, lưu vào Phụ
lục 1 của từng học sinh và giấy A3 của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 2.1. Gọi tên khả năng và sở thích của chính mình (37')
a) Mục tiêu: Xác định được khả năng và sở thích của bản thân, mỗi loại ít nhất ba biểu hiện
có dẫn chứng từ việc mình đã làm.
b) Nội dung: Theo yêu cầu thứ nhất của hoạt động 1 ở sách giáo khoa trang 77, mỗi học
sinh liệt kê khả năng và sở thích của mình vào khung vàng ở mục B Phụ lục 1. Sách gợi ý
cách viết bằng hai ví dụ: một bạn ghi thích được đi nhiều nơi, thích tiếp xúc với nhiều
người, sức khoẻ tốt, học tốt môn Tiếng Anh; một bạn khác ghi nhân hậu, thích chăm sóc
người khác, khéo tay, cẩn thận chu đáo, học tốt môn Sinh học và Hoá học.
c) Sản phẩm: Khung khả năng – sở thích của mỗi học sinh, có ít nhất ba khả năng và ba sở
thích, mỗi mục kèm một dẫn chứng là việc em đã làm hoặc kết quả em đã đạt.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (4'): Giáo viên viết lên bảng hai ví dụ ở trang 77, chỉ ra khác
biệt: sở thích trả lời câu em thích làm gì, còn khả năng trả lời câu em làm được việc gì và
làm tốt đến đâu. Giáo viên yêu cầu mỗi mục viết ra phải có một dẫn chứng đi kèm.
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Học sinh làm việc cá nhân, điền khung khả năng – sở thích
ở Phụ lục 1 rồi trao đổi theo cặp để bạn giúp bổ sung điều mình quên. Giáo viên đi từng
bàn, hỏi các em viết chung chung một câu duy nhất: em đã làm việc gì để nói được điều
đó.
3. Báo cáo, thảo luận (10'): Sáu học sinh đọc khung của mình, mỗi em một phút rưỡi.
Lớp góp ý cho hai chỗ: mục nào chưa có dẫn chứng và mục nào thật ra là sở thích chứ
chưa phải khả năng.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Khả năng là việc em làm được và có bằng chứng,
sở thích là việc em muốn làm. Nghề hợp với người là nghề đứng ở chỗ giao nhau của hai
điều đó, nên phải gọi tên cho đúng cả hai trước khi bàn đến chọn nghề.
TIẾT 85. TỪ KHẢ NĂNG, SỞ THÍCH ĐẾN NGHỀ PHÙ HỢP
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước mỗi em đã có khung khả năng – sở thích của riêng mình.
Tiết này dùng chính khung ấy để tìm ra những nghề hợp với mình và nói được vì sao mình
chọn nghề đó.
Nhiệm vụ 2.2. Nối khả năng, sở thích với nhóm nghề phù hợp (24')
a) Mục tiêu: Xác định được ít nhất hai nghề hoặc nhóm nghề phù hợp với khả năng và sở
thích của bản thân, chỉ rõ mỗi nghề hợp với điều gì trong khung của mình.
b) Nội dung: Theo yêu cầu thứ hai của hoạt động 1 ở sách giáo khoa trang 77, học sinh
chuyển khung vàng khả năng – sở thích sang khung xanh các nghề phù hợp. Sách cho hai ví
dụ mẫu: khung thích đi nhiều nơi, thích tiếp xúc nhiều người, sức khoẻ tốt, học tốt Tiếng
Anh dẫn tới nghề Tiếp viên hàng không và nghề Hướng dẫn viên du lịch; khung nhân hậu,
thích chăm sóc người khác, khéo tay, cẩn thận, học tốt Sinh học và Hoá học dẫn tới nghề
Điều dưỡng và nghề Bác sĩ chuyên khoa.
c) Sản phẩm: Cặp khung của mỗi học sinh gồm khung khả năng – sở thích và khung các
nghề phù hợp, mỗi nghề có mũi tên nối về ít nhất hai mục đã viết ở khung bên trái.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên vẽ hai khung nối nhau bằng mũi tên lên bảng
theo bố cục trang 77, làm mẫu một cặp: đọc từng mục ở khung trái rồi hỏi lớp nghề nào
cần đúng điều ấy.
2. Thực hiện nhiệm vụ (11'): Học sinh vẽ cặp khung của mình vào Phụ lục 1, kẻ mũi tên
từ nghề về những mục làm căn cứ. Giáo viên nhắc: nghề nào không nối được về mục nào
thì đó là nghề em nghe quen chứ chưa phải nghề hợp với em.
3. Báo cáo, thảo luận (7'): Bốn học sinh trình bày cặp khung. Lớp kiểm tra chéo bằng
một câu hỏi: nghề bạn ghi dựa vào mục nào ở khung bên trái.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Nghề phù hợp không rơi từ trên xuống mà mọc ra
từ chính khung khả năng – sở thích của em. Nghề nào không có mũi tên nối về thì chưa
có căn cứ để giữ lại.
Nhiệm vụ 2.3. Chọn nghề định lựa chọn và giải thích lí do (18')
a) Mục tiêu: Đánh giá được sự phù hợp của nghề mình định chọn với khả năng và sở thích
của bản thân; nói được lí do chọn nghề trước thầy cô và các bạn.
b) Nội dung: Theo yêu cầu thứ ba của hoạt động 1 ở sách giáo khoa trang 78, mỗi học sinh
chọn ra một nghề trong danh sách nghề phù hợp vừa lập, viết ba dòng lí do: nghề đó cần gì,
em có gì đáp ứng được, và em còn thiếu gì.
c) Sản phẩm: Thẻ chọn nghề của mỗi học sinh gồm tên nghề định lựa chọn và ba dòng lí
do; thẻ này được giữ lại để dùng tiếp ở tiết 88 và tiết 90.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên phát mỗi em một thẻ giấy màu, nêu ba dòng
bắt buộc phải có và lưu ý cả lớp không bình luận nghề của bạn là dễ hay khó, sang hay
hèn.
2. Thực hiện nhiệm vụ (8'): Học sinh viết thẻ chọn nghề. Giáo viên đi một vòng,
khuyến khích các em dám ghi dòng thứ ba về điều mình còn thiếu, vì đó chính là việc tiết
90 sẽ dùng đến.
3. Báo cáo, thảo luận (5'): Sáu học sinh chia sẻ thẻ của mình trước lớp. Lớp lắng nghe
và chỉ đặt câu hỏi tìm hiểu, không đánh giá lựa chọn của bạn.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Chọn nghề là quyền của mỗi người, nhưng lựa
chọn có sức thuyết phục khi nói được cả ba điều: nghề cần gì, mình có gì và mình còn
thiếu gì. Dòng thứ ba là chỗ bắt đầu của kế hoạch rèn luyện.
TIẾT 86. VÌ SAO NGƯỜI LAO ĐỘNG PHẢI CHUYỂN ĐỔI NGHỀ
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước mỗi em đã chọn được một nghề và nêu lí do. Nhưng nghề
đầu tiên chưa chắc là nghề suốt đời; tiết này tìm hiểu vì sao nhiều người phải chuyển sang
nghề khác.
Nhiệm vụ 2.4. Đọc hai trường hợp và chỉ ra lí do chuyển đổi nghề (20')
a) Mục tiêu: Chỉ ra được lí do chuyển đổi nghề của nhân vật trong hai trường hợp cụ thể ở
sách giáo khoa trang 78.
b) Nội dung: Học sinh đọc hai trường hợp nguyên văn ở trang 78. Trường hợp thứ nhất: chị
Mai Lan là tiếp viên hàng không, sau vài năm công tác chị xây dựng gia đình và sinh con,
nghề tiếp viên thường xuyên phải xa nhà nên chị chuyển sang làm nhân viên văn phòng.
Trường hợp thứ hai: anh Kiên là vận động viên bóng rổ chuyên nghiệp có thành tích ở nhiều
giải trong nước và quốc tế, sau vài năm sức khoẻ không còn đáp ứng được yêu cầu của vận
động viên đỉnh cao nên anh chuyển sang làm huấn luyện viên cho đội tuyển bóng rổ trẻ của
tỉnh.
c) Sản phẩm: Phiếu hai trường hợp của nhóm, mỗi trường hợp ghi rõ nghề cũ, nghề mới và
lí do chuyển; có một dòng nhận xét nghề mới còn giữ lại được gì của nghề cũ.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên chia lớp thành sáu nhóm, phát bản in hai
trường hợp và nêu ba việc phải ghi cho mỗi trường hợp là nghề cũ, nghề mới và lí do
chuyển.
2. Thực hiện nhiệm vụ (9'): Các nhóm đọc và ghi phiếu. Giáo viên gợi ý bằng câu hỏi:
nghề mới của nhân vật có dùng lại được gì từ nghề cũ hay không, ví dụ anh Kiên vẫn ở
trong môn bóng rổ.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Ba nhóm trình bày, mỗi nhóm hai phút. Lớp so sánh hai
trường hợp: một người chuyển vì hoàn cảnh gia đình, một người chuyển vì sức khoẻ
không còn đáp ứng.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Chuyển nghề không phải là thất bại. Cả hai nhân
vật đều chuyển sang việc gần với vốn liếng cũ của mình, nhờ vậy mà không mất trắng
những năm đã đi.
Nhiệm vụ 2.5. Phân tích yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan (22')
a) Mục tiêu: Phân tích được các yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề và xếp được
chúng vào hai nhóm chủ quan và khách quan.
b) Nội dung: Từ phần gợi ý ở sách giáo khoa trang 79, học sinh xếp các yếu tố vào hai
nhóm. Nhóm chủ quan có sáu yếu tố được gợi ý gồm không đủ sức khoẻ đáp ứng yêu cầu
của nghề, không còn nhiệt huyết với nghề hiện tại, muốn tìm công việc được thoả sức sáng
tạo hơn, mong muốn thu nhập tốt hơn, mong muốn cơ hội thăng tiến rõ ràng hơn, mong
muốn được trải nghiệm nhiều công việc khác nhau. Nhóm khách quan có nghề đang làm
không còn khả năng phát triển và hoàn cảnh gia đình. Mỗi nhóm học sinh bổ sung thêm ít
nhất một yếu tố cho mỗi cột.
c) Sản phẩm: Bảng hai cột chủ quan – khách quan trên giấy A3 của nhóm, cột chủ quan có
ít nhất bảy yếu tố, cột khách quan có ít nhất ba yếu tố; mỗi cột khoanh tròn một yếu tố nhóm
cho là hay gặp nhất hiện nay.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên kẻ hai cột lên bảng, làm rõ ranh giới: yếu tố
chủ quan nằm ở bên trong người lao động, yếu tố khách quan nằm ở bên ngoài mà người
ấy không đổi được.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Các nhóm xếp các yếu tố đã gợi ý vào hai cột rồi bổ sung
yếu tố mới. Giáo viên đi từng nhóm, hỏi lại nhóm nào xếp hoàn cảnh gia đình vào cột chủ
quan để nhóm tự lập luận xem điều đó do người lao động quyết hay không.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Ba nhóm treo bảng và trình bày yếu tố mới mình bổ sung
cùng yếu tố đã khoanh tròn. Lớp đối chiếu hai trường hợp ở nhiệm vụ trước xem chị Mai
Lan và anh Kiên rơi vào nhóm yếu tố nào.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Yếu tố chủ quan là chỗ mình còn xoay chuyển
được bằng rèn luyện, yếu tố khách quan thì phải chấp nhận và chuẩn bị trước. Biết trước
cả hai nhóm giúp người lao động không bị động khi nghề của mình thay đổi.
TIẾT 87. PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC ĐỂ CHUYỂN ĐỔI NGHỀ KHI CẦN
THIẾT
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước lớp đã thấy chuyển nghề là việc bình thường. Tiết này trả
lời câu hỏi tiếp theo: người chuyển nghề trót lọt khác người thất bại ở những phẩm chất và
năng lực nào.
Nhiệm vụ 2.6. Kể và phân tích một trường hợp chuyển nghề có thật (20')
a) Mục tiêu: Kể được một người thành công hoặc thất bại khi chuyển đổi nghề mà mình
biết và phân tích được phẩm chất, năng lực liên quan đến kết quả ấy.
b) Nội dung: Theo hai yêu cầu đầu của hoạt động 3 ở sách giáo khoa trang 79, mỗi học sinh
kể một trường hợp mình biết qua người thân, hàng xóm hoặc qua sách báo, rồi chỉ ra người
ấy có hoặc thiếu phẩm chất, năng lực nào khiến việc chuyển nghề thành hay bại.
c) Sản phẩm: Thẻ trường hợp của mỗi học sinh gồm ba dòng: nghề cũ và nghề mới, kết quả
chuyển nghề, và hai phẩm chất hoặc năng lực giải thích cho kết quả đó.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên nêu quy ước: khi kể chuyện người thật thì
không nêu tên đầy đủ, không nói chuyện riêng của gia đình người ta; chỉ kể phần liên
quan đến nghề nghiệp.
2. Thực hiện nhiệm vụ (9'): Học sinh viết thẻ cá nhân rồi kể cho nhau nghe theo nhóm
bốn người. Mỗi nhóm chọn một trường hợp thành công và một trường hợp thất bại để
trình bày. Giáo viên nhắc phần quan trọng nhất là dòng thứ ba chứ không phải câu
chuyện.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Bốn nhóm kể trường hợp đã chọn, mỗi nhóm một phút rưỡi.
Giáo viên ghi lên bảng thành hai cột: phẩm chất, năng lực giúp thành công và những
thiếu hụt dẫn tới thất bại.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Cùng một hoàn cảnh nhưng người này chuyển
nghề được, người kia không, khác biệt nằm ở phẩm chất và năng lực chứ không nằm ở
may rủi.
Nhiệm vụ 2.7. Xác định phẩm chất, năng lực cần có để chuyển đổi nghề (22')
a) Mục tiêu: Xác định được những phẩm chất và năng lực người lao động cần có để có thể
chuyển đổi nghề khi cần thiết, giải thích được vì sao mỗi thứ lại cần.
b) Nội dung: Từ hai cột trên bảng và phần gợi ý ở sách giáo khoa trang 79, lớp chốt danh
sách chung. Sách gợi ý bốn phẩm chất là tự tin, kiên trì, vượt khó, cầu thị và ham học hỏi;
bốn năng lực là tự học, thích ứng, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Mỗi nhóm nhận hai mục
trong danh sách và viết một câu giải thích vì sao mục ấy cần cho người chuyển nghề.
c) Sản phẩm: Danh sách chung của lớp gồm bốn phẩm chất và bốn năng lực đã được gợi ý
cùng những mục lớp bổ sung; mỗi mục có một câu giải thích do một nhóm viết, dán quanh
bảng.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên chiếu phần gợi ý ở trang 79 lên tivi, chia danh
sách cho các nhóm bằng cách bốc thăm, mỗi nhóm nhận hai mục.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Các nhóm viết câu giải thích cho hai mục của mình lên thẻ
giấy, kèm một ví dụ ngắn lấy từ các trường hợp đã kể ở nhiệm vụ trước. Giáo viên nhắc
câu giải thích phải nói được nếu thiếu thứ này thì người chuyển nghề gặp khó ở đâu.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Các nhóm dán thẻ lên bảng theo hai cột phẩm chất và năng
lực rồi lần lượt đọc. Lớp bổ sung mục còn thiếu, ví dụ khả năng học lại từ đầu ở tuổi đã
lớn.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Bốn phẩm chất và bốn năng lực này không dành
riêng cho người sắp chuyển nghề, mà là vốn dự phòng nên có ngay từ khi còn đi học, vì
không ai biết trước lúc nào mình cần dùng đến.
TIẾT 88. ĐỐI CHIẾU BẢN THÂN VỚI YÊU CẦU CỦA NGHỀ ĐỊNH LỰA
CHỌN
Kết nối hai tiết (3'): Lớp vừa lập xong danh sách phẩm chất và năng lực nói chung. Tiết
này quay về từng em: soi chính mình vào yêu cầu của nghề mà em đã chọn ở tiết 85.
Bảng đối chiếu yêu cầu của nghề Điều dưỡng với phẩm chất, năng lực của bản thân; hai dòng để
trống là hai điểm bạn học sinh còn chưa đáp ứng — SGK trang 79 và 80
Nhiệm vụ 2.8. Dựng bảng đối chiếu ba cột cho nghề em định chọn (25')
a) Mục tiêu: Xác định được những phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường của bản thân
phù hợp với nghề định lựa chọn bằng cách đối chiếu với yêu cầu của nghề.
b) Nội dung: Học sinh dùng bảng ba cột ở sách giáo khoa trang 79 và 80 làm khuôn. Bảng
mẫu lấy nghề Điều dưỡng với bảy yêu cầu; bạn học sinh trong sách đánh dấu phù hợp ở
năm dòng và để trống hai dòng là kiên trì, nhẫn nại, chịu khó, cẩn thận, tỉ mỉ và có sức khoẻ
tốt, thần kinh vững vàng. Mỗi học sinh lấy nghề trên thẻ chọn nghề của mình ở tiết 85, liệt
kê yêu cầu của nghề ấy rồi đối chiếu, điền vào bảng ở mục D1 Phụ lục 1.
c) Sản phẩm: Bảng đối chiếu ba cột của mỗi học sinh, có ít nhất năm yêu cầu của nghề;
những dòng bản thân chưa đáp ứng được để trống cột thứ hai và cột thứ ba đúng như cách
sách làm, không tự điền cho đủ.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (4'): Giáo viên chiếu bảng mẫu nghề Điều dưỡng, chỉ riêng
vào hai dòng để trống và nói rõ đó không phải lỗi in mà là chỗ bạn học sinh thành thật
nhận mình chưa đạt. Giáo viên yêu cầu cả lớp giữ đúng cách
 









Các ý kiến mới nhất