Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 8 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Văn Mạnh
Ngày gửi: 21h:18' 22-10-2023
Dung lượng: 99.0 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Văn Mạnh
Ngày gửi: 21h:18' 22-10-2023
Dung lượng: 99.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOACH BÀI DẠY TuÇn 8
Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ:
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ
---------------------------------------------------------------TẬP ĐỌC
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ND bài: Tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của
rừng, từ đó cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1,
2 ,4).
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Biết yêu vẻ đep của thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức BVMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng điện tử, SGK
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện"
+ Mỗi HS đọc nối tiếp 1 câu thơ trong bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”,
bạn nào đọc sai thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thúc mới:
HĐ1. Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV cùng HS chia đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp:
+ Lần 1: + Kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: + Kết hợp luyện đọc câu dài.
- Tìm hiểu nghĩa của các từ chú giải.
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
- HS thi đọc trước lớp .
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu.
HĐ2: Tìm hiểu bài.
* Hoạt động cả lớp:
- 1HS đọc đoạn 1- HS khác trả lời câu hỏi 1.
+ Rút ý 1: Giới thiệu vẻ đẹp kì lạ của rừng xanh.
- 1HS đọc đoạn 2- HS khác trả lời câu hỏi 2
+ Rút ý 2 : Vẻ đẹp và cuộc sống của từng xanh.
- 1HS đọc đoạn 3- HS khác trả lời câu hỏi 4.
+ Rút ý 3: Vẻ đẹp của từng khộp và cảm xúc của tác giả.
+ Rút ND chính của bài.
* ND: Tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng, từ
đó cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng.
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp toàn bài.
- HDHS đọc diễn cảm đoạn 3
+ GV đọc mẫu
+ HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc rước lớp- GV, HS nhận xét, khen ngợi.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu lợi ích mà rừng xanh mang lại cho con người.
(Rừng xanh đem lại nhiều lợi ích cho con người : điều hòa khí hậu, ngăn lũ lụt,
cung cấp nhiều loại lâm sản quý... )
- Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ rừng ?
( Cần bảo vệ, chăm sóc và trồng cây gây rừng. Khai thác rừng một cách hợp lí;....)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TOÁN
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận
cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không
thay đổi.
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên
phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- HS làm được : Bµi1(cột 1,2) ; Bài 2(cột 1,2)/VBT.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng ĐT, SGK…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- 1HS nêu quy tắc chuyển phân số thập phân thành số thập phân.
- HS, GV nhận xét, chỉnh sửa - GV củng cố KT.
- HS, GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
H§1: Ph¸t hiÖn ®Æc ®iÓm cña sè thËp ph©n khi viÕt thªm ch÷ sè 0 vµo bªn ph¶i
phÇn thËp ph©n hoÆc bá ch÷ sè 0 (nÕu cã) tËn cïng bªn ph¶i cña sè thËp ph©n ®ã.
a.HD HS tù gi¶i quyÕt c¸c chuyÓn ®æi trong c¸c vÝ dô cña bµi häc ®Ó nhËn ra r»ng:
0,9 = 0,90
0,90 = 0,900
0,90 = 0,9
0,900 = 0,90
- HS nªu ®îc c¸c nhËn xÐt (díi d¹ng c¸c c©u kh¸i qu¸t) nh phần b/sgk .
* Lưu ý HS: Số tự nhiên được coi là số thập phân đặc biết (có phần thập phân là 0
hoặc 00, 000,...
H§2: Lấy VD minh họa
- HS nªu một số vÝ dô minh ho¹ cho c¸c nhËn xÐt ®· nªu trªn.
- GV, HS nhận xét, chỉnh sửa.
3. Luyên tập - Thực hành.
- GV yêu cầu HS làm: Bµi1(cột 1,2) ; Bài 2(cột 1,2)/VBT.
- HS tự đọc yêu cầu (giải đáp yêu cầu nếu có)
- HS tự làm bµi vµo VBT.
- HS chữa bài.
Bµi 1:
- 2HS lªn b¶ng lµm bµi
- Lớp tiếp tục lµm vµo vë.
- HS , GV nhËn xÐt.
* Cñng cè: Bá ch÷ sè 0 ë tËn cïng bªn ph¶i phÇn thËp ph©n cña mét sè th× gi¸
trÞ cña sè ®ã kh«ng thay ®æi.
Bµi 2:
- 2 HS lªn b¶ng lµm
- Lớp tiếp tục lµm vµo vë.
- HS nêu c¸ch lµm, HS nhËn xÐt.
* Cñng cè: ViÕt thªm ch÷ sè 0 vµo tËn cïng bªn ph¶i phÇn thËp ph©n cña mét
sè th× gi¸ trÞ cña sè ®ã kh«ng thay ®æi.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS vận dụng kiến thức làm bài ở nhà
* Viết các số sau thành số có 3 chữ số ở phần thập phân:
7,5 = …
2,1 = …
4,36 = …
60,3 = … 1,04 = …
72 = …
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………...
KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A.
- Phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viêm gan A.
- Tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh
viêm gan A.
- Luôn có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A, luôn vận động tuyên
truyền mọi người cùng tích cực thực hiện.
* GD BVMT: Con người cần đến không khí, nước uống, thức ăn từ môi
trường nên cần phải bảo vệ môi trường.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng điện tử, sgk.
- HS: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các ND sau:
+ Nêu tác nhân gây bệnh viêm não.
+ Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào?
+ Nêu cách đề phòng bệnh viêm não.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* H§1: Chia sẻ kiến thức
- HS hoạt động theo nhóm 4: Nói những điều em biết về bênh viêm gan A..
- Các nhóm trao đổi.
- Đại diện các nhóm chia sẻ thông tin trước lớp.
VD: Bệnh viêm gan A
+ Rất nguy hiểm
+ Lây qua đường tiêu hoá
+ Dấu hiệu: gầy, yếu, sốt nhẹ, đau bụng, chán ăn, mệt mỏi....
- GV nhận xét, kết luận
* H§2: Tác nhân gây bệnh và con đường lây truyền bệnh viêm gan A
- Yêu cầu HS đọc thông tin sgk và trao đổi với bạn bên cạnh về:
+ Tác nhân gây bệnh viêm gan A
+ Con đường lây truyền bệnh viêm gan A.
- HS trình bày trước lớp.
- HS,GV nhận xét và kết luận: Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường tiêu hoá. Vi
rút viêm gan A có trong phân người bệnh... từ đó sẽ lây sang người lành khi uống
nước lã, thức ăn sống.
HĐ3: Cách đề phòng bệnh viêm gan A
- GV đưa hệ thống câu hỏi- HS thảo luận cả lớp về:
+ Nêu nhận xét việc người trong mỗi hình 2, 3, 4, 5/ sgk đang làm .
+ Mục đích người đó làm như vậy.
+ Những việc cần làm khi bị viêm gan A .
+ Sự nguy hiểm của bệnh viên gan A.
* GV kết luận: Bệnh viêm gan A chưa có thuốc đặc tri. Muốn phòng bÖnh viªm
gan A cÇn ¨n chÝn, uèng s«i; röa tay s¹ch tríc khi ¨n vµ sau khi ®¹i tiÖn.
Ngêi m¾c bÖnh viªm gan A cÇn lu ý: Ngêi bÖnh cÇn nghØ ng¬i; ¨n thøc ¨n láng
chøa nhiÒu chÊt ®¹m, vi ta min; kh«ng ¨n mì; kh«ng uèng rîu.
- Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết/ SGK
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Gia đình em đã làm gì để phòng bệnh viêm gan A.
- Hoàn thiện các BT trong VBT ở nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tựơng
thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2).
-Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được
ở mỗi ý a,b,c của BT3,BT4.
- HS HTT hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú và
biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh về các hiện tượng thiên nhiên
- HS : SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho 2 đội HS chơi trò chơi "Nói nhanh, nói đúng" nêu các từ nhiều nghĩa. Đội
nào kể được nhiều và đúng thì đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và KL: + Chọn ý b: tất cả những gì không do con người tạo ra.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- Gọi HS lên làm
- GV nhận xét kết luận: + Lên thác xuống ghềnh
+ Góp gió thành bão
+ Qua sông phải luỵ đò
+ Khoai đất lạ, mạ đất quen
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng những câu thành ngữ, tục ngữ.
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc câu mẫu
- HS thảo luận nhóm 4
- GV nhận xét kết luận và ghi nhanh các từ HS bổ sung lên bảng
VD:
+ Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang, vô tận, bất tận, khôn
cùng
+ Tả chiều dài: xa tít tắp, tít mù khơi, thăm thẳm, ngút ngát, lê thê, dài ngoẵng, ...
+ Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất ngất, cao vút,...
+ Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm,...
Bài 4: Trò chơi
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- HS thi tìm từ
- GV nhận xét chữa bài.
+ Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm,...
+ Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh, trườn lên, bò lên, ...
+ Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ dội,
khủng khiếp...
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS tìm các từ tượng thanh chỉ tiếng nước chảy
VD: róc rách, tí tách, ào ào,...
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
LỊCH SỬ
XÔ VIẾT NGHỆ – TĨNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:
+Trong những năm 1930- 1931, ở nhiều vùng nông thôn ở Nghệ - Tĩnh nhân dân
giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới,
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xoá
bỏ.
+ Các phong tục lạc hậu bị xoá bỏ.
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 tại Nghệ An:
+ Ngày 12- 9 -1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với
cờ đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh. Thực dân
Pháp cho binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình. Phong
trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ - Tĩnh
- Khâm phục, biết ơn những người đã dũng cảm đấu tranh phá bỏ áp bức bóc lột
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bìa giảng điện tử.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát bài"Em là mầm non của Đảng", trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu những nét chính về hội nghị thành lập ĐCSVN?
+ Nêu ý nghĩa của việc ĐCSVN ra đời.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 và tinh thần cách mạng của nhân
dân Nghệ - Tĩnh trong những năm 1930 - 1931
- Giáo viên treo bản đồ hành chính Việt Nam, yêu cầu học sinh tìm và chỉ vị trí hai
tỉnh Nghệ An - Hà Tĩnh.
- Nghệ - Tĩnh là hai tên gọi tắt của hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Tại đây, ngày 129-1930 đã diễn ra cuộc biểu tình lớn, đi đầu cho phong trào đấu tranh của nhân dân
ta.
- Yêu cầu: Dựa vào tranh và nội dung SGK hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày 129-1930 ở Nghệ An?
- Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã cho thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân
Nghệ An - Hà Tĩnh như thế nào?
- KL: Đảng ra vừa ra đời đã đưa phong trào cách mạng bùng lên ở một số địa
phương. Trong đó có phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao. Phong trào này
làm nên những đổi mới ở làng quê Nghệ Tĩnh những năm 30-31.
Hoạt động 2: Những chuyển biến đổi mới ở những nơi nhân dân Nghệ Tĩnh
giành được chính quyền cách mạng
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi và yêu cầu sau:
+ Khi sống dưới ách đô hộ của thực dân Pháp người nông dân có ruộng cày đất
không? Họ phải cày ruộng cho ai?
+ Hãy đọc SGK và ghi lại những điểm mới ở những nơi nhân dân Nghệ Tĩnh
giành được chính quyền cách mạng những năm 1930 -1931.
+ Khi được sống dưới chính quyền Xô Viết, người dân có cảm nghĩ gì?
- GV nhận xét, kết luận: Dưới chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh, bọn đế quốc
phong kiến vô cùng hoảng sợ, đán áp phong trào hết sức dã man. Hàng nghìn
Đảng viên và chiến sĩ yêu nước bị tù đày hoặc bị giết. Đến giữa năm 31 phong trào
lắng xuống. Mặc dù vây, phong trào đã tạo một dấu ấn to lớn trong lịch sử Việt
Nam và có ý nghĩa hết sức to lớn.
Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh
- Phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh nói lên điều gì về tinh thần chiến đấu và khả
năng làm cách mạng của nhân dân ta?
- Phong trào có tác động gì đối với phong trào của cả nước?
- Cho thấy tinh thần dũng cảm của nhân dân ta. Sự thành công bước đầu cho thấy
nhân dân ta hoàn toàn có thể làm cách mạng thành công.
- Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh đã khích lệ, cộ vũ động viên tinh thần yêu nước
của nhân dân ta.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Sưu tầm những bài thơ nói về phong trào Xô Viết - nghệ Tĩnh.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...............
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2023
TẬP ĐỌC
TRƯỚC CỔNG TRỜI
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc
sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc. (Trả lời các câu hỏi 1, 3,
4; thuộc lòng những câu thơ em thích )
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên
vùng cao nước ta.
- Chú ý hình ảnh trong thơ.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục lòng tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng ĐT, SGK…
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- HS đọc bài Kỳ diệu rừng xanh- nêu ND bài
- HS, GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài, ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
HĐ1. Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp khổ thơ trước lớp:
+ Lần 1: + Kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: + Kết hợp HD cách ngắt nhịp.
- Tìm hiểu nghĩa của các từ chú giải.
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm
- HS thi đọc trước lớp .
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu.
HĐ2: Tìm hiểu bài.
- HS đọc thầm bài thơ thảo luận nhóm các câu hỏi SGK, sau đó báo cáo kết quả
trước lớp.
* Hoạt động cả lớp:
- 1HS đọc khổ 1- HS khác trả lời câu hỏi 1.
* Giảng hình ảnh: cổng trời.
+ Rút ý 1: Giới thiệu về cổng trời.
- 1HS đọc khổ 2- HS khác trả lời câu hỏi 3
* Giảng hình ảnh: vẻ nguyên sơ.
+ Rút ý 2: Miêu tả vẻ đẹp hoang sơ, thơ mộng của vùng núi cao.
- 1HS đọc khổ 3- HS khác trả lời câu hỏi 4.
+ Rút ý 3: Cuộc sống lao động của đồng bào các dân tộc.
+ Rút ND chính của bài.
* ND: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống
thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn thơ.
- Chọn đoạn 2 làm đoạn đọc diễn cảm và đoạn học thuộc lòng.
- Giáo viên theo dõi, nhận xét.
- Luyện đọc thuộc lòng
- HS (M3,4) học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu cảm nhận của mình trước vẻ đẹp hùng vĩ của đất nước.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………...
KHOA HỌC
PHÒNG TRÁNH HIV / AIDS
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/ AIDS .
- Tìm kiếm, xử lí thông tin về bệnh HIV/AIDS và cách phòng chống bệnh
HIV/AIDS, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tổ chức, hoàn thành công
việc liên quan đến triển lãm.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Luôn có ý thức tuyên truyền vận động mọi người cùng phòng tránh nhiễm HIV và
cần phải bảo vệ môi trường luôn sạch sẽ . Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng điện tử, sgk
- HS: SGK, vbt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" với các ND:
+ Tác nhân gây bệnh viêm gan A .
+ Con đường lây truyền bệnh viêm gan .
+ Cách phòng bệnh viêm gan A.
+ Bệnh nhân mắc viêm gan A cần làm.
- GV nhận xét, củng cố KT
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* H§1: Chia sẻ kiến thức
- HS hoạt động theo nhóm 4: Nói những điều em biết về bệnh HIV/ AIDS
- Các nhóm trao đổi.
- Đại diện các nhóm chia sẻ thông tin trước lớp.
VD: Bệnh HIV/ AIDS:
+ Rất nguy hiểm
+ Lây qua đường máu, đường tình dục, lây từ mẹ sang con,...
+ Nguyên nhân do tiêm trích ma túy,....
- GV nhận xét, bổ sung.
*HĐ2: HIV/ AIDS là gì? Các con đường lây truyền HIV / AIDS
- Tổ chức chơi "Ai nhanh, ai đúng"
- Chia nhóm, mỗi nhóm 2 em
- HS thực hành hỏi đáp trong nhóm các câu hỏi SGK.
- HS hỏi đáp trước lớp
- HS, GV nhận xét, chốt KT
- GV đưa thêm hệ thống câu hỏi HS cùng trao đổi để hiểu rõ hơn về bệnh HIV.
*HĐ3: Cách phòng tránh HIV/AIDS
- Yêu cầu HS quan sát và đọc các thông tin
+ Em biết những biện pháp nào để phòng tránh HIV/AIDS
- GV nhận xét, khen ngợi
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
- Tổ chức thi tuyên truyền phòng chống HIV / AIDS.
- GV nhận xét tổng kết cuộc thi
* H§4: Su tÇm th«ng tin hoÆc tranh ¶nh vµ triÓn l·m.
- GV yªu cÇu c¸c nhãm s¾p xÕp, tr×nh bµy c¸c th«ng tin, tranh ¶nh, tê r¬i, tranh
cæ ®éng, c¸c bµi b¸o,®· su tÇm ®îc vµ tËp tr×nh bµy trong nhãm.
- Nhãm trëng ®iÒu khiÓn vµ ph©n c«ng c¸c b¹n trong nhãm m×nh lµm viÖc theo híng dÉn trªn.
- GV ph©n chia khu vùc tr×nh bµy triÓn l·m cho mçi nhãm. Mçi nhãm cö 2 b¹n ë
l¹i ®Ó thuyÕt minh khi cã b¹n ë nhãm kh¸c sang xem khu vùc triÓn l·m cña nhãm
m×nh; c¸c b¹n kh¸c ®i xem triÓn l·m cña c¸c nhãm b¹n.
- Sau khi c¸c nhãm ®· xem vµ nghe nhãm b¹n thuyÕt minh, c¸c thµnh viªn trong
nhãm trë vÒ chç vµ cïng chän ra nhãm lµm tèt.
- HS ®äc th«ng tin vµ quan s¸t h×nh trang 35 SGK, th¶o luËn nhãm theo c©u hái
GV ®a ra.
- HS lÇn lît tr×nh bµy, HS nhËn xÐt.
- GV nhËn xÐt, kÕt luËn kÕt hîp GDKNS.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Gia đình em đã làm những gì để phòng tránh HIV/AIDS ?
- Về nhà viết bài tuyên truyền mọi người phòng tránh HIV/AIDS.
- Hoàn thiện các BT trong VBT ở nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...............
TOÁN
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- HS cả lớp làm được Bµi1; Bài 2/VBT.
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, năng lực
sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Bài giảng điện tử
- HS : SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi:"Truyền điện". Một bạn đọc một số TP bất kì sau đó truyền
cho bạn bên cạnh, bạn đó phải đọc ngay một số TP bằng với số thập phân vừa rồi,
cứ tiếp tục như vậy từ bạn này đến bạn khác, bạn nào không nêu được thì thua
cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
H§1: Hướng dẫn cách so sánh 2STP có phần nguyên khác nhau
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m
- GV đưa VD1- HS nêu cách so sánh
- GV nhận xét cách so sánh của HS
- Hướng dẫn HS so sánh như SGK:
- HS nhận biết: + 8,1m > 7,9m nên 8,1 > 7,9
+ Phần nguyên 8 > 7 nên 8,1 > 7,9
- GV giúp HS tự nêu nhận xét:
+ Khi so sánh 2 STP ta so sánh phần nguyên trước.
+ Trong hai sè thËp ph©n cã phÇn nguyªn kh¸c nhau, sè thËp ph©n nµo cã phÇn
nguyªn lín h¬n th× lín h¬n.
* H§2: Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần nguyên bằng nhau
Ví dụ 2: So sánh 35,7m và 35,698m
( Tiến hành tương tự như HĐ 1)
- HS nhận biết: + 35,7 m > 35,698 m nên 35,7 > 35,698
+ Phần nguyên bằng nhau; Phần mười 7>6 nên 35,7 > 35,698
* Rút KL: Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, số thập phân nào
có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- HDHS nêu các bước so sánh hai số thập phân.
- GV cùng HS rút ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu HS làm: Bµi1; Bài 2/VBT.
- HS tự đọc yêu cầu (giải đáp yêu cầu nếu có)
- HS tự làm bµi vµo VBT.
- HS chữa bài.
Bµi 1: - 2HS lªn b¶ng lµm bµi- Lớp tiếp tục lµm vµo vë.
- HS , GV nhËn xÐt, chốt kq đúng.
* Cñng cè: KN so s¸nh c¸c sè thËp ph©n.
Bµi 2: - 2 HS lªn b¶ng lµm - Lớp tiếp tục lµm vµo vë.
- HS nêu c¸ch lµm, HS nhËn xÐt.
* Cñng cè: KN so s¸nh, s¾p xÕp c¸c sè thËp ph©n theo yêu cầu.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS vận dụng kiến thức làm bài: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
69,99 … 70,01
0,4 … 0,36
95,7 … 95,68
81,01 … 81,010
- HS làm ở nhà
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...............
KĨ THUẬT
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu đựơc những công việc chuẩn bị nấu ăn
- Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình.
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bài giảng điện tử. - Phiếu đánh giá kết quả học tập.
- Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho 5 hs lên bảng nêu tác dụng 5 nhóm dụng cụ nấu ăn.
- GV nhận xét việc học bài ở nhà của hs.
- GV giới thiệu-ghi đề bài
2. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 1: Xác định một số công việc chuẩn bị nấu ăn:
- Yêu cầu hs đọc nội dung sgk và nêu tên các công việc cần chuẩn bị nấu ăn.
- GV nhận xét, tóm tắt nội dung.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn
* Tìm hiểu cách chọn thực phẩm
- Yêu cầu hs đọc nội dung mục 1; quan sát H.1 sgk để trả lời câu hỏi.
- Mục đích, yêu cầu của việc chọn thực phẩm cho bữa ăn.
- Cách chọn thực phẩm đảm bảo đủ lượng, đủ chất dinh dưỡng cho bữa ăn.
- GV nhận xét và tóm tắt nội dung
* Tìm hiểu cách chọn thực phẩm
- Yêu cầu hs đọc nội dung mục 1; quan sát H.1 sgk để trả lời câu hỏi.
+ Mục đích, yêu cầu của việc chọn thực phẩm cho bữa ăn.
+ Cách chọn thực phẩm đảm bảo đủ lượng, đủ chất dinh dưỡng cho bữa ăn.
- GV nhận xét và tóm tắt nội dung chính (như sgk)
* Hướng dẫn hs cách chọn thực phẩm thông thường như rau, củ, cá, thịt… qua
tranh.
- Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm:
+ Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 2 sgk
+ Nêu mhững công việc thường làm trước khi nấu một món ăn mhư rau muống,
kho thịt.
+ GV nhận xét và tóm tắt theo như nội dung sgk
+ GV hướng dẫn hs sơ chế rau đem lên lớp
+ Tóm tắt nội dung hoạt động 2.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Muốn có bữa ăn ngon, đủ lượng, đủ chất, đảm bảo vệ sinh ta cần phải làm gì?
+ Muốn có bữa ăn ngon , đủ lượng , đủ chất , đảm bảo vệ sinh ; cần biết cách chọn
thực phẩm tươi , ngon và sơ chế thực phẩm . Cách lựa chọn , sơ chế thực phẩm tùy
thuộc vào loại thực phẩm và yêu cầu việc chế biến món ăn .
- Về nhà vận dụng kiến thức chuẩn bị nấu ăn cho gia đình bữa ăn đảm bảo các yêu
cầu trên.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
CHÍNH TẢ
TUẦN 8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
- Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần
uyên thích hợp để điền vào ô trống .(BT3) .
- Có ý thức tốt khi viết chính tả.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài, ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
HĐ1. Chuẩn bị viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
+ Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ đẹp gì cho cánh rừng ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết:
VD: ẩm lạnh, rào rào, chuyển động, con vượn, gọn ghẽ, chuyền, …
- Yêu cầu đọc và viết các từ khó
HĐ2. HĐ viết bài chính tả.
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
HĐ3. HĐ chấm và nhận xét bài :
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bµi 2:
- Mét HS ®äc, x¸c ®Þnh yªu cÇu cña BT.
- 3HS ch¬i trß ch¬i: “Ai nhanh, ai ®óng”.
- HS, GV nhËn xÐt, kÕt luËn ngêi th¾ng cuéc.
Bµi 3:
- HS ®äc, x¸c ®Þnh yªu cÇu bµi tËp.
- HS th¶o luËn nhãm, 1 ®¹i diÖn lªn ®iÒn. HS nhËn xÐt.
Bµi 4:
- HS ®äc, x¸c ®Þnh yªu cÇu bµi tËp.
- HS nªu bµi lµm. HS nhËn xÐt.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS viết các tiếng: khuyết, truyền, chuyện, quyển
- Nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các tiếng chứa yê.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………...…………….....
LUYỆN TIẾNG VIỆT
¤n luyÖn
I. Môc ®Ých, yªu cÇu :
- RÌn kü n¨ng ®äc ®óng, ®äc diÔn c¶m bµi tËp ®äc: “ Những người bạn tốt”
- HS n¾m chắc néi dung bµi tËp ®äc.
II- §å dïng d¹y häc:
- B¶ng phô ghi ®o¹n 2.
III . Ho¹t ®éng d¹y häc :
* LuyÖn ®äc bµi: “Những người bạn tốt”
- HS ®äc nèi tiÕp đoạn. (2 lượt)
- HS ®äc nhãm - C¸c nhãm ®äc bµi. Gv kÕt hîp söa sai .
* Luyện đọc diễn cảm và nêu ND bài.
- Gv đưa đoạn 2- HD cách đọc
- HS đọc cá nhân- Nhóm.
- C¸c nhãm thi ®äc diÔn c¶m trước lớp.
- Líp, Gv nhËn xÐt, b×nh chän b¹n ®äc diÔn c¶m, thÓ hiÖn ®óng giäng nh©n vËt
nhÊt.
- GV nêu câu hỏi - HS trả lời và nêu lại néi dung bµi .
- GV nhËn xÐt tiÕt häc
- DÆn dß häc sinh vÒ nhµ ®äc bµi vµ chuÈn bÞ bµi sau
-----------------------------------------------------------Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2023
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được dàn ý bài văn tả một cảnh đẹp ở địa phương đủ ba phần: mở bài, thân
bài, kết bài.
- Dựa vào dàn ý ( thân bài), viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa
phương.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Yêu mến cảnh đẹp của quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV Bài giảng điện tử.
- HS : Một số tranh ảnh minh hoạ cảnh đẹp của đất nước .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn miêu tả cảnh sông nước.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS XD dàn ý chung cho bài văn bằng hệ thống câu hỏi.
- Yêu cầu HS tự lập dàn bài. 2 HS làm vào bảng nhóm.
- HS gắn bài lên bảng và trình bày
- 3 HS đọc bài của mình GV nhận xét bổ sung
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp định tả, địa điểm của cảnh đẹp đó, giới thiệu được
thời gian địa điểm mà mình quan sát.
+ Thân bài: tả những đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp, những chi tiết làm cho cảnh
đẹp trở lên gần giũ, hấp dẫn người đọc
Các chi tiết miêu tả được sắp xếp theo trình tự: từ xa đến gần, từ cao xuống thấp.
+ Kết bài: nêu cảm xúc của mình với cảnh đẹp quê hương.
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- HS đọc bài văn của mình
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà viết đoạn thân bài trong bài văn miêu tả cảnh đẹp địa phương.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...............
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa con người với
thiên nhiên.
- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên.
- HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK, nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên
nhiên tươi đẹp.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống, giữ gìn thiên nhiên
tươi đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
- HS: Câu chuyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi"Kể đúng, kể nhanh" tên một số loài cây dùng để chữa
bệnh. Đội nào kể được nhiều và đúng thì đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- GV ghi đề bài lên bảng:
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe thấy hay đã đọc nói về quan hệ giữa con
người với thiên nhiên.
- Gọi HS đọc đề
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK
- Giáo viên nhắc học sinh: những truyện đã nêu trong gợi ý là những truyện đã
học, các em cần kể chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- Thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
* Qua ý nghĩa của từng câu chuyên HS kể GV giúp HS thêm yêu quý, gắn bó với
môi trường sống, giữ gìn cảnh thiên nhiên tươi đẹp.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu cần phải làm để góp phần bảo vệ thiên nhiên.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...............
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết so sánh hai số thập phân.
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.
- HS Làm: Bµi1; Bài 3; Bài 4-a; Bài 5-a/VBT
- Năng tư chủ và tự họ...
Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ:
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ
---------------------------------------------------------------TẬP ĐỌC
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ND bài: Tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của
rừng, từ đó cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1,
2 ,4).
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Biết yêu vẻ đep của thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức BVMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng điện tử, SGK
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện"
+ Mỗi HS đọc nối tiếp 1 câu thơ trong bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”,
bạn nào đọc sai thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thúc mới:
HĐ1. Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV cùng HS chia đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp:
+ Lần 1: + Kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: + Kết hợp luyện đọc câu dài.
- Tìm hiểu nghĩa của các từ chú giải.
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
- HS thi đọc trước lớp .
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu.
HĐ2: Tìm hiểu bài.
* Hoạt động cả lớp:
- 1HS đọc đoạn 1- HS khác trả lời câu hỏi 1.
+ Rút ý 1: Giới thiệu vẻ đẹp kì lạ của rừng xanh.
- 1HS đọc đoạn 2- HS khác trả lời câu hỏi 2
+ Rút ý 2 : Vẻ đẹp và cuộc sống của từng xanh.
- 1HS đọc đoạn 3- HS khác trả lời câu hỏi 4.
+ Rút ý 3: Vẻ đẹp của từng khộp và cảm xúc của tác giả.
+ Rút ND chính của bài.
* ND: Tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng, từ
đó cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng.
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp toàn bài.
- HDHS đọc diễn cảm đoạn 3
+ GV đọc mẫu
+ HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc rước lớp- GV, HS nhận xét, khen ngợi.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu lợi ích mà rừng xanh mang lại cho con người.
(Rừng xanh đem lại nhiều lợi ích cho con người : điều hòa khí hậu, ngăn lũ lụt,
cung cấp nhiều loại lâm sản quý... )
- Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ rừng ?
( Cần bảo vệ, chăm sóc và trồng cây gây rừng. Khai thác rừng một cách hợp lí;....)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TOÁN
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận
cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không
thay đổi.
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên
phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- HS làm được : Bµi1(cột 1,2) ; Bài 2(cột 1,2)/VBT.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng ĐT, SGK…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- 1HS nêu quy tắc chuyển phân số thập phân thành số thập phân.
- HS, GV nhận xét, chỉnh sửa - GV củng cố KT.
- HS, GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
H§1: Ph¸t hiÖn ®Æc ®iÓm cña sè thËp ph©n khi viÕt thªm ch÷ sè 0 vµo bªn ph¶i
phÇn thËp ph©n hoÆc bá ch÷ sè 0 (nÕu cã) tËn cïng bªn ph¶i cña sè thËp ph©n ®ã.
a.HD HS tù gi¶i quyÕt c¸c chuyÓn ®æi trong c¸c vÝ dô cña bµi häc ®Ó nhËn ra r»ng:
0,9 = 0,90
0,90 = 0,900
0,90 = 0,9
0,900 = 0,90
- HS nªu ®îc c¸c nhËn xÐt (díi d¹ng c¸c c©u kh¸i qu¸t) nh phần b/sgk .
* Lưu ý HS: Số tự nhiên được coi là số thập phân đặc biết (có phần thập phân là 0
hoặc 00, 000,...
H§2: Lấy VD minh họa
- HS nªu một số vÝ dô minh ho¹ cho c¸c nhËn xÐt ®· nªu trªn.
- GV, HS nhận xét, chỉnh sửa.
3. Luyên tập - Thực hành.
- GV yêu cầu HS làm: Bµi1(cột 1,2) ; Bài 2(cột 1,2)/VBT.
- HS tự đọc yêu cầu (giải đáp yêu cầu nếu có)
- HS tự làm bµi vµo VBT.
- HS chữa bài.
Bµi 1:
- 2HS lªn b¶ng lµm bµi
- Lớp tiếp tục lµm vµo vë.
- HS , GV nhËn xÐt.
* Cñng cè: Bá ch÷ sè 0 ë tËn cïng bªn ph¶i phÇn thËp ph©n cña mét sè th× gi¸
trÞ cña sè ®ã kh«ng thay ®æi.
Bµi 2:
- 2 HS lªn b¶ng lµm
- Lớp tiếp tục lµm vµo vë.
- HS nêu c¸ch lµm, HS nhËn xÐt.
* Cñng cè: ViÕt thªm ch÷ sè 0 vµo tËn cïng bªn ph¶i phÇn thËp ph©n cña mét
sè th× gi¸ trÞ cña sè ®ã kh«ng thay ®æi.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS vận dụng kiến thức làm bài ở nhà
* Viết các số sau thành số có 3 chữ số ở phần thập phân:
7,5 = …
2,1 = …
4,36 = …
60,3 = … 1,04 = …
72 = …
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………...
KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A.
- Phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viêm gan A.
- Tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh
viêm gan A.
- Luôn có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A, luôn vận động tuyên
truyền mọi người cùng tích cực thực hiện.
* GD BVMT: Con người cần đến không khí, nước uống, thức ăn từ môi
trường nên cần phải bảo vệ môi trường.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng điện tử, sgk.
- HS: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các ND sau:
+ Nêu tác nhân gây bệnh viêm não.
+ Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào?
+ Nêu cách đề phòng bệnh viêm não.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* H§1: Chia sẻ kiến thức
- HS hoạt động theo nhóm 4: Nói những điều em biết về bênh viêm gan A..
- Các nhóm trao đổi.
- Đại diện các nhóm chia sẻ thông tin trước lớp.
VD: Bệnh viêm gan A
+ Rất nguy hiểm
+ Lây qua đường tiêu hoá
+ Dấu hiệu: gầy, yếu, sốt nhẹ, đau bụng, chán ăn, mệt mỏi....
- GV nhận xét, kết luận
* H§2: Tác nhân gây bệnh và con đường lây truyền bệnh viêm gan A
- Yêu cầu HS đọc thông tin sgk và trao đổi với bạn bên cạnh về:
+ Tác nhân gây bệnh viêm gan A
+ Con đường lây truyền bệnh viêm gan A.
- HS trình bày trước lớp.
- HS,GV nhận xét và kết luận: Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường tiêu hoá. Vi
rút viêm gan A có trong phân người bệnh... từ đó sẽ lây sang người lành khi uống
nước lã, thức ăn sống.
HĐ3: Cách đề phòng bệnh viêm gan A
- GV đưa hệ thống câu hỏi- HS thảo luận cả lớp về:
+ Nêu nhận xét việc người trong mỗi hình 2, 3, 4, 5/ sgk đang làm .
+ Mục đích người đó làm như vậy.
+ Những việc cần làm khi bị viêm gan A .
+ Sự nguy hiểm của bệnh viên gan A.
* GV kết luận: Bệnh viêm gan A chưa có thuốc đặc tri. Muốn phòng bÖnh viªm
gan A cÇn ¨n chÝn, uèng s«i; röa tay s¹ch tríc khi ¨n vµ sau khi ®¹i tiÖn.
Ngêi m¾c bÖnh viªm gan A cÇn lu ý: Ngêi bÖnh cÇn nghØ ng¬i; ¨n thøc ¨n láng
chøa nhiÒu chÊt ®¹m, vi ta min; kh«ng ¨n mì; kh«ng uèng rîu.
- Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết/ SGK
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Gia đình em đã làm gì để phòng bệnh viêm gan A.
- Hoàn thiện các BT trong VBT ở nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tựơng
thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2).
-Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được
ở mỗi ý a,b,c của BT3,BT4.
- HS HTT hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú và
biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh về các hiện tượng thiên nhiên
- HS : SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho 2 đội HS chơi trò chơi "Nói nhanh, nói đúng" nêu các từ nhiều nghĩa. Đội
nào kể được nhiều và đúng thì đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và KL: + Chọn ý b: tất cả những gì không do con người tạo ra.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- Gọi HS lên làm
- GV nhận xét kết luận: + Lên thác xuống ghềnh
+ Góp gió thành bão
+ Qua sông phải luỵ đò
+ Khoai đất lạ, mạ đất quen
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng những câu thành ngữ, tục ngữ.
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc câu mẫu
- HS thảo luận nhóm 4
- GV nhận xét kết luận và ghi nhanh các từ HS bổ sung lên bảng
VD:
+ Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang, vô tận, bất tận, khôn
cùng
+ Tả chiều dài: xa tít tắp, tít mù khơi, thăm thẳm, ngút ngát, lê thê, dài ngoẵng, ...
+ Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất ngất, cao vút,...
+ Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm,...
Bài 4: Trò chơi
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- HS thi tìm từ
- GV nhận xét chữa bài.
+ Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm,...
+ Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh, trườn lên, bò lên, ...
+ Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ dội,
khủng khiếp...
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS tìm các từ tượng thanh chỉ tiếng nước chảy
VD: róc rách, tí tách, ào ào,...
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
LỊCH SỬ
XÔ VIẾT NGHỆ – TĨNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:
+Trong những năm 1930- 1931, ở nhiều vùng nông thôn ở Nghệ - Tĩnh nhân dân
giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới,
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xoá
bỏ.
+ Các phong tục lạc hậu bị xoá bỏ.
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 tại Nghệ An:
+ Ngày 12- 9 -1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với
cờ đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh. Thực dân
Pháp cho binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình. Phong
trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ - Tĩnh
- Khâm phục, biết ơn những người đã dũng cảm đấu tranh phá bỏ áp bức bóc lột
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bìa giảng điện tử.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát bài"Em là mầm non của Đảng", trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu những nét chính về hội nghị thành lập ĐCSVN?
+ Nêu ý nghĩa của việc ĐCSVN ra đời.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 và tinh thần cách mạng của nhân
dân Nghệ - Tĩnh trong những năm 1930 - 1931
- Giáo viên treo bản đồ hành chính Việt Nam, yêu cầu học sinh tìm và chỉ vị trí hai
tỉnh Nghệ An - Hà Tĩnh.
- Nghệ - Tĩnh là hai tên gọi tắt của hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Tại đây, ngày 129-1930 đã diễn ra cuộc biểu tình lớn, đi đầu cho phong trào đấu tranh của nhân dân
ta.
- Yêu cầu: Dựa vào tranh và nội dung SGK hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày 129-1930 ở Nghệ An?
- Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã cho thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân
Nghệ An - Hà Tĩnh như thế nào?
- KL: Đảng ra vừa ra đời đã đưa phong trào cách mạng bùng lên ở một số địa
phương. Trong đó có phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao. Phong trào này
làm nên những đổi mới ở làng quê Nghệ Tĩnh những năm 30-31.
Hoạt động 2: Những chuyển biến đổi mới ở những nơi nhân dân Nghệ Tĩnh
giành được chính quyền cách mạng
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi và yêu cầu sau:
+ Khi sống dưới ách đô hộ của thực dân Pháp người nông dân có ruộng cày đất
không? Họ phải cày ruộng cho ai?
+ Hãy đọc SGK và ghi lại những điểm mới ở những nơi nhân dân Nghệ Tĩnh
giành được chính quyền cách mạng những năm 1930 -1931.
+ Khi được sống dưới chính quyền Xô Viết, người dân có cảm nghĩ gì?
- GV nhận xét, kết luận: Dưới chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh, bọn đế quốc
phong kiến vô cùng hoảng sợ, đán áp phong trào hết sức dã man. Hàng nghìn
Đảng viên và chiến sĩ yêu nước bị tù đày hoặc bị giết. Đến giữa năm 31 phong trào
lắng xuống. Mặc dù vây, phong trào đã tạo một dấu ấn to lớn trong lịch sử Việt
Nam và có ý nghĩa hết sức to lớn.
Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh
- Phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh nói lên điều gì về tinh thần chiến đấu và khả
năng làm cách mạng của nhân dân ta?
- Phong trào có tác động gì đối với phong trào của cả nước?
- Cho thấy tinh thần dũng cảm của nhân dân ta. Sự thành công bước đầu cho thấy
nhân dân ta hoàn toàn có thể làm cách mạng thành công.
- Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh đã khích lệ, cộ vũ động viên tinh thần yêu nước
của nhân dân ta.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Sưu tầm những bài thơ nói về phong trào Xô Viết - nghệ Tĩnh.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...............
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2023
TẬP ĐỌC
TRƯỚC CỔNG TRỜI
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc
sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc. (Trả lời các câu hỏi 1, 3,
4; thuộc lòng những câu thơ em thích )
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên
vùng cao nước ta.
- Chú ý hình ảnh trong thơ.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục lòng tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng ĐT, SGK…
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- HS đọc bài Kỳ diệu rừng xanh- nêu ND bài
- HS, GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài, ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
HĐ1. Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp khổ thơ trước lớp:
+ Lần 1: + Kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: + Kết hợp HD cách ngắt nhịp.
- Tìm hiểu nghĩa của các từ chú giải.
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm
- HS thi đọc trước lớp .
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu.
HĐ2: Tìm hiểu bài.
- HS đọc thầm bài thơ thảo luận nhóm các câu hỏi SGK, sau đó báo cáo kết quả
trước lớp.
* Hoạt động cả lớp:
- 1HS đọc khổ 1- HS khác trả lời câu hỏi 1.
* Giảng hình ảnh: cổng trời.
+ Rút ý 1: Giới thiệu về cổng trời.
- 1HS đọc khổ 2- HS khác trả lời câu hỏi 3
* Giảng hình ảnh: vẻ nguyên sơ.
+ Rút ý 2: Miêu tả vẻ đẹp hoang sơ, thơ mộng của vùng núi cao.
- 1HS đọc khổ 3- HS khác trả lời câu hỏi 4.
+ Rút ý 3: Cuộc sống lao động của đồng bào các dân tộc.
+ Rút ND chính của bài.
* ND: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống
thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn thơ.
- Chọn đoạn 2 làm đoạn đọc diễn cảm và đoạn học thuộc lòng.
- Giáo viên theo dõi, nhận xét.
- Luyện đọc thuộc lòng
- HS (M3,4) học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu cảm nhận của mình trước vẻ đẹp hùng vĩ của đất nước.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………...
KHOA HỌC
PHÒNG TRÁNH HIV / AIDS
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/ AIDS .
- Tìm kiếm, xử lí thông tin về bệnh HIV/AIDS và cách phòng chống bệnh
HIV/AIDS, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tổ chức, hoàn thành công
việc liên quan đến triển lãm.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Luôn có ý thức tuyên truyền vận động mọi người cùng phòng tránh nhiễm HIV và
cần phải bảo vệ môi trường luôn sạch sẽ . Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng điện tử, sgk
- HS: SGK, vbt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" với các ND:
+ Tác nhân gây bệnh viêm gan A .
+ Con đường lây truyền bệnh viêm gan .
+ Cách phòng bệnh viêm gan A.
+ Bệnh nhân mắc viêm gan A cần làm.
- GV nhận xét, củng cố KT
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* H§1: Chia sẻ kiến thức
- HS hoạt động theo nhóm 4: Nói những điều em biết về bệnh HIV/ AIDS
- Các nhóm trao đổi.
- Đại diện các nhóm chia sẻ thông tin trước lớp.
VD: Bệnh HIV/ AIDS:
+ Rất nguy hiểm
+ Lây qua đường máu, đường tình dục, lây từ mẹ sang con,...
+ Nguyên nhân do tiêm trích ma túy,....
- GV nhận xét, bổ sung.
*HĐ2: HIV/ AIDS là gì? Các con đường lây truyền HIV / AIDS
- Tổ chức chơi "Ai nhanh, ai đúng"
- Chia nhóm, mỗi nhóm 2 em
- HS thực hành hỏi đáp trong nhóm các câu hỏi SGK.
- HS hỏi đáp trước lớp
- HS, GV nhận xét, chốt KT
- GV đưa thêm hệ thống câu hỏi HS cùng trao đổi để hiểu rõ hơn về bệnh HIV.
*HĐ3: Cách phòng tránh HIV/AIDS
- Yêu cầu HS quan sát và đọc các thông tin
+ Em biết những biện pháp nào để phòng tránh HIV/AIDS
- GV nhận xét, khen ngợi
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
- Tổ chức thi tuyên truyền phòng chống HIV / AIDS.
- GV nhận xét tổng kết cuộc thi
* H§4: Su tÇm th«ng tin hoÆc tranh ¶nh vµ triÓn l·m.
- GV yªu cÇu c¸c nhãm s¾p xÕp, tr×nh bµy c¸c th«ng tin, tranh ¶nh, tê r¬i, tranh
cæ ®éng, c¸c bµi b¸o,®· su tÇm ®îc vµ tËp tr×nh bµy trong nhãm.
- Nhãm trëng ®iÒu khiÓn vµ ph©n c«ng c¸c b¹n trong nhãm m×nh lµm viÖc theo híng dÉn trªn.
- GV ph©n chia khu vùc tr×nh bµy triÓn l·m cho mçi nhãm. Mçi nhãm cö 2 b¹n ë
l¹i ®Ó thuyÕt minh khi cã b¹n ë nhãm kh¸c sang xem khu vùc triÓn l·m cña nhãm
m×nh; c¸c b¹n kh¸c ®i xem triÓn l·m cña c¸c nhãm b¹n.
- Sau khi c¸c nhãm ®· xem vµ nghe nhãm b¹n thuyÕt minh, c¸c thµnh viªn trong
nhãm trë vÒ chç vµ cïng chän ra nhãm lµm tèt.
- HS ®äc th«ng tin vµ quan s¸t h×nh trang 35 SGK, th¶o luËn nhãm theo c©u hái
GV ®a ra.
- HS lÇn lît tr×nh bµy, HS nhËn xÐt.
- GV nhËn xÐt, kÕt luËn kÕt hîp GDKNS.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Gia đình em đã làm những gì để phòng tránh HIV/AIDS ?
- Về nhà viết bài tuyên truyền mọi người phòng tránh HIV/AIDS.
- Hoàn thiện các BT trong VBT ở nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...............
TOÁN
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- HS cả lớp làm được Bµi1; Bài 2/VBT.
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, năng lực
sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Bài giảng điện tử
- HS : SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi:"Truyền điện". Một bạn đọc một số TP bất kì sau đó truyền
cho bạn bên cạnh, bạn đó phải đọc ngay một số TP bằng với số thập phân vừa rồi,
cứ tiếp tục như vậy từ bạn này đến bạn khác, bạn nào không nêu được thì thua
cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
H§1: Hướng dẫn cách so sánh 2STP có phần nguyên khác nhau
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m
- GV đưa VD1- HS nêu cách so sánh
- GV nhận xét cách so sánh của HS
- Hướng dẫn HS so sánh như SGK:
- HS nhận biết: + 8,1m > 7,9m nên 8,1 > 7,9
+ Phần nguyên 8 > 7 nên 8,1 > 7,9
- GV giúp HS tự nêu nhận xét:
+ Khi so sánh 2 STP ta so sánh phần nguyên trước.
+ Trong hai sè thËp ph©n cã phÇn nguyªn kh¸c nhau, sè thËp ph©n nµo cã phÇn
nguyªn lín h¬n th× lín h¬n.
* H§2: Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần nguyên bằng nhau
Ví dụ 2: So sánh 35,7m và 35,698m
( Tiến hành tương tự như HĐ 1)
- HS nhận biết: + 35,7 m > 35,698 m nên 35,7 > 35,698
+ Phần nguyên bằng nhau; Phần mười 7>6 nên 35,7 > 35,698
* Rút KL: Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, số thập phân nào
có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- HDHS nêu các bước so sánh hai số thập phân.
- GV cùng HS rút ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu HS làm: Bµi1; Bài 2/VBT.
- HS tự đọc yêu cầu (giải đáp yêu cầu nếu có)
- HS tự làm bµi vµo VBT.
- HS chữa bài.
Bµi 1: - 2HS lªn b¶ng lµm bµi- Lớp tiếp tục lµm vµo vë.
- HS , GV nhËn xÐt, chốt kq đúng.
* Cñng cè: KN so s¸nh c¸c sè thËp ph©n.
Bµi 2: - 2 HS lªn b¶ng lµm - Lớp tiếp tục lµm vµo vë.
- HS nêu c¸ch lµm, HS nhËn xÐt.
* Cñng cè: KN so s¸nh, s¾p xÕp c¸c sè thËp ph©n theo yêu cầu.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS vận dụng kiến thức làm bài: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
69,99 … 70,01
0,4 … 0,36
95,7 … 95,68
81,01 … 81,010
- HS làm ở nhà
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...............
KĨ THUẬT
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu đựơc những công việc chuẩn bị nấu ăn
- Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình.
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bài giảng điện tử. - Phiếu đánh giá kết quả học tập.
- Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho 5 hs lên bảng nêu tác dụng 5 nhóm dụng cụ nấu ăn.
- GV nhận xét việc học bài ở nhà của hs.
- GV giới thiệu-ghi đề bài
2. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 1: Xác định một số công việc chuẩn bị nấu ăn:
- Yêu cầu hs đọc nội dung sgk và nêu tên các công việc cần chuẩn bị nấu ăn.
- GV nhận xét, tóm tắt nội dung.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn
* Tìm hiểu cách chọn thực phẩm
- Yêu cầu hs đọc nội dung mục 1; quan sát H.1 sgk để trả lời câu hỏi.
- Mục đích, yêu cầu của việc chọn thực phẩm cho bữa ăn.
- Cách chọn thực phẩm đảm bảo đủ lượng, đủ chất dinh dưỡng cho bữa ăn.
- GV nhận xét và tóm tắt nội dung
* Tìm hiểu cách chọn thực phẩm
- Yêu cầu hs đọc nội dung mục 1; quan sát H.1 sgk để trả lời câu hỏi.
+ Mục đích, yêu cầu của việc chọn thực phẩm cho bữa ăn.
+ Cách chọn thực phẩm đảm bảo đủ lượng, đủ chất dinh dưỡng cho bữa ăn.
- GV nhận xét và tóm tắt nội dung chính (như sgk)
* Hướng dẫn hs cách chọn thực phẩm thông thường như rau, củ, cá, thịt… qua
tranh.
- Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm:
+ Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 2 sgk
+ Nêu mhững công việc thường làm trước khi nấu một món ăn mhư rau muống,
kho thịt.
+ GV nhận xét và tóm tắt theo như nội dung sgk
+ GV hướng dẫn hs sơ chế rau đem lên lớp
+ Tóm tắt nội dung hoạt động 2.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Muốn có bữa ăn ngon, đủ lượng, đủ chất, đảm bảo vệ sinh ta cần phải làm gì?
+ Muốn có bữa ăn ngon , đủ lượng , đủ chất , đảm bảo vệ sinh ; cần biết cách chọn
thực phẩm tươi , ngon và sơ chế thực phẩm . Cách lựa chọn , sơ chế thực phẩm tùy
thuộc vào loại thực phẩm và yêu cầu việc chế biến món ăn .
- Về nhà vận dụng kiến thức chuẩn bị nấu ăn cho gia đình bữa ăn đảm bảo các yêu
cầu trên.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
CHÍNH TẢ
TUẦN 8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
- Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần
uyên thích hợp để điền vào ô trống .(BT3) .
- Có ý thức tốt khi viết chính tả.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài, ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
HĐ1. Chuẩn bị viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
+ Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ đẹp gì cho cánh rừng ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết:
VD: ẩm lạnh, rào rào, chuyển động, con vượn, gọn ghẽ, chuyền, …
- Yêu cầu đọc và viết các từ khó
HĐ2. HĐ viết bài chính tả.
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
HĐ3. HĐ chấm và nhận xét bài :
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bµi 2:
- Mét HS ®äc, x¸c ®Þnh yªu cÇu cña BT.
- 3HS ch¬i trß ch¬i: “Ai nhanh, ai ®óng”.
- HS, GV nhËn xÐt, kÕt luËn ngêi th¾ng cuéc.
Bµi 3:
- HS ®äc, x¸c ®Þnh yªu cÇu bµi tËp.
- HS th¶o luËn nhãm, 1 ®¹i diÖn lªn ®iÒn. HS nhËn xÐt.
Bµi 4:
- HS ®äc, x¸c ®Þnh yªu cÇu bµi tËp.
- HS nªu bµi lµm. HS nhËn xÐt.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS viết các tiếng: khuyết, truyền, chuyện, quyển
- Nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các tiếng chứa yê.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………...…………….....
LUYỆN TIẾNG VIỆT
¤n luyÖn
I. Môc ®Ých, yªu cÇu :
- RÌn kü n¨ng ®äc ®óng, ®äc diÔn c¶m bµi tËp ®äc: “ Những người bạn tốt”
- HS n¾m chắc néi dung bµi tËp ®äc.
II- §å dïng d¹y häc:
- B¶ng phô ghi ®o¹n 2.
III . Ho¹t ®éng d¹y häc :
* LuyÖn ®äc bµi: “Những người bạn tốt”
- HS ®äc nèi tiÕp đoạn. (2 lượt)
- HS ®äc nhãm - C¸c nhãm ®äc bµi. Gv kÕt hîp söa sai .
* Luyện đọc diễn cảm và nêu ND bài.
- Gv đưa đoạn 2- HD cách đọc
- HS đọc cá nhân- Nhóm.
- C¸c nhãm thi ®äc diÔn c¶m trước lớp.
- Líp, Gv nhËn xÐt, b×nh chän b¹n ®äc diÔn c¶m, thÓ hiÖn ®óng giäng nh©n vËt
nhÊt.
- GV nêu câu hỏi - HS trả lời và nêu lại néi dung bµi .
- GV nhËn xÐt tiÕt häc
- DÆn dß häc sinh vÒ nhµ ®äc bµi vµ chuÈn bÞ bµi sau
-----------------------------------------------------------Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2023
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được dàn ý bài văn tả một cảnh đẹp ở địa phương đủ ba phần: mở bài, thân
bài, kết bài.
- Dựa vào dàn ý ( thân bài), viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa
phương.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Yêu mến cảnh đẹp của quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV Bài giảng điện tử.
- HS : Một số tranh ảnh minh hoạ cảnh đẹp của đất nước .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn miêu tả cảnh sông nước.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS XD dàn ý chung cho bài văn bằng hệ thống câu hỏi.
- Yêu cầu HS tự lập dàn bài. 2 HS làm vào bảng nhóm.
- HS gắn bài lên bảng và trình bày
- 3 HS đọc bài của mình GV nhận xét bổ sung
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp định tả, địa điểm của cảnh đẹp đó, giới thiệu được
thời gian địa điểm mà mình quan sát.
+ Thân bài: tả những đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp, những chi tiết làm cho cảnh
đẹp trở lên gần giũ, hấp dẫn người đọc
Các chi tiết miêu tả được sắp xếp theo trình tự: từ xa đến gần, từ cao xuống thấp.
+ Kết bài: nêu cảm xúc của mình với cảnh đẹp quê hương.
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- HS đọc bài văn của mình
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà viết đoạn thân bài trong bài văn miêu tả cảnh đẹp địa phương.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...............
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa con người với
thiên nhiên.
- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên.
- HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK, nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên
nhiên tươi đẹp.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống, giữ gìn thiên nhiên
tươi đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
- HS: Câu chuyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi"Kể đúng, kể nhanh" tên một số loài cây dùng để chữa
bệnh. Đội nào kể được nhiều và đúng thì đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- GV ghi đề bài lên bảng:
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe thấy hay đã đọc nói về quan hệ giữa con
người với thiên nhiên.
- Gọi HS đọc đề
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK
- Giáo viên nhắc học sinh: những truyện đã nêu trong gợi ý là những truyện đã
học, các em cần kể chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- Thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
* Qua ý nghĩa của từng câu chuyên HS kể GV giúp HS thêm yêu quý, gắn bó với
môi trường sống, giữ gìn cảnh thiên nhiên tươi đẹp.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu cần phải làm để góp phần bảo vệ thiên nhiên.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...............
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết so sánh hai số thập phân.
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.
- HS Làm: Bµi1; Bài 3; Bài 4-a; Bài 5-a/VBT
- Năng tư chủ và tự họ...
 








Các ý kiến mới nhất