Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thanh Nga
Ngày gửi: 20h:33' 04-01-2025
Dung lượng: 20.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA
HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 11
Năm học: 2021-2022
(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
3.0
1
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: Nghị luận
0.5
2
Tác giả cho rằng trì hoãn là một “bệnh mãn tính dạng ẩn” vì:
0.75
- Trì hoãn là hiện tượng tâm lí, hành vi phổ biến thường có ở mỗi người
nhưng con người không dễ nhận ra, nhiều người mắc mà không biết.
- Khi mắc tâm lí trì hoãn, con người thường tìm được những lời giải thích
hợp lí cho hành vi của mình vì vậy tâm lí trì hoãn không được giải quyết mà
vẫn có và ngày càng tiến triển nặng hơn.
3
Phân tích tác dụng của phép điệp cấu trúc trong đoạn trích.
0,75
- Phép điệp cấu trúc: “Trì hoãn là …”, “Nó sẽ …”
- Tác dụng: Nhấn mạnh, khẳng định tác hại, ảnh hưởng tiêu cực của tâm lí trì
hoãn đối với cuộc sống của con người. Trì hoãn sẽ khiến thời gian trôi đi một
cách lãng phí mà công việc không được hoàn thành; làm cho sự nhiệt tình,
tâm huyết, ý chí phấn đấu của chúng ta sẽ bị mai một dần, khiến cuộc sống
của ta vô vị, tẻ nhạt, thiếu ý nghĩa.
4
Những nguyên nhân dẫn đến thói quen trì hoãn của con người:
1.0
- Cuộc sống có nhiều điều hấp dẫn cuốn ta theo: trò chơi điện tử, phim ảnh,
mạng xã hội, các hình thức giải trí
- Bản thân chưa kiên trì, nhẫn nại, chưa có bản lĩnh, quyết tâm để vượt qua sự
cám dỗ trong cuộc sống
- Chưa biết cách lập kế hoạch cho cuộc sống của bản thân hoặc lập kế hoạch
không phù hợp
-….
II
LÀM VĂN
7.0
1
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về 2.0
điều bản thân cần làm để khắc phục tâm lí trì hoãn trong cuộc sống
a. Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: điều bản thân cần làm để khắc phục tâm lí
trì hoãn trong cuộc sống.
c. Triển khai vấn đề nghị luận: Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận
phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ
điều bản thân cần làm để khắc phục tâm lí trì hoãn trong cuộc sống.
Có thể triển khai theo hướng:
- Điều bản thân cần làm để khắc phục tâm lí trì hoãn:
+ Tận dụng thời gian để học tập, làm việc hiệu quả, không để thời gian trôi đi
một cách lãng phí.

0.25
0.25
1.0

+ Đặt ra mục tiêu cho bản thân và lập kế hoạch hợp lí cho công việc cần thực
hiện
+ Trước những vấn đề phức tạp, những khó khăn trong cuộc sống: cần kiên
trì, nhẫn nại; có ý chí, quyết tâm để thực hiện đến cùng công việc được giao.
+ Tích cực học tập, nâng cao hiểu biết để bình tĩnh, tự tin trước mọi tình
huống.
+….
- Tâm lí trì hoãn gây ảnh hưởng tiêu cực tới công việc và cuộc sống của mỗi
người. Vì vậy mỗi chúng ta cần nhận thức được tác hại của tâm lí trì hoãn để
có những hành động cụ thể, thiết thực khắc phục, đẩy lùi tâm lí trì hoãn.
d. Chính tả, chữ viết: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

2

e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt
mới
Cảm nhận đoạn thơ “Tôi muốn tắt nắng đi …. mới hoài xuân” trong bài
“Vội vàng” của Xuân Diệu
a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn nghị luận: Mở bài giới thiệu được vấn đề,
Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Nội dung và nghệ thuật của đoạn
thơ.
c. Triển khai vấn đề nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp
chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Đảm bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu ngắn gọn về tác giả Xuân Diệu và bài thơ Vội vàng và đoạn
thơ
* Cảm nhận về đoạn thơ:
- Nội dung: Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết của tác giả
+ Ước muốn mãnh liệt của thi nhân.
Tác giả muốn “tắt nắng”, “buộc gió”, muốn đoạt quyền của tạo hóa để
lưu giữ màu sắc, hương thơm, những gì đẹp nhất, tinh túy nhất của cuộc đời.
Đây là ước muốn mới lạ, táo bạo, lãng mạn cho thấy lòng yêu đời, yêu sống
mãnh liệt của Xuân Diệu
+ Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên mùa xuân.
+) Hình ảnh: Bức tranh thiên nhiên có những hình ảnh bình dị, gần gũi,
quen thuộc nhưng dưới con mắt trẻ trung, yêu đời, yêu sống của Xuân Diệu
thì thiên nhiên ấy hiện lên có đôi, có cặp, tình tứ, quyến rũ: ong bướm đang
say sưa trong tuần tháng mật, hoa của đồng nội, lá của cành tơ chồi biếc,
chim yến anh đang say trong khúc tình si.
+) Màu sắc: Bức tranh thiên nhiên ngập tràn sắc xanh, rực rỡ ánh sáng.
Đó là màu xanh rì của đồng nội, màu xanh non của lá, của cành tơ; là ánh
sáng bình minh rực rỡ, tươi mới, ấm áp của đất trời.
+) Âm thanh: Bức tranh thiên nhiên rộn rã, náo nức âm thanh với khúc
tình si của chim yến anh
-> Bức tranh thiên nhiên giàu hình ảnh, màu sắc, âm thanh. Thiên nhiên cảnh
vật đang ở độ đẹp nhất, viên mãn nhất, nhuốm màu tình tứ, tràn ngập xuân

0.25
0.25
5.0
0,25
0,5

0,5
2.75

tình, ngọt ngào, quyến rũ, làm mê đắm lòng người “Tháng giêng ngon như
một cặp môi gần”
+ Tâm trạng của nhà thơ.
Thi nhân “sung sướng”, hạnh phúc vì được tận hưởng vẻ đẹp của bức
tranh thiên nhiên cuộc sống nhưng cũng “vội vàng”, lo âu trước bước đi của
thời gian, tiếc nuối mùa xuân ngay lúc mùa xuân đang rực rỡ, tươi đẹp nhất.
- Nghệ thuật: Thể thơ tự do, ngắt nhịp linh hoạt; biện pháp điệp từ, điệp cấu
trúc câu, đảo ngữ; hình ảnh so sánh mới lạ, độc đáo; ngôn ngữ giàu hình ảnh,
giàu biểu cảm; giọng thơ sôi nổi, tha thiết, đắm say…
* Đánh giá:
- Đoạn thơ cho thấy lòng yêu đời, yêu sống tha thiết, mãnh liệt cũng như quan
niệm thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu: cái đẹp có ngay trong cuộc sống thực
tai, con người là chuẩn mực của cái đẹp.
- Đoạn thơ cho thấy những cách tân nghệ thuật sáng tạo của Xuân Diệu…
d. Chính tả, chữ viết: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt
mới
TỔNG ĐIỂM
---------HẾT---------

0.5

0.25
0.25
10.0
 
Gửi ý kiến