Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao an vạt li 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bình
Ngày gửi: 21h:53' 23-01-2015
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 317
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:15/9/2014
BUỔI:1 BT- Định luật Ôm
A- Mục tiêu :
- Học sinh nắm chắc hơn về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.  =  Từ đó phát biểu được “ Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ”
- Học sinh làm được các bài tập 1.1 đến bài 1.4 trong SBT vật lý 9
II - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 1.1


- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt


- HS suy nghĩ giải bài tập.


+ 1 HS lên bảng làm bài tập



- HS thảo luận thống nhất lời giải


1-Bài tập số 1.1 SBT
tóm tắt
U1 = 12 V
I1 = 0,5 A
U2 = 36 V
--------------
I2 = ? A
Bài Giải
Vận dụng mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ta có
 =  => I2 = I1. U2/U1
Thay số I2 = 0,5 . 36/12 = 1,5 A
Đáp số: I2 = 1,5 A

2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 1.2


- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt


- HS suy nghĩ giải bài tập.


+ 1 HS lên bảng làm bài tập


- HS thảo luận thống nhất lời giải


2- Bài tập 1.2 SBT
Tóm tắt
I1 = 1,5 A
U1 = 12 V
I2 = I1 + 0,5 A = 2 A
--------------------------
U2 = ?
Bài giải

Vận dụng hệ thức  =  ta có
U2 = U1 .  = 12 .  = 16 (V)
Đáp số: 16 V

3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 1.3


- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt





- HS suy nghĩ giải bài tập.
+ 1 HS lên bảng làm bài tập


- HS thảo luận thống nhất lời giải

3- Bài số 1.3 SBT
Tóm tắt
U1 = 6 V
U2 = U1 - 2 V = 4 V
I = 0,15 A
--------------------------
I2 = ? ( đúng; sai )

Bài giải
Vận dụng hệ thức  =  ta có
I2 = I1 . = 0,3 .  = 0,2 A
Vậy kết quả này sai vì I2 = 0,2 A lớn hơn 0,15 A

4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 1.4


- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt



- HS suy nghĩ giải bài tập.
+ 1 HS lên bảng làm bài tập


- HS thảo luận thống nhất lời giải
4- Giải bài số 1.4 SBT
Tóm tắt
U1 = 12 V
I1 = 6mA
I2 = I1 - 4mA = 2 mA
--------------------------
I2 = I1 - 4mA = 2 mA
Bài giải
Vận dụng hệ thức  =  ta có
U2 = U1 .  = 12 .  = 4 (V )
Vậy đáp án D là đúng


1 - Hoạt động1: Củng cố kiến thức



- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu công thưc của điện trở và ý nghĩa của điện trở.

Củng cố kiến thức:
- Công thức điện trở: R = 
Trong đó
R: điện trở của vật dẫn
U: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
I : cường độ dòng điện đi qua dây dẫn

+ Điện trở cho ta biết mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó.




- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu công thưc của định luật ôm.

- Định luật ôm: I = 
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn ()
I : Cường độ dòng điện ( A )

2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 2.1 SBT




- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt



- HS suy nghĩ giải bài tập.




- 1 HS lên bảng làm bài tập


- HS thảo luận thống nhất lời giải




2- Giải bài số 2.1 SBT
a, - Từ đồ thị , khi U = 3 V thì :
I1 = 5
 
Gửi ý kiến