Giáo án tuần (Lớp 2).Giáo án Tuần 22-Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Tâm
Ngày gửi: 15h:57' 08-04-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Tâm
Ngày gửi: 15h:57' 08-04-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
TUẦN 22 – LỚP 2
Năm học: 2022 – 2023
THỨ/NGÀY
MÔN
HĐTN
TOÁN
Trường Tiểu học Ấp Đình
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TNXH
TV*
13/2/2023
HĐNK NGLL3
TIẾNG VIỆT
2
3
14/2/2023
4
15/2/2023
Duyệt của BGH
TIẾNG VIỆT
MĨ THUẬT
GDTC
TOÁN
HĐNK NGLL1
Nguyễn Thị Minh Tâm
T*
Ôn bảng chia 2
TOÁN
Giờ, phút, xem đồng hồ (tiết 1)
HĐTN
SHCĐ: Tìm hiểu cách làm một số công việc nhà
phù hợp với lứa tuổi. Làm dụng cụ gấp quần áo
GDQTE Chủ đề 2: Gia đình tôi (tiết 2)
TIẾNG VIỆT Mùa đông ở vùng cao (tiết 3)-MRVT Bốn mùa(tt)
TIẾNG VIỆT Mùa đông ở vùng cao(tiết 4)-Nghe kể Sự tích
mùa xuân và bộ lông trắng của thỏ
ĐẠO ĐỨC
NHẠC
TV*
5
16/2/2023
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng (tiết 2)
Khám phá Bức tranh mô tả cảnh mẹ ru em ngủ
dưới ánh trăng. Nghe nhạc, cảm thụ và vận động
theo nhạc bài hát Mẹ ơi có biết
Rèn đọc Dàn nhạc mùa hè
TOÁN
GDTC
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
Giờ, phút, xem đồng hồ (tiết 2)
Động tác chân và động tác lườn
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
Mùa đông ở vùng cao(tiết 3)-MRVT Bốn mùa (tt)
Mùa đông ở vùng cao(tiết 4)-Nghe kể Sự tích
mùa xuân và bộ lông trắng của thỏ
Cơ quan vận động (tiết 2)
TNXH
6
BÀI DẠY
SHDC: Tham gia hoạt động “Gọn-Nhanh-Khéo”
Bảng chia
(tiết 1)
Lớp 52.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
Dàn nhạc mùa hè (tiết 1)-Đọc Dàn nhạc mùa hè
Dàn nhạc mùa hè(tiết 2)- Đọc Dàn nhạc mùa hè
Cơ quan vận động T1
Ôn câu kiểu Ai thế nào?
Cảm thông chia sẻ tiết 2
Dàn nhạc mùa hè(tiết 3)- Viết chữ hoa T, Tấc đất
tấc vàng
Ngày 17 tháng 2 năm 2023
Dàn nhạc mùa hè (tiết 4)-Từ chỉ đặc điểm. Dấu
GVCN
chấm
Chú chim nhỏ (tiết 2)
Động tác vươn thở và động tác tay
Bảng chia 5 (tiết 2)
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
HĐTN
Mùa đông ở vùng cao (tiết 5)-Luyện tập thuật
việc được chứng kiến (tt)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 6)-Đọc một bài văn về
bốn mùa
SHL: Rèn luyện thói quen chăm sóc và phục vụ
bản thân
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2023
HĐTN
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHỤC VỤ BẢN THÂN
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động “Gọn – Nhanh – Khéo”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Thực hiện được một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
- Thực hiện được một số công việc tự chăm sóc và phục vụ bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp, tự sắp xếp đồ
dùng sinh hoạt cá nhân, thực hiện việc tự chăm sóc, phục vụ bản thân trong các tình huống
thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn
gàng.
- Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
3. Phẩm chất:
- Thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ của chính bản thân mình và tập thể
- Tự giác sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tham gia hoạt động “Gọn – Nhanh – Khéo”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
các lớp trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ - HS lắng nghe kế hoạch tuần
sung và triển khai các công việc tuần mới. mới.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - HS tham gia hoạt động “Gọn “Gọn - Nhanh – Khéo” theo kế hoạch của Nhanh – Khéo”
nhà trường.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các bạn HS - HS có thái độ nghiêm túc, tập
đã đăng kí tham gia hoạt động
trung và biết cách động viên các
- GV nhắc nhở HS cần có thái độ nghiêm bạn.
túc, tập trung và biết cách động viên các
bạn, anh chị đã tích cực tham gia chia sẻ kĩ
năng chăm sóc và phục vụ bản thân và
trình diễn kĩ năng “Gọn – Nhanh – Khéo”. - HS nêu một điều em ấn tượng
nhất sau hoạt động và chia sẻ.
- GV yêu cầu HS nêu một điều em ấn
tượng nhất sau hoạt động và chia sẻ với
người thân của mình.
Rút kinh nghiệm
- Tập thể lớp đạt hạng nhì phong trào Kế hoạch nhỏ.
- HS nghiêm túc chào cờ
…………………………………………
TOÁN
BẢNG CHIA 5
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Thành lập được bảng chia 5.
- Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
- Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
3. Năng lực:
* Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Thành lập được bảng chia 5.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
- Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK; bộ thiết bị dạy toán; máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4'
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp
kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi:
Truyền điện
- Cho HS thay nhau đố các phép nhân trong bảng - HS tham gia chơi.
nhân 5
- GV treo bảng nhân 5 lên một góc bảng lớp
- Cho HS đọc lại toàn bộ bảng nhân 5
- HS đọc lại bảng chia 5
- Nhận xét, tuyên dương.
→ Giới thiệu bài học mới: Bảng chia 5 (T1)
- Nhắc tựa bài
12' 2. Bài mới:
Hoạt động 1: Thành lập bảng chia 5
* Mục tiêu: HS biết được bảng chia 5, lập bảng
chia 5
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành,
thảo luận
*Hình thức: Cá nhân, nhóm.
* Cách tiến hành:
a) Nhu cầu thành lập bảng chia 5
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán:
+ Có 20 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 5 cái. Hỏi có
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
mấy bạn được chia?
+ Có mấy cái kẹo?
+ Mỗi bạn được mấy cái?
- Cho HS thao tác chia trên các khối lập phương
+ Có mấy bạn được chia?
+ Bạn nào nêu phép tính thích hợp để tìm số bạn
được chia?
+ Các em dựa vào bảng nhân 5 để tìm kết quả
20 : 5
- GV chiếu phép tính 20 : 5 = 4 và yêu cầu HS đọc
- Từ phép nhân 5 là 5 x 4 = 20 ta có phép chia 5 như
thế nào?
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- Có 20 cái kẹo
- Mỗi bạn được 5 cái
- HS thảo luận nhóm bốn thực
hiện thao tác chia các khối lập
phương cho các bạn trong nhóm
+ Có 4 bạn được chia
+ 20 : 5
+ 5 x 4 = 20
20 : 5 = 4
- HS đọc phép tính
- Ta có phép chia 5 là 20 : 5 = 4
- Học sinh quan sát, làm theo.
- Theo dõi
- Thảo luận tìm kết quả
b) Thành lập bảng chia 5
- Một vài nhóm trình bày kết quả
- GV gắn lên bảng lớp bảng chia 5 chưa hoàn thành
và cách làm, các nhóm khác
nhận xét
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn tìm kết quả phép
- Lắng nghe
chia trong bảng
- HS nối tiếp đọc lại bảng chia
- Cả lớp đọc lại các phép tính
- Các nhóm trình bày kết quả
chia trong bảng
- GV nhận xét
- Cho HS nối tiếp đọc lại bảng chia
- Nhận xét: Ta gọi bảng trên là bảng chia 5
5'
Hoạt động 2: Học thuộc bảng chia 5
* Mục tiêu: HS nhớ được bảng chia 5
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nêu đặc điểm của bảng chia 5:
+ Số bị chia lần lượt cách nhau 5
đơn vị
+ Các số bị chia trong bảng chia 5 lần lượt cách nhau + Đều là số 5
bao nhiêu đơn vị?
+ Thương theo thứ tự từ 1 đến 10
+ Các số chia trong bảng chia 5 đều là số nào?
+ Thương trong bảng chia 5 theo thứ tự từ mấy đến
- HS đọc
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
mấy?
- Cho cả lớp đọc các phép tính trong bảng chia 5
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- Vài HS thi đọc
- Cho HS đọc thuộc bảng chia 5
10'
4'
- Yêu cầu HS thi đọc
Hoạt động 3: Thực hành
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học đọc
phép nhân, phép chia, tìm các thương trong bảng
chia 5
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: nhóm hai
* Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV cho HS thực hiện nhóm hai: một bạn đọc
một vài phép nhân trong bảng nhân 5, bạn còn lại
đọc phép chia 5 tương ứng rồi đổi vai trò.
- Cho HS thực hành trước lớp
Bài 2.
- GV cho HS thực hiện nhóm 2 đố nhau các phép
chia trong bảng chia 5. Nếu thuộc bảng, nói ngay
kết quả. Nếu quên, dựa vào phép nhân tương ứng.
- Cho HS thực hành trước lớp
- GV nhận xét
3. Củng cố
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức
trọng tâm mới học.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: Trò chơi.
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh –
Ai đúng
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS thực hiện
- Vài nhóm thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- Học sinh thi đua 2 đội tiếp sức
tìm kết quả
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- Giúp HS ghi nhớ bảng chia 5.
- Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học đọc phép nhân, phép chia, tìm các thương trong
bảng chia 5.
…………………………………………
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: DÀN NHẠC MÙA HÈ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
TIẾT 1,2: ĐỌC DÀN NHẠC MÙA HÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Giải được câu đố về các mùa, nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
đọc qua tên bài và tranh minh học.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đírng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
hiểu nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp thú vị của thiên nhiên mùa hè, bày tỏ tình yêu vạn
vật quanh mình, thiên nhiên thanh bình; biết liên hệ bản thân: Yêu mến mùa hè, vạn vật
quanh mình.
* Phẩm chất và năng lực:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo
vệ thiên nhiên.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Giáo viên:
- Tranh ảnh, video clip về cảnh vật mùa hè.
- 2 nhạc cụ: nhị và hồ và cảnh nghệ sĩ dung nhị, hồ trong dàn nhạc.
- Bài hát về mùa hè: Kỷ niệm mùa hè.
- Bảng phụ.
b. Học sinh:
- Sách Giáo khoa, vở Tập Viết, VBT Tiếng Việt.
- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1+ 2
Ổn định lớp:
Khởi động:
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi về các câu - HS thảo luận và giải câu đố:
đố.
+ Mùa xuân
+ Mùa hè
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
- GV giới thiệu tên bài.
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- HS quan sát tranh và ghi nhớ tên bài.
Khám phá và luyện tập:
Đọc:
1 Luyện đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu (giọng đọc vui nhộn)
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: loa, nhịp - HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh.
chày, sóng đôi, ….
- GV lưu ý HS đọc hết 1 câu thơ mới nghỉ, - HS luyện đọc câu cả lớp.
nhấn giọng ở các từ biểu thị cảm xúc:
- HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm.
Tiếng chim tu hú//
- HS đọc đồng thanh cả bài.
Tiếng nhị, tiếng hồ//
Tiếng chim cúc cu//
Cung trầm, cung bỗng//
- GV kết hợp giải nghĩa từ cho HS xem - HS giải nghĩa từ: nhị, hồ, cung
tranh minh họa về 2 loại nhạc cụ này:
- GV Mở rộng: Vì cùng có hai dây nên đàn
hồ có cấu tạo giống như đàn nhị nhưng kích
thước bầu cộng hưởng lớn hơn, âm thanh
trầm hơn đàn nhị.
2 Luyện đọc hiểu:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- GV gọi 1 HS đọc khổ thơ thứ nhất
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi.
+ Ai mở màn cho khúc nhạc mùa hè?
+ Ve kim
- GV gọi 2 HS đọc cả bài thơ.
+ Gọi tên những người bạn trong dàn nhạc + Tu hú, chim bồ câu, sáo sậu, cào cào, ve
mùa hè? (HS xem tranh minh họa những sầu.
người bạn này trong SGK)
+ Hình ảnh nào trong khổ thơ cuối báo hiệu - Hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
mùa hè đến?
+ Em thích người bạn nào trong dàn nhạc - HS tự do phát biểu.
mùa hè? Vì sao?
+ Qua bài thơ này, em cảm nhận gì về mùa - HS nêu suy nghĩ.
hè?
- GV chốt: Bài thơ miêu tả vẻ đẹp thú vị của
thiên nhiên mùa hè, bày tỏ tình yêu vạn vật
quanh mình, thiên nhiên thanh bình.
- Em sẽ làm gì để giữ mãi mùa hè đẹp như - HS liên hệ bản thân: yêu thích mùa hè, yêu
thế?
mọi vật khi mùa hè, thích nhìn ngắm vẻ đẹp
hoa phượng.
3 Luyện đọc lại:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc.
- HS luyện đọc nhóm 4.
- HS đại diện nhóm đọc trước lớp.
- GV nhận xét.
- Cả lớp nhận xét.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng.
- HS luyện đọc thuộc lòng.
- HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em yêu thích
nhất.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- HS nhận xét.
4 Luyện tập mở rộng:
- HS đọc yêu cầu của hoạt động Sắc màu
mở rộng
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4: tìm - HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình
những từ ngữ chỉ màu sắc của bầu trời, cây bày, các nhóm khác bổ sung:
cối khi mùa hè đến.
+ Bầu trời: Ánh nắng trở nên ấm áp hơn;
rời nóng hơn hẳn, ánh nắng trở nên rực rỡ,
vàng ươm; ánh nắng chói chang làm cho
khí hậu nóng bức oi nồng; ……
+ Cây cối: xanh um, mướt mắt; thơm phức
mùi hoa quả chín mọng, tươi ngon; bưởi
chín vàng đu đưa trước gió; ……
- GV mở rộng: khí hậu Việt Nam khá là
phức tạp khi mà miền Nam có 2 mùa nắng,
mưa trong khi đó miền Bắc lại có tới đủ 4
mùa Xuân - Hạ -Thu - Đông.
5 Đánh giá tiết dạy:
- GV yêu cầu HS tự đánh giá tiết học.
- HS tự đánh giá tiết học.
- GV nhận xét, khích lệ, khuyến khích HS
tìm hiểu thêm về các mùa trong năm.
RÚT KINH NGHIỆM
- Giúp HS đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đírng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
hiểu nội dung bài đọc.
- Rèn đọc từ khó: loa kèn, cung trầm, cung bổng,…
…………………………………………
TNXH
CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
-Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động, hô trên
sơ đồ, tranh ảnh.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nhận biết được chức năng của các cơ quan nêu trên
thông qua hoạt động hằng ngày của bản thân
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận động hợp lí, tập hít thở đúng lúc.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết quan tâm, chăm sóc cơ quan vận động.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết quý trong cơ thể
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên hệ bản
thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia hợp tác nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi
người nếu cơ quan vận động không hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
-Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động, hô trên
sơ đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nhận biết được chức năng của các cơ quan nêu trên
thông qua hoạt động hằng ngày của bản thân
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận động hợp lí, tập hít thở đúng lúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 19 SGK, phiếu quan sát.
2. Học Sinh:
- HS: SGK, VBT, giấy A4, hộp màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TG
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG HỌC
.
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về cơ quan vận động.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực liiện. trò chơi “Cùng -Học sinh tham gia trò chơi: “Cùng
bạn vận động theo nhạc”.
bạn vận động theo nhạc”.
- HS trả lời câu hỏi: Nhờ có các cơ quan nào mà
tay và chân các em cử động và múa được?
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- GV mời 2-3 HS trả lời.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: - HS trả lời
“Cơ quan vận động”.
- Ghi tên bài học vào vở.
8'
2. KHÁM PHÁ
2.1. Hoạt động 1: Một số xương và khớp
xương của cơ thể
Mục tiêu: HS chỉ và nói tên được các xương và
khớp xương trên hình vẽ.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK
trang 76 (GV có thể phóng to hình vẽ để HS dễ
quan sát) và làm việc nhóm đôi: Chỉ và nói tên - HS quan sát hình
các xương và khớp xưong của cơ thể trong hình.
- GV mời 2 đến 3 cặp HS lên chỉ vị trí của các
xương và khớp xưong được ghi tên trong hình.
- HS thảo luận nhóm đôi-trình bày
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận về
vị trí và tên gọi của một số xương và khớp
- HS nhận xét
xương được ghi trong hình.
- Kết luận: Cơ thể người có nhiều xương:
xương sọ, xương mặt, xương tay, xưong chân,... - HS lắng nghe
Các xưong được nối vói nhau bởi các khớp
xưong.
12'
3. THỰC HÀNH
3.1. Hoạt động 2: Một số cơ của cơ thể
Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên một số cơ của
cơ thể trong hình vẽ.
Cách tiến hành:
-
GV chia lóp thành các nhóm 4 HS.
GV treo hình vẽ vể hệ cơ (hình 2) trong
SGK trang 77 (GV phóng to hình để HS dễ quan
sát) hoặc trình chiếu hình lên bảng.
-
- Học sinh làm việc nhóm 4-hoàn
thành Chỉ và nói tên một số cơ của
cơ thể có trong hình.
- HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: Chỉ và nói
-Học sinh trình bày.
tên một số cơ của cơ thể có trong hình.
- GV mời 2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ vị -Học sinh khác bổ sung.
trí và nói tên các cơ được ghi trong lùnh.
-Học sinh nghe
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
Kêt luận: Trong cơ thê người có nhiêu cơ khác
nliaủ: cơ mặt, cơ bụng, cơ lưng,...
Hoạt động 4.1. : Trò chơi “Hiểu ý đồng đội”
Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức về
tên và vị trí của các xương, khớp xương và cơ
của cơ thể người.
Cách tiến hành:
- HS được chia thành các đội chơi.
HS tham gia trò chơi.
- Một thành viên trong mỗi đội sẽ bốc thăm
mảnh giấy có ghi tên cơ hoặc xương. Sau đó,
bạn dùng hành động mô tả để các bạn còn lại HS tham gia nhận xét
trong đội đoán được tên của cơ hoặc xương đã
ghi trong mảnh giấy.
- GV nhận xét về thái độ tham gia và hoạt động HS tham gia trả lời
của HS trong trò chơi.
3'
- GV đặt câu hỏi để dẫn dắt cho HS nêu được
nội dung trọng tâm của bài học: Cơ quan vận
động gồm bộ xương và hệ cơ. Giữa các xương
là khớp xương.
4. Củng cố- Vận dụng
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện đặt bàn tay - HS chú ý lắng nghe, thực hiện
lên trang giấy và vẽ lại bàn tay của mình. Tưởng
tượng và vẽ xương, cơ cho bàn tay của em.
IV. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
- Giúp HS chỉ và nói tên được các xương và khớp xương trên hình vẽ.
- Giúp HS chỉ và nói được tên một số cơ của cơ thể trong hình vẽ.
…………………………………………
TV*
ÔN CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- Giúp HS ôn lại từ chỉ đặc điểm và câu kiểu Ai thế nào?
2. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Có ý thức chăm chỉ học bài
- Trung thực: trung thực trong việc học tập và sửa lỗi
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
3. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
-T
- Đặt được câu với từ ngữ tìm được kiểu câu Ai-?
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV :Trò chơi, bảng phụ.
HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Bài 1: Gạch chân dưới từ chỉ đặc
điểm trong đoạn thơ sau:
Em nuôi một đôi thỏ,
Bộ lông trắng như bông,
Mắt tựa viên kẹo hồng
Đôi tai dài thẳng đứng”
Sưu tầm
-GV hướng dẫn học sinh đọc yêu
cầu đề
-HS đọc yêu cầu.
-HS làm bài
-GV hướng dẫn học sinh làm bài
-HS đổi vở sửa bài
-HS làm theo.
-HS lắng nghe
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
-HS nhận xét
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
-HS lắng nghe
-GV nhận xét
Bài 2. Em đặt 1, 2 câu theo mẫu
Ai-thế nào? Có sử dụng từ chỉ đặc HS đọc yêu cầu.
điểm trong bài tập 1.
-GV hướng dẫn học sinh đọc yêu
cầu đề
-HS làm bài
-GV hướng dẫn học sinh làm bài
-HS làm theo.
-HS đổi vở sửa bài
-HS lắng nghe
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-GV nhận xét
Rút kinh nghiệm
- Một số HS khi đặt câu thiếu dấu câu.
- Một số HS đặt câu không viết hoa đầu câu.
…………………………………………
HĐNK-NGLL3
CẢM THÔNG CHIA SẺ
TIẾT 2
………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2023
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: DÀN NHẠC MÙA HÈ
TIẾT 3: VIẾT CHỮ HOA T
TIẾT 4: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. DẤU CHẤM
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
I. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Viết đúng chữ T hoa và câu ứng dụng.
- Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm, câu kể và dấu chấm câu.
- Nói được các âm thanh yêu thích của mùa hè.
* Phẩm chất và năng lực:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ
thiên nhiên.
II. Phương tiện dạy học
Giáo viên:
- Mẫu chữ viết hoa T
- Bảng phụ.
b. Học sinh:
- Sách Giáo khoa, vở Tập Viết, VBT Tiếng Việt.
- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- HS hát: Kỷ niệm mùa hè.
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa T
và câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
- HS lắng nghe
Viết
1 Luyện viết chữ T hoa:
- GV cho HS quan sát mẫu chữ T hoa:
- HS quan sát.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- HS nêu nhận xét:
+ Chiều cao 2 ô ly rưỡi, độ rộng 2
ô ly
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Gồm nét cong trái, nét thắt và nét
+ Chiều cao, độ rộng chữ T hoa.
cong phải.
+ Chữ T hoa gồm mấy nét?
- HS quan sát.
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát, lắng nghe.
T hoa.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS luyện viết bảng con.
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- GV yêu cầu HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS tô và viết chữ T hoa vào
- Nhận xét, động viên HS.
VTV.
2. 2 Luyện viết câu ứng dụng:
- GV gọi HS đọc câu ứng dụng và tìm - 3 - 4 HS đọc và hiểu nghĩa câu
hiểu nghĩa của câu ứng dụng Tấc đất tấc ứng dụng.
vàng.
+ Tấc đất tấc vàng: khuyên mọi người
phải biết quý trọng và bảo vệ đất đai
ruộng đồng để sản xuất.
- GV viết mẫu từ Tấc, câu ứng dụng Tấc - HS quan sát, lắng nghe.
đất tấc vàng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ T hoa đầu câu.
+ Cách nối từ T sang chữ â.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
- HS viết chữ Tấc và câu ứng dụng
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
Tấc đất tấc vàng vào VTV.
2.3 Luyện viết thêm:
- GV gọi HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
câu ca dao:
Ai ơi về miệt Đồng Tháp
Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn.
- GV mở rộng: Câu ca dao trên cho thấy
thiên nhiên rất đỗi hào phóng ban phát
cho vùng Đồng Tháp Mười nhiều sản
vật và nguồn lợi tôm, cá khá dồi dào.
Lúa trời là loại lúa không ai gieo sạ mà
nó tự nhiên mọc trên cánh đồng mênh
mông nước của vùng Đồng Tháp Mười
ngày xưa.
2. 4 Đánh giá bài viết:
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên - HS đổi vở cho nhau để phát hiện
lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các lỗi và góp ý cho nhau theo cặp
em.
hoặc nhóm.
- GV trưng bày một số bài viết đẹp.
- HS quan sát, cảm nhận.
Tiết 4
Luyện từ:
3. 1 Tìm từ không cùng nhóm:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài 3a/ - 2 HS đọc yêu cầu
36
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và - HS thảo luận nhóm đôi và ghi từ:
ghi từ không cùng nhóm vào bảng con
+ lạnh ngắt
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
+ nâu đất
- Đại diện 3, 4 HS chia sẻ.
- HS nhóm khác nhận xét.
- GV nêu câu hỏi:
+ Tại sao từ lạnh ngắt không cùng - HS nêu ý kiến: vì từ này chỉ về
nhóm?
thời tiết (không khí), các từ trong
đám mây chỉ về màu sắc.
- HS nêu ý kiến: vì từ này chỉ về
+ Tại sao từ nâu đất không cùng nhóm?
màu sắc, các từ trong đám mây chỉ
về thời tiết.
3. 2 Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài 3b/
- 2 HS đọc yêu cầu
36
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 theo kĩ
- HS thảo luận nhóm 4 và ghi vào
thuật Khăn phủ bàn.
bảng phụ: trong veo, vàng, nhỏ,
tròn, ngọc bích
- Một số nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, lưu ý HS: các từ tan, say
- Các nhóm khác bổ sung.
sưa không phải là từ chỉ đặc điểm mà là
từ chỉ trạng thái của sự vật.
- Vậy theo em, từ chỉ đặc điểm là từ như
thế nào?
- HS chia sẻ: chỉ màu sắc, hình
- GV nhận xét, yêu cầu HS tìm thêm
dáng, kích thước.
một vài từ chỉ đặc điểm khác.
- HS tìm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
Luyện câu:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài 4/ 36
- 2 HS đọc yêu cầu
- GV chiếu đoạn văn lên, yêu cầu HS - HS chia sẻ kết quả.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
trao đổi nhóm 2 và chọn cách ngắt đọan - Các nhóm khác nhận xét.
văn phù hợp.
- HS đọc lại đoạn văn khi đã ngắt
- GV chốt và chiếu kết quả để tất cả HS câu.
quan sát và viết cho đúng: Mùa mưa và
mùa khô ở Sài Gòn quá rõ rệt. Mùa mưa
kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11. Những
tháng còn lại là mùa khô. Mùa mưa trời
mát mẻ. Mùa khô nắng vàng rực rỡ suốt
cả ngày.
- HS chia sẻ: viết hoa đầu câu, cuối
- GV lưu ý HS: khi viết, sau dấu chấm câu có dấu chấm.
em phải thế nào?
- HSviết vào VBT( nếu kịp giờ).
- HS đổi vở để kiểm tra bài viết của
bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn viết - HS nhận xét.
nhanh và chính xác.
Vận dụng:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong - 2 HS đọc yêu cầu
SGK: Nói về những âm thanh em yêu
thích vào mùa hè.
- GV gợi ý một số câu hỏi hoặc hình ảnh - HS tự do chia sẻ đều mình thích
để HS nói với bạn về âm thanh mùa hè về mùa hè.
mà mình thích nhất:
+ Âm thanh em yêu thích vào mùa
+ Ngoài những âm thanh mà bài thơ hè là tiếng ve sầu, là tiếng mưa rào.
mang lại, mùa hè các em thích làm gì + Tiếng lội nước trong hồ chơi.
nhất? Tại sao?
+ Tiếng cười đùa khi chơi đá bóng.
+ Cảm xúc của em khi thực hiện các ….
hoạt động đó.
- GV nhận xét.
Củng cố:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- Hôm nay, em đã học những nội dung - HS nêu nội dung đã học.
gì?
- HS lắng nghe.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS nêu cảm nhận của mình.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
RÚT KINH NGHIỆM
- Một số HS viết chưa đúng độ cao, độ rộng của chữ T hoa.
- Đa số HS biết ngắt câu.
- Một số HS quên viết hoa sau dấu chấm.
…………………………………………
MĨ THUẬT
CHÚ CHIM NHỎ
(TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Kể ra được một số loài chim mà em được nhìn thấy. Biết cách thực hiện một số hình
thức mĩ thuật để diễn tả vẻ đẹp của loài chim.
- Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề chú chim nhỏ bằng cách vẽ, xé, dán bằng
lá cây.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của các con vật,…thông qua chấm, nét, hình màu, không gian
trong sản phẩm mĩ thuật.
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của con vật, hình chấm, nét, hình, màu,
…trong các sản phẩm mĩ thuật.
- Nhận ra vẻ đẹp của các con vật quen thuộc, yêu quí con vật, yêu thiên nhiên.., và có ý
thức giữ gìn môi trường.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
Năng lực chuyên biệt:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về con vật quen thuộc theo nhiều hình thức.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương con vật và có ý thức giữ gìn môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ về chú chim nhỏ.
- Hình ảnh một số chú chim được sáng tạo từ hình in lá, và ảnh chim chụp trong tự
nhiên. Video về các con chim quen thuộc.
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO.
HOẠT ĐỘNG 3: Tạo hình chú chim nhỏ yêu thích.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
a. Mục tiêu:
- Chỉ ra được cách sắp xếp hình in, màu - HS cảm nhận.
sắc và không gian phù hợp để tạo sản
phẩm mĩ thuật.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS lựa chọn lá gợi hình - HS lựa chọn lá gợi hình thân, cánh
thân, cánh chim để in và khơi gợi để HS chim để in.
vẽ hình in lá thành những chú chim nhỏ
đáng yêu.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Khuyến khích HS:
- HS chú ý, cảm nhận.
+ Tập hợp lá cây để chuẩn bị theo - HS thực hiện theo nhóm.
nhóm.
+ Thảo luận, chỉ ra các bộ phận của lá
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
cây có thể tạo hình chú chim.
+ Chọn màu in lá cây phù hợp với chú
chim mình định vẽ.
+ Hỗ trợ HS thao tác tạo hình chú chim
nhỏ đáng yêu.
+ Nêu câu hỏi gợi ý để HS tưởng tượng
và phát triển hình in lá thành những chú
chim ngộ nghĩnh và đáng yêu.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em sẽ chọn lá nào để in? Vì sao?
- Hình chú chim em sẽ tưởng tượng cần
mấy chiếc lá?
- Em sẽ chọn màu nào để in chiếc lá?
- Chú chim em định vẽ có mấy màu? Đó
là những màu nào?
- Em sẽ dùng nét màu nào để làm rõ
hình chú chim…?
* Lưu ý: Không nên vẽ thêm nhiều nét
khi tạo hình chú chim.
* Cách tạo hình chú chim nhỏ yêu
thích:
- Tưởng tượng chú chim từ hình chiếc
lá.
- Chọn lá và màu phù hợp để thể hiện
chú chim.
- Tạo hình chú chim nhỏ bằng cách in
chà xát từ lá cây.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình
1,2,3,4, SGK, (Trang 48) để hình dung
thực hiện.
* Tạo bức tranh về chú chim trong
rừng cây.
- Cắt hình chú chim đã được tạo ra khỏi
tờ giấy.
- Sắp xếp và dán hình chí chim vào bức
tranh rừng cây đã thực hiện ở bài trước.
* Lưu ý: Hình in từ lá cây có thể gợi rất
nhiều ý tưởng sáng tạo trong nghệ thuật.
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- HS tưởng tượng và phát triển hình in
lá thành những chú chim ngộ nghĩnh và
đáng yêu.
- HS trả lời:
- HS trả lời:
- HS trả lời:
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS quan sát hình 1,2,3,4, SGK, (Trang
48,49) để thực hiện.
- HS thực hành.
- HS quan sát hình SGK, (Trang 48.49)
để thực hiện.
- HS thực hành.
- HS ghi nhớ, cảm nhận.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện - HS ghi nhớ.
được cách tạo hình chú chim nhỏ yêu
thích, và nhận biết được cách tạo in chà
xát ở hoạt động 3.
D. HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ.
HOẠT ĐỘNG 4: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a. Mục tiêu:
- HS biết cách trưng bày sản phẩm, phân - HS cảm nhận.
tích, nhận xét, đánh giá, và chia sẻ sản
phẩm cá nhân, nhóm mình, nhóm bạn.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chúc cho HS trưng bày sản phẩm - HS tổ chúc trưng bày sản phẩm.
và chia ...
Lớp 2.9
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
TUẦN 22 – LỚP 2
Năm học: 2022 – 2023
THỨ/NGÀY
MÔN
HĐTN
TOÁN
Trường Tiểu học Ấp Đình
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TNXH
TV*
13/2/2023
HĐNK NGLL3
TIẾNG VIỆT
2
3
14/2/2023
4
15/2/2023
Duyệt của BGH
TIẾNG VIỆT
MĨ THUẬT
GDTC
TOÁN
HĐNK NGLL1
Nguyễn Thị Minh Tâm
T*
Ôn bảng chia 2
TOÁN
Giờ, phút, xem đồng hồ (tiết 1)
HĐTN
SHCĐ: Tìm hiểu cách làm một số công việc nhà
phù hợp với lứa tuổi. Làm dụng cụ gấp quần áo
GDQTE Chủ đề 2: Gia đình tôi (tiết 2)
TIẾNG VIỆT Mùa đông ở vùng cao (tiết 3)-MRVT Bốn mùa(tt)
TIẾNG VIỆT Mùa đông ở vùng cao(tiết 4)-Nghe kể Sự tích
mùa xuân và bộ lông trắng của thỏ
ĐẠO ĐỨC
NHẠC
TV*
5
16/2/2023
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng (tiết 2)
Khám phá Bức tranh mô tả cảnh mẹ ru em ngủ
dưới ánh trăng. Nghe nhạc, cảm thụ và vận động
theo nhạc bài hát Mẹ ơi có biết
Rèn đọc Dàn nhạc mùa hè
TOÁN
GDTC
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
Giờ, phút, xem đồng hồ (tiết 2)
Động tác chân và động tác lườn
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
Mùa đông ở vùng cao(tiết 3)-MRVT Bốn mùa (tt)
Mùa đông ở vùng cao(tiết 4)-Nghe kể Sự tích
mùa xuân và bộ lông trắng của thỏ
Cơ quan vận động (tiết 2)
TNXH
6
BÀI DẠY
SHDC: Tham gia hoạt động “Gọn-Nhanh-Khéo”
Bảng chia
(tiết 1)
Lớp 52.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
Dàn nhạc mùa hè (tiết 1)-Đọc Dàn nhạc mùa hè
Dàn nhạc mùa hè(tiết 2)- Đọc Dàn nhạc mùa hè
Cơ quan vận động T1
Ôn câu kiểu Ai thế nào?
Cảm thông chia sẻ tiết 2
Dàn nhạc mùa hè(tiết 3)- Viết chữ hoa T, Tấc đất
tấc vàng
Ngày 17 tháng 2 năm 2023
Dàn nhạc mùa hè (tiết 4)-Từ chỉ đặc điểm. Dấu
GVCN
chấm
Chú chim nhỏ (tiết 2)
Động tác vươn thở và động tác tay
Bảng chia 5 (tiết 2)
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
HĐTN
Mùa đông ở vùng cao (tiết 5)-Luyện tập thuật
việc được chứng kiến (tt)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 6)-Đọc một bài văn về
bốn mùa
SHL: Rèn luyện thói quen chăm sóc và phục vụ
bản thân
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2023
HĐTN
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHỤC VỤ BẢN THÂN
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động “Gọn – Nhanh – Khéo”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Thực hiện được một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
- Thực hiện được một số công việc tự chăm sóc và phục vụ bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp, tự sắp xếp đồ
dùng sinh hoạt cá nhân, thực hiện việc tự chăm sóc, phục vụ bản thân trong các tình huống
thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn
gàng.
- Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
3. Phẩm chất:
- Thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ của chính bản thân mình và tập thể
- Tự giác sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tham gia hoạt động “Gọn – Nhanh – Khéo”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
các lớp trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ - HS lắng nghe kế hoạch tuần
sung và triển khai các công việc tuần mới. mới.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - HS tham gia hoạt động “Gọn “Gọn - Nhanh – Khéo” theo kế hoạch của Nhanh – Khéo”
nhà trường.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các bạn HS - HS có thái độ nghiêm túc, tập
đã đăng kí tham gia hoạt động
trung và biết cách động viên các
- GV nhắc nhở HS cần có thái độ nghiêm bạn.
túc, tập trung và biết cách động viên các
bạn, anh chị đã tích cực tham gia chia sẻ kĩ
năng chăm sóc và phục vụ bản thân và
trình diễn kĩ năng “Gọn – Nhanh – Khéo”. - HS nêu một điều em ấn tượng
nhất sau hoạt động và chia sẻ.
- GV yêu cầu HS nêu một điều em ấn
tượng nhất sau hoạt động và chia sẻ với
người thân của mình.
Rút kinh nghiệm
- Tập thể lớp đạt hạng nhì phong trào Kế hoạch nhỏ.
- HS nghiêm túc chào cờ
…………………………………………
TOÁN
BẢNG CHIA 5
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Thành lập được bảng chia 5.
- Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
- Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
3. Năng lực:
* Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Thành lập được bảng chia 5.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
- Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK; bộ thiết bị dạy toán; máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4'
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp
kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi:
Truyền điện
- Cho HS thay nhau đố các phép nhân trong bảng - HS tham gia chơi.
nhân 5
- GV treo bảng nhân 5 lên một góc bảng lớp
- Cho HS đọc lại toàn bộ bảng nhân 5
- HS đọc lại bảng chia 5
- Nhận xét, tuyên dương.
→ Giới thiệu bài học mới: Bảng chia 5 (T1)
- Nhắc tựa bài
12' 2. Bài mới:
Hoạt động 1: Thành lập bảng chia 5
* Mục tiêu: HS biết được bảng chia 5, lập bảng
chia 5
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành,
thảo luận
*Hình thức: Cá nhân, nhóm.
* Cách tiến hành:
a) Nhu cầu thành lập bảng chia 5
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán:
+ Có 20 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 5 cái. Hỏi có
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
mấy bạn được chia?
+ Có mấy cái kẹo?
+ Mỗi bạn được mấy cái?
- Cho HS thao tác chia trên các khối lập phương
+ Có mấy bạn được chia?
+ Bạn nào nêu phép tính thích hợp để tìm số bạn
được chia?
+ Các em dựa vào bảng nhân 5 để tìm kết quả
20 : 5
- GV chiếu phép tính 20 : 5 = 4 và yêu cầu HS đọc
- Từ phép nhân 5 là 5 x 4 = 20 ta có phép chia 5 như
thế nào?
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- Có 20 cái kẹo
- Mỗi bạn được 5 cái
- HS thảo luận nhóm bốn thực
hiện thao tác chia các khối lập
phương cho các bạn trong nhóm
+ Có 4 bạn được chia
+ 20 : 5
+ 5 x 4 = 20
20 : 5 = 4
- HS đọc phép tính
- Ta có phép chia 5 là 20 : 5 = 4
- Học sinh quan sát, làm theo.
- Theo dõi
- Thảo luận tìm kết quả
b) Thành lập bảng chia 5
- Một vài nhóm trình bày kết quả
- GV gắn lên bảng lớp bảng chia 5 chưa hoàn thành
và cách làm, các nhóm khác
nhận xét
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn tìm kết quả phép
- Lắng nghe
chia trong bảng
- HS nối tiếp đọc lại bảng chia
- Cả lớp đọc lại các phép tính
- Các nhóm trình bày kết quả
chia trong bảng
- GV nhận xét
- Cho HS nối tiếp đọc lại bảng chia
- Nhận xét: Ta gọi bảng trên là bảng chia 5
5'
Hoạt động 2: Học thuộc bảng chia 5
* Mục tiêu: HS nhớ được bảng chia 5
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nêu đặc điểm của bảng chia 5:
+ Số bị chia lần lượt cách nhau 5
đơn vị
+ Các số bị chia trong bảng chia 5 lần lượt cách nhau + Đều là số 5
bao nhiêu đơn vị?
+ Thương theo thứ tự từ 1 đến 10
+ Các số chia trong bảng chia 5 đều là số nào?
+ Thương trong bảng chia 5 theo thứ tự từ mấy đến
- HS đọc
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
mấy?
- Cho cả lớp đọc các phép tính trong bảng chia 5
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- Vài HS thi đọc
- Cho HS đọc thuộc bảng chia 5
10'
4'
- Yêu cầu HS thi đọc
Hoạt động 3: Thực hành
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học đọc
phép nhân, phép chia, tìm các thương trong bảng
chia 5
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: nhóm hai
* Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV cho HS thực hiện nhóm hai: một bạn đọc
một vài phép nhân trong bảng nhân 5, bạn còn lại
đọc phép chia 5 tương ứng rồi đổi vai trò.
- Cho HS thực hành trước lớp
Bài 2.
- GV cho HS thực hiện nhóm 2 đố nhau các phép
chia trong bảng chia 5. Nếu thuộc bảng, nói ngay
kết quả. Nếu quên, dựa vào phép nhân tương ứng.
- Cho HS thực hành trước lớp
- GV nhận xét
3. Củng cố
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức
trọng tâm mới học.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: Trò chơi.
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh –
Ai đúng
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS thực hiện
- Vài nhóm thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- Học sinh thi đua 2 đội tiếp sức
tìm kết quả
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- Giúp HS ghi nhớ bảng chia 5.
- Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học đọc phép nhân, phép chia, tìm các thương trong
bảng chia 5.
…………………………………………
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: DÀN NHẠC MÙA HÈ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
TIẾT 1,2: ĐỌC DÀN NHẠC MÙA HÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Giải được câu đố về các mùa, nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
đọc qua tên bài và tranh minh học.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đírng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
hiểu nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp thú vị của thiên nhiên mùa hè, bày tỏ tình yêu vạn
vật quanh mình, thiên nhiên thanh bình; biết liên hệ bản thân: Yêu mến mùa hè, vạn vật
quanh mình.
* Phẩm chất và năng lực:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo
vệ thiên nhiên.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Giáo viên:
- Tranh ảnh, video clip về cảnh vật mùa hè.
- 2 nhạc cụ: nhị và hồ và cảnh nghệ sĩ dung nhị, hồ trong dàn nhạc.
- Bài hát về mùa hè: Kỷ niệm mùa hè.
- Bảng phụ.
b. Học sinh:
- Sách Giáo khoa, vở Tập Viết, VBT Tiếng Việt.
- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1+ 2
Ổn định lớp:
Khởi động:
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi về các câu - HS thảo luận và giải câu đố:
đố.
+ Mùa xuân
+ Mùa hè
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
- GV giới thiệu tên bài.
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- HS quan sát tranh và ghi nhớ tên bài.
Khám phá và luyện tập:
Đọc:
1 Luyện đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu (giọng đọc vui nhộn)
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: loa, nhịp - HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh.
chày, sóng đôi, ….
- GV lưu ý HS đọc hết 1 câu thơ mới nghỉ, - HS luyện đọc câu cả lớp.
nhấn giọng ở các từ biểu thị cảm xúc:
- HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm.
Tiếng chim tu hú//
- HS đọc đồng thanh cả bài.
Tiếng nhị, tiếng hồ//
Tiếng chim cúc cu//
Cung trầm, cung bỗng//
- GV kết hợp giải nghĩa từ cho HS xem - HS giải nghĩa từ: nhị, hồ, cung
tranh minh họa về 2 loại nhạc cụ này:
- GV Mở rộng: Vì cùng có hai dây nên đàn
hồ có cấu tạo giống như đàn nhị nhưng kích
thước bầu cộng hưởng lớn hơn, âm thanh
trầm hơn đàn nhị.
2 Luyện đọc hiểu:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- GV gọi 1 HS đọc khổ thơ thứ nhất
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi.
+ Ai mở màn cho khúc nhạc mùa hè?
+ Ve kim
- GV gọi 2 HS đọc cả bài thơ.
+ Gọi tên những người bạn trong dàn nhạc + Tu hú, chim bồ câu, sáo sậu, cào cào, ve
mùa hè? (HS xem tranh minh họa những sầu.
người bạn này trong SGK)
+ Hình ảnh nào trong khổ thơ cuối báo hiệu - Hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
mùa hè đến?
+ Em thích người bạn nào trong dàn nhạc - HS tự do phát biểu.
mùa hè? Vì sao?
+ Qua bài thơ này, em cảm nhận gì về mùa - HS nêu suy nghĩ.
hè?
- GV chốt: Bài thơ miêu tả vẻ đẹp thú vị của
thiên nhiên mùa hè, bày tỏ tình yêu vạn vật
quanh mình, thiên nhiên thanh bình.
- Em sẽ làm gì để giữ mãi mùa hè đẹp như - HS liên hệ bản thân: yêu thích mùa hè, yêu
thế?
mọi vật khi mùa hè, thích nhìn ngắm vẻ đẹp
hoa phượng.
3 Luyện đọc lại:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc.
- HS luyện đọc nhóm 4.
- HS đại diện nhóm đọc trước lớp.
- GV nhận xét.
- Cả lớp nhận xét.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng.
- HS luyện đọc thuộc lòng.
- HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em yêu thích
nhất.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- HS nhận xét.
4 Luyện tập mở rộng:
- HS đọc yêu cầu của hoạt động Sắc màu
mở rộng
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4: tìm - HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình
những từ ngữ chỉ màu sắc của bầu trời, cây bày, các nhóm khác bổ sung:
cối khi mùa hè đến.
+ Bầu trời: Ánh nắng trở nên ấm áp hơn;
rời nóng hơn hẳn, ánh nắng trở nên rực rỡ,
vàng ươm; ánh nắng chói chang làm cho
khí hậu nóng bức oi nồng; ……
+ Cây cối: xanh um, mướt mắt; thơm phức
mùi hoa quả chín mọng, tươi ngon; bưởi
chín vàng đu đưa trước gió; ……
- GV mở rộng: khí hậu Việt Nam khá là
phức tạp khi mà miền Nam có 2 mùa nắng,
mưa trong khi đó miền Bắc lại có tới đủ 4
mùa Xuân - Hạ -Thu - Đông.
5 Đánh giá tiết dạy:
- GV yêu cầu HS tự đánh giá tiết học.
- HS tự đánh giá tiết học.
- GV nhận xét, khích lệ, khuyến khích HS
tìm hiểu thêm về các mùa trong năm.
RÚT KINH NGHIỆM
- Giúp HS đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đírng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
hiểu nội dung bài đọc.
- Rèn đọc từ khó: loa kèn, cung trầm, cung bổng,…
…………………………………………
TNXH
CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
-Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động, hô trên
sơ đồ, tranh ảnh.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nhận biết được chức năng của các cơ quan nêu trên
thông qua hoạt động hằng ngày của bản thân
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận động hợp lí, tập hít thở đúng lúc.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết quan tâm, chăm sóc cơ quan vận động.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết quý trong cơ thể
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên hệ bản
thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia hợp tác nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi
người nếu cơ quan vận động không hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
-Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động, hô trên
sơ đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nhận biết được chức năng của các cơ quan nêu trên
thông qua hoạt động hằng ngày của bản thân
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận động hợp lí, tập hít thở đúng lúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 19 SGK, phiếu quan sát.
2. Học Sinh:
- HS: SGK, VBT, giấy A4, hộp màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TG
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG HỌC
.
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về cơ quan vận động.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực liiện. trò chơi “Cùng -Học sinh tham gia trò chơi: “Cùng
bạn vận động theo nhạc”.
bạn vận động theo nhạc”.
- HS trả lời câu hỏi: Nhờ có các cơ quan nào mà
tay và chân các em cử động và múa được?
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- GV mời 2-3 HS trả lời.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: - HS trả lời
“Cơ quan vận động”.
- Ghi tên bài học vào vở.
8'
2. KHÁM PHÁ
2.1. Hoạt động 1: Một số xương và khớp
xương của cơ thể
Mục tiêu: HS chỉ và nói tên được các xương và
khớp xương trên hình vẽ.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK
trang 76 (GV có thể phóng to hình vẽ để HS dễ
quan sát) và làm việc nhóm đôi: Chỉ và nói tên - HS quan sát hình
các xương và khớp xưong của cơ thể trong hình.
- GV mời 2 đến 3 cặp HS lên chỉ vị trí của các
xương và khớp xưong được ghi tên trong hình.
- HS thảo luận nhóm đôi-trình bày
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận về
vị trí và tên gọi của một số xương và khớp
- HS nhận xét
xương được ghi trong hình.
- Kết luận: Cơ thể người có nhiều xương:
xương sọ, xương mặt, xương tay, xưong chân,... - HS lắng nghe
Các xưong được nối vói nhau bởi các khớp
xưong.
12'
3. THỰC HÀNH
3.1. Hoạt động 2: Một số cơ của cơ thể
Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên một số cơ của
cơ thể trong hình vẽ.
Cách tiến hành:
-
GV chia lóp thành các nhóm 4 HS.
GV treo hình vẽ vể hệ cơ (hình 2) trong
SGK trang 77 (GV phóng to hình để HS dễ quan
sát) hoặc trình chiếu hình lên bảng.
-
- Học sinh làm việc nhóm 4-hoàn
thành Chỉ và nói tên một số cơ của
cơ thể có trong hình.
- HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: Chỉ và nói
-Học sinh trình bày.
tên một số cơ của cơ thể có trong hình.
- GV mời 2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ vị -Học sinh khác bổ sung.
trí và nói tên các cơ được ghi trong lùnh.
-Học sinh nghe
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
Kêt luận: Trong cơ thê người có nhiêu cơ khác
nliaủ: cơ mặt, cơ bụng, cơ lưng,...
Hoạt động 4.1. : Trò chơi “Hiểu ý đồng đội”
Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức về
tên và vị trí của các xương, khớp xương và cơ
của cơ thể người.
Cách tiến hành:
- HS được chia thành các đội chơi.
HS tham gia trò chơi.
- Một thành viên trong mỗi đội sẽ bốc thăm
mảnh giấy có ghi tên cơ hoặc xương. Sau đó,
bạn dùng hành động mô tả để các bạn còn lại HS tham gia nhận xét
trong đội đoán được tên của cơ hoặc xương đã
ghi trong mảnh giấy.
- GV nhận xét về thái độ tham gia và hoạt động HS tham gia trả lời
của HS trong trò chơi.
3'
- GV đặt câu hỏi để dẫn dắt cho HS nêu được
nội dung trọng tâm của bài học: Cơ quan vận
động gồm bộ xương và hệ cơ. Giữa các xương
là khớp xương.
4. Củng cố- Vận dụng
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện đặt bàn tay - HS chú ý lắng nghe, thực hiện
lên trang giấy và vẽ lại bàn tay của mình. Tưởng
tượng và vẽ xương, cơ cho bàn tay của em.
IV. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
- Giúp HS chỉ và nói tên được các xương và khớp xương trên hình vẽ.
- Giúp HS chỉ và nói được tên một số cơ của cơ thể trong hình vẽ.
…………………………………………
TV*
ÔN CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- Giúp HS ôn lại từ chỉ đặc điểm và câu kiểu Ai thế nào?
2. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Có ý thức chăm chỉ học bài
- Trung thực: trung thực trong việc học tập và sửa lỗi
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
3. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
-T
- Đặt được câu với từ ngữ tìm được kiểu câu Ai-?
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV :Trò chơi, bảng phụ.
HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Bài 1: Gạch chân dưới từ chỉ đặc
điểm trong đoạn thơ sau:
Em nuôi một đôi thỏ,
Bộ lông trắng như bông,
Mắt tựa viên kẹo hồng
Đôi tai dài thẳng đứng”
Sưu tầm
-GV hướng dẫn học sinh đọc yêu
cầu đề
-HS đọc yêu cầu.
-HS làm bài
-GV hướng dẫn học sinh làm bài
-HS đổi vở sửa bài
-HS làm theo.
-HS lắng nghe
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
-HS nhận xét
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
-HS lắng nghe
-GV nhận xét
Bài 2. Em đặt 1, 2 câu theo mẫu
Ai-thế nào? Có sử dụng từ chỉ đặc HS đọc yêu cầu.
điểm trong bài tập 1.
-GV hướng dẫn học sinh đọc yêu
cầu đề
-HS làm bài
-GV hướng dẫn học sinh làm bài
-HS làm theo.
-HS đổi vở sửa bài
-HS lắng nghe
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-GV nhận xét
Rút kinh nghiệm
- Một số HS khi đặt câu thiếu dấu câu.
- Một số HS đặt câu không viết hoa đầu câu.
…………………………………………
HĐNK-NGLL3
CẢM THÔNG CHIA SẺ
TIẾT 2
………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2023
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: DÀN NHẠC MÙA HÈ
TIẾT 3: VIẾT CHỮ HOA T
TIẾT 4: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. DẤU CHẤM
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
I. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Viết đúng chữ T hoa và câu ứng dụng.
- Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm, câu kể và dấu chấm câu.
- Nói được các âm thanh yêu thích của mùa hè.
* Phẩm chất và năng lực:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ
thiên nhiên.
II. Phương tiện dạy học
Giáo viên:
- Mẫu chữ viết hoa T
- Bảng phụ.
b. Học sinh:
- Sách Giáo khoa, vở Tập Viết, VBT Tiếng Việt.
- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- HS hát: Kỷ niệm mùa hè.
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa T
và câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
- HS lắng nghe
Viết
1 Luyện viết chữ T hoa:
- GV cho HS quan sát mẫu chữ T hoa:
- HS quan sát.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- HS nêu nhận xét:
+ Chiều cao 2 ô ly rưỡi, độ rộng 2
ô ly
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Gồm nét cong trái, nét thắt và nét
+ Chiều cao, độ rộng chữ T hoa.
cong phải.
+ Chữ T hoa gồm mấy nét?
- HS quan sát.
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát, lắng nghe.
T hoa.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS luyện viết bảng con.
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- GV yêu cầu HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS tô và viết chữ T hoa vào
- Nhận xét, động viên HS.
VTV.
2. 2 Luyện viết câu ứng dụng:
- GV gọi HS đọc câu ứng dụng và tìm - 3 - 4 HS đọc và hiểu nghĩa câu
hiểu nghĩa của câu ứng dụng Tấc đất tấc ứng dụng.
vàng.
+ Tấc đất tấc vàng: khuyên mọi người
phải biết quý trọng và bảo vệ đất đai
ruộng đồng để sản xuất.
- GV viết mẫu từ Tấc, câu ứng dụng Tấc - HS quan sát, lắng nghe.
đất tấc vàng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ T hoa đầu câu.
+ Cách nối từ T sang chữ â.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
- HS viết chữ Tấc và câu ứng dụng
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
Tấc đất tấc vàng vào VTV.
2.3 Luyện viết thêm:
- GV gọi HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
câu ca dao:
Ai ơi về miệt Đồng Tháp
Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn.
- GV mở rộng: Câu ca dao trên cho thấy
thiên nhiên rất đỗi hào phóng ban phát
cho vùng Đồng Tháp Mười nhiều sản
vật và nguồn lợi tôm, cá khá dồi dào.
Lúa trời là loại lúa không ai gieo sạ mà
nó tự nhiên mọc trên cánh đồng mênh
mông nước của vùng Đồng Tháp Mười
ngày xưa.
2. 4 Đánh giá bài viết:
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên - HS đổi vở cho nhau để phát hiện
lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các lỗi và góp ý cho nhau theo cặp
em.
hoặc nhóm.
- GV trưng bày một số bài viết đẹp.
- HS quan sát, cảm nhận.
Tiết 4
Luyện từ:
3. 1 Tìm từ không cùng nhóm:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài 3a/ - 2 HS đọc yêu cầu
36
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và - HS thảo luận nhóm đôi và ghi từ:
ghi từ không cùng nhóm vào bảng con
+ lạnh ngắt
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
+ nâu đất
- Đại diện 3, 4 HS chia sẻ.
- HS nhóm khác nhận xét.
- GV nêu câu hỏi:
+ Tại sao từ lạnh ngắt không cùng - HS nêu ý kiến: vì từ này chỉ về
nhóm?
thời tiết (không khí), các từ trong
đám mây chỉ về màu sắc.
- HS nêu ý kiến: vì từ này chỉ về
+ Tại sao từ nâu đất không cùng nhóm?
màu sắc, các từ trong đám mây chỉ
về thời tiết.
3. 2 Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài 3b/
- 2 HS đọc yêu cầu
36
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 theo kĩ
- HS thảo luận nhóm 4 và ghi vào
thuật Khăn phủ bàn.
bảng phụ: trong veo, vàng, nhỏ,
tròn, ngọc bích
- Một số nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, lưu ý HS: các từ tan, say
- Các nhóm khác bổ sung.
sưa không phải là từ chỉ đặc điểm mà là
từ chỉ trạng thái của sự vật.
- Vậy theo em, từ chỉ đặc điểm là từ như
thế nào?
- HS chia sẻ: chỉ màu sắc, hình
- GV nhận xét, yêu cầu HS tìm thêm
dáng, kích thước.
một vài từ chỉ đặc điểm khác.
- HS tìm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
Luyện câu:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài 4/ 36
- 2 HS đọc yêu cầu
- GV chiếu đoạn văn lên, yêu cầu HS - HS chia sẻ kết quả.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
trao đổi nhóm 2 và chọn cách ngắt đọan - Các nhóm khác nhận xét.
văn phù hợp.
- HS đọc lại đoạn văn khi đã ngắt
- GV chốt và chiếu kết quả để tất cả HS câu.
quan sát và viết cho đúng: Mùa mưa và
mùa khô ở Sài Gòn quá rõ rệt. Mùa mưa
kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11. Những
tháng còn lại là mùa khô. Mùa mưa trời
mát mẻ. Mùa khô nắng vàng rực rỡ suốt
cả ngày.
- HS chia sẻ: viết hoa đầu câu, cuối
- GV lưu ý HS: khi viết, sau dấu chấm câu có dấu chấm.
em phải thế nào?
- HSviết vào VBT( nếu kịp giờ).
- HS đổi vở để kiểm tra bài viết của
bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn viết - HS nhận xét.
nhanh và chính xác.
Vận dụng:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong - 2 HS đọc yêu cầu
SGK: Nói về những âm thanh em yêu
thích vào mùa hè.
- GV gợi ý một số câu hỏi hoặc hình ảnh - HS tự do chia sẻ đều mình thích
để HS nói với bạn về âm thanh mùa hè về mùa hè.
mà mình thích nhất:
+ Âm thanh em yêu thích vào mùa
+ Ngoài những âm thanh mà bài thơ hè là tiếng ve sầu, là tiếng mưa rào.
mang lại, mùa hè các em thích làm gì + Tiếng lội nước trong hồ chơi.
nhất? Tại sao?
+ Tiếng cười đùa khi chơi đá bóng.
+ Cảm xúc của em khi thực hiện các ….
hoạt động đó.
- GV nhận xét.
Củng cố:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- Hôm nay, em đã học những nội dung - HS nêu nội dung đã học.
gì?
- HS lắng nghe.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS nêu cảm nhận của mình.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
RÚT KINH NGHIỆM
- Một số HS viết chưa đúng độ cao, độ rộng của chữ T hoa.
- Đa số HS biết ngắt câu.
- Một số HS quên viết hoa sau dấu chấm.
…………………………………………
MĨ THUẬT
CHÚ CHIM NHỎ
(TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Kể ra được một số loài chim mà em được nhìn thấy. Biết cách thực hiện một số hình
thức mĩ thuật để diễn tả vẻ đẹp của loài chim.
- Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề chú chim nhỏ bằng cách vẽ, xé, dán bằng
lá cây.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của các con vật,…thông qua chấm, nét, hình màu, không gian
trong sản phẩm mĩ thuật.
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của con vật, hình chấm, nét, hình, màu,
…trong các sản phẩm mĩ thuật.
- Nhận ra vẻ đẹp của các con vật quen thuộc, yêu quí con vật, yêu thiên nhiên.., và có ý
thức giữ gìn môi trường.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
Năng lực chuyên biệt:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về con vật quen thuộc theo nhiều hình thức.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương con vật và có ý thức giữ gìn môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ về chú chim nhỏ.
- Hình ảnh một số chú chim được sáng tạo từ hình in lá, và ảnh chim chụp trong tự
nhiên. Video về các con chim quen thuộc.
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO.
HOẠT ĐỘNG 3: Tạo hình chú chim nhỏ yêu thích.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
a. Mục tiêu:
- Chỉ ra được cách sắp xếp hình in, màu - HS cảm nhận.
sắc và không gian phù hợp để tạo sản
phẩm mĩ thuật.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS lựa chọn lá gợi hình - HS lựa chọn lá gợi hình thân, cánh
thân, cánh chim để in và khơi gợi để HS chim để in.
vẽ hình in lá thành những chú chim nhỏ
đáng yêu.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Khuyến khích HS:
- HS chú ý, cảm nhận.
+ Tập hợp lá cây để chuẩn bị theo - HS thực hiện theo nhóm.
nhóm.
+ Thảo luận, chỉ ra các bộ phận của lá
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
cây có thể tạo hình chú chim.
+ Chọn màu in lá cây phù hợp với chú
chim mình định vẽ.
+ Hỗ trợ HS thao tác tạo hình chú chim
nhỏ đáng yêu.
+ Nêu câu hỏi gợi ý để HS tưởng tượng
và phát triển hình in lá thành những chú
chim ngộ nghĩnh và đáng yêu.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em sẽ chọn lá nào để in? Vì sao?
- Hình chú chim em sẽ tưởng tượng cần
mấy chiếc lá?
- Em sẽ chọn màu nào để in chiếc lá?
- Chú chim em định vẽ có mấy màu? Đó
là những màu nào?
- Em sẽ dùng nét màu nào để làm rõ
hình chú chim…?
* Lưu ý: Không nên vẽ thêm nhiều nét
khi tạo hình chú chim.
* Cách tạo hình chú chim nhỏ yêu
thích:
- Tưởng tượng chú chim từ hình chiếc
lá.
- Chọn lá và màu phù hợp để thể hiện
chú chim.
- Tạo hình chú chim nhỏ bằng cách in
chà xát từ lá cây.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình
1,2,3,4, SGK, (Trang 48) để hình dung
thực hiện.
* Tạo bức tranh về chú chim trong
rừng cây.
- Cắt hình chú chim đã được tạo ra khỏi
tờ giấy.
- Sắp xếp và dán hình chí chim vào bức
tranh rừng cây đã thực hiện ở bài trước.
* Lưu ý: Hình in từ lá cây có thể gợi rất
nhiều ý tưởng sáng tạo trong nghệ thuật.
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
- HS tưởng tượng và phát triển hình in
lá thành những chú chim ngộ nghĩnh và
đáng yêu.
- HS trả lời:
- HS trả lời:
- HS trả lời:
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS quan sát hình 1,2,3,4, SGK, (Trang
48,49) để thực hiện.
- HS thực hành.
- HS quan sát hình SGK, (Trang 48.49)
để thực hiện.
- HS thực hành.
- HS ghi nhớ, cảm nhận.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.9
GV: Nguyễn Thị Minh Tâm
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện - HS ghi nhớ.
được cách tạo hình chú chim nhỏ yêu
thích, và nhận biết được cách tạo in chà
xát ở hoạt động 3.
D. HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ.
HOẠT ĐỘNG 4: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a. Mục tiêu:
- HS biết cách trưng bày sản phẩm, phân - HS cảm nhận.
tích, nhận xét, đánh giá, và chia sẻ sản
phẩm cá nhân, nhóm mình, nhóm bạn.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chúc cho HS trưng bày sản phẩm - HS tổ chúc trưng bày sản phẩm.
và chia ...
 









Các ý kiến mới nhất