Giáo án Văn 11 Bai 9 Chan troi ki uc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 15h:47' 30-04-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 15h:47' 30-04-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9
NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC
(TRUYỆN – TRUYỆN KÍ)
VĂN BẢN 1: NGÔI NHÀ TRANH CỦA CỤ PHAN BỘI CHÂU Ở BẾN NGỰ
(Trích Tuấn – chàng nước Việt)
Nguyễn Vỹ
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
quan hệ của chúng trong tính chính thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết
quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học thể hiện qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập được
giao, phần chuẩn bị bài ở nhà.
2. Phẩm chất
Trân trọng những kỉ niệm và trải nghiệm tuổi thơ, sống có trách nhiệm với bản thân
và với mọi người.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
- Nhận biết được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí.
- Cách đọc Vb truyện kí theo đặc điểm của thể loại
- Thấy được văn bản "Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự" nói về vai
trò của cụ Phan Bội Châu đối với dân tộc Việt Nam, cũng như sự nỗ lực của ông
trong việc giáo dục, truyền đạt tinh thần đấu tranh cho thế hệ sau. Đồng thời thể hiện
niềm kính trọng đối với Phan Bội Châu – một nhà yêu nước lỗi lạc.
- Nghệ thuật: Ngôn ngữ: giản dị, gần gũi; giọng điệu khách quan, chân thành, có sự
kết hợp giữa yếu tố phi hư cấu.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
- SGK, SGV.
- Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và các mẫu Phiếu học tập 1, 2, 3.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động giới thiệu chủ điểm
a. Mục tiêu: Nhận ra chủ điểm của bài học và bước đầu nêu suy nghĩ về chủ điểm.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm bài học và suy nghĩ của HS về chủ
điểm.
c. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Những hình ảnh sau gợi ra điều gì? Em cảm nhận thế
nào về tầm quan trọng của kí ức trong đời sống tinh thần của con người?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động.
- Hs trả tham gia trò chơi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài: Gợi ý
- Hình ảnh gợi ra những kí ức, kỉ niệm thời ấu thơ của mỗi người.
- Kí ức giúp nâng đỡ tâm hồn mỗi người; giúp hoàn thiện bản thân, kết nối mọi
người,…
Kí ức có vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần mỗi người. Đây cũng là nội
dung chính mà chủ điểm 9 hướng đến “Những chân trời kí ức”
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ học tập.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc tên chủ điểm, khung YCCĐ, quan sát (đọc lướt – skimming) các VB
trong chủ điểm và trả lời câu hỏi:
- Chúng ta sẽ học điều gì khi đọc VB 1, VB 2 và VB Đọc mở rộng theo thể loại?
- VB đọc kết nối chủ điểm có mối quan hệ như thế nào với ba VB còn lại? Chúng ta
đọc VB đọc kết nối chủ điểm để làm gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo thảo luận
GV gọi 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định
- Thông qua việc đọc Đọc VB 1 (Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự)
VB 2 (Tôi đã học tập như thế nào?), VB Đọc mở rộng theo thể loại (Xà bông “con
vịt”) Hình thành kĩ năng đọc thơ trữ tình có yếu tố tượng trưng
- Thông qua Vb đọc kết nối chủ điểm “Nhớ con sông quê hương” giúp hiểu thêm về
chủ điểm “Những chân trời kí ức”.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động giới thiệu tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền về thể loại truyện – truyện kí.
- Bước đầu nhận biết được khái niệm, đặc điểm, cách đọc truyện kí.
- Cách đọc thơ có yếu tố tượng trưng.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tri thức đọc hiểu trong Phiếu học tập.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Hs thảo luận nhóm đôi theo PHT số 1 và số 2 để tìm
hiểu tri thức Ngữ văn.
PHT số 1
PHT số 2
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK, tìm thông tin điền vào Phiếu học tập, sau đó trao đổi với bạn cùng
nhóm.
* Báo cáo thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. Các thành viên khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
I. Hoạt động giới thiệu tri thức Ngữ văn
1. Truyện kí
- Truyện kí: Thể hiện tính xác thực và được phép hư cấu ở mức độ nhất định.
+ Truyện: Cốt truyện hoàn chỉnh hoặc tương đối hoàn chỉnh.
+ Kí: Tính xác thực dựa trên người thật, việc thật.
2. Sự kết hợp giữa phi hư cấu và hư cấu trong truyện kí
- Trong truyện kí, có sự kết hợp giữa phi hư cấu và hư cấu.
+ Phi hư cấu: Đề cao tính xác thực, thành phần xác định (tên tuổi, lai lịch, ngoại hình,
nguồn gốc gia đình,...)
+ Hư cấu: sáng tạo cái mới nhằm mục đích nghệ thuật, thành phần không xác định
(diễn biến nội tâm, tác động của cảnh sắc thiên nhiên, sinh hoạt xã hội đối với tình
cảm, cảm xúc con người,...)
2. Hoạt động đọc văn bản Nguyệt cầm
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực để HS đọc VB.
b. Sản phẩm: Các tư liệu mà HS sưu tầm được.
c. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+ Cách 1: Chia sẻ những điều em biết về cụ Phan Bội Châu, người được mệnh danh
là “Ông Già Bến Ngự”.
+ Cách 2: Gv tổ chức trò chơi đố vui: Đây là ai? Em biết gì về nhân vật này?
Đố ai qua Nhật sang Tàu
Soạn thành huyết lệ lưu cầu tàn thư,
Hô hào vận động Đông Du,
Kết đoàn cùng với sĩ phu khắp miền
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động.
- Hs trả tham gia trò chơi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài: Phan Bội Châu là nhà hoạt động cách mạng
lớn ở đầu thế kỉ XX. Tuy phong trào cách mạng do ông khởi xướng bị thất bại nhưng
đã thể hiện được tư duy mới mẻ về con đường cách mạng đồng thời cho thấy lòng
yêu nước nồng nàn của ông. Văn bản “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến
Ngự” sẽ phần nào gợi ra cuộc đời, nhân cách, đóng góp của Phan Bội Châu.
Gợi ý:
- Cách 1:
+ Cụ Phan Bội Châu (1867-1940) là một nhà cách mạng, nhà văn, nhà giáo dục, và là
một trong những nhân vật lớn của phong trào Đông Du.
+ Cụ Phan Bội Châu được mệnh danh là "Ông Già Bến Ngự" bởi vì ông đã có một
cuộc đời rất dài và đầy những trăn trở. Ông đã trải qua nhiều khó khăn trong cuộc đời
của mình, nhưng vẫn luôn cố gắng và không bao giờ từ bỏ những ước mơ và lý
tưởng. Ông vẫn luôn được nhớ đến như một người đàn ông kiên cường, hy vọng, và
quyết tâm.
- Cách 2: Phan Bội Châu
2.2. Đọc văn bản và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi trong khi đọc.
b. Sản phẩm: Phần đọc của HS, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho.
các câu hỏi trong khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
+ GV giao cho HS thực hiện cá nhân, đọc VB và trả lời các câu hỏi Đọc VB dựa vào
PHT số 3.
Câu hỏi/ kĩ năng đọc
Câu trả lời của tôi
1. Theo dõi: Chú ý các chi tiết miêu tả
ngôi nhà của cụ Phan Bội Châu và tâm
trạng của hai chàng học sinh Tuấn, Quỳnh
lúc mới bước vào ngôi nhà.
2. Liên hệ: Hình ảnh cụ Phan Bội Châu
qua lời kể của Tuấn giống và khác thế nào
so với những gì bạn từng hình dung về cụ
trước khi đọc văn bản?
3. Theo dõi: Vì sao Tuấn “hoàn toàn thoả
mãn” trong ngày đầu tiên đến Huế?
+ Hs giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm theo PHT số 4.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Cá nhân HS đọc VB và trả lời câu hỏi trong khi đọc.
* Báo cáo thảo luận
GV mời HS trình bày câu trả lời cho các câu hỏi trong khi đọc, nêu cách thức thực
hiện kĩ năng đọc ở từng câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định.
2.2. Đọc văn bản và tìm hiểu chung
2.2.1. Đọc
- Cách đọc: Hs đọc diễn cảm, phù hợp với thái độ của nhân vật.
- Trả lời câu hỏi.
Câu hỏi/ kĩ năng đọc
Câu trả lời của tôi
1. Theo dõi: Chú ý các chi tiết miêu tả Những chi tiết miêu tả ngôi nhà
ngôi nhà của cụ Phan Bội Châu và tâm của cụ Phan Bội Châu:
trạng của hai chàng học sinh Tuấn, - “chiếc cổng sơ sài bằng hai trụ
Quỳnh lúc mới bước vào ngôi nhà.
gỗ, trên đóng ngang một tấm bảng
để một dòng chữ đen: Nhà đọc
sách Phan Bội Châu”
- “Chiếc cổng dựng ngay giữa một
hàng rào cây, và luôn luôn mở
rộng”
- “...sân hẹp…thềm nhà tô xi
măng”
- “Nhà có ba gian rộng rãi, để
trống”
Những chi tiết thể hiện tâm trạng
của hai chàng học sinh Tuấn,
Quỳnh lúc mới bước vào ngôi nhà:
- “không do dự….đi rón rén, giữ lễ
phép”
- “Tuấn hồi hộp tưởng sắp sửa
được trông thấy cụ Phan”
2. Liên hệ: Hình ảnh cụ Phan Bội Châu Hình ảnh cụ Phan Bội Châu qua lời
qua lời kể của Tuấn giống và khác thế kể của Tuấn:
nào so với những gì bạn từng hình dung - “chòm râu phong phú, mắt đeo
về cụ trước khi đọc văn bản?
kính trắng, vòm trán cao vút tận
đỉnh đầu”
- “bước đi thư thả, tay mặt chống
ba toong….- tay trái hơi cong, bàn
tay lấp dưới tà áo nâu dài”
- “trông cụ không khác nào một vị
tiên lão da mặt hồng hào, đang
bước thung dung ở dưới bóng cây”
→ Qua lời kể của Tuấn, cụ Phan
Bội Châu hiện lên là một người
hiền tài với phong thái ung dung,
từ tốn. Hơn nữa, ở cụ còn toát lên
vẻ đẹp lạ kỳ, đó là vẻ đẹp của một
vị tiên lão.
- Hình ảnh cụ Phan Bội Châu qua
lời kể của Tuấn giống với hình
dung của em về ngoại hình, phong
thái của cụ. Tuy nhiên, trong tưởng
tượng của em, cụ là một người với
tính cách nghiêm khắc, lạnh lùng vì
ông được nhớ đến là người đàn ông
kiên cường, hy vọng và quyết tâm
nhưng ngược lại, cụ qua lời kể của
Tuấn lại vô cùng từ tốn nhưng vẫn
toát lên sự nghiêm trang, tôn kính.
3. Theo dõi: Vì sao Tuấn “hoàn toàn Tuấn “hoàn toàn thỏa mãn” trong
thoả mãn” trong ngày đầu tiên đến Huế? ngày đầu tiên đến Huế vì: Cụ Phan
Bội Châu - người mà Tuấn luôn noi
gương, nể phục, kính trọng và dành
tình cảm đặc biệt yêu quý cho nên
khi được đến thăm cụ và sau khi
được chiêm ngưỡng dung nhan của
cụ, được vinh dự hầu chuyện trên
ba tiếng đồng hồ với cụ, được cụ
hỏi han khuyên bảo.
2.2.2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Nguyễn Vỹ (1912- 1971).
- Quê ở Quảng Ngãi.
- Ông vừa làm báo, vừa sáng tác văn học.
- Sáng tác chính: Tập thơ Hoang vu (1962); Tuấn – chàng trai nước Việt.
b. Tác phẩm
- Tác phẩm “Tuấn – chàng trai nước Việt”: là tác phẩm văn xuôi tự sự cỡ lớn gồm 45
chương, ghi lại theo trình tự thời gian những “chứng tích thời đại” trong 45 năm đầu
thế kỉ XX.
- Mục đích viết truyện: SGK, trang 79
- Đoạn trích Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự trích từ Chương 20:
1927 của tác phẩm, thuật lại việc Tuấn và Quỳnh – một bạn học của Tuấn – đến thăm
ngôi nhà của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự, thành phố Huế, vào năm 1927.
2.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
quan hệ của chúng trong tính chính thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết
quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
- Trân trọng những kỉ niệm và trải nghiệm tuổi thơ, sống có trách nhiệm với bản thân
và với mọi người.
b. Nội dung : Kiến thức về văn bản đọc
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần nội dung thảo luận nhóm và điền phiếu học
tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về câu chuyện, ngôi kể và điểm nhìn
* Giao nhiệm vụ học tập: Hs thảo luận nhóm đôi các câu hỏi:
+ Tóm tắt nội dung câu chuyện được kể trong văn bản.
+ Theo bạn, câu chuyện này có ý nghĩa như thế nào trong việc thực hiện ý đồ, mục
đích viết tác phẩm Tuấn – chàng trai nước Việt của Nguyễn Vỹ?
+ Nhân vật Phan Bội Châu và ngôi nhà của cụ được miêu tả qua ngôi kể nào và
điểm nhìn của ai? Ngôi kể và điểm nhìn ấy có ưu thế gì so với việc sử dụng các ngôi
kể, điểm nhìn khác?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi.
* Báo cáo thảo luận
- Nhiệm vụ: Đại diện 2,3 nhóm đôi trình bày.
- Các Hs và nhóm khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi.
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu về câu chuyện, ngôi kể và điểm nhìn
- Câu chuyện:
+ Tóm tắt nội dung câu chuyện: VB thuật lại việc nhân vật Tuấn cùng với bạn mình
là Quỳnh đến thăm cụ Phan Bội Châu tại ngôi nhà tranh ở Bến Ngự, vào một ngày
Chủ nhật, năm 1927. Qua đó, Tuấn hiểu thêm về cuộc sống và con người của cụ Phan
Bội Châu, tình cảm của thanh niên học sinh, các tầng lớp nhân dân đối với cụ và
khiến cho Tuấn càng thêm ngưỡng mộ cụ.
+ Ý nghĩa của câu chuyện trong việc thể hiện ý đồ, mục đích viết tác phẩm “Tuấn –
chàng trai nước Việt”: Ngôi nhà tranh ba gian, cuộc sống và con người của Phan Bội
Châu (cùng với hàng loạt sự kiện, nhân vật khác) được thuật lại một cách vô tư,
khách quan, chân thật cho thấy những sự kiện, biến đổi phi thường, về lịch sử, xã
hội,... trong đời sống tinh thần và vật chất của nhân dân Việt Nam từ năm 1900 đến
nay.
- Về ngôi kể và điểm nhìn:
+ Ngôi kể: Ngôi thứ ba; điểm nhìn của nhân vật Tuấn.
+ So với ngôi kể thứ nhất, ngôi thứ ba thường là “toàn tri”, có thể bao quát nhờ
những hiểu biết không giới hạn (ưu thế hơn ngôi kể thứ nhất); đây là ngôi kể thường
được dùng để viết truyện kí và thực hiện ý đồ của tác giả Nguyễn Vỹ. Nếu là ngôi thứ
nhất xưng “tôi” (Tuấn xưng “tôi” kể hoặc cụ Phan xưng “tôi” và tự kể) có thể sẽ làm
thiếu đi tính khách quan, xác thực mà tác phẩm cần phải có.
+ Điểm nhìn của nhân vật Tuấn là điểm nhìn của nhân
chứng, có ưu thế trong việc nói thay tiếng nói của học sinh,
sinh viên đương thời về cụ Phan Bội Châu và sự ảnh
hưởng của cụ đối với lớp trẻ Việt Nam lúc bấy giờ (đây là
điều mà điểm nhìn của người kể chuyện ngôi thứ ba không
có được).
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu
trong truyện kí.
* Giao nhiệm vụ học tập
Hs thảo luận nhóm 4-6 em theo PHT để tìm hiểu về sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư
cấu trong truyện kí.
Phiếu học tập ( HS làm việc nhóm 4 hs) – TG : 7 phút
Sự
Thành phần xác định
Thành phần không xác
Tác dụng của
việc,
(không được hư cấu)
định (có thể hư cấu)
việc kết hợp
chi
phi hư cấu và
tiết
hư cấu trong
trong
văn bản
văn
bản
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm.
* Báo cáo thảo luận
- Nhiệm vụ: Đại diện 3,4 Hs trình bày.
- Các Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi.
2.3.2. Tìm hiểu sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí.
Hướng dẫn trả lời – PHT
Sự việc,
Thành phần xác định
Thành phần không xác
Tác dụng của
chi tiết
(không được hư cấu)
định (có thể hư cấu)
việc kết hợp
trong văn
phi hư cấu và
bản
hư cấu trong
văn bản
Họ tên nhân vật Phan - Vậy chớ tụi mày ở Huế - Tác dụng của
Bội Châu.
thường ngày không đến thăm thành phần xác
cụ sao?”
định: Bảo đảm
Việc cụ Phan bị thực - Thỉnh thoảng mới đến mà tính xác thực
dân Pháp giam lỏng ở tụi tao phải rủ nhau đi một theo
Huế.
nguyên
lượt bồn, năm đứa để cho tắc phí hư cấu
lính mã tà và bọn chỉ điểm ít để
khi
cần,
nghi ngờ. Mày muốn tao rủ người đọc có
thêm vài ba thằng bạn nữa đi thể
để
dàng
vớ ở tụi mình cho vui kiểm chứng.....
không?”
- Tác dụng của
Việc nhân dân ba kì - Nhà cụ Phan ở Bến Ngự thành
góp tiền dựng nhà.
phần
gần đây. Hai đứa mình đến không xác định
thăm cụ thể nào cũng có mật khi được sử
thám theo dõi, rình mò. Mầy dụng kết hợp ở
dâm đến không?”,
mức độ cho
Chuyện mật thám theo “- Thôi không cần, hai đứa phép: Bù lắp
dõi cụ Phan và những mình đi đến thăm cụ, chớ có những khoảng
ai đến thăm cụ,
làm gì mà sợ.”.
trống, bảo đảm
Thời gian: năm 1927.
“Trông cụ không khác nào sự hoàn chỉnh
một vị tiên lão da mặt hồng của cấu trúc
hào, đang bước thung dung ở tác phẩm trong
dưới bóng cây.” (suy nghĩ, chỉnh thể của
cảm nhận của Tuấn).
Địa điểm ngôi nhà: ở “Tuấn được hoàn toàn thoả
nó, làm
cho
Bến Ngự.
mãn.”. Những câu nói cụ thể VB tác phẩm
của nhân vật.
có tính nghệ
Cấu trúc ngôi nhà: ba
thuật,
gian.
mĩ....
thẩm
Vật liệu dựng ngôi
nhà: lá tranh.
Cảnh quan, địa danh,
vị trí: tên sông, tên
cầu,...
Các câu bức tranh, câu
đối,...
Các cuốn sách do cụ
Phan viết.
Việc
cụ
Phan
bán
gạo....
Giọng nói địa phương
xứ Nghệ.....
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về nhân vật
* Giao nhiệm vụ học tập: Hs thảo luận nhóm đôi theo PHT số 6 đề tìm hiểu về nhân
vật.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hs suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi.
* Báo cáo thảo luận
- Gv gọi 5,6 nhóm trình bày.
- Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định.
2.3.3. Tìm hiểu về nhân vật
Nhân vật Phan Bội Châu và ngôi nhà tranh của cụ ở Bến Ngự đều có thể xem là
“chứng tích của thời đại” vì các lí do sau:
- Cụ là nhân vật có thật, gần với bối cảnh sự vật có thật, mang tính xác thực cao (có
thể dễ dàng kiểm chứng); cuộc đời của cụ là biên niên sử đáng tin cậy.
- Nhân vật Phan Bội Châu trong VB là chứng tích quan trọng trong việc gợi nhắc về
đời sống, nhân cách của một nhân vật lịch sử, một giai đoạn lịch sử của đất nước.
- Phan Bội Châu được miêu tả qua cái nhìn của các nhân
chứng Tuấn và Quỳnh - hai thanh niên đương thời.
NV3: Hướng dẫn học sinh liên hệ vận dụng
* Giao nhiệm vụ học tập: Từ việc đọc hiểu đoạn trích, em hãy nêu một số lưu ý về
cách đọc văn bản thuộc thể loại truyện kí.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hs suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi.
* Báo cáo thảo luận
- Gv gọi 5,6 nhóm trình bày.
- Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định.
2.3.3. Liên hệ, vận dụng
- Xác định, kiểm chứng VB truyện kí bằng các chỉ tiết thuộc thành phần xác thực;
- Đánh giá được tác dụng của sự kết hợp các yếu tố phí hư cấu, hư cấu trong VB.
3. Hoạt động tổng kết
a. Mục tiêu:
- Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản.
- Khái quát đặc điểm văn bản truyện kí.
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ.
+ Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản theo PHT số 7 (Hs làm việc
cá nhân).
+ Em hãy khái quát đặc điểm thể loại truyện kí.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trả lời.
- Gv quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hs trả lời.
- Hs khác lắng nghe, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Ngôn ngữ: giản dị, gần gũi
- Giọng điệu khách quan, chân thực.
- Có sự kết hợp giữa yếu tố phi hư cấu.
2. Nội dung
"Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự" giúp người đọc hiểu rõ hơn
về vai trò của cụ Phan Bội Châu đối với dân tộc Việt Nam, cũng như sự nỗ lực
của ông trong việc giáo dục, truyền đạt tinh thần đấu tranh cho thế hệ sau.
Đồng thời thể hiện niềm kính trọng đối với Phan Bội Châu – một nhà yêu nước
lỗi lạc
2. Khái quát đặc điểm thể loại truyện kí
- Thể hiện tính xác thực và được phép hư cấu ở mức độ nhất định.
+ Truyện: Cốt truyện hoàn chỉnh hoặc tương đối hoàn chỉnh.
+ Kí: Tính xác thực dựa trên người thật, việc thật.
- Có sự kết hợp giữa phi hư cấu và hư cấu.
+ Phi hư cấu: Đề cao tính xác thực, thành phần xác định.
+ Hư cấu: sáng tạo cái mới nhằm mục đích nghệ thuật, thành phần không xác định
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Vòng quay văn học”.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1: Phần văn bản Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự được trích từ
chương bao nhiêu của tác phẩm?
A. Chương 20:1927
B. Chương 21:1927
C. Chương 22:1927
D. Chương 23:1927
Câu 2 : Các chi tiết nào dưới đây miêu tả ngôi nhà của cụ Phan Bội Châu?
A. “…chiếc cổng sơ sài bằng hai trụ gỗ, trên đóng ngang một tấm bảng để một dòng
chữ đen…”
B. “Chiếc cổng dựng ngay giữa một hàng rào cây, và luôn luôn mở rộng”
C. “Nhà có ba gian rộng rãi, để trống”
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 3 : Khi bước vào ngôi nhà, Tuấn và Quỳnh có tâm trạng như thế nào?
A. Buồn chán
B. Hạnh phúc
C. Hồi hộp
D. Đáp án khác
Câu 4 : Qua lời của nhân vật Tuấn, cụ Phan Bội Châu hiện lên như thế nào?
A. “chòm râu phong phú, mắt đeo kính trắng, vòm trán cao vút tận đỉnh đầu”.
B. bước đi thư thả, tay mặt chống ba toong….- tay trái hơi cong, bàn tay lấp dưới tà áo
nâu dài”.
C. “trông cụ không khác nào một vị tiên lão da mặt hồng hào, đang bước thung dung ở
dưới bóng cây”.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 5 : Vì sao Tuấn “hoàn toàn thỏa mãn” trong ngày đầu tiên đến Huế?
A. Vì Tuấn đã gặp được người tri kỉ của mình.
B. Vì Tuấn được đi thăm rất nhiều cảnh đẹp.
C. Vì Tuấn được đến thăm cụ Phan Bội Châu như mong đợi từ lâu.
D. Tất cả các đáp án trê.n
Quảng Cáo - Xem Tiếp Nội Dung Bên Dưới >
Câu 6 : Nhân vật Phan Bội Châu và ngôi nhà của cụ được miêu tả qua ngôi kể nào và
điểm nhìn của ai?
A. Ngôi thứ ba, điểm nhìn từ nhân vật Tuấn.
B. Ngôi thứ ba, điểm nhìn từ nhân vật Quỳnh.
C. Ngôi thứ ba, điểm nhìn từ tác giả.
D. Đáp án khác.
Câu 7 : Tác dụng của việc kết hợp giữa phi hư cấu với hư cấu trong văn bản là gì?
A. Giúp tăng tính thuyết phục của văn bản.
B. Giúp cho tác giả có nhiều tùy chọn hơn trong việc sáng tác.
C. Giúp cho việc truyền đạt thông điệp của tác giả được hiệu quả hơn.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 8 : Nội dung chính của văn bản là gì?
A. Nói về hành trình khám phá những nền văn hóa mới của Tuấn và Quỳnh.
B. Nói về hành trình khám phá những vùng đất mới của Tuấn.
C. Thể hiện niềm kính trọng của tác giả nói riêng và của toàn dân tộc nói riêng đối
với Phan Bội Châu – một nhà yêu nước lỗi lạc.
D. Tất cả các đáp án trên.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động.
- Hs nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Hs chia sẻ cảm nghĩ về đoạn thơ.
b. Nội dung: Gv giao nhiệm vụ cho Hs viết đoạn văn 7-10 dòng.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của Hs.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết một đoạn văn khoảng 7-10 dòng chia sẻ suy nghĩ
của em về nhân vật Phan Bội Châu sau khi học xong văn bản.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động.
- Hs nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức.
Bảng kiểm đánh giá đoạn văn
Tiêu chí
Đạt
Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn.
Nêu được suy nghĩ về nhân vật Phan Bội Châu
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
V. Phục lục
Gợi ý PHT số 1
Chưa đạt
Gợi ý PHT số 2
PHT số 4
PHT số 5
Sự việc, chi
Thành phần xác định
Thành phần
Tác dụng của việc kết
tiết trong
(không được hư cấu)
không xác định
hợp phi hư cấu và hư cấu
(có thể hư cấu)
trong văn bản
văn bản
Gợi ý PHT số 5
Sự
Thành phần xác định
Thành phần không xác
Tác dụng của
việc,
(không được hư cấu)
định (có thể hư cấu)
việc kết hợp
chi
phi hư cấu và
tiết
hư cấu trong
trong
văn bản
văn
Họ tên nhân vật Phan Bội - Vậy chớ tụi mày ở Huế - Tác dụng của
bản
Châu.
thường ngày không đến thăm thành phần xác
cụ sao?”
định: Bảo đảm
Việc cụ Phan bị thực dân - Thỉnh thoảng mới đến mà tính xác thực
Pháp giam lỏng ở Huế.
tụi tao phải rủ nhau đi một theo
nguyên
lượt bồn, năm đứa để cho tắc phí hư cấu
lính mã tà và bọn chỉ điểm ít để
khi
cần,
nghi ngờ. Mày muốn tao rủ người đọc có
thêm vài ba thằng bạn nữa đi thể
để
dàng
vớ ở tụi mình cho vui kiểm chứng.....
không?”
- Tác dụng của
Việc nhân dân ba kì góp - Nhà cụ Phan ở Bến Ngự thành
tiền dựng nhà.
phần
gần đây. Hai đứa mình đến không xác định
thăm cụ thể nào cũng có mật khi được sử
thám theo dõi, rình mò. Mầy dụng kết hợp ở
dâm đến không?”,
mức độ cho
Chuyện mật thám theo dõi “- Thôi không cần, hai đứa phép: Bù lắp
cụ Phan và những ai đến mình đi đến thăm cụ, chớ có những khoảng
thăm cụ,
làm gì mà sợ.”.
trống, bảo đảm
Thời gian: năm 1927.
“Trông cụ không khác nào sự hoàn chỉnh
một vị tiên lão da mặt hồng của cấu trúc
hào, đang bước thung dung ở tác phẩm trong
dưới bóng cây.” (suy nghĩ, chỉnh thể của
cảm nhận của Tuấn).
nó, làm
cho
Địa điểm ngôi nhà: ở Bến “Tuấn được hoàn toàn thoả VB tác phẩm
Ngự.
mãn.”. Những câu nói cụ thể có tính nghệ
của nhân vật.
Cấu trúc ngôi nhà: ba gian.
thuật,
mĩ....
Vật liệu dựng ngôi nhà: lá
tranh.
Cảnh quan, địa danh, vị trí:
tên sông, tên cầu,...
Các câu bức tranh, câu
đối,...
Các cuốn sách do cụ Phan
viết.
Việc cụ Phan bán gạo....
Giọng nói địa phương xứ
Nghệ.....
PHT số 6
thẩm
Bài 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC
VĂN BẢN 2: TÔI ĐÃ HỌC TẬP NHƯ THẾ NÀO?
(Trích)
M. Go-rơ-ki (M. Gorki)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
quan hệ của chúng trong tính chính thể của tác phẩm.
- Rút ra được thông điệp của VB, phân tích được thủ pháp nghệ thuật trong việc thể
hiện thông điệp.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học thể hiện qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập được
giao, phần chuẩn bị bài ở nhà.
2. Phẩm chất
Trân trọng những kỉ niệm và trải nghiệm tuổi thơ, sống có trách nhiệm với bản thân
và với mọi người.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
-Từ câu chuyện về nhân vật Pê-xcốp, nhà văn M.Gorki đã truyền tải đến người đọc
một thông điệp về tầm quan trọng của trải nghiệm thực tế, nhất là việc đọc sách.
- Nghệ thuật: Giọng điệu: giản dị mà sâu sắc, mang màu sắc triết lý nhưng không khô
khan, giáo điều mà hết sức nhẹ nhàng, thấm thía; ngôn ngữ: mang màu sắc nghị luận,
bên cạnh câu chuyện về Pê-xcốp, tác giả cũng đan xen những bình luận, nêu lên
những quan điểm cá nhân và bày tỏ ý kiến về sách và tầm quan trọng của việc đọc
sách.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
- SGK, SGV.
- Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và các mẫu Phiếu học tập 1, 2, 3,
3, 5, 6.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực để HS đọc VB.
b. Sản phẩm: Các tư liệu mà HS sưu tầm được.
c. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Cách 1: Em đã học tập như thế nào trong những năm ở Tiểu học? Hãy hồi tưởng
và chia sẻ với mọi người một kỉ niệm (vui/ buồn) về việc học tập của em trong quãng
thời gian đó.
+ Cách 2:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân.
- GV quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Lê-nin từng nói: “Học, học nữa, học mãi”, việc học
tập là việc quan trong cả đời, tri thức của nhân loại là bao la vô tận, tìm ra được một
phương pháp, một cách thức học hiệu quả chính là chìa khóa để dẫn lối chúng ta đến
với một chân trời mới. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cũng đi tìm hiểu văn
bản Tôi đã học tập như thế nào? để hiểu hơn về vấn đề này.
Gợi ý:
+ Học tập rất nghiêm túc và cố gắng để đạt được thành tích tốt.
+ Tôi thường xuyên làm bài tập về nhà và học thuộc lòng các bài thơ và đoạn văn.
+ Tuy nhiên, việc học tập cũng có những lần thất bại và những kỉ niệm đáng nhớ.
Một trong những kỉ niệm buồn nhất là khi bị điểm kém trong bài kiểm tra toán vì
không chú ý đọc đề. Tôi rất tiếc nuối và hối hận vì mình đã không đạt được kết quả
tốt trong bài kiểm tra đó. Một kỉ niệm vui và đáng nhớ là khi được nhận giải thưởng
trong một cuộc thi viết văn của trường do bản thân đã dành nhiều thời gian để viết bài
và rất vui mừng khi thấy công sức của mình được công nhận và đánh giá cao.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động Đọc văn bản và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi trong khi đọc
và tìm hiểu chung về VB.
b. Sản phẩm: Phần đọc của HS, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho
các câu hỏi trong khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1) Đọc văn bản.
+ GV hướng dẫn cách đọc và gọi Hs đọc.
+ Hs trả lời câu hỏi trong hộp chỉ dẫn.
2) Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm (PHT số 1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc
- Hs đọc thành tiếng.
- Thực hiện các kĩ năng liên hệ, suy luận và theo dõi.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- M. Go-rơ-ki (1868 – 1936) là nhà văn Nga, nhà hoạt động văn hoá xã hội lỗi lạc,
họ tên thật là A-lếch-xây Mác-xim-mô-vích Pê-xcốp (Aleksey Maximovich
Peshkov).
- M. Go-ro-ki sinh trưởng trong một gia đình lao động nghèo, từng trải qua một thời
ấu thơ nhiều cay đắng, tủi nhục. Mười tuổi, Pê-xcốp đã mồ côi cả cha và mẹ, phải
sống với ông bà ngoại; khi cảnh nhà sa sút, ông phải bỏ học, tự lực kiếm sống bằng
nhiều nghề.
- Tuy hoàn cảnh sống chật vật, gian khổ nhưng ông rất ham đọc sách, đặc biệt là sách
văn học.
- Những trải nghiệm sâu sắc trong đời sống và qua những trang sách đã góp phần
giúp ông vươn lên thành một nhà văn lớn.
- Sáng tác của ông rất đa dạng với nhiều thể loại: tiểu thuyết, truyện ngắn, kịch, văn
chính luận, lí luận, phê bình văn học.... Thể loại nào ông cũng có những đóng góp
quan trọng: Thời thơ ấ...
NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC
(TRUYỆN – TRUYỆN KÍ)
VĂN BẢN 1: NGÔI NHÀ TRANH CỦA CỤ PHAN BỘI CHÂU Ở BẾN NGỰ
(Trích Tuấn – chàng nước Việt)
Nguyễn Vỹ
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
quan hệ của chúng trong tính chính thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết
quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học thể hiện qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập được
giao, phần chuẩn bị bài ở nhà.
2. Phẩm chất
Trân trọng những kỉ niệm và trải nghiệm tuổi thơ, sống có trách nhiệm với bản thân
và với mọi người.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
- Nhận biết được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí.
- Cách đọc Vb truyện kí theo đặc điểm của thể loại
- Thấy được văn bản "Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự" nói về vai
trò của cụ Phan Bội Châu đối với dân tộc Việt Nam, cũng như sự nỗ lực của ông
trong việc giáo dục, truyền đạt tinh thần đấu tranh cho thế hệ sau. Đồng thời thể hiện
niềm kính trọng đối với Phan Bội Châu – một nhà yêu nước lỗi lạc.
- Nghệ thuật: Ngôn ngữ: giản dị, gần gũi; giọng điệu khách quan, chân thành, có sự
kết hợp giữa yếu tố phi hư cấu.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
- SGK, SGV.
- Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và các mẫu Phiếu học tập 1, 2, 3.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động giới thiệu chủ điểm
a. Mục tiêu: Nhận ra chủ điểm của bài học và bước đầu nêu suy nghĩ về chủ điểm.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm bài học và suy nghĩ của HS về chủ
điểm.
c. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Những hình ảnh sau gợi ra điều gì? Em cảm nhận thế
nào về tầm quan trọng của kí ức trong đời sống tinh thần của con người?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động.
- Hs trả tham gia trò chơi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài: Gợi ý
- Hình ảnh gợi ra những kí ức, kỉ niệm thời ấu thơ của mỗi người.
- Kí ức giúp nâng đỡ tâm hồn mỗi người; giúp hoàn thiện bản thân, kết nối mọi
người,…
Kí ức có vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần mỗi người. Đây cũng là nội
dung chính mà chủ điểm 9 hướng đến “Những chân trời kí ức”
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ học tập.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc tên chủ điểm, khung YCCĐ, quan sát (đọc lướt – skimming) các VB
trong chủ điểm và trả lời câu hỏi:
- Chúng ta sẽ học điều gì khi đọc VB 1, VB 2 và VB Đọc mở rộng theo thể loại?
- VB đọc kết nối chủ điểm có mối quan hệ như thế nào với ba VB còn lại? Chúng ta
đọc VB đọc kết nối chủ điểm để làm gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo thảo luận
GV gọi 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định
- Thông qua việc đọc Đọc VB 1 (Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự)
VB 2 (Tôi đã học tập như thế nào?), VB Đọc mở rộng theo thể loại (Xà bông “con
vịt”) Hình thành kĩ năng đọc thơ trữ tình có yếu tố tượng trưng
- Thông qua Vb đọc kết nối chủ điểm “Nhớ con sông quê hương” giúp hiểu thêm về
chủ điểm “Những chân trời kí ức”.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động giới thiệu tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền về thể loại truyện – truyện kí.
- Bước đầu nhận biết được khái niệm, đặc điểm, cách đọc truyện kí.
- Cách đọc thơ có yếu tố tượng trưng.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tri thức đọc hiểu trong Phiếu học tập.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Hs thảo luận nhóm đôi theo PHT số 1 và số 2 để tìm
hiểu tri thức Ngữ văn.
PHT số 1
PHT số 2
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK, tìm thông tin điền vào Phiếu học tập, sau đó trao đổi với bạn cùng
nhóm.
* Báo cáo thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. Các thành viên khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
I. Hoạt động giới thiệu tri thức Ngữ văn
1. Truyện kí
- Truyện kí: Thể hiện tính xác thực và được phép hư cấu ở mức độ nhất định.
+ Truyện: Cốt truyện hoàn chỉnh hoặc tương đối hoàn chỉnh.
+ Kí: Tính xác thực dựa trên người thật, việc thật.
2. Sự kết hợp giữa phi hư cấu và hư cấu trong truyện kí
- Trong truyện kí, có sự kết hợp giữa phi hư cấu và hư cấu.
+ Phi hư cấu: Đề cao tính xác thực, thành phần xác định (tên tuổi, lai lịch, ngoại hình,
nguồn gốc gia đình,...)
+ Hư cấu: sáng tạo cái mới nhằm mục đích nghệ thuật, thành phần không xác định
(diễn biến nội tâm, tác động của cảnh sắc thiên nhiên, sinh hoạt xã hội đối với tình
cảm, cảm xúc con người,...)
2. Hoạt động đọc văn bản Nguyệt cầm
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực để HS đọc VB.
b. Sản phẩm: Các tư liệu mà HS sưu tầm được.
c. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+ Cách 1: Chia sẻ những điều em biết về cụ Phan Bội Châu, người được mệnh danh
là “Ông Già Bến Ngự”.
+ Cách 2: Gv tổ chức trò chơi đố vui: Đây là ai? Em biết gì về nhân vật này?
Đố ai qua Nhật sang Tàu
Soạn thành huyết lệ lưu cầu tàn thư,
Hô hào vận động Đông Du,
Kết đoàn cùng với sĩ phu khắp miền
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động.
- Hs trả tham gia trò chơi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài: Phan Bội Châu là nhà hoạt động cách mạng
lớn ở đầu thế kỉ XX. Tuy phong trào cách mạng do ông khởi xướng bị thất bại nhưng
đã thể hiện được tư duy mới mẻ về con đường cách mạng đồng thời cho thấy lòng
yêu nước nồng nàn của ông. Văn bản “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến
Ngự” sẽ phần nào gợi ra cuộc đời, nhân cách, đóng góp của Phan Bội Châu.
Gợi ý:
- Cách 1:
+ Cụ Phan Bội Châu (1867-1940) là một nhà cách mạng, nhà văn, nhà giáo dục, và là
một trong những nhân vật lớn của phong trào Đông Du.
+ Cụ Phan Bội Châu được mệnh danh là "Ông Già Bến Ngự" bởi vì ông đã có một
cuộc đời rất dài và đầy những trăn trở. Ông đã trải qua nhiều khó khăn trong cuộc đời
của mình, nhưng vẫn luôn cố gắng và không bao giờ từ bỏ những ước mơ và lý
tưởng. Ông vẫn luôn được nhớ đến như một người đàn ông kiên cường, hy vọng, và
quyết tâm.
- Cách 2: Phan Bội Châu
2.2. Đọc văn bản và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi trong khi đọc.
b. Sản phẩm: Phần đọc của HS, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho.
các câu hỏi trong khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
+ GV giao cho HS thực hiện cá nhân, đọc VB và trả lời các câu hỏi Đọc VB dựa vào
PHT số 3.
Câu hỏi/ kĩ năng đọc
Câu trả lời của tôi
1. Theo dõi: Chú ý các chi tiết miêu tả
ngôi nhà của cụ Phan Bội Châu và tâm
trạng của hai chàng học sinh Tuấn, Quỳnh
lúc mới bước vào ngôi nhà.
2. Liên hệ: Hình ảnh cụ Phan Bội Châu
qua lời kể của Tuấn giống và khác thế nào
so với những gì bạn từng hình dung về cụ
trước khi đọc văn bản?
3. Theo dõi: Vì sao Tuấn “hoàn toàn thoả
mãn” trong ngày đầu tiên đến Huế?
+ Hs giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm theo PHT số 4.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Cá nhân HS đọc VB và trả lời câu hỏi trong khi đọc.
* Báo cáo thảo luận
GV mời HS trình bày câu trả lời cho các câu hỏi trong khi đọc, nêu cách thức thực
hiện kĩ năng đọc ở từng câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định.
2.2. Đọc văn bản và tìm hiểu chung
2.2.1. Đọc
- Cách đọc: Hs đọc diễn cảm, phù hợp với thái độ của nhân vật.
- Trả lời câu hỏi.
Câu hỏi/ kĩ năng đọc
Câu trả lời của tôi
1. Theo dõi: Chú ý các chi tiết miêu tả Những chi tiết miêu tả ngôi nhà
ngôi nhà của cụ Phan Bội Châu và tâm của cụ Phan Bội Châu:
trạng của hai chàng học sinh Tuấn, - “chiếc cổng sơ sài bằng hai trụ
Quỳnh lúc mới bước vào ngôi nhà.
gỗ, trên đóng ngang một tấm bảng
để một dòng chữ đen: Nhà đọc
sách Phan Bội Châu”
- “Chiếc cổng dựng ngay giữa một
hàng rào cây, và luôn luôn mở
rộng”
- “...sân hẹp…thềm nhà tô xi
măng”
- “Nhà có ba gian rộng rãi, để
trống”
Những chi tiết thể hiện tâm trạng
của hai chàng học sinh Tuấn,
Quỳnh lúc mới bước vào ngôi nhà:
- “không do dự….đi rón rén, giữ lễ
phép”
- “Tuấn hồi hộp tưởng sắp sửa
được trông thấy cụ Phan”
2. Liên hệ: Hình ảnh cụ Phan Bội Châu Hình ảnh cụ Phan Bội Châu qua lời
qua lời kể của Tuấn giống và khác thế kể của Tuấn:
nào so với những gì bạn từng hình dung - “chòm râu phong phú, mắt đeo
về cụ trước khi đọc văn bản?
kính trắng, vòm trán cao vút tận
đỉnh đầu”
- “bước đi thư thả, tay mặt chống
ba toong….- tay trái hơi cong, bàn
tay lấp dưới tà áo nâu dài”
- “trông cụ không khác nào một vị
tiên lão da mặt hồng hào, đang
bước thung dung ở dưới bóng cây”
→ Qua lời kể của Tuấn, cụ Phan
Bội Châu hiện lên là một người
hiền tài với phong thái ung dung,
từ tốn. Hơn nữa, ở cụ còn toát lên
vẻ đẹp lạ kỳ, đó là vẻ đẹp của một
vị tiên lão.
- Hình ảnh cụ Phan Bội Châu qua
lời kể của Tuấn giống với hình
dung của em về ngoại hình, phong
thái của cụ. Tuy nhiên, trong tưởng
tượng của em, cụ là một người với
tính cách nghiêm khắc, lạnh lùng vì
ông được nhớ đến là người đàn ông
kiên cường, hy vọng và quyết tâm
nhưng ngược lại, cụ qua lời kể của
Tuấn lại vô cùng từ tốn nhưng vẫn
toát lên sự nghiêm trang, tôn kính.
3. Theo dõi: Vì sao Tuấn “hoàn toàn Tuấn “hoàn toàn thỏa mãn” trong
thoả mãn” trong ngày đầu tiên đến Huế? ngày đầu tiên đến Huế vì: Cụ Phan
Bội Châu - người mà Tuấn luôn noi
gương, nể phục, kính trọng và dành
tình cảm đặc biệt yêu quý cho nên
khi được đến thăm cụ và sau khi
được chiêm ngưỡng dung nhan của
cụ, được vinh dự hầu chuyện trên
ba tiếng đồng hồ với cụ, được cụ
hỏi han khuyên bảo.
2.2.2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Nguyễn Vỹ (1912- 1971).
- Quê ở Quảng Ngãi.
- Ông vừa làm báo, vừa sáng tác văn học.
- Sáng tác chính: Tập thơ Hoang vu (1962); Tuấn – chàng trai nước Việt.
b. Tác phẩm
- Tác phẩm “Tuấn – chàng trai nước Việt”: là tác phẩm văn xuôi tự sự cỡ lớn gồm 45
chương, ghi lại theo trình tự thời gian những “chứng tích thời đại” trong 45 năm đầu
thế kỉ XX.
- Mục đích viết truyện: SGK, trang 79
- Đoạn trích Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự trích từ Chương 20:
1927 của tác phẩm, thuật lại việc Tuấn và Quỳnh – một bạn học của Tuấn – đến thăm
ngôi nhà của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự, thành phố Huế, vào năm 1927.
2.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
quan hệ của chúng trong tính chính thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết
quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
- Trân trọng những kỉ niệm và trải nghiệm tuổi thơ, sống có trách nhiệm với bản thân
và với mọi người.
b. Nội dung : Kiến thức về văn bản đọc
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần nội dung thảo luận nhóm và điền phiếu học
tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về câu chuyện, ngôi kể và điểm nhìn
* Giao nhiệm vụ học tập: Hs thảo luận nhóm đôi các câu hỏi:
+ Tóm tắt nội dung câu chuyện được kể trong văn bản.
+ Theo bạn, câu chuyện này có ý nghĩa như thế nào trong việc thực hiện ý đồ, mục
đích viết tác phẩm Tuấn – chàng trai nước Việt của Nguyễn Vỹ?
+ Nhân vật Phan Bội Châu và ngôi nhà của cụ được miêu tả qua ngôi kể nào và
điểm nhìn của ai? Ngôi kể và điểm nhìn ấy có ưu thế gì so với việc sử dụng các ngôi
kể, điểm nhìn khác?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi.
* Báo cáo thảo luận
- Nhiệm vụ: Đại diện 2,3 nhóm đôi trình bày.
- Các Hs và nhóm khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi.
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu về câu chuyện, ngôi kể và điểm nhìn
- Câu chuyện:
+ Tóm tắt nội dung câu chuyện: VB thuật lại việc nhân vật Tuấn cùng với bạn mình
là Quỳnh đến thăm cụ Phan Bội Châu tại ngôi nhà tranh ở Bến Ngự, vào một ngày
Chủ nhật, năm 1927. Qua đó, Tuấn hiểu thêm về cuộc sống và con người của cụ Phan
Bội Châu, tình cảm của thanh niên học sinh, các tầng lớp nhân dân đối với cụ và
khiến cho Tuấn càng thêm ngưỡng mộ cụ.
+ Ý nghĩa của câu chuyện trong việc thể hiện ý đồ, mục đích viết tác phẩm “Tuấn –
chàng trai nước Việt”: Ngôi nhà tranh ba gian, cuộc sống và con người của Phan Bội
Châu (cùng với hàng loạt sự kiện, nhân vật khác) được thuật lại một cách vô tư,
khách quan, chân thật cho thấy những sự kiện, biến đổi phi thường, về lịch sử, xã
hội,... trong đời sống tinh thần và vật chất của nhân dân Việt Nam từ năm 1900 đến
nay.
- Về ngôi kể và điểm nhìn:
+ Ngôi kể: Ngôi thứ ba; điểm nhìn của nhân vật Tuấn.
+ So với ngôi kể thứ nhất, ngôi thứ ba thường là “toàn tri”, có thể bao quát nhờ
những hiểu biết không giới hạn (ưu thế hơn ngôi kể thứ nhất); đây là ngôi kể thường
được dùng để viết truyện kí và thực hiện ý đồ của tác giả Nguyễn Vỹ. Nếu là ngôi thứ
nhất xưng “tôi” (Tuấn xưng “tôi” kể hoặc cụ Phan xưng “tôi” và tự kể) có thể sẽ làm
thiếu đi tính khách quan, xác thực mà tác phẩm cần phải có.
+ Điểm nhìn của nhân vật Tuấn là điểm nhìn của nhân
chứng, có ưu thế trong việc nói thay tiếng nói của học sinh,
sinh viên đương thời về cụ Phan Bội Châu và sự ảnh
hưởng của cụ đối với lớp trẻ Việt Nam lúc bấy giờ (đây là
điều mà điểm nhìn của người kể chuyện ngôi thứ ba không
có được).
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu
trong truyện kí.
* Giao nhiệm vụ học tập
Hs thảo luận nhóm 4-6 em theo PHT để tìm hiểu về sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư
cấu trong truyện kí.
Phiếu học tập ( HS làm việc nhóm 4 hs) – TG : 7 phút
Sự
Thành phần xác định
Thành phần không xác
Tác dụng của
việc,
(không được hư cấu)
định (có thể hư cấu)
việc kết hợp
chi
phi hư cấu và
tiết
hư cấu trong
trong
văn bản
văn
bản
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm.
* Báo cáo thảo luận
- Nhiệm vụ: Đại diện 3,4 Hs trình bày.
- Các Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi.
2.3.2. Tìm hiểu sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí.
Hướng dẫn trả lời – PHT
Sự việc,
Thành phần xác định
Thành phần không xác
Tác dụng của
chi tiết
(không được hư cấu)
định (có thể hư cấu)
việc kết hợp
trong văn
phi hư cấu và
bản
hư cấu trong
văn bản
Họ tên nhân vật Phan - Vậy chớ tụi mày ở Huế - Tác dụng của
Bội Châu.
thường ngày không đến thăm thành phần xác
cụ sao?”
định: Bảo đảm
Việc cụ Phan bị thực - Thỉnh thoảng mới đến mà tính xác thực
dân Pháp giam lỏng ở tụi tao phải rủ nhau đi một theo
Huế.
nguyên
lượt bồn, năm đứa để cho tắc phí hư cấu
lính mã tà và bọn chỉ điểm ít để
khi
cần,
nghi ngờ. Mày muốn tao rủ người đọc có
thêm vài ba thằng bạn nữa đi thể
để
dàng
vớ ở tụi mình cho vui kiểm chứng.....
không?”
- Tác dụng của
Việc nhân dân ba kì - Nhà cụ Phan ở Bến Ngự thành
góp tiền dựng nhà.
phần
gần đây. Hai đứa mình đến không xác định
thăm cụ thể nào cũng có mật khi được sử
thám theo dõi, rình mò. Mầy dụng kết hợp ở
dâm đến không?”,
mức độ cho
Chuyện mật thám theo “- Thôi không cần, hai đứa phép: Bù lắp
dõi cụ Phan và những mình đi đến thăm cụ, chớ có những khoảng
ai đến thăm cụ,
làm gì mà sợ.”.
trống, bảo đảm
Thời gian: năm 1927.
“Trông cụ không khác nào sự hoàn chỉnh
một vị tiên lão da mặt hồng của cấu trúc
hào, đang bước thung dung ở tác phẩm trong
dưới bóng cây.” (suy nghĩ, chỉnh thể của
cảm nhận của Tuấn).
Địa điểm ngôi nhà: ở “Tuấn được hoàn toàn thoả
nó, làm
cho
Bến Ngự.
mãn.”. Những câu nói cụ thể VB tác phẩm
của nhân vật.
có tính nghệ
Cấu trúc ngôi nhà: ba
thuật,
gian.
mĩ....
thẩm
Vật liệu dựng ngôi
nhà: lá tranh.
Cảnh quan, địa danh,
vị trí: tên sông, tên
cầu,...
Các câu bức tranh, câu
đối,...
Các cuốn sách do cụ
Phan viết.
Việc
cụ
Phan
bán
gạo....
Giọng nói địa phương
xứ Nghệ.....
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về nhân vật
* Giao nhiệm vụ học tập: Hs thảo luận nhóm đôi theo PHT số 6 đề tìm hiểu về nhân
vật.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hs suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi.
* Báo cáo thảo luận
- Gv gọi 5,6 nhóm trình bày.
- Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định.
2.3.3. Tìm hiểu về nhân vật
Nhân vật Phan Bội Châu và ngôi nhà tranh của cụ ở Bến Ngự đều có thể xem là
“chứng tích của thời đại” vì các lí do sau:
- Cụ là nhân vật có thật, gần với bối cảnh sự vật có thật, mang tính xác thực cao (có
thể dễ dàng kiểm chứng); cuộc đời của cụ là biên niên sử đáng tin cậy.
- Nhân vật Phan Bội Châu trong VB là chứng tích quan trọng trong việc gợi nhắc về
đời sống, nhân cách của một nhân vật lịch sử, một giai đoạn lịch sử của đất nước.
- Phan Bội Châu được miêu tả qua cái nhìn của các nhân
chứng Tuấn và Quỳnh - hai thanh niên đương thời.
NV3: Hướng dẫn học sinh liên hệ vận dụng
* Giao nhiệm vụ học tập: Từ việc đọc hiểu đoạn trích, em hãy nêu một số lưu ý về
cách đọc văn bản thuộc thể loại truyện kí.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hs suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi.
* Báo cáo thảo luận
- Gv gọi 5,6 nhóm trình bày.
- Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định.
2.3.3. Liên hệ, vận dụng
- Xác định, kiểm chứng VB truyện kí bằng các chỉ tiết thuộc thành phần xác thực;
- Đánh giá được tác dụng của sự kết hợp các yếu tố phí hư cấu, hư cấu trong VB.
3. Hoạt động tổng kết
a. Mục tiêu:
- Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản.
- Khái quát đặc điểm văn bản truyện kí.
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ.
+ Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản theo PHT số 7 (Hs làm việc
cá nhân).
+ Em hãy khái quát đặc điểm thể loại truyện kí.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trả lời.
- Gv quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hs trả lời.
- Hs khác lắng nghe, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Ngôn ngữ: giản dị, gần gũi
- Giọng điệu khách quan, chân thực.
- Có sự kết hợp giữa yếu tố phi hư cấu.
2. Nội dung
"Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự" giúp người đọc hiểu rõ hơn
về vai trò của cụ Phan Bội Châu đối với dân tộc Việt Nam, cũng như sự nỗ lực
của ông trong việc giáo dục, truyền đạt tinh thần đấu tranh cho thế hệ sau.
Đồng thời thể hiện niềm kính trọng đối với Phan Bội Châu – một nhà yêu nước
lỗi lạc
2. Khái quát đặc điểm thể loại truyện kí
- Thể hiện tính xác thực và được phép hư cấu ở mức độ nhất định.
+ Truyện: Cốt truyện hoàn chỉnh hoặc tương đối hoàn chỉnh.
+ Kí: Tính xác thực dựa trên người thật, việc thật.
- Có sự kết hợp giữa phi hư cấu và hư cấu.
+ Phi hư cấu: Đề cao tính xác thực, thành phần xác định.
+ Hư cấu: sáng tạo cái mới nhằm mục đích nghệ thuật, thành phần không xác định
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Vòng quay văn học”.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1: Phần văn bản Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự được trích từ
chương bao nhiêu của tác phẩm?
A. Chương 20:1927
B. Chương 21:1927
C. Chương 22:1927
D. Chương 23:1927
Câu 2 : Các chi tiết nào dưới đây miêu tả ngôi nhà của cụ Phan Bội Châu?
A. “…chiếc cổng sơ sài bằng hai trụ gỗ, trên đóng ngang một tấm bảng để một dòng
chữ đen…”
B. “Chiếc cổng dựng ngay giữa một hàng rào cây, và luôn luôn mở rộng”
C. “Nhà có ba gian rộng rãi, để trống”
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 3 : Khi bước vào ngôi nhà, Tuấn và Quỳnh có tâm trạng như thế nào?
A. Buồn chán
B. Hạnh phúc
C. Hồi hộp
D. Đáp án khác
Câu 4 : Qua lời của nhân vật Tuấn, cụ Phan Bội Châu hiện lên như thế nào?
A. “chòm râu phong phú, mắt đeo kính trắng, vòm trán cao vút tận đỉnh đầu”.
B. bước đi thư thả, tay mặt chống ba toong….- tay trái hơi cong, bàn tay lấp dưới tà áo
nâu dài”.
C. “trông cụ không khác nào một vị tiên lão da mặt hồng hào, đang bước thung dung ở
dưới bóng cây”.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 5 : Vì sao Tuấn “hoàn toàn thỏa mãn” trong ngày đầu tiên đến Huế?
A. Vì Tuấn đã gặp được người tri kỉ của mình.
B. Vì Tuấn được đi thăm rất nhiều cảnh đẹp.
C. Vì Tuấn được đến thăm cụ Phan Bội Châu như mong đợi từ lâu.
D. Tất cả các đáp án trê.n
Quảng Cáo - Xem Tiếp Nội Dung Bên Dưới >
Câu 6 : Nhân vật Phan Bội Châu và ngôi nhà của cụ được miêu tả qua ngôi kể nào và
điểm nhìn của ai?
A. Ngôi thứ ba, điểm nhìn từ nhân vật Tuấn.
B. Ngôi thứ ba, điểm nhìn từ nhân vật Quỳnh.
C. Ngôi thứ ba, điểm nhìn từ tác giả.
D. Đáp án khác.
Câu 7 : Tác dụng của việc kết hợp giữa phi hư cấu với hư cấu trong văn bản là gì?
A. Giúp tăng tính thuyết phục của văn bản.
B. Giúp cho tác giả có nhiều tùy chọn hơn trong việc sáng tác.
C. Giúp cho việc truyền đạt thông điệp của tác giả được hiệu quả hơn.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 8 : Nội dung chính của văn bản là gì?
A. Nói về hành trình khám phá những nền văn hóa mới của Tuấn và Quỳnh.
B. Nói về hành trình khám phá những vùng đất mới của Tuấn.
C. Thể hiện niềm kính trọng của tác giả nói riêng và của toàn dân tộc nói riêng đối
với Phan Bội Châu – một nhà yêu nước lỗi lạc.
D. Tất cả các đáp án trên.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động.
- Hs nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Hs chia sẻ cảm nghĩ về đoạn thơ.
b. Nội dung: Gv giao nhiệm vụ cho Hs viết đoạn văn 7-10 dòng.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của Hs.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết một đoạn văn khoảng 7-10 dòng chia sẻ suy nghĩ
của em về nhân vật Phan Bội Châu sau khi học xong văn bản.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động.
- Hs nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức.
Bảng kiểm đánh giá đoạn văn
Tiêu chí
Đạt
Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn.
Nêu được suy nghĩ về nhân vật Phan Bội Châu
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
V. Phục lục
Gợi ý PHT số 1
Chưa đạt
Gợi ý PHT số 2
PHT số 4
PHT số 5
Sự việc, chi
Thành phần xác định
Thành phần
Tác dụng của việc kết
tiết trong
(không được hư cấu)
không xác định
hợp phi hư cấu và hư cấu
(có thể hư cấu)
trong văn bản
văn bản
Gợi ý PHT số 5
Sự
Thành phần xác định
Thành phần không xác
Tác dụng của
việc,
(không được hư cấu)
định (có thể hư cấu)
việc kết hợp
chi
phi hư cấu và
tiết
hư cấu trong
trong
văn bản
văn
Họ tên nhân vật Phan Bội - Vậy chớ tụi mày ở Huế - Tác dụng của
bản
Châu.
thường ngày không đến thăm thành phần xác
cụ sao?”
định: Bảo đảm
Việc cụ Phan bị thực dân - Thỉnh thoảng mới đến mà tính xác thực
Pháp giam lỏng ở Huế.
tụi tao phải rủ nhau đi một theo
nguyên
lượt bồn, năm đứa để cho tắc phí hư cấu
lính mã tà và bọn chỉ điểm ít để
khi
cần,
nghi ngờ. Mày muốn tao rủ người đọc có
thêm vài ba thằng bạn nữa đi thể
để
dàng
vớ ở tụi mình cho vui kiểm chứng.....
không?”
- Tác dụng của
Việc nhân dân ba kì góp - Nhà cụ Phan ở Bến Ngự thành
tiền dựng nhà.
phần
gần đây. Hai đứa mình đến không xác định
thăm cụ thể nào cũng có mật khi được sử
thám theo dõi, rình mò. Mầy dụng kết hợp ở
dâm đến không?”,
mức độ cho
Chuyện mật thám theo dõi “- Thôi không cần, hai đứa phép: Bù lắp
cụ Phan và những ai đến mình đi đến thăm cụ, chớ có những khoảng
thăm cụ,
làm gì mà sợ.”.
trống, bảo đảm
Thời gian: năm 1927.
“Trông cụ không khác nào sự hoàn chỉnh
một vị tiên lão da mặt hồng của cấu trúc
hào, đang bước thung dung ở tác phẩm trong
dưới bóng cây.” (suy nghĩ, chỉnh thể của
cảm nhận của Tuấn).
nó, làm
cho
Địa điểm ngôi nhà: ở Bến “Tuấn được hoàn toàn thoả VB tác phẩm
Ngự.
mãn.”. Những câu nói cụ thể có tính nghệ
của nhân vật.
Cấu trúc ngôi nhà: ba gian.
thuật,
mĩ....
Vật liệu dựng ngôi nhà: lá
tranh.
Cảnh quan, địa danh, vị trí:
tên sông, tên cầu,...
Các câu bức tranh, câu
đối,...
Các cuốn sách do cụ Phan
viết.
Việc cụ Phan bán gạo....
Giọng nói địa phương xứ
Nghệ.....
PHT số 6
thẩm
Bài 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC
VĂN BẢN 2: TÔI ĐÃ HỌC TẬP NHƯ THẾ NÀO?
(Trích)
M. Go-rơ-ki (M. Gorki)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
quan hệ của chúng trong tính chính thể của tác phẩm.
- Rút ra được thông điệp của VB, phân tích được thủ pháp nghệ thuật trong việc thể
hiện thông điệp.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học thể hiện qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập được
giao, phần chuẩn bị bài ở nhà.
2. Phẩm chất
Trân trọng những kỉ niệm và trải nghiệm tuổi thơ, sống có trách nhiệm với bản thân
và với mọi người.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
-Từ câu chuyện về nhân vật Pê-xcốp, nhà văn M.Gorki đã truyền tải đến người đọc
một thông điệp về tầm quan trọng của trải nghiệm thực tế, nhất là việc đọc sách.
- Nghệ thuật: Giọng điệu: giản dị mà sâu sắc, mang màu sắc triết lý nhưng không khô
khan, giáo điều mà hết sức nhẹ nhàng, thấm thía; ngôn ngữ: mang màu sắc nghị luận,
bên cạnh câu chuyện về Pê-xcốp, tác giả cũng đan xen những bình luận, nêu lên
những quan điểm cá nhân và bày tỏ ý kiến về sách và tầm quan trọng của việc đọc
sách.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
- SGK, SGV.
- Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và các mẫu Phiếu học tập 1, 2, 3,
3, 5, 6.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực để HS đọc VB.
b. Sản phẩm: Các tư liệu mà HS sưu tầm được.
c. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Cách 1: Em đã học tập như thế nào trong những năm ở Tiểu học? Hãy hồi tưởng
và chia sẻ với mọi người một kỉ niệm (vui/ buồn) về việc học tập của em trong quãng
thời gian đó.
+ Cách 2:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân.
- GV quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Lê-nin từng nói: “Học, học nữa, học mãi”, việc học
tập là việc quan trong cả đời, tri thức của nhân loại là bao la vô tận, tìm ra được một
phương pháp, một cách thức học hiệu quả chính là chìa khóa để dẫn lối chúng ta đến
với một chân trời mới. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cũng đi tìm hiểu văn
bản Tôi đã học tập như thế nào? để hiểu hơn về vấn đề này.
Gợi ý:
+ Học tập rất nghiêm túc và cố gắng để đạt được thành tích tốt.
+ Tôi thường xuyên làm bài tập về nhà và học thuộc lòng các bài thơ và đoạn văn.
+ Tuy nhiên, việc học tập cũng có những lần thất bại và những kỉ niệm đáng nhớ.
Một trong những kỉ niệm buồn nhất là khi bị điểm kém trong bài kiểm tra toán vì
không chú ý đọc đề. Tôi rất tiếc nuối và hối hận vì mình đã không đạt được kết quả
tốt trong bài kiểm tra đó. Một kỉ niệm vui và đáng nhớ là khi được nhận giải thưởng
trong một cuộc thi viết văn của trường do bản thân đã dành nhiều thời gian để viết bài
và rất vui mừng khi thấy công sức của mình được công nhận và đánh giá cao.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động Đọc văn bản và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi trong khi đọc
và tìm hiểu chung về VB.
b. Sản phẩm: Phần đọc của HS, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho
các câu hỏi trong khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1) Đọc văn bản.
+ GV hướng dẫn cách đọc và gọi Hs đọc.
+ Hs trả lời câu hỏi trong hộp chỉ dẫn.
2) Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm (PHT số 1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc
- Hs đọc thành tiếng.
- Thực hiện các kĩ năng liên hệ, suy luận và theo dõi.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- M. Go-rơ-ki (1868 – 1936) là nhà văn Nga, nhà hoạt động văn hoá xã hội lỗi lạc,
họ tên thật là A-lếch-xây Mác-xim-mô-vích Pê-xcốp (Aleksey Maximovich
Peshkov).
- M. Go-ro-ki sinh trưởng trong một gia đình lao động nghèo, từng trải qua một thời
ấu thơ nhiều cay đắng, tủi nhục. Mười tuổi, Pê-xcốp đã mồ côi cả cha và mẹ, phải
sống với ông bà ngoại; khi cảnh nhà sa sút, ông phải bỏ học, tự lực kiếm sống bằng
nhiều nghề.
- Tuy hoàn cảnh sống chật vật, gian khổ nhưng ông rất ham đọc sách, đặc biệt là sách
văn học.
- Những trải nghiệm sâu sắc trong đời sống và qua những trang sách đã góp phần
giúp ông vươn lên thành một nhà văn lớn.
- Sáng tác của ông rất đa dạng với nhiều thể loại: tiểu thuyết, truyện ngắn, kịch, văn
chính luận, lí luận, phê bình văn học.... Thể loại nào ông cũng có những đóng góp
quan trọng: Thời thơ ấ...
 








Các ý kiến mới nhất