Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 8 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 21h:01' 18-05-2025
Dung lượng: 724.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8
Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2024
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SHDC: TUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT;
ĐẢM BẢO TRẬT TỰ ATGT; PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC
(Phối hợp với Tổng phụ trách đội)
Tiết 2: Giáo dục thể chất (GVBM)
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Toán
Bài 17: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI MỘT SỐ
ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích.
- Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải
quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính toán, đo lường
và ước lượng được diện tích.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết được cách tính toán, đo lường và
ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
*Giáo dục STEM: - Dùng thước lăn (Thước dây) để đo được chiều dài của
phòng học, bảng….
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Thước dây
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (5p)
- GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi.
+ Trong phòng học của lớp em có vị trí nào
có thể đặt được giá sách?
+ Muốn làm giá sách thì ta phải tìm hiểu
những gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.

Hoạt động của học sinh
- HS trả lời các câu hỏi
+ Có thể để dưới góc lớp hoặc vị trí
cạnh cửa sổ trên bục giảng.
+ Vật liệu để làm giá sách, kích thước,
bản thiết kế,...
- HS nhận xét.

2
- GV dẫn dắt vào bài mới:
2. Hoạt động thực hành (30p)
Bài 1.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS phân tích bài tập
- GV mời HS làm việc nhóm 2
- Gv mời HS chia sẻ kết quả.

- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS phân tích bài.
- HS làm việc nhóm 2
- HS chia sẻ kết quả bài tập
Bài giải
Diện tích 4 tấm gỗ dài là:
(200 × 25) × 4 = 20 000 (cm2) = 20
(m2)
Diện tích 10 tấm gỗ ngắn là:
(40 × 25 ) × 10 = 10 000 (cm2) =
10(m2)
Số tiền cần mua gỗ để làm giá sách là:
(20 + 10 ) × 250 000 = 7 500 000
(đồng)
Đáp số: 7 500 000 đồng
- HS nhận xét bài nhóm bạn, bổ sung

- GV mời HD nhận xét bài nhóm bạn
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Hãy thiết kế giá sách của lớp em.
Tính số tiền mua gỗ làm chiếc giá sách đó
nếu loại gỗ công nghiệp được chọn có giá
250 000 đồng cho 1 m2.
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập
- HS phân tích bài.
- GV yêu cầu HS phân tích bài tập
- HS làm việc nhóm
- GV mời HS làm việc nhóm 4
- HS chia sẻ bài của nhóm mình
- GV mời HS chia sẻ kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm (5p)
- Cho HS thực hành đo chiều dài phòng - HS thực hành
hoc, bảng …
- GV mời 1 HS nêu những điều em đã - 1 HS nêu những điều em biết.
học trong bài ngày hôm nay
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lớp lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)

................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

3
Tiết 5: Tiếng việt
Đọc: BÀI CA VỀ MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài ca về mặt trời. Biết
đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm xúc
của nhân vật; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút
- Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân
vật; nhận biết các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Nhận biết được các sự việc xảy ra
trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm
và suy nghĩ của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết rung
cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu
những người lao động.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (5p)
- GV cho HS xem video hoạt hình Thần
gió và mặt trời và yêu cầu HS nêu cảm
nhận của em về nhân vật mặt trời
https://youtu.be/H1pb1BCZhRU?
si=Xq0ckYdG6Gk8BBdW
- YC HS thảo luận trả lời các câu hỏi
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Mặt trời và gió tranh luận về nội dung
gì?
+ Vậy trong câu chuyện này mặt trời hay
gió mạnh hơn?

Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe theo dõi câu chuyện

- HS thảo luận
+ Thần gió và mặt trời
+ Ai cũng nhận là mình mạnh nhất
+ Mặt trời đã thắng thần Gió

4
- GV nhận xét
- GV dẫn dắt: Ngoài sức mạnh vô tận,
mặt trời còn tạo ra những cảnh đẹp tuyệt
vời cho Trái đất của chúng mình, cảnh
đẹp đó là gì, bài học ngày hôm này
chúng mình sẽ tìm hiểu nhé!
2. Khám phá (20p)
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn
cảm phù hợp với tâm trạng nhân vật,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi
tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân
vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm, chú ý tới
những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ thể hiện
sự diễn cảm (cái gì vậy; rõ ràng là, từ bao
giờ; chắc là, bỗng ...) trong văn bản.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến trông thấy được
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến càng nhích dần
lên
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: mỏng,
màu sữa, bổng, lè tè, xanh thẫm, vành
mũ, chiếm lĩnh,….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Sương mù như tấm khăn voan mỏng màu
sữa/ bay la đà trên những khóm cây
quanh vườn, / trùm lấp một khoảng sân;
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay
đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các
nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể hiện tâm
trạng của nhân vật
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập (10p)
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải

- HS nhận xét
- HS lắng nghe

- HS lắng nghe GV đọc.

- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.

- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.

- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.

- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.

- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ

5
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân
vật “tôi” chú ý? Nhân vật “tôi” nghĩ gì về
chuyện đó?

+ Câu 2: Cảnh mặt trời mọc được miêu tả
như thế nào?

+ Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” liên tưởng
mặt trời như chiếc mũ đỏ rồi lại như
chiếc mâm đồng đỏ?

+ Câu 4: Khi phát hiện ra vầng mặt trời
như chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của
nhân vật “tôi” như thế nào? Em suy nghĩ
gì về bài hát của nhân vật “tôi”?
+ Câu 5: Khi đọc đoạn văn tả mặt trời
mọc, có hai bạn nhỏ đã nêu ý kiến như

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:

+ Nhân vật “tôi” chú ý đến những chú
chim sẻ đang thi nhau cất tiếng hót trên
những ngọn cau cao, tiếng chim khi
bổng khi trầm làm xôn xao không gian.
+ Nhân vật “tôi” nghĩ đàn chim sẻ hót
xôn xao như vậy vì đang trông thấy một
điều gì đó mà nhân vật “tôi” ở thấp quá
chưa nhìn ra được.
+ Đầu tiên, mặt trời nhô lên sau vòm
cây xanh thẫm như một vành mũ màu
đỏ.Chiếc mũ đỏ to lớn nhô dần lên trên
nền trời. Cuối cùng mặt trời bay lên
khỏi vòm cây, to và đỏ giống như một
chiếc mâm đồng. Vầng mặt trời bay từ
từ chiếm lĩnh nền trời xa, rộng.
+ Bạn nhỏ thay đổi hình ảnh so sánh vì
hình dáng của mặt trời thay đổi khi nhô
dần lên trên bầu trời. Ban đầu, mặt trời
chỉ ló một nửa ra khỏi vòm cây, giống
nửa vành mũ đội đầu (đều là nửa hình
tròn). Bạn nhỏ có lẽ cũng tưởng tượng
có ai đó đang trốn sau vòm cây và chỉ ló
mỗi vành mũ lên, bạn nhỏ hồi hộp chờ
đợi ai là người đội chiếc mũ đó. Khi
nhô lên cao, mặt trời mới hiện ra đầy
đủ, tròn đầy và to rõ, giống như một
chiếc mâm màu đỏ.
+ Khi phát hiện ra vầng mặt trời như
chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân
vật “tôi” dâng trào, khiến cho trong trái
tim của nhân vật “tôi” vang lên tiếng
hát. Đó là một bài hát rất độc đáo, giàu
hình ảnh, chứa chan cảm xúc
- HS làm việc và trả lời được theo ý
kiến và cảm nhận của cá nhân về mỗi

6
trong sách. Em thích ý kiến của bạn nào đoạn văn.
hoặc có ý kiến nào khác? Vì sao?
- Cả lớp nghe và nhận xét, đánh giá ý
kiến nêu ra hay, độc đáo, có sức thuyết
phục.
+ GV gợi ý: Mỗi đoạn văn trên so sánh + VD: Vào buổi bình minh, mặt trời
cảnh mặt trời mọc với điều gì? Mỗi đoạn giống một quả bóng bay màu đỏ (vì mặt
giải thích hình ảnh so sánh đó ra sao?
trời tròn, đỏ, ít quầng nắng nên giống
quả bóng, càng lúc lại càng lên cao
- GV nhận xét, tuyên dương
cũng giống quả bóng); khi lên cao tít,
mặt trời giống một đốm lửa (vì mặt trời
lúc đó nhỏ thôi nhưng màu đỏ hoặc
cam, gay gắt, và có những quầng nắng
xung quanh rất chói mắt, giống lửa ... )
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và KL: Cần biết rung cảm - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình.
4. Vận dụng trải nghiệm (5p)
- GV nêu yêu cầu: Em hãy nêu cảm - HS nêu được cảm nhận về vẻ đẹp của
nhận của em về cảnh mặt trời mọc trong cảnh mặt trời mọc. Biết bộc lộ cảm xúc
câu chuyện và tâm trạng của bạn nhỏ khi và ý kiến của bản thân về tâm trạng vui
hát vang bài ca về mặt trời?
tươi, phấn khởi của bạn nhỏ.
– GV mở và chiếu bài hát cho cả lớp hát - Cả lớp hát
theo: Cảm ơn ông mặt trời
https://youtu.be/oNG5CaHiWFk?
si=yelrIWnpq7JQ7sgZ
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)

................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2024
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Tin học (GVBM)
Tiết 2: Tiếng việt
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Giúp HS có thể phân biệt, biết sử dụng từ đa nghĩa.
- Củng cố lại kiến thức về từ đa nghĩa; biết sử dụng, giải thích, đánh giá được
tác dụng của từ đa nghĩa trong những tình huống cụ thể.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.

7
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (5p)
- GV nêu câu hỏi và hướng dẫn HS chơi
trò chơi “Đường đua kì thú”
- GV phổ biến cách chơi: Các thành viên
cùng lên bảng ghi từ tìm được vào ô
nhiệm vụ được giao bắt đầu từ từ dùng
nghĩa gốc, bạn nối tiếp sẽ điền vào ô dùng
nghĩa chuyển. Nhóm nào nhanh hơn, tìm
được nhiều từ dùng với nghĩa chuyển hơn
thì nhóm đó thắng cuộc.
Có một số từ sau: cửa, đầu, tay, mặt,
bụng. Em hãy tìm và xếp các từ theo các
nhóm nghĩa:

Hoạt động của học sinh
+ HS lắng nghe
- HS lắng nghe luật chơi

- HS thực hiện theo nhóm
+ Từ dùng với nghĩa gốc: khuôn mặt,
cửa sổ, đầu tóc, tay trái, đau bụng,....
+ Từ dùng với nghĩa chuyển: cửa biển,
đứng đầu, tay chân, mặt bàn, xấu
bụng,..
- Nhóm khác nhận xét
- HS nhắc lại

- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS: Hãy nhắc lại thế nào là
từ đa nghĩa?
- GV nhắc lại kiến thức và dẫn dắt vào
bài.
2. Luyện tập (30p)
Bài 1: Nêu nghĩa của từ hạt trong mỗi
đoạn thơ dưới đây. Từ hạt trong đoạn thơ
nào được dùng với nghĩa gốc?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng

8

- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2

nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
- HS nhận xét, góp ý
a. Chỉ bộ phận nằm trong quả, có thể
nảy mầm thành cây con. Đây là nghĩa
gốc
b. Chỉ phần chất lỏng có hình giống như
hạt của quả . Đây là nghĩa chuyển.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Mời nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Trong hai đoạn thơ dưới đây, từ
chân được dùng với nghĩa nào? Các nghĩa
đó có gì giống và khác nhau?
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 2
- HS nêu yêu cầu bài
- GV hướng dẫn cách thực hiện: HS đọc - HS thực hiện các nhân vào phiếu bài
lại mỗi từ chân trong các đoạn thơ và xác tập theo mẫu
định
Từ
So sánh
nghĩa của mỗi từ đó. Sau khi xác định chân Giống
Khác nhau
nghĩa của mỗi từ chân, suy nghĩ xem các
nhau
nghĩa có quan hệ với nhau như thế nào.
a
Hai nét
dùng để chỉ bộ
- Yêu cầu HS thực hiện vào phiếu bài tập
nghĩa đều phận của vật, có
chỉ phần
tác dụng đỡ vật
phía dưới dùng để chỉ bộ
b
cùng, có
phận

thể
tác dụng
người và động
nâng đỡ
vật, tác dụng giúp
nâng đỡ cơ thể và
di chuyển.
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV mời các nhóm khác nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
a. chân: phần dưới cùng của một vật (cái
com-pa, cái gậy, cái kiềng) để đỡ vật đó
có thể đứng được => nghĩa chuyển.
b. chân: phần dưới cùng của cơ thể người
và động vật, có chức năng di chuyển
(bước) => nghĩa gốc
- GV nhận xét tuyên dương.
- Lắng nghe
Bài 3. Đặt câu để phân biệt các nghĩa của
mỗi từ sau đây:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 3
- HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS thực hiện cá nhân vào vở nháp
- Mời HS trình bày kết quả
- 2-3 HS trình bày kết quả

9
(1) - Lan có chiếc mũi rất cao và thẳng.
Mũi tàu như một tấm khiên lớn xé
toang cả khối nước khổng lồ.
(2) - Bạn Mai cao 1m60 rồi đấy. Kết
quả thi của Hoa cao thứ 2 trong khối.
- HS nhận xét
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

- GV mời các HS khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm (5p)
- GV đưa ra các từ yêu cầu HS đặt câu và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
giải nghĩa 2 từ sau: tốt bụng, no bụng
học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS thực hiện cá nhân
+ Hắn ăn ngấu nghiến cho tới khi no
bụng. (bụng: bộ phận của cơ thể; nghĩa
gốc)
+ Lan là một bạn nữ rất tốt bụng. (bụng:
chỉ phần bên trong, tính cách; nghĩa
chuyển).
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)

................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: Toán
Bài 18: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS ước lượng được số đo diện tích, thực hiện được việc chuyên đổi giữa một
số đơn vị đo diện tích đã học;
- Giải quyết được một số vấn để thực tiễn gắn với số đo diện tích.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính toán, đo lường
và ước lượng được diện tích.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết được cách tính toán, đo lường và
ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.

10
- Vở BT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (5p)
- GV cho HS chời trò chơi “Hái táo”
Câu 1: 1km2 = .....ha
Câu 2: 4 m2 = ..... dm2
Câu 3 : 17 km2 = .... m2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành (25p)
Bài 1. Chọn số đo phù hợp.
Diện tích trường học của Mai khoảng:
A. 1,5 ha
B. 1,5 m2
C. 1,5 dm2
D. 1,5 cm2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.

Hoạt động của học sinh tập.
- HS tham gia chơi trò chơi

- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc theo cặp đôi:
- HS trình bày: Đáp án A
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, sửa sai.

- GV mời lớp làm việc theo cặp đôi:
- GV mời HS đại diện trình bày.
- GV mời HS nhận xét, bô sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Viết các số đo dưới đây theo đơn vị
hec-ta.
a) 25 000 m2 412 000 m2 8 000 m2
b) 11 km2
7 km2
480 km2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời HS làm việc thực hiện nhóm đôi
- HS thực hiện thảo luận nhóm đôi
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, Ai - HS tham gia chơi trò chơi
đúng”
a) 2 5000 m2 = 2,5 ha
- GV nêu cách chơi, luật chơi.
412 000 m2 = 41,2 ha
- GV mời đại diện các nhóm trả lời
8 000 m2 = 0,8 ha
b) 11 km2 = 1 100 ha
7 km2 = 700 ha
480 km2 = 48 000 ha
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán
- HS cùng tóm tắt bài toán
? Khu cắm trại có diện tích bao nhiêu?
+ Cho biết khu cắm trại rộng 2 ha
? Khu vui chơi của trẻ em rộng bao nhiêu?

11

? Bài toán hỏi gì?

+ Khu vui chơi cho trẻ em chiếm

- GV mời lớp làm việc cá nhân, thực hiện
theo yêu cầu.
diện tích mảnh đất
- GV mời HS trả lời.
+ Bài toán muốn tính diện tích khu
cắm trại là bao nhiêu mét vuông?
- Lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo
yêu cầu.
- HS trình bày.
Bài giải
Đổi 2 ha = 20 000 m2
Diện tích khu vui chơi cho trẻ em là:
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.

4. Vận dụng trải nghiệm (5p)
Bài 4:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.

20 000 : = 15 000 (m2)
Diện tích khu cắm trại là:
20 000 – 15 000 = 5 000 (m2)
Đáp số: 5 000 m2
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán
- HS cùng tóm tắt bài toán
- GV mời lớp làm việc cặp đôi, thực hiện - Lớp làm việc cặp đôi, thực hiện theo
theo yêu cầu.
yêu cầu.
- GV mời HS trả lời.
- HS trình bày.
Bài giải
Chiều dài của khu xây nhà máy là:
30 × 6 = 180 (m)
Chiều rộng khu xây nhà máy là:
30 × 3 = 90 (m)
Diện tích xây nhà máy là:
180 × 90 = 16 200 (m2) = 1,62 ha
Đáp số: 1,62 ha
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)

................................................................................................................................................................................................................................................

12
........................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 4: Hoạt động trải nghiệm
HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: CẢM XÚC CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù-Thiết kế đucợ bí kíp kiểm soát cảm xúc thể hiện những
việc cần làm để kiểm soát cảm xúc hiệu quả.
- Biết cách kiểm soát cảm xúc trong một số tình huống
2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất
- Thể hiện được tình cảm, cảm xúc của bản thân với mọi người cho phù hợp.
- Nhân ái, yêu thương mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy, bìa cứng, bút, bút màu, giấy màu,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (5p)
- Cho HS vận động theo bài hát: Múa Mẹ ơi có
biết
https://youtu.be/0P9tyGHHqoQ?
si=aTcKVU_2rSClXYcL
2. Hình thành kiến thức (15p)
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia lớp thành các nhóm. GV nêu nhiệm
vụ của hoạt động:
+ Xác định các cảm xúc cần được kiểm soát
trong cuộc sống hằng ngày.
+Nêu những việc cần làm để kiểm soát cảm xúc
hiệu quả.

Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện.

- HS ngồi vào nhóm, thực hiện
nhiệm vụ.
- Quan sát SGK và liên hệ.
Tức giận:……….
Buồn bả:…………
Lo lắng:…………
Vui mừng :………….
- GV nêu nhiệm vụ làm việc cá nhân:
- HS thiết kế bí kíp kiểm soát
(2) Làm việc cả lớp:
cảm xúc theo ý thưởng của mình.
- GV mời HS chia sẻ trước lớp.
- HS tham gia chia sẻ trước lớp,
bình chọn
- GV đưa ra các gợi ý cụ thể cho HS chia sẻ như - Lắng nghe, rút kết kinh nghiệm
sau:
cho bản thân.
- GV Kết luận: Khi có bí kíp và áp dụng thường
xuyên, các em sẽ giữ được bình tĩnh và điều
chỉnh được cảm xúc của bản thân phù hợp,
không làm ảnh hưởng đến bản thân và người
khác.
3.Thực hành - Luyện tập (10p)

13
- GV chia nhóm.
- Nêu nhiệm vụ làm việc cho mỗi nhóm nhóm:
+Tình huống 1/ SGK/nhóm
+Tình huống 2/SGK/nhóm
+Tình huống 3/SGK/nhóm,…
- GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về
những tình huống mà bản thân đã kiểm soát
được cảm xúc. Gợi ý:
- HS tiến hành tự đánh giá khả năng kiểm soát
cảm xúc của bản thân và chia sẻ kết quả tự đánh
giá của mình.
- GV Kết luận: Kiểm soát cảm xúc là kĩ năng
quan trọng trong cuộc sống của mọi người. biết
cách kiểm soát cảm xúc giúp chúng ta làm chủ
bản thân tốt hơn, tránh được những xung đột
trong các mối quan hệ,…
4. Vận dụng (5p)
- GV hướng dẫn HS:
Luôn nhớ vận dụng những bí kíp kiểm soát cảm
xúc của bản thân trong cuộc sống hằng ngày.
Ghi lại nhật kí kiểm soát cảm xúc của bản thân:

- Các nhóm quan sát tranh và nội
dung SGK, thảo luận nhóm 4.

- HS chia sẻ trước lớp. (đóng vai,
trình bày, trao đổi với bạn,…)
- Tự đánh giá.
- Lắng nghe, học tập.

- HS vận dụng thực hiện.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)

................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 5: Lịch sử và địa lí
Bài 5: NHÀ NƯỚC VĂN LANG, NHÀ NƯỚC ÂU LẠC (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Sử dụng kiến thức lịch sử và một số truyền thuyết lịch sử mô tả được công
cuộc đấu tranh bảo vệ nhà nước Văn lang, Âu Lạc.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Thông qua các hoạt động học tập mang tính cá nhân,
tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm
vụ học tập và tìm cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên thông qua
tìm hiểu cội nguồn của dân tộc từ thời nước Văn Lang, Âu lạc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về
Lịch sử và Địa lí.

14
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trân trọng và giữ gìn, phát huy những di
tích lịch sử, truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp có từ thời Văn lang, Âu Lạc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thông - HS chơi trò chơi
điệp bí ẩn
- Luật chơi: GV lần lượt nêu những gợi ý về 1
câu chuyện truyền thuyết của Việt Nam. HS
đoán tên câu chuyện càng nhanh càng tốt để
nhận 1 phần quà của GV.
- Gợi ý:
- Câu chuyện: Sơn Tinh, Thủy
+ Câu chuyện xảy ra vào thời Hùng Vương thứ Tinh
mười tám
+ Lý giải về một hiện tượng thiên nhiên, thời
tiết
+ liên quan đến phong tục kén rể ngày xưa
+ Gồm các nhân vật: Sơn Tinh, Thủy Tinh
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Khám phá: 3. Công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhà nước Văn
lang, Âu lạc (15p)
Hoạt động 1: Tìm hiểu các cuộc đấu tranh
chống giặc ngoại xâm của nhà nhước văn
Lang, Âu Lạc (làm việc nhóm 6)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk và trả - HS quan sát hình và đọc thông tin
lời các câu hỏi:
cùng thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Cuối thế kỉ III trước công nguyên, nước Văn + Bị quân Tần xâm lược
Lang bị quân nào xâm lược?
+ Người Việt đã tôn ai lên làm tướng lãnh đạo + Người Việt đã tôn Thục Phán lên
nhân dân kháng chiến? Kết quả ra sao?
làm tướng lãnh đao nhân dân
kháng chiến. Kết quả quần Tần thất
bại.
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân tần lại thất + Do người Việt yêu nước, đoàn
bai?
kết,...
+ Công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm + Câu chuyện như: Thánh Gióng,
của nhà nước Văn lang và nhà nước Âu Lạc sự tích nỏ thần,...
còn được phản ánh qua những câu chuyện
nào?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
- HS các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.

15
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: từ rất
sớm, cư dân Văn Lang, Âu Lạc đã phải đấu
tranh chống giặc ngoại xâm trong đó: nhà nước
Văn Lang chống quân Tần. Nhà nước Văn
Lang chống quân Triệu Đà.
Hoạt động 2: Kể chuyện chống giặc ngoại
xâm của nhà nước Văn Lang và nhà nước Âu
lạc (thảo luận nhóm đôi)
- GV yêu cầu HS kể lại một trong câu chuyện
“Thánh Gióng” hoặc “Sự tích nỏ thần”
- GV mời đại diện các nhóm kể trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương và hỏi:
+ Câu chuyện em vừa kể để lại cho chúng ta
bài học gì?

- HS lắng nghe.

- HS kể trong nhóm.

- Đại diện các nhóm kể
- HS lắng nghe.
+ Ví dụ câu chuyện Sự tích nỏ thần
để lại bài học: không được chủ
quan để mắc mưu kẻ thù, luôn cảnh
giác với kẻ thù, luôn đoàn kết
chống lại giặc ngoại xâm,...
- GV kết luận: Nhà nước Văn lang và nhà nước - Lắng nghe
Âu lạc đã tiến hành nhiều cuộc đấu tranh
chống giặc ngoại xâm giành thắng lợi. Tuy
nhiên, cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của
An Dương Vương thất bại, từ đây nước ta rơi
vào ách đô hộ của các triều đại phong kiến
phương Bắc kéo dài hơn một nghìn năm. Câu
chuyện Sự tích nỏ thần để lại cho chúng ta bài
học về sự cảnh giác đối với kẻ thù, không được
chủ quan, lơ là trước kẻ địch.
3. Luyện tập (10p)
Hoạt động 1: Hoàn thành bảng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành - HS thảo luận thực hiện yêu cầu
phiếu học tập
của GV
Nội dung Nhà nước Nhà nước
Văn Lang Âu Lạc
Thời gian Thế
kỉ Khoảng
ra đời
VII TCN 208 TCN
Kinh đô Phong
Cổ Loa
Châu
Người
Hùng
An
đứng đầu Vương
Dương
Vương
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án
- HS lắng nghe
đúng

16
Hoạt động 2: Kể một truyền thuyết khác liên
quan đến nhà nước Văn Lang hoặc Âu Lạc
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Em biết những câu chuyện nào khác?

- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi
- Sự tích bánh chưng, bánh giầy, sự
tích trầu cau, sự tích quả dưa hấu,...
- HS chọn câu chuyện và kể nhóm
đôi
- Đại diện nhóm kể

- Yêu cầu học sinh chọn câu chuyện và kể
nhóm đôi
- GV mời đại diện các nhóm kể trước lớp
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm (5p)
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục sưu tầm - HS lắng nghe và thực hiện
những câu chuyện khác liên quan đến nhà
nước Văn Lăng, Âu Lạc trên sách, internet,...
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)

................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................

BUỔI CHIỀU
Tiết 1 + 2: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 3: Kh...
 
Gửi ý kiến