Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 8 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Cúc
Ngày gửi: 20h:24' 14-10-2024
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Cúc
Ngày gửi: 20h:24' 14-10-2024
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 8
(Từ ngày 21 /10 / 2024 đến ngày 25 / 10 / 2024)
Thứ
ngày
Hai
Buổi
Sáng
Tiết
Môn
1
2
HĐTN
Tiếng Việt
Tiết
Tên bài dạy
PPCT
SHDC: Làm chủ cảm xúc – Nghĩ tích cực
22
50
Bài đọc 3: Tục ngữ về ý chí, nghị lực
3
Tiếng Việt
51
4
Toán
36
Bài đọc 3: Tục ngữ về ý chí, nghị lực
Ki-lô-mét vuông (Tiết 1)
5
Khoa học
15
Năng lượng và năng lượng chất đốt (Tiết 3)
PCCC
1
2
3
Toán
Tiếng Việt
LS & ĐL
37
52
15
Ki-lô-mét vuông (Tiết 2)
Bài viết 3: Luyện tập tả người (Viết bài văn)
Bài 5. Nước Văn Lang, Âu Lạc (Tiết 3)
QPAN
4
Tiếng Việt
53
Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo
1
Mỹ thuật
8
Bài 4: Em yêu hoà bình
2
Tin học
8
GVBM
3
Âm nhạc
8
Ôn tập nhạc cụ
1
Tiếng Anh
29
GVBM
2
Tiếng Anh
30
GVBM
3
Toán
38
Em ôn lại những gì đã học (Tiết 1)
4
Khoa học
16
Năng lượng và năng lượng chất đốt (Tiết 4)
1
Tiếng Việt
54
Bài đọc 4: Tiết mục đọc thơ
2
HĐTN
23
HĐGDTCĐ: Cảm xúc của em
1
LTVC
55
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đa nghĩa
2
Toán
39
Em ôn lại những gì đã học (Tiết 2)
3
LS & ĐL
16
Bài 6. Vương Quốc Phù Nam (Tiết 1)
4
GDTC
15
Kiểm tra đánh giá chủ đề ĐHĐN
1
Tiếng Anh
31
GVBM
2
Tiếng Anh
32
GVBM
3
1
2
3
GDTC
Tiếng Việt
Đạo đức
Toán
16
56
8
40
Động tác vươn thở... Trò chơi “Ném vòng tiếp sức”
Góc sáng tạo: Có công mài sắt, có ngày nên kim
Bài 3: Em nhận biết khó khăn (Tiết 2).
4
Công nghệ 8
5
HĐTN
Ghi chú
Chiều
Ba
Sáng
Chiều
Tư
Sáng
Chiều
Sáng
Năm
Chiều
Sáu
Sáng
24
BVMTR,
PCC, QCN,
TKNL
Em vui học toán (Tiết 1)
Thiết kế sản phẩm công nghệ (Tiết 2)
SHL: Góc giải toả cảm xúc
ATGT
B4.T1
Chiều
Thứ Hai ngày 21 tháng 10 năm 2024
GV : Mai Thị Anh Thi
1
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 22)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tiết 1: LÀM CHỦ CẢM XÚC - NGHĨ TÍCH CỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức –kĩ năng
- Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: thiết kế, xây dựng Bí kíp cảm xúc và
thực hành kiểm soát cảm xúc.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp
và các hoạt động trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Làm chủ cảm xúc – Nghĩ tích cực
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Hoạt động mở đầu
- GV phối hợp với TPT.Đội :
- Đặt câu hỏi cho HS nêu cảm nhận về nội dung
những cách kiểm soát cảm xúc hiệu quả trong
cuộc sống hàng ngày.
2. Hoạt động tiến hành buổi lễ
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách tổ chức
cho HS chơi trò chơi.
- GV ổn định tổ chức.
- GV chuẩn bị cho HS tham gia các hoạt động
“Sinh hoạt dưới cờ”
- Nhà trường tổ chức cho HS tham gia trò
chuyện với thầy cô giáo về những cách kiểm
soát cảm xúc hiệu quả trong cuộc sống hàng
GV : Mai Thị Anh Thi
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS nghiêm túc theo dõi và xung
phong trả lời theo cảm nhận của
mình.
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
2
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
ngày.
hướng dẫn của GV.
- HS chia sẻ.
- GV mới một số HS chia sẻ những điều em học
được sau buổi trò chuyện:
+ Những cảm xúc được thể hiện trong câu
- HS chú ý lắng nghe
chuyện là gì?
+ Những điều em học được sau buổi trò chuyện. - HS về nhà chuẩn bị theo yêu cầu.
+ Nếu là em, em sẽ làm gì trong trường hợp câu
chuyện?
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
- GV nhận xét tinh thần và ý thức tham dự buổi
lễ
- Về nhà chia sẻ cùng gia đình, người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
-----------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 50 + 51)
BÀI ĐỌC 3
TỤC NGỮ VỀ Ý CHÍ, NGHỊ LỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – kĩ năng
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc 90 – 95
tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Biết tra từ điển để tìm hiểu nghĩa
của các từ ngữ khác (nếu chưa biết). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài
đọc khuyên chúng ta phải có ý chí, nghị lực để đạt được thành công.
– Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những
từ ngữ và chi tiết đó.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu
nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các câu tục ngữ nói về ý chí, nghị
lực; về hành động việc làm thể hiện được ý chí nghị lực vươn lên để đạt được thành
công; hiểu rõ về các câu tục ngữ trong bài đọc.
GV : Mai Thị Anh Thi
3
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ những ý nghĩa câu tục ngữ trong bài
đọc, tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra ý chí quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ
học tập.
2. Phẩm chất
- Giáo dục cho HS chăm chỉ thể hiện thể hiện được quyết tâm, ý thức kiên trì vượt
qua khó khăn thử thách,...
- Có tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác và trung thực, đoàn kết giúp đỡ bạn bè
trong hoạt động nhóm.
- Rèn đức tính chăm học, tìm tòi, ham hiểu biết, hăng say đọc sách và nhiệt tình
tham gia các hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, các câu thành ngữ, tục ngữ nói về ý chí, nghị
lực.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1.Hoạt động mở đầu :
Gv tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? giúp
học sinh hiểu từ: ý chí, nghị lực
- HS chơi theo nhóm 4
Câu 1: Sức mạnh tinh thần giúp con người kiên
quyết trong hành động, không lùi bước trước - Thảo luận câu hỏi rồi chọn phương án
đúng bằng cách giơ thẻ.
mọi khó khăn là nghĩa của từ nào dưới đây?
A. Kiên trì
B. Nghị lực
C. Kiên cố
Câu 2: Khả năng tự xác định mục đích cho hành
động và hướng hoạt động của mình, khắc phục
khó khăn nhằm đạt mục đích đó là nghĩa của từ
nào dưới đây?
A. Ý chí
B. Nghị lực
C. Kiên cố
Câu 3: Khả năng tự chủ và kiểm soát bản thân
để đạt được mục tiêu hoặc vượt qua thách thức,
khó khăn là nghĩa của từ nào dưới đây?
GV : Mai Thị Anh Thi
4
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
A. Quyết tâm
B. Nghị lực
C. Kiên quyết
- GV nhận xét, kết luận.
- GV giới thiệu bài
- HS đọc lại nghĩa của từ ý chí, nghị lực.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Bước 1: GV đọc mẫu toàn bài.
– GV đọc mẫu
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS: Bài đọc gồm: 12 câu tục ngữ
- GV cho HS xác định các câu tục ngữ.
Bước 2: HS đọc nối tiếp theo đoạn (2 lần)
+ Đọc nối tiếp lần 1: Rút từ và luyện đọc từ khó
: sóng cả, nói ngả, nói nghiêng…
+ Đọc nối tiếp lần 2: Giải nghĩa từ
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách đọc: Ngắt hơi
cuối mỗi dòng và ở dấu câu. Giọng đọc rõ ràng, - Miệt mài: chăm chỉ bền bỉ để thực hiện
mạch lạc, dứt khoát...
một công việc.
- keo: một lần đấu sức.
Bước 3: Đọc theo nhóm (Nhóm đôi)
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc
theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em ( mỗi em đọc 3 câu) đọc - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
tiếp nối đến hết bài.
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
xét bạn đọc.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi đúng, giọng đọc thể
hiện sự nhắc nhở, rõ dàng, dứt khoát.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm),
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
sau đó cho các HS khác nhận xét.
thực hành luyện đọc từ khó.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: nan, lửa,
nên, luyện…
Bước 4: Gọi 1 hs đọc toàn bài
GV : Mai Thị Anh Thi
5
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
-GV chốt, củng cố tiết 1
TIẾT 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
-1 hs đọc toàn bài
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5
câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
vấn.
của GV.
(1) Dựa theo nội dung, xếp các câu tục ngữ
trên vào nhóm phù hợp:
a) Khẳng định một lẽ phải: có ý chí thì
nhất định thành công.
b) Khuyên mọi người quyết tâm theo
đuổi mục tiêu đã chọn.
c) Khuyên mọi người không nản lòng khi
gặp khó khăn.
(2) Từ bài tập 1, em hiểu tục ngữ thường
có nội dung như thế nào?
(3) Em có nhận xét gì về đặc điểm hình
thức của các câu tục ngữ trong bài đọc?
(4) Câu tục ngữ nào trong bài đọc để lại
cho em ấn tượng đặc biệt nhất? Vì sao?
(5) Nếu muốn tự khuyên mình kiên trì học
tập, em sẽ dùng câu tục ngữ nào? Vì sao?
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
a) Khẳng
định một lẽ
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng phải: có ý
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi chí thì nhất
định thành
vai.
công.
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
GV : Mai Thị Anh Thi
b)
Khuyên
mọi người
quyết tâm
theo đuổi
mục tiêu đã
c)
Khuyên
mọi người
không nản
lòng khi
gặp khó
6
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
(1) Dựa theo nội dung, xếp các câu tục ngữ trên 1. Người
vào nhóm phù hợp:
có chí
thì nên
a) Khẳng định một lẽ phải: có ý chí thì nhất
Nhà có
định thành công.
nền thì
b) Khuyên mọi người quyết tâm theo đuổi
vững.
mục tiêu đã chọn.
2. Có công
c) Khuyên mọi người không nản lòng khi gặp mài sắt, có
khó khăn.
ngày nên
kim.
4. Luyện mãi
thành tài,
miệt mài tất
giỏi.
5. Học hành
vất vả, kết
quả ngọt bùi.
10. Ngọc kia
chuốt mãi
cũng tròn,
Sắt kia mài
mãi cũng còn
nên kim.
chọn.
9. Chớ
thấy sóng
cả mà ngã
tay chèo.
khăn.
3. Lửa thử
vàng, gian
nan thử
sức.
6. Thất bại
là mẹ
thành
công.
7. Thua
keo này,
bày keo
khác.
8. Thắng
không
kiêu, bại
không nản.
(2) Từ bài tập 1, em hiểu tục ngữ thường có nội - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Tục
ngữ khẳng định một lẽ phải. / Tục ngữ
dung như thế nào?
khuyên ta những điều tốt đẹp. / Tục ngữ
GV chốt lại: Tục ngữ thường nêu những kinh khuyên ta sống tốt hơn. /
nghiệm được nhân dân tích luỹ trong cuộc sống;
từ đó, cho ta những lời khuyên về cách sống,
cách ứng xử đúng đắn.
(3) Em có nhận xét gì về đặc điểm hình thức của - Ý a, b, c đúng: Tục ngữ thường ngắn gọn,
giàu hình ảnh, có vần điệu.
các câu tục ngữ trong bài đọc?
GV giới thiệu thêm : Tục ngữ không phải là
câu thơ. Câu thơ là sản phẩm lời nói có vần
điệu, do một người nào đó tạo ra. Tuy nội
dung của câu thơ có thể là một lời khẳng định
hoặc khuyên, nhưng thơ thiên về biểu hiện
cảm xúc. Còn tục ngữ được coi là sản phẩm
chung của cả xã hội (mặc dù có thể lúc đầu do
một người nào đó tạo ra); nội dung của tục
ngữ là những kinh nghiệm sống, tri thức thực
GV : Mai Thị Anh Thi
7
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
tiễn hoặc là lời khuyên về cách sống đúng đắn,
…; nội dung của tục ngữ thiên về lí trí. Một số
câu tục ngữ có hình thức giống câu thơ, nhưng
phần lớn tục ngữ có hình thức không giống
câu thơ.
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Em
(4) Câu tục ngữ nào trong bài đọc để lại cho em thích câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày
ấn tượng đặc biệt nhất? Vì sao?
nên kim, vì em đã được đọc câu chuyện
cùng tên. Câu chuyện đó đã giúp em nỗ lực
hơn trong học tập. / Em thích nhất câu tục
ngữ Thất bại là mẹ thành công, vì câu tục
ngữ này giúp em vượt qua những chán nản
mỗi khi không thành công. / ...
- HS tự chọn một câu tục ngữ và giải
thích sự lựa chọn của mình. VD: Em sẽ
dùng câu tục ngữ Luyện mãi thành tài,
miệt mài tất giỏi, vì câu tục ngữ này giúp
em tự tin học tập và rèn luyện. / Em sẽ
(5) Nếu muốn tự khuyên mình kiên trì học tập, dùng câu tục ngữ Lửa thử vàng, gian nan
thử sức, vì câu tục ngữ này giúp em mạnh
em sẽ dùng câu tục ngữ nào? Vì sao?
mẽ hơn, quyết tâm vượt qua thách thức để
khẳng định bản thân. / ...
- Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các học
sinh được hỏi trả lời.
- Nội dung : Các câu tục ngữ trong bài
khuyên chúng ta phải có ý chí, nghị lực
để đạt được thành công.
- HS ghi nội dung bài vào vở
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc,
em hiểu các câu tục ngữ có ý nghĩa gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét,
nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên
HS các nhóm.
3.Hoạt động luyện tập
GV : Mai Thị Anh Thi
8
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và nâng cao
- GV mời HS khá, giỏi đọc nối tiếp lại bài.
- GV chọn câu để đọc nâng cao.
+ GV đọc mẫu: giọng dứt khoát, rõ ràng.
+ HS luyện đọc theo nhóm đôi.
+ Từng cặp luyện đọc nâng cao theo nhóm.
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
+ HS lắng nghe GV đọc mẫu.
+ HS luyện đọc theo nhóm bàn.
+ Mỗi nhóm cử một bạn tham gia đọc nâng
cao.
+ Cả lớp lắng nghe, bình chọn bạn đọc hay
nhất, tự tin nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV nêu câu hỏi: Sau khi đọc các câu tục ngữ
trong bài em có suy nghĩ gì? Để trở thành một - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
người thành công chúng ta nên làm gì??
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực
của HS.
- GV cho HS xem vi deo phim ngắn nói về ý
chí, nghị lực ( trên youtube)
- HS theo dõi
- Qua câu chuyện, em học được điều gì? Em rút
ra được bài học gì cho bản thân?
- GV nhận xét, động viên khích lệ học sinh
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo
theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm
GV : Mai Thị Anh Thi
9
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong
sách Truyện đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
-----------------------------NGHỆ THUẬT – ÂM NHẠC (TIẾT 4)
GVBM DẠY
-----------------------------TOÁN (TIẾT 36)
BÀI 22
KI-LÔ-MÉT VUÔNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức- kĩ năng
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông.
- Đọc, viết đúng các so đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km2). Biết 1 km2
= 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha và ngược lại.
-Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tế đơn giản có liên quan đến đơn vị đo kilô-mét vuông.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực quan sát, lập luận, tư duy, mô hình hóa toán học thông qua việc
biết đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua việc trao đổi,
thảo luận để biết 1 km2 = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha và ngược lại.
- Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc vận dụng các kiến
thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong
cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Rèn cho HS đức tính chăm chỉ, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, trung
thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt
động nhóm.
- Bồi dưỡng cho HS Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con
số để giải quyết bài toán.
- Giáo dục HS đức tính trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
ghi chép và rút ra kết luận.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
GV : Mai Thị Anh Thi
10
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn
bạn”
của GV.
- GV: Đố bạn, đố bạn
- Đố gì ạ, đố gì ạ.
- GV : “Đố bạn để đo diện tích của căn - Đơn vị mét vuông
phòng ta dùng đơn vị gì?”
- GV: Đố bạn, đố bạn
- Đố gì ạ, đố gì ạ.
- GV: “Đố bạn để đo diện tích của mặt - Đơn vị đề-xi-mét vuông
bàn ta dùng đơn vị gì?
- GV: Đố bạn, đố bạn
- Đố gì ạ, đố gì ạ.
- GV: “Đố bạn để đo diện tích của một - ???
khu đô thị ta dùng đơn vị gì?”
- GV dẫn dắt: “Để tìm hiểu câu trả lời
cho câu hỏi trên, ta cùng học bài hôm
nay: “Bài 22: Ki-lô-mét vuông”.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- GV giới thiệu: “Để đo các diện tích lớn
như diện tích một tỉnh, một thành phố,
một khu rừng hay một vùng biển,…người
ta thường dùng đơn vị ki-lô-mét vuông.”
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, thực
hiện tính diện tích của khu đô thị trong
bài toán mở đầu.
Ki-lô-mét vuông là diện tích của hình
vuông có cạnh dài 1km.
Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, liên hệ
bài toán mở đầu, chuyển đổi đơn vị giữa
ki-lô-mét vuông và mét vuông, hec-ta.
+ Đổi 1km = …..m
+ Thực hiện tính diện tích hình vuông với
đơn vị mét vuông.
+ 1 km2 bằng bao nhiêu m2 ?
+ 1 km2 bằng bao nhiêu ha?
GV : Mai Thị Anh Thi
- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học
tập.
- HS chú ý lắng nghe
- HS trả lời:
Diện tích của khu đô thị là:
1 1 = 1 (km2)
- HS thảo luận nhóm, trả lời:
+ 1 km = 1 000m
+ Diện tích khu đô thị là:
1 000 1 000 = 1 000 000 m2
+ 1 km2 = 1 000 000 m2
+ 1 000 000 m2 = 100 ha
Vậy 1 km2 = 100 ha
11
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
- GV chốt lại, HS nhắc lại.
1 km2 = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha
3. Hoạt động luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS nêu YC
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, nói cho
nhau nghe cách làm và trình bày vào vở
cá nhân.
- GV mời 2 - 3 HS trình bày kết quả
- HS lắng nghe
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
- Kết quả:
a) 438 km2: Bốn trăm ba mươi tám ki-lô-mét
vuông.
km2: Một phần năm trăm ki-lô-mét
vuông.
17,5 km2: Mười bảy phẩy năm ki-lô-mét
vuông.
45,71 km2: Bốn mươi lăm phẩy bảy mươi
một ki-lô-mét vuông.
b) Mười nghìn chín trăm ba mươi ki-lô-mét
vuông: 10 930 km2.
- Mười lăm phẩy hai mươi sáu ki-lô-mét
vuông: 15,26 km2.
- Chín trăm bốn mươi mốt phẩy bảy ki-lômét vuông: 941,7 km2.
- Nhận xét chữa bài
- HS lắng nghe
Bài 2:
Bài 2:
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm bài vào vở cá nhân. Đổi - HS hoàn thành bài theo yêu cầu
vở với bạn cùng bàn, chữa đáp án
- GV mời 1 - 2 HS lên bảng thực hiện bài, - Kết quả:
khuyến khích HS giải thích
a) 3 km2 = 3 000 000 m2
332 km2 = 332 000 000 m2
b) 1 000 000 m2 = 1 km2
9 000 000 m2 = 9 km2
c) 5 km2 = 500 ha
4 500 ha = 45 km2
- Nhận xét chữa bài
- HS lắng nghe
Bài 3:
Bài 3:
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, so sánh - HS thảo luận nhóm, trả lời:
số đo các diện tích của thành phố trên.
Ta có: 1 284,7 km2 < 2 095,4 km2 < 3 359,8
+ Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến km2
lớn
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, - Kết quả:
khuyến khích HS nói cách làm
a) Thành phố có diện tích bé nhất là Đà
GV : Mai Thị Anh Thi
12
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
Nẵng.
b) Thành phố có diện tích lớn nhất là Hà
Nội.
- HS lắng nghe
- Nhận xét chữa bài
4. Hoạt động vận dụng
- GV khuyến khích HS đặt thêm các câu
hỏi xung quanh tình huống của bài toán
để HS vận dụng các kiến thức đọc, viết,
so sánh các số có liên quan đến đơn vị đo
diện tích để giải quyết.
- Em hãy tự đặt một phép tính liên quan - HS thực hiện : 57 km2 + 205 km2 = 262
đến đơn vị đo diện tích km2 rồi tính kết km2
quả.
- Nhắc lại kiến thức đã học
- HS lắng nghe
+ Ki-lô-mét vuông là gì?
+ Một vài mối quan hệ cơ bán giữa các
đơn vị đo diện tích đà học.
- HS về nhà xem lại các bài tập đã làm và - HS lắng nghe
chừa trên lớp. làm tiếp nhừng phần chưa
hoàn thành.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
-----------------------------KHOA HỌC ( TIẾT 15)
Bài 5: NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức- kĩ năng
- Trình bày được sự cần thiết và một số biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô
nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt.
2. Năng lực :
- Năng lực tự học: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, tìm kiếm
thông tin qua sách báo, internet.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS trao đổi, trình bày ý kiến về biện pháp phòng
chống cháy, nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS giải quyết một số tình huống dẫn tới nguy cơ
cháy, nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt, sử dụng chất đốt tiết kiệm.
3. Phẩm chất.
- Giáo dục cho học sinh tinh thần trách nhiệm, ý thức phòng cháy khi sử dụng
các loại chất đốt.
- Giáo dục học sinh đức tính trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
GV : Mai Thị Anh Thi
13
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Bồi dưỡng lòng nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
* Lồng ghép giáo dục PCCC: Giáo dục cho HS biết cách phòng cháy khi sử dụng
các loại chất đốt trong cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Các hình ảnh, video liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập
2. Đối với học sinh
- SHS, vở ghi.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng - HS tham gia trò chơi
quay may mắn”
- GV nêu cách chơi: HS quay đến ô nào thì - HS lắng nghe phổ biến cách chơi
trả lời câu hỏi của ô
đó, nếu trả lời đúng
thì được phần quà
tương ứng giá trị
với ô mình vừa
quay được.
Câu 1: Em hãy nêu vai trò của than trong Câu 1: Trong sản xuất than cung cấp
sản xuất?
nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, nhà
máy luyện kim; nguyên liệu cho ngành
hóa học để tạo ra các sản phẩm như dược
phẩm, chất dẻo, sợi nhân tạo,…
Câu 2: Xăng, dầu được sử dụng vào việc Câu 2: Xăng, dầu được dùng để cung cấp
gì?
nhiên liệu cho các loại phương tiện như
xe máy, ô tô, tàu hỏa,….
Câu 3: Nêu lợi ích của việc sử dụng khí Câu 3: Sử dụng khí sinh học thay thế các
sinh học.
chất đốt truyền thống giúp giảm thiểu ô
nhiễm môi trường, giảm lượng chất thải,
giảm hiệu ứng nhà kính gây biến đổi khí
hậu,…
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Các - HS lắng nghe và ghi tên bài học
tiết học trước các em được học một số
nguồn năng lượng phổ biến cũng như cách
sử dụng chúng trong cuộc sống hằng ngày.
Biết vai trò của năng lượng chất đốt. Vậy
làm thế nào để tìm ra các biện pháp phòng
GV : Mai Thị Anh Thi
14
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
chống cháy, nổ khi sử dụng chất đốt. Hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài Bài 5 –
Năng lượng và năng lượng chất đốt Tiết 3
nhé.
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 6: Tìm hiểu các nguy cơ gây
cháy, nổ khi sử dụng chất đốt
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 11 và 12
- HS quan sát tranh
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi: - HS trả lời:
Nói về những nguy cơ có thể xảy ra ở mỗi + Hình 11: Sử dụng điện thoại khi đang
tình huống trong hình 11 và 12.
đổ xăng có thể gây cháy, nổ.
+ Hình 12: Nến có thể bị rơi xuống trang
sách và gây cháy.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Nêu một số tình - HS trả lời:
huống khác có thể dẫn tới nguy cơ gây cháy, Một số tình huống khác có thể dẫn tới
nổ khi sử dụng chất đốt.
nguy cơ gây cháy, nổ khi sử dụng chất
đốt:
- Không khoá van bình gas sau khi đun
nấu.
- Để bình chứa và đường ống dẫn xăng,
dầu, gas bị rò rỉ.
- Để các chất dễ cháy, nổ như ga, xăng,
dầu, giấy, củi … gần lửa.
- GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương HS
nhận ra được các tình huống có nguy cơ gây
cháy, nổ.
* Lồng ghép giáo dục PCCC: Trong cuộc - HS chú ý lắng nghe
sống có rất nhiều tình huống có thể dẫn tới
nguy cơ gây ra cháy, nổ khi sử dụng chất
đốt vì vậy các em biết cách sử dụng an toàn
như: khóa van gas sau khi sử dụng, không
được để các chất dễ gây cháy, nổ gần lửa,…
Hoạt động 7: Tìm hiểu các biện pháp
phòng chống cháy, nổ
- GV yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu - HS quan sát và đọc thông tin trong hình
thông tin trong các hình sau.
GV : Mai Thị Anh Thi
15
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
Nêu biện pháp phòng chống cháy, nổ khi sử
dụng chất đốt trong các hình trên
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi
- HS trả lời:
+ Hình 13: Không để bình chứa và đường
ống dẫn xăng, dầu, gas,… bị rò rỉ.
+ Hình 14: Không để các chất dễ cháy,
nổ như gas, xăng, dầu, giấy, củi,… gần
lửa.
+ Hình 15: Trang bị bình chữa cháy, lắp
đặt hệ thống cảnh báo.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Kể thêm một số - HS trả lời:
biện pháp phòng chống cháy, nổ khi sử dụng + Tuyên truyền cho mọi người về công
chất đốt.
tác phòng cháy, chữa cháy.
+ Luôn cảnh giác, tuân thủ các quy định
về phòng cháy chữa cháy, chuẩn bị sẵn
sàng các phương tiện chữa cháy để kịp
thời xử lý khi có sự cố cháy, nổ xảy ra.
+ Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện,
các thiết bị điện; ngắt aptomat khi xảy ra
chập điện…
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV nêu câu hỏi: Sử dụng các từ ngữ: đốt - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi
cháy, tỏa nhiệt, năng lượng để điền vào
chỗ ... trong đoạn văn dưới đây cho phù
hợp.
“Khi bị (1) ..................., củi phát ra ánh
sáng và (2) ................... làm môi trường
xung quanh sáng và nóng lên, có thể làm
chín thức ăn. Củi bị đốt cháy đã cung cấp
(3) .................... để phát sáng và đun, nấu
thức ăn.”
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS - HS trả lời:
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ (1) đốt cháy.
sung
(2) tỏa nhiệt.
(3) năng lượng.
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- HS chú ý lắng nghe
GV : Mai Thị Anh Thi
16
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Dặn dò: Ôn bài và chuẩn bị bài mới
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
-----------------------------Thứ Ba ngày 22 tháng 10 năm 2024
GIÁO DỤC THỂ CHẤT (TIẾT 7)
GVBM DẠY
-----------------------------TOÁN (TIẾT 37)
KI-LÔ-MÉT VUÔNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức- kĩ năng:
- Củng cố biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông.
- Đọc, viết đúng các so đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km2)
Biết 1 km2 = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha và ngược lại.
- Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tế đơn giản có liên quan đến đơn vị đo kilô-mét vuông.
2. Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một
cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham
gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài
và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - HS tham gia trò chơi
cho một bạn nêu số có liên quan đến số đo
diện tích một bạn đọc số, viết số và ngược
lại.
- Nhận xét, tuyên dương.
GV : Mai Thị Anh Thi
- HS lắng nghe
17
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung
gì?
- GV nhận xét, giới thiệu bài: Để củng cố về
việc đọc, viết cũng như mối quan hệ của các
số đo diện tích, hôm nay cô cùng các em
tiếp tục học bài “Ki-lô-mét vuông” Tiết 2
nhé.
2. Hoạt động luyện tập
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe và ghi tên bài học
Bài 4:
- HS nêu yêu cầu
- Bài toán yêu cầu chọn đơn vị đo diện
tích thích hợp để điền vào ô trồng.
- Cho HS thảo luận với bạn cùng bàn, nói - HS hoàn thành bài theo yêu cầu
cho nhau nghe ý nghĩa của các đơn vị đo
diện tích và trình bày bài làm vào vở cá
nhân
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến - Kết quả:
khích HS nói cách làm.
a) Diện tích căn phòng khoảng 60 m2.
b) Diện tích hồ nước khoảng 6 ha.
c) Diện tích khu rừng khoảng 6 km2.
- GV chữa bài, nhận xét
- HS lắng nghe
Bài 5:
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- HS nêu yêu cầu
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu ước lượng Quần thể
diện tích Cố đô Huế có diện tích
khoảng bao nhiêu mét vuông
- Cho HS làm bài vào vở cá nhân, đổi vở - HS hoàn thành bài theo yêu cầu
cho bạn kiểm tra chéo
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến - Kết quả:
khích HS nói cách làm.
Ta có: 520 ha = 5 200 000 m2.
Vậy Đại Nội Huế có diện tích 5 200
000 m2.
- GV chữa bài, nhận xét
- HS lắng nghe
Bài 6:
Bài 6:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- HS nêu yêu cầu
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu dựa vào biểu đồ trả
lời câu hỏi
- GV giải thích cho HS khái niệm về “Mật
- HS lắng nghe
độ dân số” và hướng dẫn HS đọc biểu đồ.
- Cho HS làm bài vào vở cá nhân, đổi vở - HS hoàn thành bài theo yêu cầu
cho bạn kiểm tra chéo
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến - Kết quả:
khích HS nói cách làm.
a) Thành phố Hồ Chí Minh có mật độ
dân số lớn nhất.
GV : Mai Thị Anh Thi
18
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
- GV chữa bài, nhận xét
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Bài 7:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Bài toán yêu cầu làm gì?
b) Thành phố Đà Nẵng có mật độ dân
số thấp nhất.
- HS lắng nghe
Bài 7:
- HS nêu yêu cầu
- Bài toán yêu cầu Tìm hiểu trên sách,
báo, Internet và các phương tiện
truyền thông khác thông tin về diện
tích.
- GV yêu cầu HS thực hiện trong nhóm 4
- HS làm bài trong nhóm
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng chia sẻ
Ví dụ: + rừng Amazon ở Nam Mỹ là
rừng mưa lớn nhất thế giới với diện
tích khổng lồ lên đến 7 000 000 km2.
+ Diện tích đất nước Việt Nam khoảng
331,690 km2 xếp thứ 66 trên thế giới
và có diện tích lớn thứ 4 Đông Nam Á.
Trong đó có khoảng 327,480 km2 diện
tích đất liền và hơn 4 500 km2 biển nội
thủy.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà - HS tham gia trò chơi
thông thái”
Câu 1: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: Câu 1: C
5 km2 8ha = ….ha
A. 58
B. 580.
C. 5
8.
D. 5 008.
Câu 2: Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm Câu 2:
là:
Ta có: 9 km2 ...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 8
(Từ ngày 21 /10 / 2024 đến ngày 25 / 10 / 2024)
Thứ
ngày
Hai
Buổi
Sáng
Tiết
Môn
1
2
HĐTN
Tiếng Việt
Tiết
Tên bài dạy
PPCT
SHDC: Làm chủ cảm xúc – Nghĩ tích cực
22
50
Bài đọc 3: Tục ngữ về ý chí, nghị lực
3
Tiếng Việt
51
4
Toán
36
Bài đọc 3: Tục ngữ về ý chí, nghị lực
Ki-lô-mét vuông (Tiết 1)
5
Khoa học
15
Năng lượng và năng lượng chất đốt (Tiết 3)
PCCC
1
2
3
Toán
Tiếng Việt
LS & ĐL
37
52
15
Ki-lô-mét vuông (Tiết 2)
Bài viết 3: Luyện tập tả người (Viết bài văn)
Bài 5. Nước Văn Lang, Âu Lạc (Tiết 3)
QPAN
4
Tiếng Việt
53
Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo
1
Mỹ thuật
8
Bài 4: Em yêu hoà bình
2
Tin học
8
GVBM
3
Âm nhạc
8
Ôn tập nhạc cụ
1
Tiếng Anh
29
GVBM
2
Tiếng Anh
30
GVBM
3
Toán
38
Em ôn lại những gì đã học (Tiết 1)
4
Khoa học
16
Năng lượng và năng lượng chất đốt (Tiết 4)
1
Tiếng Việt
54
Bài đọc 4: Tiết mục đọc thơ
2
HĐTN
23
HĐGDTCĐ: Cảm xúc của em
1
LTVC
55
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đa nghĩa
2
Toán
39
Em ôn lại những gì đã học (Tiết 2)
3
LS & ĐL
16
Bài 6. Vương Quốc Phù Nam (Tiết 1)
4
GDTC
15
Kiểm tra đánh giá chủ đề ĐHĐN
1
Tiếng Anh
31
GVBM
2
Tiếng Anh
32
GVBM
3
1
2
3
GDTC
Tiếng Việt
Đạo đức
Toán
16
56
8
40
Động tác vươn thở... Trò chơi “Ném vòng tiếp sức”
Góc sáng tạo: Có công mài sắt, có ngày nên kim
Bài 3: Em nhận biết khó khăn (Tiết 2).
4
Công nghệ 8
5
HĐTN
Ghi chú
Chiều
Ba
Sáng
Chiều
Tư
Sáng
Chiều
Sáng
Năm
Chiều
Sáu
Sáng
24
BVMTR,
PCC, QCN,
TKNL
Em vui học toán (Tiết 1)
Thiết kế sản phẩm công nghệ (Tiết 2)
SHL: Góc giải toả cảm xúc
ATGT
B4.T1
Chiều
Thứ Hai ngày 21 tháng 10 năm 2024
GV : Mai Thị Anh Thi
1
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 22)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tiết 1: LÀM CHỦ CẢM XÚC - NGHĨ TÍCH CỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức –kĩ năng
- Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: thiết kế, xây dựng Bí kíp cảm xúc và
thực hành kiểm soát cảm xúc.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp
và các hoạt động trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Làm chủ cảm xúc – Nghĩ tích cực
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Hoạt động mở đầu
- GV phối hợp với TPT.Đội :
- Đặt câu hỏi cho HS nêu cảm nhận về nội dung
những cách kiểm soát cảm xúc hiệu quả trong
cuộc sống hàng ngày.
2. Hoạt động tiến hành buổi lễ
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách tổ chức
cho HS chơi trò chơi.
- GV ổn định tổ chức.
- GV chuẩn bị cho HS tham gia các hoạt động
“Sinh hoạt dưới cờ”
- Nhà trường tổ chức cho HS tham gia trò
chuyện với thầy cô giáo về những cách kiểm
soát cảm xúc hiệu quả trong cuộc sống hàng
GV : Mai Thị Anh Thi
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS nghiêm túc theo dõi và xung
phong trả lời theo cảm nhận của
mình.
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
2
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
ngày.
hướng dẫn của GV.
- HS chia sẻ.
- GV mới một số HS chia sẻ những điều em học
được sau buổi trò chuyện:
+ Những cảm xúc được thể hiện trong câu
- HS chú ý lắng nghe
chuyện là gì?
+ Những điều em học được sau buổi trò chuyện. - HS về nhà chuẩn bị theo yêu cầu.
+ Nếu là em, em sẽ làm gì trong trường hợp câu
chuyện?
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
- GV nhận xét tinh thần và ý thức tham dự buổi
lễ
- Về nhà chia sẻ cùng gia đình, người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
-----------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 50 + 51)
BÀI ĐỌC 3
TỤC NGỮ VỀ Ý CHÍ, NGHỊ LỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – kĩ năng
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc 90 – 95
tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Biết tra từ điển để tìm hiểu nghĩa
của các từ ngữ khác (nếu chưa biết). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài
đọc khuyên chúng ta phải có ý chí, nghị lực để đạt được thành công.
– Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những
từ ngữ và chi tiết đó.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu
nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các câu tục ngữ nói về ý chí, nghị
lực; về hành động việc làm thể hiện được ý chí nghị lực vươn lên để đạt được thành
công; hiểu rõ về các câu tục ngữ trong bài đọc.
GV : Mai Thị Anh Thi
3
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ những ý nghĩa câu tục ngữ trong bài
đọc, tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra ý chí quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ
học tập.
2. Phẩm chất
- Giáo dục cho HS chăm chỉ thể hiện thể hiện được quyết tâm, ý thức kiên trì vượt
qua khó khăn thử thách,...
- Có tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác và trung thực, đoàn kết giúp đỡ bạn bè
trong hoạt động nhóm.
- Rèn đức tính chăm học, tìm tòi, ham hiểu biết, hăng say đọc sách và nhiệt tình
tham gia các hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, các câu thành ngữ, tục ngữ nói về ý chí, nghị
lực.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1.Hoạt động mở đầu :
Gv tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? giúp
học sinh hiểu từ: ý chí, nghị lực
- HS chơi theo nhóm 4
Câu 1: Sức mạnh tinh thần giúp con người kiên
quyết trong hành động, không lùi bước trước - Thảo luận câu hỏi rồi chọn phương án
đúng bằng cách giơ thẻ.
mọi khó khăn là nghĩa của từ nào dưới đây?
A. Kiên trì
B. Nghị lực
C. Kiên cố
Câu 2: Khả năng tự xác định mục đích cho hành
động và hướng hoạt động của mình, khắc phục
khó khăn nhằm đạt mục đích đó là nghĩa của từ
nào dưới đây?
A. Ý chí
B. Nghị lực
C. Kiên cố
Câu 3: Khả năng tự chủ và kiểm soát bản thân
để đạt được mục tiêu hoặc vượt qua thách thức,
khó khăn là nghĩa của từ nào dưới đây?
GV : Mai Thị Anh Thi
4
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
A. Quyết tâm
B. Nghị lực
C. Kiên quyết
- GV nhận xét, kết luận.
- GV giới thiệu bài
- HS đọc lại nghĩa của từ ý chí, nghị lực.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Bước 1: GV đọc mẫu toàn bài.
– GV đọc mẫu
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS: Bài đọc gồm: 12 câu tục ngữ
- GV cho HS xác định các câu tục ngữ.
Bước 2: HS đọc nối tiếp theo đoạn (2 lần)
+ Đọc nối tiếp lần 1: Rút từ và luyện đọc từ khó
: sóng cả, nói ngả, nói nghiêng…
+ Đọc nối tiếp lần 2: Giải nghĩa từ
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách đọc: Ngắt hơi
cuối mỗi dòng và ở dấu câu. Giọng đọc rõ ràng, - Miệt mài: chăm chỉ bền bỉ để thực hiện
mạch lạc, dứt khoát...
một công việc.
- keo: một lần đấu sức.
Bước 3: Đọc theo nhóm (Nhóm đôi)
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc
theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em ( mỗi em đọc 3 câu) đọc - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
tiếp nối đến hết bài.
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
xét bạn đọc.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi đúng, giọng đọc thể
hiện sự nhắc nhở, rõ dàng, dứt khoát.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm),
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
sau đó cho các HS khác nhận xét.
thực hành luyện đọc từ khó.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: nan, lửa,
nên, luyện…
Bước 4: Gọi 1 hs đọc toàn bài
GV : Mai Thị Anh Thi
5
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
-GV chốt, củng cố tiết 1
TIẾT 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
-1 hs đọc toàn bài
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5
câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
vấn.
của GV.
(1) Dựa theo nội dung, xếp các câu tục ngữ
trên vào nhóm phù hợp:
a) Khẳng định một lẽ phải: có ý chí thì
nhất định thành công.
b) Khuyên mọi người quyết tâm theo
đuổi mục tiêu đã chọn.
c) Khuyên mọi người không nản lòng khi
gặp khó khăn.
(2) Từ bài tập 1, em hiểu tục ngữ thường
có nội dung như thế nào?
(3) Em có nhận xét gì về đặc điểm hình
thức của các câu tục ngữ trong bài đọc?
(4) Câu tục ngữ nào trong bài đọc để lại
cho em ấn tượng đặc biệt nhất? Vì sao?
(5) Nếu muốn tự khuyên mình kiên trì học
tập, em sẽ dùng câu tục ngữ nào? Vì sao?
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
a) Khẳng
định một lẽ
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng phải: có ý
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi chí thì nhất
định thành
vai.
công.
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
GV : Mai Thị Anh Thi
b)
Khuyên
mọi người
quyết tâm
theo đuổi
mục tiêu đã
c)
Khuyên
mọi người
không nản
lòng khi
gặp khó
6
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
(1) Dựa theo nội dung, xếp các câu tục ngữ trên 1. Người
vào nhóm phù hợp:
có chí
thì nên
a) Khẳng định một lẽ phải: có ý chí thì nhất
Nhà có
định thành công.
nền thì
b) Khuyên mọi người quyết tâm theo đuổi
vững.
mục tiêu đã chọn.
2. Có công
c) Khuyên mọi người không nản lòng khi gặp mài sắt, có
khó khăn.
ngày nên
kim.
4. Luyện mãi
thành tài,
miệt mài tất
giỏi.
5. Học hành
vất vả, kết
quả ngọt bùi.
10. Ngọc kia
chuốt mãi
cũng tròn,
Sắt kia mài
mãi cũng còn
nên kim.
chọn.
9. Chớ
thấy sóng
cả mà ngã
tay chèo.
khăn.
3. Lửa thử
vàng, gian
nan thử
sức.
6. Thất bại
là mẹ
thành
công.
7. Thua
keo này,
bày keo
khác.
8. Thắng
không
kiêu, bại
không nản.
(2) Từ bài tập 1, em hiểu tục ngữ thường có nội - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Tục
ngữ khẳng định một lẽ phải. / Tục ngữ
dung như thế nào?
khuyên ta những điều tốt đẹp. / Tục ngữ
GV chốt lại: Tục ngữ thường nêu những kinh khuyên ta sống tốt hơn. /
nghiệm được nhân dân tích luỹ trong cuộc sống;
từ đó, cho ta những lời khuyên về cách sống,
cách ứng xử đúng đắn.
(3) Em có nhận xét gì về đặc điểm hình thức của - Ý a, b, c đúng: Tục ngữ thường ngắn gọn,
giàu hình ảnh, có vần điệu.
các câu tục ngữ trong bài đọc?
GV giới thiệu thêm : Tục ngữ không phải là
câu thơ. Câu thơ là sản phẩm lời nói có vần
điệu, do một người nào đó tạo ra. Tuy nội
dung của câu thơ có thể là một lời khẳng định
hoặc khuyên, nhưng thơ thiên về biểu hiện
cảm xúc. Còn tục ngữ được coi là sản phẩm
chung của cả xã hội (mặc dù có thể lúc đầu do
một người nào đó tạo ra); nội dung của tục
ngữ là những kinh nghiệm sống, tri thức thực
GV : Mai Thị Anh Thi
7
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
tiễn hoặc là lời khuyên về cách sống đúng đắn,
…; nội dung của tục ngữ thiên về lí trí. Một số
câu tục ngữ có hình thức giống câu thơ, nhưng
phần lớn tục ngữ có hình thức không giống
câu thơ.
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Em
(4) Câu tục ngữ nào trong bài đọc để lại cho em thích câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày
ấn tượng đặc biệt nhất? Vì sao?
nên kim, vì em đã được đọc câu chuyện
cùng tên. Câu chuyện đó đã giúp em nỗ lực
hơn trong học tập. / Em thích nhất câu tục
ngữ Thất bại là mẹ thành công, vì câu tục
ngữ này giúp em vượt qua những chán nản
mỗi khi không thành công. / ...
- HS tự chọn một câu tục ngữ và giải
thích sự lựa chọn của mình. VD: Em sẽ
dùng câu tục ngữ Luyện mãi thành tài,
miệt mài tất giỏi, vì câu tục ngữ này giúp
em tự tin học tập và rèn luyện. / Em sẽ
(5) Nếu muốn tự khuyên mình kiên trì học tập, dùng câu tục ngữ Lửa thử vàng, gian nan
thử sức, vì câu tục ngữ này giúp em mạnh
em sẽ dùng câu tục ngữ nào? Vì sao?
mẽ hơn, quyết tâm vượt qua thách thức để
khẳng định bản thân. / ...
- Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các học
sinh được hỏi trả lời.
- Nội dung : Các câu tục ngữ trong bài
khuyên chúng ta phải có ý chí, nghị lực
để đạt được thành công.
- HS ghi nội dung bài vào vở
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc,
em hiểu các câu tục ngữ có ý nghĩa gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét,
nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên
HS các nhóm.
3.Hoạt động luyện tập
GV : Mai Thị Anh Thi
8
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và nâng cao
- GV mời HS khá, giỏi đọc nối tiếp lại bài.
- GV chọn câu để đọc nâng cao.
+ GV đọc mẫu: giọng dứt khoát, rõ ràng.
+ HS luyện đọc theo nhóm đôi.
+ Từng cặp luyện đọc nâng cao theo nhóm.
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
+ HS lắng nghe GV đọc mẫu.
+ HS luyện đọc theo nhóm bàn.
+ Mỗi nhóm cử một bạn tham gia đọc nâng
cao.
+ Cả lớp lắng nghe, bình chọn bạn đọc hay
nhất, tự tin nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV nêu câu hỏi: Sau khi đọc các câu tục ngữ
trong bài em có suy nghĩ gì? Để trở thành một - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
người thành công chúng ta nên làm gì??
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực
của HS.
- GV cho HS xem vi deo phim ngắn nói về ý
chí, nghị lực ( trên youtube)
- HS theo dõi
- Qua câu chuyện, em học được điều gì? Em rút
ra được bài học gì cho bản thân?
- GV nhận xét, động viên khích lệ học sinh
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo
theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm
GV : Mai Thị Anh Thi
9
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong
sách Truyện đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
-----------------------------NGHỆ THUẬT – ÂM NHẠC (TIẾT 4)
GVBM DẠY
-----------------------------TOÁN (TIẾT 36)
BÀI 22
KI-LÔ-MÉT VUÔNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức- kĩ năng
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông.
- Đọc, viết đúng các so đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km2). Biết 1 km2
= 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha và ngược lại.
-Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tế đơn giản có liên quan đến đơn vị đo kilô-mét vuông.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực quan sát, lập luận, tư duy, mô hình hóa toán học thông qua việc
biết đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua việc trao đổi,
thảo luận để biết 1 km2 = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha và ngược lại.
- Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc vận dụng các kiến
thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong
cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Rèn cho HS đức tính chăm chỉ, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, trung
thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt
động nhóm.
- Bồi dưỡng cho HS Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con
số để giải quyết bài toán.
- Giáo dục HS đức tính trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
ghi chép và rút ra kết luận.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
GV : Mai Thị Anh Thi
10
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn
bạn”
của GV.
- GV: Đố bạn, đố bạn
- Đố gì ạ, đố gì ạ.
- GV : “Đố bạn để đo diện tích của căn - Đơn vị mét vuông
phòng ta dùng đơn vị gì?”
- GV: Đố bạn, đố bạn
- Đố gì ạ, đố gì ạ.
- GV: “Đố bạn để đo diện tích của mặt - Đơn vị đề-xi-mét vuông
bàn ta dùng đơn vị gì?
- GV: Đố bạn, đố bạn
- Đố gì ạ, đố gì ạ.
- GV: “Đố bạn để đo diện tích của một - ???
khu đô thị ta dùng đơn vị gì?”
- GV dẫn dắt: “Để tìm hiểu câu trả lời
cho câu hỏi trên, ta cùng học bài hôm
nay: “Bài 22: Ki-lô-mét vuông”.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- GV giới thiệu: “Để đo các diện tích lớn
như diện tích một tỉnh, một thành phố,
một khu rừng hay một vùng biển,…người
ta thường dùng đơn vị ki-lô-mét vuông.”
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, thực
hiện tính diện tích của khu đô thị trong
bài toán mở đầu.
Ki-lô-mét vuông là diện tích của hình
vuông có cạnh dài 1km.
Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, liên hệ
bài toán mở đầu, chuyển đổi đơn vị giữa
ki-lô-mét vuông và mét vuông, hec-ta.
+ Đổi 1km = …..m
+ Thực hiện tính diện tích hình vuông với
đơn vị mét vuông.
+ 1 km2 bằng bao nhiêu m2 ?
+ 1 km2 bằng bao nhiêu ha?
GV : Mai Thị Anh Thi
- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học
tập.
- HS chú ý lắng nghe
- HS trả lời:
Diện tích của khu đô thị là:
1 1 = 1 (km2)
- HS thảo luận nhóm, trả lời:
+ 1 km = 1 000m
+ Diện tích khu đô thị là:
1 000 1 000 = 1 000 000 m2
+ 1 km2 = 1 000 000 m2
+ 1 000 000 m2 = 100 ha
Vậy 1 km2 = 100 ha
11
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
- GV chốt lại, HS nhắc lại.
1 km2 = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha
3. Hoạt động luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS nêu YC
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, nói cho
nhau nghe cách làm và trình bày vào vở
cá nhân.
- GV mời 2 - 3 HS trình bày kết quả
- HS lắng nghe
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
- Kết quả:
a) 438 km2: Bốn trăm ba mươi tám ki-lô-mét
vuông.
km2: Một phần năm trăm ki-lô-mét
vuông.
17,5 km2: Mười bảy phẩy năm ki-lô-mét
vuông.
45,71 km2: Bốn mươi lăm phẩy bảy mươi
một ki-lô-mét vuông.
b) Mười nghìn chín trăm ba mươi ki-lô-mét
vuông: 10 930 km2.
- Mười lăm phẩy hai mươi sáu ki-lô-mét
vuông: 15,26 km2.
- Chín trăm bốn mươi mốt phẩy bảy ki-lômét vuông: 941,7 km2.
- Nhận xét chữa bài
- HS lắng nghe
Bài 2:
Bài 2:
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm bài vào vở cá nhân. Đổi - HS hoàn thành bài theo yêu cầu
vở với bạn cùng bàn, chữa đáp án
- GV mời 1 - 2 HS lên bảng thực hiện bài, - Kết quả:
khuyến khích HS giải thích
a) 3 km2 = 3 000 000 m2
332 km2 = 332 000 000 m2
b) 1 000 000 m2 = 1 km2
9 000 000 m2 = 9 km2
c) 5 km2 = 500 ha
4 500 ha = 45 km2
- Nhận xét chữa bài
- HS lắng nghe
Bài 3:
Bài 3:
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, so sánh - HS thảo luận nhóm, trả lời:
số đo các diện tích của thành phố trên.
Ta có: 1 284,7 km2 < 2 095,4 km2 < 3 359,8
+ Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến km2
lớn
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, - Kết quả:
khuyến khích HS nói cách làm
a) Thành phố có diện tích bé nhất là Đà
GV : Mai Thị Anh Thi
12
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
Nẵng.
b) Thành phố có diện tích lớn nhất là Hà
Nội.
- HS lắng nghe
- Nhận xét chữa bài
4. Hoạt động vận dụng
- GV khuyến khích HS đặt thêm các câu
hỏi xung quanh tình huống của bài toán
để HS vận dụng các kiến thức đọc, viết,
so sánh các số có liên quan đến đơn vị đo
diện tích để giải quyết.
- Em hãy tự đặt một phép tính liên quan - HS thực hiện : 57 km2 + 205 km2 = 262
đến đơn vị đo diện tích km2 rồi tính kết km2
quả.
- Nhắc lại kiến thức đã học
- HS lắng nghe
+ Ki-lô-mét vuông là gì?
+ Một vài mối quan hệ cơ bán giữa các
đơn vị đo diện tích đà học.
- HS về nhà xem lại các bài tập đã làm và - HS lắng nghe
chừa trên lớp. làm tiếp nhừng phần chưa
hoàn thành.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
-----------------------------KHOA HỌC ( TIẾT 15)
Bài 5: NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức- kĩ năng
- Trình bày được sự cần thiết và một số biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô
nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt.
2. Năng lực :
- Năng lực tự học: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, tìm kiếm
thông tin qua sách báo, internet.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS trao đổi, trình bày ý kiến về biện pháp phòng
chống cháy, nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS giải quyết một số tình huống dẫn tới nguy cơ
cháy, nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt, sử dụng chất đốt tiết kiệm.
3. Phẩm chất.
- Giáo dục cho học sinh tinh thần trách nhiệm, ý thức phòng cháy khi sử dụng
các loại chất đốt.
- Giáo dục học sinh đức tính trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
GV : Mai Thị Anh Thi
13
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Bồi dưỡng lòng nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
* Lồng ghép giáo dục PCCC: Giáo dục cho HS biết cách phòng cháy khi sử dụng
các loại chất đốt trong cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Các hình ảnh, video liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập
2. Đối với học sinh
- SHS, vở ghi.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng - HS tham gia trò chơi
quay may mắn”
- GV nêu cách chơi: HS quay đến ô nào thì - HS lắng nghe phổ biến cách chơi
trả lời câu hỏi của ô
đó, nếu trả lời đúng
thì được phần quà
tương ứng giá trị
với ô mình vừa
quay được.
Câu 1: Em hãy nêu vai trò của than trong Câu 1: Trong sản xuất than cung cấp
sản xuất?
nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, nhà
máy luyện kim; nguyên liệu cho ngành
hóa học để tạo ra các sản phẩm như dược
phẩm, chất dẻo, sợi nhân tạo,…
Câu 2: Xăng, dầu được sử dụng vào việc Câu 2: Xăng, dầu được dùng để cung cấp
gì?
nhiên liệu cho các loại phương tiện như
xe máy, ô tô, tàu hỏa,….
Câu 3: Nêu lợi ích của việc sử dụng khí Câu 3: Sử dụng khí sinh học thay thế các
sinh học.
chất đốt truyền thống giúp giảm thiểu ô
nhiễm môi trường, giảm lượng chất thải,
giảm hiệu ứng nhà kính gây biến đổi khí
hậu,…
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Các - HS lắng nghe và ghi tên bài học
tiết học trước các em được học một số
nguồn năng lượng phổ biến cũng như cách
sử dụng chúng trong cuộc sống hằng ngày.
Biết vai trò của năng lượng chất đốt. Vậy
làm thế nào để tìm ra các biện pháp phòng
GV : Mai Thị Anh Thi
14
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
chống cháy, nổ khi sử dụng chất đốt. Hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài Bài 5 –
Năng lượng và năng lượng chất đốt Tiết 3
nhé.
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 6: Tìm hiểu các nguy cơ gây
cháy, nổ khi sử dụng chất đốt
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 11 và 12
- HS quan sát tranh
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi: - HS trả lời:
Nói về những nguy cơ có thể xảy ra ở mỗi + Hình 11: Sử dụng điện thoại khi đang
tình huống trong hình 11 và 12.
đổ xăng có thể gây cháy, nổ.
+ Hình 12: Nến có thể bị rơi xuống trang
sách và gây cháy.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Nêu một số tình - HS trả lời:
huống khác có thể dẫn tới nguy cơ gây cháy, Một số tình huống khác có thể dẫn tới
nổ khi sử dụng chất đốt.
nguy cơ gây cháy, nổ khi sử dụng chất
đốt:
- Không khoá van bình gas sau khi đun
nấu.
- Để bình chứa và đường ống dẫn xăng,
dầu, gas bị rò rỉ.
- Để các chất dễ cháy, nổ như ga, xăng,
dầu, giấy, củi … gần lửa.
- GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương HS
nhận ra được các tình huống có nguy cơ gây
cháy, nổ.
* Lồng ghép giáo dục PCCC: Trong cuộc - HS chú ý lắng nghe
sống có rất nhiều tình huống có thể dẫn tới
nguy cơ gây ra cháy, nổ khi sử dụng chất
đốt vì vậy các em biết cách sử dụng an toàn
như: khóa van gas sau khi sử dụng, không
được để các chất dễ gây cháy, nổ gần lửa,…
Hoạt động 7: Tìm hiểu các biện pháp
phòng chống cháy, nổ
- GV yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu - HS quan sát và đọc thông tin trong hình
thông tin trong các hình sau.
GV : Mai Thị Anh Thi
15
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
Nêu biện pháp phòng chống cháy, nổ khi sử
dụng chất đốt trong các hình trên
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi
- HS trả lời:
+ Hình 13: Không để bình chứa và đường
ống dẫn xăng, dầu, gas,… bị rò rỉ.
+ Hình 14: Không để các chất dễ cháy,
nổ như gas, xăng, dầu, giấy, củi,… gần
lửa.
+ Hình 15: Trang bị bình chữa cháy, lắp
đặt hệ thống cảnh báo.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Kể thêm một số - HS trả lời:
biện pháp phòng chống cháy, nổ khi sử dụng + Tuyên truyền cho mọi người về công
chất đốt.
tác phòng cháy, chữa cháy.
+ Luôn cảnh giác, tuân thủ các quy định
về phòng cháy chữa cháy, chuẩn bị sẵn
sàng các phương tiện chữa cháy để kịp
thời xử lý khi có sự cố cháy, nổ xảy ra.
+ Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện,
các thiết bị điện; ngắt aptomat khi xảy ra
chập điện…
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV nêu câu hỏi: Sử dụng các từ ngữ: đốt - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi
cháy, tỏa nhiệt, năng lượng để điền vào
chỗ ... trong đoạn văn dưới đây cho phù
hợp.
“Khi bị (1) ..................., củi phát ra ánh
sáng và (2) ................... làm môi trường
xung quanh sáng và nóng lên, có thể làm
chín thức ăn. Củi bị đốt cháy đã cung cấp
(3) .................... để phát sáng và đun, nấu
thức ăn.”
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS - HS trả lời:
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ (1) đốt cháy.
sung
(2) tỏa nhiệt.
(3) năng lượng.
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- HS chú ý lắng nghe
GV : Mai Thị Anh Thi
16
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Dặn dò: Ôn bài và chuẩn bị bài mới
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
-----------------------------Thứ Ba ngày 22 tháng 10 năm 2024
GIÁO DỤC THỂ CHẤT (TIẾT 7)
GVBM DẠY
-----------------------------TOÁN (TIẾT 37)
KI-LÔ-MÉT VUÔNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức- kĩ năng:
- Củng cố biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông.
- Đọc, viết đúng các so đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km2)
Biết 1 km2 = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha và ngược lại.
- Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tế đơn giản có liên quan đến đơn vị đo kilô-mét vuông.
2. Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một
cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham
gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài
và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - HS tham gia trò chơi
cho một bạn nêu số có liên quan đến số đo
diện tích một bạn đọc số, viết số và ngược
lại.
- Nhận xét, tuyên dương.
GV : Mai Thị Anh Thi
- HS lắng nghe
17
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung
gì?
- GV nhận xét, giới thiệu bài: Để củng cố về
việc đọc, viết cũng như mối quan hệ của các
số đo diện tích, hôm nay cô cùng các em
tiếp tục học bài “Ki-lô-mét vuông” Tiết 2
nhé.
2. Hoạt động luyện tập
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe và ghi tên bài học
Bài 4:
- HS nêu yêu cầu
- Bài toán yêu cầu chọn đơn vị đo diện
tích thích hợp để điền vào ô trồng.
- Cho HS thảo luận với bạn cùng bàn, nói - HS hoàn thành bài theo yêu cầu
cho nhau nghe ý nghĩa của các đơn vị đo
diện tích và trình bày bài làm vào vở cá
nhân
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến - Kết quả:
khích HS nói cách làm.
a) Diện tích căn phòng khoảng 60 m2.
b) Diện tích hồ nước khoảng 6 ha.
c) Diện tích khu rừng khoảng 6 km2.
- GV chữa bài, nhận xét
- HS lắng nghe
Bài 5:
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- HS nêu yêu cầu
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu ước lượng Quần thể
diện tích Cố đô Huế có diện tích
khoảng bao nhiêu mét vuông
- Cho HS làm bài vào vở cá nhân, đổi vở - HS hoàn thành bài theo yêu cầu
cho bạn kiểm tra chéo
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến - Kết quả:
khích HS nói cách làm.
Ta có: 520 ha = 5 200 000 m2.
Vậy Đại Nội Huế có diện tích 5 200
000 m2.
- GV chữa bài, nhận xét
- HS lắng nghe
Bài 6:
Bài 6:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- HS nêu yêu cầu
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán yêu cầu dựa vào biểu đồ trả
lời câu hỏi
- GV giải thích cho HS khái niệm về “Mật
- HS lắng nghe
độ dân số” và hướng dẫn HS đọc biểu đồ.
- Cho HS làm bài vào vở cá nhân, đổi vở - HS hoàn thành bài theo yêu cầu
cho bạn kiểm tra chéo
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến - Kết quả:
khích HS nói cách làm.
a) Thành phố Hồ Chí Minh có mật độ
dân số lớn nhất.
GV : Mai Thị Anh Thi
18
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai
- GV chữa bài, nhận xét
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Bài 7:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Bài toán yêu cầu làm gì?
b) Thành phố Đà Nẵng có mật độ dân
số thấp nhất.
- HS lắng nghe
Bài 7:
- HS nêu yêu cầu
- Bài toán yêu cầu Tìm hiểu trên sách,
báo, Internet và các phương tiện
truyền thông khác thông tin về diện
tích.
- GV yêu cầu HS thực hiện trong nhóm 4
- HS làm bài trong nhóm
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng chia sẻ
Ví dụ: + rừng Amazon ở Nam Mỹ là
rừng mưa lớn nhất thế giới với diện
tích khổng lồ lên đến 7 000 000 km2.
+ Diện tích đất nước Việt Nam khoảng
331,690 km2 xếp thứ 66 trên thế giới
và có diện tích lớn thứ 4 Đông Nam Á.
Trong đó có khoảng 327,480 km2 diện
tích đất liền và hơn 4 500 km2 biển nội
thủy.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà - HS tham gia trò chơi
thông thái”
Câu 1: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: Câu 1: C
5 km2 8ha = ….ha
A. 58
B. 580.
C. 5
8.
D. 5 008.
Câu 2: Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm Câu 2:
là:
Ta có: 9 km2 ...
 









Các ý kiến mới nhất