Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thanh Nga
Ngày gửi: 20h:34' 04-01-2025
Dung lượng: 32.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 11 - HỌC KÌ II NĂM HỌC 2022-2023
Nội dung
Nhận biết
Thông
Vận dụng
Vận dụng cao
Tổng
hiểu
số
I.Đọc hiểu

- Chỉ phương thức biểu

đạt
-Ngữ liệu:
Sử dụng một - Chỉ ra một yếu tố của
văn bản
đoạn ngữ
liệu ngoài
sách giáo
khoa

Đưa ra
quan niệm
của bản
thân về 1
vấn đề nêu
ra trong
văn bản

Số câu

3

1

3

Số điểm

2

1

3

Tỉ lệ

20%

10%

30%
- Vận dụng
những kiến thức
về xã hội để viết
một đoạn văn
ngắn theo chủ đề
cho trước

II Làm văn

Tích hợp kiến thức
kĩ năng đã học để
viết bài văn nghị
luận văn học

Số câu

1

1

2

Số điểm

2

5

7

Tỉ lệ

20%

Tổng số câu

3

Tổng
điểm

2
20%

Tổng tỉ lệ

số

1

50%

70%

1

1

6

1

2

5

10

10%

20%

50%

100%

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH PHƯỚC
TRƯỜNG THCS&THPT ĐỒNG TIÊN

(Đề này có 02 trang)
ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Môn: Ngữ văn 11
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

I.PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“Một trong những mục tiêu của “cái tôi” là làm nảy sinh lòng ghen tị trong các
mối quan hệ. Ghen tị là loại cảm xúc tiêu cực hiện diện một cách vô thức trong tâm lí
của mỗi chúng ta khi thấy người khác hơn mình. Sự ghen tị, ganh đua luôn tiềm ẩn
trong bất cứ ai và chực chờ cơ hội để trỗi dậy. Hậu quả của thói xấu này không chỉ
ảnh hưởng tiêu cực đến quan hệ tình cảm giữa người thân, bạn bè…mà cả đến những
mối quan hệ xã hội khác như với đồng nghiệp, cộng sự, đối tác kinh doanh…
Nguồn gốc sâu xa của thói ghen tị và ganh đua chính là mặc cảm thua kém
người khác và thiếu tự tin. Đó cũng chính là lí do khiến chúng ta luôn phải tìm kiếm
giá trị bản thân ở bên ngoài qua hình thức so sánh, cạnh tranh với người khác. Khi
hơn kẻ khác, ta tự thấy mình giỏi. Nhưng khi người khác hơn ta, ta cảm thấy ghen tị vì
thấy mình không có được thứ họ có. Trong thực tế, chúng ta thường chỉ thấy được giá
trị của bản thân khi nhận ra có người thua kém mình, hoặc hơn mình. Điều đó có
nghĩa là tuỳ thuộc vào hành vi của người khác mà chúng ta có thể nhận biết được
chính mình hay không.”
(Tình yêu là phép nhiệm màu – First News, tr86-87, NXB Tổng hợp TPHCM)
Câu 1:(0,5 điểm)Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.
Câu 2:(0,5 điểm)Theo đoạn trích, hậu quả của thói ghen tị và ganh đua là gì?
Câu 3:(1,0điểm)Theo anh/chị, tại sao tác giả lại cho rằng: “nguồn gốc sâu xa của thói
ghen tị và ganh đua chính là mặc cảm thua kém người khác và thiếu tự tin”?
Câu 4:(1,0 điểm)Anh/chị có đồng tình với quan điểm “tuỳ thuộc vào hành vi của
người khác mà chúng ta có thể nhận biết được chính mình” hay không? Vì sao?
Phần II: Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1:(2,0 điểm)
Từ nội dung ở phần đọc - hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200
chữ) trình bày suy nghĩ về tác hại của tính đố kị trong cuộc sống.
Câu 2 (5.0 điểm):
Cảm nhận về đoạn thơ sau để thấy vẻ đẹp tươi tắn của bức tranh thiên nhiên thôn

Vĩ và tình người tha thiết với xứ Huế
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau, nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tôi nay?
(Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử , sgk ngữ văn 11, tập 2)
…..Hết…..

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Năm học 2022-2023
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Hướng dẫn gồm có 04 trang)

Môn: NGỮ VĂN 11
Thời gian làm bài: 90 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu
I

Nội dung̣

Điểm

ĐỌC HIỂU

3,0

1

Phương thức biểu đạt chính: nghị luận

0,5

2

Hậu quả của thòi ghen tị và ganh đua: ảnh hưởng tiêu cực đến quan
hệ tình cảm giữa người thân, bạn bè…và những mối quan hệ xã hội
khác như với đồng nghiệp, cộng sự, đối tác kinh doanh…

0,5

Lí do:
- Trong cuộc sống, nhiều người thường chỉ thấy giá trị bản thân
khi so sánh với người khác.
- Khi thấy người khác giỏi hơn mình, họ nảy sinh cảm giác bất mãn
với bản thân, tự ti, thiếu tự tin nhưng không muốn thừa nhận, lại tự
cao tự đại.
- Họ ghen ghét, đố kị. Họ ganh đua để chứng tỏ bản thân không
thua kém người khác.

1,0

3

4

- Học sinh có thể trả lời đồng ý hoặc không đồng ý hoặc vừa đồng
0,25
ý vừa không.
- HS lí giải theo quan điểm cá nhân:
+ Không đồng ý. Vì: bản thân mỗi người có một giá trị riêng. Tự
bản thân có thể nhận thức được giá trị của chính mình trong cuộc
sống. Nếu sống cứ phụ thuộc vào hành vi của người khác thì ta sẽ
luôn cảm thấy mệt mỏi, bất an…
0,75
+ Đồng ý. Vì nhìn vào hành vi của người khác thấy được người
khác đánh giá mình như thế nào để điều chỉnh, hoàn thiện bản
thân…
+ Có thể trả lời kết hợp cả hai ý trên.
(Tùy theo tính thuyết phục GV linh hoạt cho điểm)

II

LÀM VĂN

7,0

1

Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về tác
hại của tính đố kị.

2,0

a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
- Tác hại của tính đố kị trong cuộc sống.

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề
theo nhiều cách nhưng cần làm rõ hậu quả của tính đố kị và đưa ra
bài học nhận thức, hành động trong cuộc sống. Có thể triển khai:
- Biểu hiện, thực trạng:
Đố kị là một tính xấu, là cảm giác ghen ghét khi thấy người khác
0,25
tốt, giỏi hơn mình và luôn tìm cách làm hại họ. Là một hiện tượng
khá phổ biến, diễn ra ở nhiều nơi…
- Nguyên nhân:
+ Xuất phát từ sự thiếu tự tin, mặc cảm, nhưng lại luôn tự cao tự
đại.
+ Xuất phát từ những người luôn cảm thấy không thoả mãn với
cuộc sống của bản thân và so sánh, ghen tị với người khác.
- Tác hại:
+ Ít có thời gian để nhận ra và hưởng thụ những điều tốt đẹp trong
cuộc sống của chính mình; sống không thoải mái, luôn bất an, mệt
mỏi, bị người khác ghét bỏ, xa lánh…
+ Phá hoại mối quan hệ giữa người với người, cản trở con người
phát triển tài năng, năng lực, cản trở công việc chung…

0,5

- Bài học nhận thức và hành động, liên hệ bản thân.
+ Lòng đố kị là một tính xấu cần khắc phục. Con người cần biết tự
nhận thức giá trị của bản thân, có lòng cao thượng với người khác.
0,25
+ Biết thi đua lành mạnh, cố gắng nỗ lực và coi sự thành công của
người khác là động lực vươn lên. Có như thế, mỗi người mới có thể
tự hoàn thiện chính mình, xã hội mới hòa bình, yên ổn…

2

d. Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo chuẩn chı́nh tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: Có quan điểm riêng; cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo

0,25

Cảm nhận về đoạn thơ trong bài “Đây thôn Vĩ Dạ” để

5,0

thấy vẻ đẹp tươi tắn của bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ và
tình người tha thiết với xứ Huế
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:
Mở bài giới thiêụ được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề,
Kết bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
vẻ đẹp tươi tắn của bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ và tình người

0,25

0,5

tha thiết với xứ Huế
c. Triển khai vấn đề nghị luận:
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp lí lẽ và dẫn chứng, đảm bảo các yêu
cầu.
* Giới thiệu tác giả Hàn Mặc Tử, tác phẩm “Đây thôn Vĩ Dạ”, đoạn
thơ.

Khổ 1: Cảnh ban mai thôn Vỹ và tình người tha thiết ( 15
phút)
- “Sao anh....” : Câu hỏi tu từ nhiều sắc thái : lời trách nhẹ
nhàng hay cũng là lời mời gọi tha thiết.
- Cảnh thôn Vĩ: vẻ đẹp trữ tình, thơ mộng:
+ vẻ đẹp của nắng hàng cau - nắng mới lên gợi đúng đặc điểm
của cái nắng miền Trung : nắng nhiều và chói chang , rực rỡ lúc
hừng đông.
+ Vẻ đẹp mượt mà, tươi tốt ,đầy sức sống Vườn mướt xanh như
ngọc.
- Lá trúc .... mặt chữ điền: bóng dáng con người xuất hiện thấp
thoáng , kín đáo tạo nên sự hấp dẫn cho lời mời gọi
=> Vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn Vĩ, cảnh xinh xắn , con
người phúc hậu ,thiên nhiên và con người hài hòa với nhau
trong vẻ đẹp kín đáo dịu dàng. Đằng sau bức tranh phong cảnh
là tình yêu thiên nhiên, con người tha thiết và niểm băn khoăn
day dứt của tác giả

0,5

1,5

Khổ 2 : Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ , chia lìa 1,25
- Cảnh thôn Vĩ thật êm đềm thơ mộng , nhịp điệu khoan thai ,êm
đềm : Gió mây nhè nhẹ bay đi ,dòng chảy lững lờ ,cây cỏ khẽ

đung đưa
- Hình ảnh: Gió lối gió, mây đường mây biểu hiện của sự chia
cách.
- Nhân hóa: Dòng nước làm nổi lên bức tranh thiên nhiên chia lìa
buồn bã. Thể hiện sự chuyển biến về trạng thái cảm xúc của chủ
thể trữ tình cảnh đẹp như lạnh lẽo, dường như phảng phất tâm
trạng thờ ơ xa cách cuộc đời đối với mình
- Bến sông trăng: hình ảnh lạ, gợi lên vẻ đẹp lãng mạn,nhẹ
nhàng,tất cả đang đắm chìm trong bồng bềnh mơ mộng,như thực
như ảo
- Câu hỏi tu từ: Có chở......"sáng lên hivọng gặp gỡ nhưng lại
thành ra mông lung, xa vời
[ Cảm xúc chuyển biến đột ngột từ niềm vui của hi vọng gặp gỡ
sang trạng thái lo âu đau buồn thất vọng khi tác giả nhớ và mặc
cảm về số phận bất hạnh của mình. Ở đó ta còn thấy được sự
khao khát tha thiết đợi chờ một cách vô vọng
*Đánh giá chung về đoạn thơ :
Nghệ thuật:
- Trí tưởng tượng phong phú.
- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa; thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử
dụng câu hỏi tu từ,..
- Hình ảnh sáng tạo, có sự hòa quyện giữa thực và ảo.
Nội dung :
Đoạn thơ thể hiện vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và
lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uổn khúc của nhà thơ.

0,5

d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa,
0,25
ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc
TỔNG ĐIỂM: 10.0

0,25
 
Gửi ý kiến